ĐIỆN ĐỘNG LỰC

TS. Ngô Văn Thanh Viện Vật Lý

Hà Nội - 2015

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

2

Tài liệu tham khảo

[1] David J. Griffiths (2013), Introduction to electrodynamics, Pearson Education.

[2] Nguyễn Văn Thỏa (1978), Điện động lực học, NXB ĐH và THCN

[3] Đào Văn Phúc (1978), Điện động lực học, NXB GD.

[4] Nguyễn Hữu Mình (1983), Bài tập Vật lý lý thuyết, NXB GD

[5] Nguyễn Phúc Thuần (1996), Điện động lực học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội

[6] Nguyễn Hữu Chí (1998), Điện động lực học, Tủ sách trường ĐHKH Tự nhiên Tp HCM

[7] Võ Tình, Giáo trình Điện động lực học, ĐHSP Huế.

Website : http://iop.vast.ac.vn/~nvthanh/cours/diendongluc/

Email : nvthanh@iop.vast.ac.vn

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

3

SÓNG ĐIỆN TỪ

1. Sóng một chiều

2. Sóng điện từ trong chân không

3. Sóng điện từ trong vật chất

4. Hấp thụ và tán sắc

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

4

1. Sóng một chiều

 Phương trình sóng  Định nghĩa: là sự nhiễu loạn của môi trường liên tục được truyền đi với

hình dạng và vận tốc không đổi.  Độ dịch chuyển của một điểm trên sóng

 Xét sợi dây rất dài chịu một ứng suất T

 Với trạng thái ban đầu  Các biểu diễn khác nhau của hàm sóng

 Nếu như dây lệch khỏi vị trí cân bằng  Lực theo phương ngang trên đoạn dây (phương z)

 Nếu dây biến dạng không nhiều (góc bé)

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

5

1. Sóng một chiều

 Khối lượng trên một đơn vị độ dài:

 Theo định luật II của Newton

 Suy ra

• Trong đó

 Nhiễu loạn nhỏ trên dây thỏa mãn phương trình sóng cổ điển:

 Nghiệm của phương trình sóng có dạng  Biến đổi :

 Cuối cùng

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

6

1. Sóng một chiều

 Sóng hình sin  Sóng hình sin thường có dạng

, pha bằng 0, ta gọi đó là cực đại trung tâm (chính)

 A > 0: biên độ của sóng, biểu diễn độ dịch chuyển cực đại từ vị trí cân bằng  Đối số của hàm Cos được gọi là “pha”  0 ≤  < 2 : hằng số pha  Với  Nếu  = 0 thì cực đại trung tâm chạy qua gốc tọa độ tại thời điểm t = 0  k : số sóng, liên hệ với bước sóng theo hệ thức

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

7

1. Sóng một chiều

 Chu kỳ : khoảng thời gian để dây dao động được một vòng

 Tần số : số dao động trong một đơn vị thời gian  Tần số góc :  Thông thường, người ta viết hàm sóng dưới dạng

 Sóng truyền theo phương ngược lại

 Mặt khác, Cos là hàm chẵn, nên ta có thể viết

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

8

1. Sóng một chiều

 Ký hiệu dưới dạng số phức

 Công thức Euler

 Sóng hình sin có thể viết lại dưới dạng

• Biên độ phức

 Tổ hợp tuyến tính các sóng hình sin

 Đưa vào hàm sóng phức

 Một sóng bất kỳ có thể biểu diễn bởi tổ hợp các sóng hình Sin

 Biểu thức này có dạng của biến đổi Fourier

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

9

1. Sóng một chiều

 Điều kiện biên: phản xạ và truyền qua  Xét 2 sợi dây cùng loại, nối với nhau tại điểm z = 0

 Sóng tới có dạng

 Sóng phản xạ

 Sóng truyền qua

 Cả 3 loại sóng đều truyền đi với cùng vận tốc  • Do đó

 Viết lại hàm sóng dạng tổng quát

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

10

1. Sóng một chiều

 Điều kiện liên tục của hàm sóng

 Xét tại điểm z = 0  Dịch chuyển nhỏ sang trái (z = 0) bằng độ dịch chuyển sang bên phải (z = 0+)  Hàm sóng liên tục tại z = 0

• Nếu hàm sóng không liên tục thì sẽ xuất hiện lực tại điểm nút  Điều kiện biên cho hàm sóng phức

 Biên độ của sóng

 Đạo hàm của hàm sóng

 Sử dụng các điều kiện biên để xác định biên độ sóng

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

11

1. Sóng một chiều

 Giải hệ phương trình

 Ta thu được

 Sử dụng hệ thức

 Ta có biểu diễn qua vận tốc

 Biên độ thực (phần thực của biên độ) và pha của sóng

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

12

1. Sóng một chiều

 Xét trường hợp dây 2 nhẹ hơn dây 1

 Góc pha của cả 3 sóng là bằng nhau :

 Xét trường hợp dây 2 nặng hơn dây 1

 Ta có biên độ sóng

 Sóng phản xạ lệch pha 180o :  Hoặc

 Xét trường hợp đặc biệt : dây 2 có khối lượng vô hạn

 Biên độ sóng

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

13

1. Sóng một chiều

 Phân cực  Sóng ngang

 Sóng dọc

 Khi ta lắc (rung) sợi dây  Độ dịch chuyển của sóng vuông góc với phương truyền sóng, ta gọi đó là sóng ngang

phương với phương truyền sóng.

 Hiện tượng phân cực

 Khi dây có tính đàn hồi vừa phải  Dây co dãn có thể gây kích thích sóng nén  Sóng nén còn được gọi là sóng “dọc”, độ dịch chuyển quanh vị trí cân bằng cùng

 Xét hệ 2 chiều vuông góc với phương truyền sóng  Đối với sóng ngang: • Khi lắc lên-xuống một sợi dây • có hai trạng thái phân cực độc lập với nhau

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

14

1. Sóng một chiều

 Phân cực

 Phân cực đứng (thẳng đứng) – “vertical” polarization

 Phân cực ngang – “horizontal” polarization

 được gọi là vector phân cực • Vuông góc với phương truyền sóng

 Phân cực theo phương bất kỳ trong mặt phẳng (x, y)

 Góc phân cực  :

 Hàm sóng được viết dưới dạng chồng chập của cả 2 sóng phân cực

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

15

2. Sóng điện từ trong chân không

 Phương trình sóng của E và B  Xuất phát từ hệ phương trình Maxwell

 Hệ không có điện tích và dòng

 Tác dụng toán tử rot cho phương trình III

 Tác dụng toán tử rot cho phương trình IV

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

16

2. Sóng điện từ trong chân không

 Mặt khác theo 2 phương trình I và II

 Thay vào ta có

đạo hàm riêng bậc 2

 Tổng quát

 Điện trường và từ trường được tách ra và được biểu diễn bởi các phương trình

mãn phương trình sóng 3 chiều

Trong đó

 Trong chân không, các thành phần của E và B trong hệ toạ độ Cartesian thoả

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

17

2. Sóng điện từ trong chân không

 Sóng phẳng đơn sắc  Sóng phẳng: sóng truyền theo phương z và không phụ thuộc vào x, y  Biểu diễn các vector trường dưới dạng hàm sóng phức

ta có

 Từ 2 phương trình

Suy ra :

 Vậy : sóng điện từ là sóng ngang  Từ phương trình

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

18

2. Sóng điện từ trong chân không

• Điện trường và từ trường có cùng pha và vuông góc với nhau

 Phần thực của biên độ

 Tổng quát hoá

 k được biểu diễn dưới dạng vector sóng, cùng phương với phương truyền sóng

 Viết lại một cách ngắn gọn

• Điện trường và từ trường là các sóng phẳng đơn sắc với vector truyền (vector sóng) và

vector phân cực

 là vector phân cực  Phần thực của hàm sóng

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

19

2. Sóng điện từ trong chân không

 Năng lượng và xung lượng của sóng điện từ  Năng lượng tính trên một đơn vị thể tích

 Xét trường hợp sóng phẳng đơn sắc

 Thay vào ta có

của năng lượng (năng thông) biểu diễn bởi vector Poynting  Đối với sóng phẳng đơn sắc

 Trong quá trình truyền, sóng mang theo một năng lượng, mật độ thông lượng

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

20

2. Sóng điện từ trong chân không

 Xung lượng (động lượng) của sóng điện từ

 Mật độ xung lượng

 Xét trường hợp ánh sáng

 Thay vào ta có

• Suy ra

 Giá trị trung bình của các đại lượng: • sử dụng tích phân

truyền đi được gọi là “cường độ” (intensity)

 Giá trị trung bình của công suất trên một đơn vị diện tích được sóng điện từ

 Trung bình áp suất bức xạ

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

21

3. Sóng điện từ trong vật chất

 Truyền sóng trong môi trường tuyến tính  Vật chất không có điện tích và dòng tự do

 Với môi trường tuyến tính

• các hằng số điện môi và độ từ thẩm không thay đổi

 Trong môi trường đồng chất,

chân không, chỉ thay các ký hiệu

 Các phương trình sóng điện từ có dạng tương tự như đối với sóng truyền trong

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

22

3. Sóng điện từ trong vật chất

 Sóng điện từ trong môi trường đồng chất tuyến tính với vận tốc

 Trong đó n là hệ số khúc xạ của vật liệu

 Mật độ năng lượng, vector Poynting, cường độ • Thay các ký hiệu • ta có

 Điều kiện biên

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

23

3. Sóng điện từ trong vật chất

 Sự phản xạ và truyền qua của sóng tới vuông góc

tuyến tính

 Xét các hàm sóng của điện và từ trường tại mặt phân cách giữa hai môi trường

 Sóng phản xạ

 z là phương truyền sóng và phân cực  Sóng tới

 Sóng truyền qua

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

24

3. Sóng điện từ trong vật chất

 Xét tại z = 0

 Từ các phương trình điều kiện biên, ta có

ta lại có

 Từ phương trình

 Viết lại phương trình trên

 Đặt

 Dễ dàng thu được

 Tương tự với sóng dây, ta có

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

25

3. Sóng điện từ trong vật chất

 Xét sóng tới và sóng phản xạ cùng pha,

 Hoặc

 Cường độ

 Xét trường hợp

 Hệ số phản xạ

 Hệ số truyền qua

 Chú ý rằng

 Ví dụ : ánh sáng truyền qua kính

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

26

3. Sóng điện từ trong vật chất

 Sự phản xạ và truyền qua của sóng tới nghiêng  Xét sóng phẳng đơn sắc

 Các sóng tới

 Sóng phản xạ

 Sóng truyền qua

ta có

 Từ biểu thức

 Viết dưới dạng vector sóng tại z = 0

 Dạng khai triển

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

27

3. Sóng điện từ trong vật chất

 Các định luật

 Định luật I: Các vector của sóng tới, phản xạ và truyền qua có dạng phẳng (mặt phẳng xác định bởi vector sóng và vector pháp tuyến của mặt phân cách)

ta có

suy ra

 Định luật II : Góc tới bằng góc phản xạ • Xét thành phần vector sóng theo phương x

 Định luật III (định luật Snell)

 Các định luật này tương tự như trong quang hình

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

28

3. Sóng điện từ trong vật chất

 Điều kiện biên

 Biểu diễn biểu thức điều kiện biên

• Giả thiết sóng tới song song với mặt phẳng tới (x,z) • Từ phương trình

• Ta có

• Từ phương trình

• Ta có

 Trong đó

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

29

3. Sóng điện từ trong vật chất

 Từ phương trình

 Ta có

 Sử dụng hệ thức

 Đặt

 Ta viết lại các phương trình

 Viết lại biểu thức

 Cuối cùng ta thu được các phương trình Fresnel

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

30

3. Sóng điện từ trong vật chất

 Cường độ sóng

 Được xác định qua tích

 Cường độ sóng tới

 Cường độ sóng phản xạ và truyền qua

 Hệ số phản xạ

 Hệ số truyền qua

 Vẫn thoả mãn điều kiện

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

31

4. Hấp thụ và tán sắc

 Sóng điện từ trong vật dẫn  Môi trường có dòng và điện tích khác 0

 Các phương trình sóng

 Xuất phát từ định luật Ohm  Hệ phương trình Maxwell đầy đủ

 Phương trình liên tục cho điện tích tự do

 Kết hợp với định luật Ohm và định luật Gauss

 Trong môi trường đồng nhất và tuyến tính

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

32

4. Hấp thụ và tán sắc

 Xét trường hợp

, ta có hệ phương trình Maxwell

 Tương tự như trong phần trên (trong chân không)

 Nghiệm của các phương trình này vẫn có dạng

 Với

 Vector sóng phức  Đặt

 Như vậy: phần ảo của vector sóng làm giảm biên độ của sóng khi z tăng.

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

33

4. Hấp thụ và tán sắc

• Đây là dạng của sóng tắt dần

 Từ đó ta có

 Các biểu thức liên hệ

 Giả thiết rằng, điện trường phân cực theo trục x, ta có

 Biểu diễn vector sóng dưới dạng hàm exp

 Với module K

 và pha

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

34

4. Hấp thụ và tán sắc

 Các hệ thức liên hệ của biên độ sóng

 Từ các hệ thức:

 Suy ra

 Biên độ thực

 Hàm sóng thực của điện trường và từ trường

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

35

4. Hấp thụ và tán sắc

 Sự phản xạ trên mặt vật dẫn  Xét các phương trình điều kiện biên với dòng và điện tích tự do

là dòng mặt tự do, là vector đơn vị

theo phương pháp tuyến

 Trong đó là điện tích mặt tự do,

 Sóng phằng đơn sắc truyền theo phương z, và phân cực theo phương x

 Sóng tới

 Sóng phản xạ

 Sóng truyền qua

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

36

4. Hấp thụ và tán sắc

 Xét tại z = 0

trên cả hai mặt, nên , kết hợp với

, ta có

 Với

từ phương trình

 Vì  Vì

trong đó

 Ta có

, dấn đến

 Từ đó

 Đối với vật dẫn có độ dẫn lý tưởng,  vậy

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

37

4. Hấp thụ và tán sắc

 Sự phụ thuộc vào tần số của điện môi  Trong thực tế,

phụ thuộc vào tần số của sóng

 Xét các điện tử trong nguyên tử của vật không dẫn điện

 Trong quang học hệ số khúc xạ phụ thuộc vào bước sóng  Hiện tượng này được gọi là tán sắc  Vận tốc thường của sóng  Vận tốc nhóm của sóng

 Có thể xem như điện tử được gắn vào một đầu của lò xo • Điện tử sẽ dao động quanh vị trí cân bằng  Lực liên kết trong nguyên tử

 Giả thiết rằng có lực tắt dần tác dụng lên điện tử

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

38

4. Hấp thụ và tán sắc

 Khi có mặt của sóng điện từ

 Tần số , phân cực theo phương x.  Điện tử chịu một lực điều khiển

hoặc

 Xét định luật II của Newton

 Biểu diễn dưới dạng hàm phức

 Ở trạng thái bền vững (dao động đều), hệ dao động cùng với tần số điều khiển

 Ta thu được

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

39

4. Hấp thụ và tán sắc

 Xét tổng quát

 Moment lưỡng cực

• Biểu diễn qua độ điện cảm

 Hằng số điện môi phức  Ký hiệu

 Trong mỗi nguyên tử, có fj điện tử dao động với tần số j và hệ số tắt dần j  Vector phân cực

 Trong môi trường tán sắc, phương trình sóng ứng với tần số đã biết là

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

40

4. Hấp thụ và tán sắc

 Nghiệm của phương trình này có dạng sóng phẳng

được gọi là hệ số hấp thụ

 Biểu diễn số sóng phức  Viết lại

 Cường độ sóng tỷ lệ với E2, nên đại lượng  Vận tốc sóng :

 Hệ số khúc xạ :

 Hệ số hấp thụ

Ngô Văn Thanh – Viện Vật lý @ 2015

41

4. Hấp thụ và tán sắc

 Xét trường hợp có thể bỏ qua sự tắt dần của sóng  Ta có thể thu được hệ số khúc xạ có dạng đơn giản hơn

 Trong trường hợp sóng truyền qua vật liệu trong suốt

 Tần số cộng hưởng nằm ở vùng cực tím  Trong trường hợp này:

 Hệ số khúc xạ

 Hoặc dưới dạng  Đây là công thức Cauchy, A là hệ số khúc xạ, B là hệ số tán sắc.