
57
CHƯƠNG 4
HÌNH CẮT – MẶT CẮT
Hình cắt - mặt cắt được sử dụng trong tất cả các loại bản vẽ kỹ thuật như xây dựng, cơ
khí, , kiến trúc…. Đây là loại hình biểu diễn quan trọng trong việc hình dung và thể hiện các
vật thể có cấu tạo bên trong phức tạp nhằm giảm số lượng nét khuất để bản vẽ rõ ràng, dễ
hiểu.
4.1. Hình cắt – mặt cắt
4.1.1. Khái niệm hình cắt-mặt cắt
Tưởng tượng cắt vật thể bằng một mặt phẳng, bỏ phần vật thể nằm giữa người quan
sát và mặt phẳng cắt, sau đó chiếu thẳng góc phần còn lại của vật thể lên mặt phẳng hình
chiếu song song với mặt phẳng cắt (Hình 4.1) thì:
+ Hình cắt là hình chiếu thẳng góc phần còn lại của vật thể trên mặt phẳng hình chiếu
song song với mặt phẳng cắt (Hình 4.2a).
+ Mặt cắt là hình chiếu thẳng góc của hình phẳng - giao diện của mặt phẳng cắt với
vật thể (Hình 4.2b).
Hình 4.2 Biểu diễn hình cắt-mặt cắt trên bản vẽ
Hình 4.1. Phương pháp thiết lập hình cắt-mặt cắt

58
Hình 4.4 Ký hiệu vị trí, tên gọi mặt
phẳng cắt và hướng chiếu
theo tiêu chuẩn ISO
Hình 4.3 Hình chiếu bằng biểu
diễn không đúng
Chú ý: Việc cắt vật thể chỉ là tưởng tượng
khi thiết lập hình cắt-mặt cắt, do đó vật thể phải
được coi là nguyên vẹn khi biểu diễn bằng các hình
chiếu khác. Ví dụ trên hình 4.3, hình chiếu bằng
phải biểu diễn đầy đủ, không được bỏ không biểu
diễn phần vật thể nằm giữa người quan sát và mặt
phẳng cắt.
4.1.2. Quy ước đối với hình cắt, mặt cắt
4.1.2.1 Quy ước ký hiệu vị trí mặt phẳng cắt
Vị trí mặt phẳng cắt được ký hiệu bằng nét
cắt vẽ trùng với hình chiếu suy biến của mặt phẳng
cắt, ngoài ra còn có ký hiệu tên gọi và hướng quan
sát hình cắt-mặt cắt sẽ biểu diễn trong bản vẽ.
Ví dụ trên hình 4.4, mặt phẳng cắt được
biểu diễn bằng nét cắt ở hình chiếu bằng, A-A là
tên gọi mặt phẳng cắt, mũi tên ký hiệu hướng quan
sát.
Quy ước ký hiệu vị trí mặt phẳng cắt theo
tiêu chuẩn ISO:
- Nét cắt là nét chấm gạch mảnh, tô đậm ở
hai đầu và tại các vị trí gãy khúc, phần nét tô đậm
không được chạm vào đường biểu diễn của vật thể.
- Mũi tên chỉ hướng nhìn vẽ bằng nét liền
đậm, vuông góc tại trung điểm của nét tô đậm.
- Tên mặt phẳng cắt được viết bằng chữ in
hoa theo hướng đọc bản vẽ và đặt bên cạnh mũi
tên. Các tên gọi thường dùng cho mặt phẳng cắt
như I-I, II-II,…A-A, B-B,… 1-1, 2-2,… và được
ghi rõ bằng chữ in hoa cùng với hình cắt-mặt cắt
tương ứng
Quy ước biểu diễn nét cắt theo tiêu chuẩn
ANSI:
- Nét cắt là nét chấm chấm gạch hoặc nét
đứt có độ đậm 0,6mm. Hai đầu kéo dài ra khỏi
đường chu vi của vật thể 6mm, tại hai đầu mút vẽ
hai đoạn thẳng vuông góc với nét cắt kèm theo
mũi tên chỉ hướng nhìn.
- Tên mặt phẳng cắt được viết bằng chữ in
hoa theo chiều đọc bản vẽ, đặt bên cạnh mũi tên. Tên gọi hình cắt-mặt cắt được ghi bằng chữ
in hoa tương ứng với tên gọi mặt phẳng cắt như I-I,II-II,…A-A, B-B,…1-1,2-2,…

59
Hình 4.7 Mặt cắt đặt theo liên hệ dóng hoặc trục đối xứng trùng với mặt
phẳng cắt thì không cần ký hiệu vị trí, tên gọi mặt phẳng cắt và hướng chiếu
Các trường hợp không cần ký hiệu mặt phẳng cắt
+ Mặt phẳng cắt trùng với mặt phẳng đối xứng của vật thể đồng thời các hình cắt, mặt
cắt đặt theo liên hệ dóng với các hình chiếu thẳng góc tương ứng (Hình 4.6).
+ Vật thể có cấu tạo đơn giản dạng thanh đồng nhất và mặt cắt được đặt theo liên hệ
dóng hoặc trục đối xứng của mặt cắt trùng với vị trí mặt phẳng cắt (Hình 4.7).
Hình 4.5 Ký hiệu vị trí, tên gọi mặt phẳng cắt và hướng chiếu
Hình 4.6 Mặt phẳng cắt trùng với mặt phẳng đối xứng của vật thể
và các hình cắt-mặt cắt đặt theo liên hệ dóng

60
Hình 4.9 Quy ước đường gạch mặt cắt
Hình 4.8 Các trường hợp không cần ghi chú tên gọi
mặt phẳng cắt
Trường hợp không cần ghi chú tên gọi cho mặt phẳng cắt
+ Đối với mặt cắt vẽ kết hợp ngay trên hình chiếu thẳng góc hoặc đặt ngay trên phần
kéo dài của nét cắt thì chỉ cần vẽ mũi tên chỉ hướng nhìn mà không cần ghi chú tên gọi mặt
phẳng cắt (Hình 4.8 a,b,c).
4.1.2.2 Quy ước về thể hiện các đường nét trên hình cắt-mặt cắt
+ Hình cắt là hình chiếu thẳng góc phần còn lại của vật thể, do đó các đường nét biểu
diễn áp dụng các quy ước của hình chiếu thẳng góc.
+ Đường bao của mặt cắt khi vẽ độc lập được biểu diễn bằng nét liền đậm.
+ Trường hợp mặt cắt được vẽ ngay trên hình chiếu thẳng góc thì đường bao của mặt
cắt được biểu diễn bằng nét liền mảnh (Hình 4.8a).
4.1.2.3 Quy ước về ký hiệu vật liệu cho hình cắt-mặt cắt
Trên hình cắt-mặt cắt, phần giao tuyến giữa mặt phẳng cắt và vật thể được ký hiệu vật
liệu theo quy ước. Nếu bản vẽ không yêu cầu ký hiệu vật liệu cụ thể thì phải sử dụng ký hiệu
đường gạch mặt cắt.
Quy ước biểu diễn đường gạch mặt cắt
- Các đường gạch mặt cắt vẽ bằng nét liền mảnh nghiêng 45o so với đường bao quanh
hoặc trục đối xứng của mặt cắt, trường hợp mặt cắt có đường bao đặc biệt thì có thể thay đổi
góc nghiêng cho phù hợp.
- Đường gạch mặt cắt phải song song và cách đều nhau từ 1.5-3 mm hoặc hơn phụ
thuộc vào khổ giấy và tỷ lệ vẽ, không vẽ dài quá đường bao hoặc chưa chạm tới đường bao
của vùng gạch vật liệu (Hình 4.9).

61
Hình 4.10 Một số trường hợp cần chú ý khi gạch mặt cắt
Hình 4.11 Quy ước gạch mặt cắt trong một số trường hợp đặc biệt
Quy ước gạch mặt cắt trong một số trường hợp đặc biệt
- Đường gạch mặt cắt không nên song song hay vuông góc với đường bao ngoài (Hình
4.10a và b), nếu đường bao ngoài nghiêng 45o so với phương ngang thì đường gạch mặt cắt
phải nghiêng một góc khác, ví dụ góc 30o (Hình 4.10c).
- Nếu trong vùng gạch mặt cắt có ghi chú hay kích thước thì các đường gạch mặt cắt
không gạch qua nội dung ghi chú và giá trị kích thước (Hình 4.10e).
+ Hai chi tiết liền kề nhau thì đường gạch mặt cắt phải theo hai hướng khác nhau hoặc
cùng hướng nhưng khoảng cách giữa các đường phải khác nhau. Hai phần của cùng một chi
tiết phải cùng một kiểu ký hiệu (Hình 4.1a)
+ Nếu phần cần gạch mặt cắt quá lớn, cho phép gạch hoặc vẽ ký hiệu vật liệu tượng
trưng ở vùng gần đường bao (Hình 4.11b).
+ Nếu phần cần gạch quá hẹp thì cho phép tô đen như ví dụ hình 4.11c.
+ Nếu có các mặt cắt hẹp kề nhau và tô đen thì phải để một khe hở không nhỏ hơn
0,7mm giữa các mặt cắt đó (Hình 4.11d).

