
4. CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRỢ
13/3/2012 chương 5:CÔNG NGH PHUN ÉP
PGS.TS THÁI TH THU HÀ
31
CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRỢ MÁY ÉP PHUN
13/3/2012 chương 5:CÔNG NGH PHUN ÉP
PGS.TS THÁI TH THU HÀ 2
•Thit b sy
•Thit b làm ngui
•H thng gia nhit
•Thit b nghin
•Thit b trn, pha trn
•Robot
•Thit b thay khuôn
CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRỢ MÁY ÉP PHUN
•Gia nhiệt khuôn
–Nước– PP, ABS, HDPE, TPU, SEBS, TPV, RTPU, PC/ABS
–Dầu và điện – Nylon, PC, PEEK, PPS, POM, LCP, PPA
•Hệ thống vận chuyển vật liệu
–Khí nén, Trong lượng hạt
•Nghiền
–Thường 20% hạt nghiền laị là chấp nhận
13/3/2012 chương 5:CÔNG NGH PHUN ÉP
PGS.TS THÁI TH THU HÀ 3
5. HỆ THỐNG AN TOÀN
13/3/2012 chương 5:CÔNG NGH PHUN ÉP
PGS.TS THÁI TH THU HÀ 4

•Lực kẹp cao
•Áp suất cao
•Điện thế cao
•Nhiệt độ cao
13/3/2012 chương 5:CÔNG NGH PHUN ÉP
PGS.TS THÁI TH THU HÀ 5
HỆ THỐNG AN TOÀN
•Các công tắc vị trí : Cơ, thủy lực, điện
•Các tấm chắn
•Các khóa, các nhãn
13/3/2012 chương 5:CÔNG NGH PHUN ÉP
PGS.TS THÁI TH THU HÀ 6
HỆ THỐNG AN TOÀN
•Nhiệt độ xy lanh thường 350-550° F (177-288°C), và có thể cao 700° F (371° Celsius).
•Chất dẻo ở nhiệt độ tạo hình sẽ nóng và dính nên không dễ để lấy đi khi dính trên
quấn áo hay da
13/3/2012 chương 5:CÔNG NGH PHUN ÉP
PGS.TS THÁI TH THU HÀ 7
HỆ THỐNG AN TOÀN
•Dây đin dùng trong gia nhit có đin thcao thưng là 460 volts và dòng đin rt
cao.
•Ngưi thao tác cn phi có kin thc và quan tâm các chi tit chuynđng trong
máy ép phun. Phi có hthng an toàn xung quanh vùng din tích có đin thnguy
him nhưng vn phi chú ý nhng thao tác cn thit.
HỆ THỐNG AN TOÀN
13/3/2012 chương 5:CÔNG NGH PHUN ÉP
PGS.TS THÁI TH THU HÀ 8

•Nhiệt độ của xy lanh thường 350-550° F (177-288°C), và có thể cao
700° Fahrenheit (371° Celsius).
•Chất dẻo khi ở nhiệt độ nóng chảy thì rất nóng và dính, nó có thể dính
vào da và quấn áo, và không dễ dàng để lấy đi.
13/3/2012 chương 5:CÔNG NGH PHUN ÉP
PGS.TS THÁI TH THU HÀ 9
HỆ THỐNG AN TOÀN
6. HỆ THỐNG KẸP
13/3/2012 chương 5:CÔNG NGH PHUN ÉP
PGS.TS THÁI TH THU HÀ 10
•Nhiệm vụ:
–Mang các khuôn lại với nhau một cách nhanh chóng
–Đóng khuôn nhẹ nhàng
–Thời gian đóng và mở khuôn thích hợp trong chu kỳ phun
–Giữ khuôn trong suốt quá trình phun, làm nguội và đông đặc
các chi tiết. Bảo đảm các nửa khuôn thẳng hàng với nhau.
–Lực kẹp phải đủ để thắng được lực phun
13/3/2012 chương 5:CÔNG NGH PHUN ÉP
PGS.TS THÁI TH THU HÀ 11
6.1.KHÁI NIỆM
6.2 XÁC ĐỊNH LỰC KẸP
•Lực kẹp
–Lực kẹp để giữ các nửa khuôn với nhau trong khi nhựa được phun vào cũng như quá trính
phun thêm, làm nguội cũng như giữ hai nửa khuôn khi mở khuôn và thực hiện đẩy sản phẩm.
–Lực kẹp = Áp suất phun x tổng diện tích hình chiếu của khoang tạo hình
–
Diện tích hình chiếu là hình chiếu diện tích lên một mặt phẳng đó là diện tích lớn nhất của sản
phẩm.
13/3/2012 chương 5:CÔNG NGH PHUN ÉP
PGS.TS THÁI TH THU HÀ 12
A
P
F
×
=

6.2 XÁC ĐỊNH LỰC KẸP
13/3/2012 chương 5:CÔNG NGH PHUN ÉP
PGS.TS THÁI TH THU HÀ 13
6.3. CÁC HỆ THỐNG KẸP
•Quá trình ép tỉ lệ với
lực kẹp của nó (ví dụ
75 tấn, 300 tấn, v.v.)
•Làm nhiệm vụ kẹp hai
nửa khuôn với nhau
trong suất chu kỳ phun
•Có thể là thủy lực, điện,
hoặc phối hợp cả hai
13/3/2012 chương 5:CÔNG NGH PHUN ÉP
PGS.TS THÁI TH THU HÀ 14
6.3. CÁC HỆ THỐNG KẸP
–Sử dụng cơ cấu khủy và đòn để đóng khuôn.
•Đòn được lắp trên tấm di động mà trên đó khuôn được lắp trên đó. Khi cơ cấu kẹp kẹp mở ra bộ
phận chấp hành thủy lực yêu cầu lực nhỏ do các tay đòn tác dụng chính tâm..
•Khi pittôn di chuyển về phía trước nó sẽ kéo các đòn lại và khuôn đóng .
•Ưu điểm
–Khi đã khóa các tấm thì không có khả năng mở khuôn.
•Nhược điểm
–Cần xem xét hiện tượng mòn trên các khóa cuả khuôn
–Ít có khả năng điều chỉnh lực.
13/3/2012 chương 5:CÔNG NGH PHUN ÉP
PGS.TS THÁI TH THU HÀ
15
Hthng kp cơ
13/3/2012 chương 5:CÔNG NGH PHUN ÉP
PGS.TS THÁI TH THU HÀ 16
6.3. CÁC HỆ THỐNG KẸP

Hthng kp cơ
6.3. CÁC HỆ THỐNG KẸP
13/3/2012 chương 5:CÔNG NGH PHUN ÉP
PGS.TS THÁI TH THU HÀ 17
Đòn khuu kt hp pitton
6.3. CÁC HỆ THỐNG KẸP
13/3/2012 chương 5:CÔNG NGH PHUN ÉP
PGS.TS THÁI TH THU HÀ 18
6.3. CÁC HỆ THỐNG KẸP
Hệ thống kẹp thủy lực
•Lực kẹp được tăng lên nhờ xy lanh thủy lực. Pittôn từ xy lanh sẽ dịch chuyển về phía tấm có lắp
khuôn trên nó.
•Ưu điểm
–Áp suất kẹp có thể điều chỉnh trên một phạm vi lớn.
»Ví dụ, máy có lực kẹp là 250 tấn, lực kẹp có thể sử dụng từ 50 tons đến 250 tons.
–Năng lượng tiêu hao là nhỏ nhất.
•Nhược điểm
–Khi lực kẹp yêu cầu gần giá trị cực đại thì cơ cấu kẹp có thể mở ra do áp suất phun cao
»Ví dụ khuôn yêu cầu 225 tons thì lực kẹp của máy chọn là 250 ton. Nếu áp suất phun cao thì khuôn sẽ
bị mở và có ba via.
13/3/2012 chương 5:CÔNG NGH PHUN ÉP
PGS.TS THÁI TH THU HÀ 19
13/3/2012 chương 5:CÔNG NGH PHUN ÉP
PGS.TS THÁI TH THU HÀ 20
Hthng kp thulc
6.3. CÁC HỆ THỐNG KẸP

