www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS. NGUYỄN QUỐC UY
BỘ MÔN: KTĐT - KHOA KTĐT1 Trang 182
Nguyên lý của thiết bị phân tích phổ
Máy phân tích phổ theo p2 p/tích song song
Máy phân tích phổ theo p2 p/tích nối tiếp
Chương 8. Phân tích phổ của tín hiệu
www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS. NGUYỄN QUỐC UY
BỘ MÔN: KTĐT - KHOA KTĐT1 Trang 183
8.1. Phân tích phổ của tín hiệu
thể dùng MHS để quan sát nghiên cứu phcủa tín hiệu. Dao động đ
được theo quan hphthuộc giữa biên độ các thành phần sóng hài của
tín hiệu theo tần số.
Khi đó trục X của MHS trục thang độ tần số, còn trục Y trục thang độ
biên độ.
Để vẽ đồ thị phổ biên độ-tần số của dao động tín hiệu, để đo tần số tỉ số
biên độ các phân lượng riêng biệt của phng máy phân tích ph
Dựa vào các đồ thị phổ ta thể phân tích đặc tính đo lường được các
thông số của tín hiệu
VD:
+ đo được hệ số điều chế biên độ thông
qua đồ thị phổ của dao động điều biên
f
f0 -F f0 +F
f0
U0
2
0
mU
2
0
mU
Hình 8.1- Phổ của dao động điều biên
Chương 8. Phân tích phổ của tín hiệu
www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS. NGUYỄN QUỐC UY
BỘ MÔN: KTĐT - KHOA KTĐT1 Trang 184
* Nguyên lý của thiết bị phân tích phổ: dựa trên cơ sở dùng hiện tượng cộng
hưởng để chọn lọc tần số.
+ Đối với các mạch cộng ởng dải thông tần hẹp (hệ sphẩm chất Q
cao) thì biên đcủa dao động ỡng bức sẽ cực đại nếu tần số tác động
trùng hợp với tần số bản thân (tần số cộng hưởng) của mạch cộng hưởng và
biên độ đó là rất nhỏ khi có lệch cộng hưởng.
+ Do đó, mạch cộng hưởng tác dụng như một bộ lọc, blọc này có kh
năng tách riêng được các phân lượng ng hài khác của tín hiệu với phân
lượng sóng hài tần số trùng với tần số bản thân của mạch (tần số cộng
hưởng).
* Máy phân tích phổ có 2 loại: + Loại phân tích song song
+ Loại phân tích nối tiếp
8.2. Máy phân tích phổ theo phương pháp p/tích song song
Giả sử có một hệ thống bộ lọc dải hẹp được sắp xếp liên tiếp kề sát nhau theo
thang tần số trong dải tần từ fminfmax. Mỗi đường cong cộng hưởng của bộ lọc
được biểu thị đơn giản bằng một hình CN, dải thông tần của bộ lọc là f (hình
8.2.a). Trong dải tần của thiết bị phân tích có n bộ lọc.
Chương 8. Phân tích phổ của tín hiệu
www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS. NGUYỄN QUỐC UY
BỘ MÔN: KTĐT - KHOA KTĐT1 Trang 185
Nếu tín hiệu được phân tích phnằm trong dải tần số công tác của blọc
trên (hình 8.2.b) thì khi tín hiệu vào, mỗi blọc sẽ được tác động đối với
riêng từng thành phần phổ tần số của thành phần phổ này tương ứng với
tần số của bản thân bộ lọc.
Điện áp đầu ra của mỗi bộ lọc sẽ tỷ lệ với biên độ của thành phần phổ
tương ứng. Các điện áp này được đo bởi các Vôn mét (hình 8.2.c)
Trị số chỉ thị của các vôn mét và tần số cộng hưởng của mỗi bộ lọc cấu tạo
được đồ thị phổ của tín hiệu điện áp nghiên cứu.
f
ff
n
minmax
Hình 8.2
Chương 8. Phân tích phổ của tín hiệu
www.ptit.edu.vn GIẢNG VIÊN: TS. NGUYỄN QUỐC UY
BỘ MÔN: KTĐT - KHOA KTĐT1 Trang 186
8.3. Máy phân tích phổ theo phương pháp p/tích nối tiếp
-Chỉ có một bộ cộng hưởng.
-Bộ cộng hưởng này thđiều chỉnh được để tương ng với từng tần số
một trong dải tần số phân tích từ fminfmax.
-Sơ đồ khối: gồm 1 bộ lọc dải hẹp điều chỉnh được và một MHS
-Nguyên lí hoạt động:
Điện áp từ bộ Tạo điện áp quét răng cưa được đưa tới cặp phiến làm lệch X
của ống tia điện tử, đồng thời được đưa tới bTạo sóng điều tần để điều chế
tần số bộ chủ sóng của nó.
Hình 8.3 - Máy phân tích phổ nối tiếp
Chương 8. Phân tích phổ của tín hiệu