TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

ThS. Phan Thị Thu Hiền

Chương 1

CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

TÀI LIỆU THAM KHẢO  Giáo trình Kỹ thuật Nghiệp vụ ngoại thương,

NXB Giáo dục

 Luật Thương mại 2005  Bộ Luật Dân sự 2005  Luật Đấu thầu 2005  Các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành

Luật

 Công ước Liên hợp quốc về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế - Công ước Viên 1980.

I. PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH THÔNG THƯỜNG

Đặc trưng  Thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, tự do  Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ của ít nhất 1 bên  Chủ thể có trụ sở thương mại ở các quốc gia

khác nhau

 Hàng hóa di chuyển qua biên giới quốc gia

1. Phương thức giao dịch trực tiếp 1.1. Hỏi giá  Xét về mặt pháp lý: Lời thỉnh cầu bước vào giao

dịch của bên Mua

 Xét về mặt thương mại: Bên mua đề nghị bên bán báo cho mình biết giá cả của hàng hóa và các điều kiện để mua hàng.

1.2. Chào hàng a. Khái niệm:

Chào hàng là lời đề nghị ký kết hợp đồng Chào hàng bán và chào hàng mua

b. Hình thức: Văn bản, lời nói, hành vi cụ thể c. Phân loại c.1.CHÀO HÀNG CỐ ĐỊNH  Xác định đầy đủ các yếu tố cần thiết của hợp đồng  Thể hiện ý chí của bên chào muốn được ràng buộc

 Chào hàng cố định không thể hủy bỏ  Ấn định thời gian để trả lời  Ấn định không thể hủy ngang  Bên được chào hành động trên cơ sở tin tưởng

về hợp đồng

chào hàng là không thể hủy ngang.

c.2. CHÀO HÀNG TỰ DO  Lời đề nghị gửi cho nhiều người.  Không ràng buộc trách nhiệm của bên chào

hàng.

 Thể hiện trên bề mặt là chào hàng tự do c.3. PHÂN BIỆT CHÀO HÀNG CỐ ĐỊNH VÀ

CHÀO HÀNG TỰ DO

 Tiêu đề chào hàng  Bên nhận chào hàng  Bảo lưu nội dung chào hàng

d. Điều kiện hiệu lực của chào hàng  Bên được chào nhận được chào hàng  Chào hàng sẽ mất hiệu lực khi người được chào hàng nhận được thông báo về việc hủy chào hàng trước hoặc cùng thời điểm nhận được chào hàng.

 Chào hàng hợp pháp 1.3. Hoàn giá

Hoàn giá là sự mặc cả về giá cả và các điều kiện giao dịch. Hoàn giá bao gồm nhiều sự trả giá.

1.4. Chấp nhận chào hàng a. Khái niệm

 Là sự đồng ý các nội dung của chào hàng mà phía bên kia đưa ra, thể hiện ý chí đồng tình của phía bên kia để ký kết hợp đồng.

 Hình thức chấp nhận  Chấp nhận vô điều kiện  Chấp nhận có bảo lưu • Thay đổi nội dung chủ yếu của chào hàng • Không thay đổi nội dung chủ yếu của chào hàng b. Tính hiệu lực của chấp nhận chào hàng  Người nhận giá cuối cùng chấp nhận  Chấp nhận không có sự phụ thuộc vào một vài

bước tiếp theo mà các bên thực hiện

 Chấp nhận trong thời hạn hiệu lực của chào hàng  Chấp nhận phải được truyền đạt đến người phát

ra đề nghị

 Chấp nhận chào hàng có hiệu lực thì Hợp đồng

được ký kết.

c. Hình thức: Lời nói, hành vi hoặc văn bản. d. Chấp nhận chào hàng vô hiệu Thông báo hủy chào hàng đến bên được chào trước hoặc cùng lúc chấp nhận chào hàng có hiệu lực. 1.5. Xác nhận mua bán hàng

2. Phương thức giao dịch qua trung gian 2.1. Khái niệm

Là phương thức thiết lập mối quan hệ giữa người bán và người mua thông qua người thứ ba là Trung gian thương mại.

Luật TM 2005:

là hoạt Các hoạt động trung gian thương mại động của thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định, bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, ủy thác mua bán hàng hóa và đại lý thương mại.

2.2. Đặc điểm  TGTM hành động theo sự ủy thác  TGTM là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng,

người bán và người mua

 Tính chất phụ thuộc  Lợi nhuận chia sẻ 2.3. Các loại hình trung gian thương mại 2.3.1. Môi giới Khái niệm:

Môi giới là thương nhân làm trung gian cho các thương nhân khác trong việc đàm phán, giao kết Hợp đồng và được hưởng thù lao theo Hợp đồng.

Đặc điểm:  Mối quan hệ giữa người môi giới và người ủy

thác dựa trên sự ủy thác từng lần.

 Môi giới không đứng tên trên Hợp đồng  Môi giới không tham gia thực hiện Hợp đồng 2.3.2. Đại lý  Khái niệm:

Đại lý là thương nhân tiến hành một hay nhiều hành vi theo sự ủy thác của người ủy thác. Quan hệ giữa người ủy thác và đại lý là quan hệ Hợp đồng đại lý.

 Đặc điểm:  Đại lý đứng tên trong Hợp đồng  Mối quan hệ giữa người ủy thác và đại lý là

mối quan hệ dài hạn.

 Phân loại  Căn cứ vào mối quan hệ giữa người ủy thác và

đại lý + Đại lý thụ ủy + Đại lý hoa hồng + Đại lý kinh tiêu

 Căn cứ vào phạm vi quyền hạn của đại lý

+ Đại lý toàn quyền + Tổng đại lý + Đại lý đặc biệt + Đại lý thường + Đại lý độc quyền

 Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của đại lý

+ Đại lý xuất khẩu + Đại lý nhập khẩu + Đại lý giao nhận + Đại lý làm thủ tục hải quan,…

 Hợp đồng đại lý  Hình thức: Văn bản  Nội dung

Phần mở đầu

1) 2) Ngày hiệu lực và hết hạn HĐ

Sản phẩm

3) 4) Khu vực lãnh thổ 5) Quyền và nghĩa vụ bên đại lý 6) Quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác 7) Giá cả 8) Thù lao và chi phí 9) Thanh lý hợp đồng và các quy định về chấm dứt HĐ 10) Chữ ký các bên.

II. MUA BÁN ĐỐI LƯU 1. Khái niệm:

Mua bán đối lưu là phương thức giao dịch trao đổi hàng hóa trong đó xuất khẩu gắn liền với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng giao đi có trị giá bằng lượng hàng nhận về.

2. Đặc điểm  Xuất khẩu gắn liền với nhập khẩu  Quan tâm tới giá trị sử dụng của hàng hóa trao đổi  Đồng tiền làm chức năng tính toán  Đảm bảo sự cân bằng

3. Các loại hình mua bán đối lưu

 Căn cứ vào thời hạn giao hàng đối lưu

1) Hàng đổi hàng 2) Nghiệp vụ bù trừ

 Căn cứ vào sự cân bằng giữa trị giá hàng giao và

+ Bù trừ đúng thực nghĩa + Bù trừ trước + Bù trừ song hành

trị giá hàng đối lưu + Bù trừ một phần + Bù trừ toàn phần + Bù trừ có tài khỏan bảo chứng

3) Nghiệp vụ thanh toán hình bình hành

 Bình hành tư nhân  Bình hành công cộng

4) Nghiệp vụ mua đối lưu 5) Giao dịch bồi hoàn 6) Nghiệp vụ mua lại sản phẩm 7) Nghiệp vụ chuyển nợ

4. Các biện pháp bảo đảm thực hiện Hợp đồng  Phạt  Bên thứ ba khống chế  Thư tín dụng đối ứng

III. GIAO DỊCH TÁI XUẤT 1. Khái niệm:

Giao dịch tái xuất khẩu là việc bán lại hàng hóa đã nhập khẩu trước đây nhằm mục đích kiếm lời.

2. Đặc điểm  Hàng hóa chưa qua bất kỳ một khâu chế biến nào.  Mục đích thu về một số ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra

 Giao dịch luôn có sự tham gia của 3 bên  Hàng hóa có cung cầu lớn và biến động thường

ban đầu.

 Hưởng ưu đãi về thuế và hải quan.

xuyên

3. Các loại hình tái xuất 3.1. Tái xuất đúng thực nghĩa

Hàng

Tiền

Nước xuất khẩu

Nước nhập khẩu

Nước tái xuất Làm thủ tục NK và XK

3.2. Chuyển khẩu

(2)

(1)

Nước xuất khẩu

Nước tái xuất Không làm thủ tục NK và XK

(2)

Cửa khẩu trung chuyển Nước nhập khẩu

Kho ngoại quan hoặc Khu vực trung chuyển hàng

4. Thực hiện giao dịch tái xuất  Ký kết Hợp đồng  Quy định các biện pháp bảo đảm thực hiện HĐ

+ Đặt cọc + Phạt + Thư tín dụng giáp lưng ( back to back L/C)

L/C Gốc

L/C Giáp lưng

Bên xuất khẩu Bên nhập khẩu

Bên tái xuất

IV. GIA CÔNG QUỐC TẾ 1. Khái niệm

- Gia công là việc bên đặt gia công giao nguyên vật liệu và/hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật cho bên nhận gia công để bên nhận gia công chế biến ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao. - Gia công quốc tế: Bên đặt gia công và bên nhận gia công có trụ sở thương mại các quốc gia khác nhau. 2. Đặc điểm  Tiền thù lao gia công tương đương với lượng lao

động hao phí để làm ra thành phẩm.

 Hưởng ưu đãi về thuế và hải quan

3. Các loại hình gia công quốc tế 3.1. Căn cứ vào quyền sở hữu nguyên liệu  Giao nguyên liệu, nhận thành phẩm  Bán nguyên vật liệu, mua thành phẩm 3.2. Căn cứ vào giá cả gia công  Hợp đồng thực thanh, thực chi  Hợp đồng khoán 3.3. Căn cứ vào số bên tham gia  Gia công hai bên  Gia công nhiều bên

4. Hợp đồng gia công 4.1. Khái niệm

Hợp đồng gia công là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, còn bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.

4.2. Hình thức: Văn bản 4.3. Nội dung 1) Tên và địa chỉ các bên 2) Sản phẩm gia công 3) Giá gia công

4) Thời hạn và phương thức thanh toán

Tiền mặt   Chuyển tiền  Nhờ thu

+ Nhận nguyên vật liệu: D/A + Giao thành phẩm: D/P Thư tín dụng + Nhận NVL, giao thành phẩm: Bên nhận gia công mở L/C trả chậm, bên đặt gia công mở L/C trả ngay + Mua NVL, bán thành phẩm: Bên nhận gia công mở L/C trả ngay và bên đặt gia công mở L/C trả ngay.

5) Danh mục, số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu và nguyên liệu, phụ liệu, vật tư sản xuất trong nước (nếu có) để gia công; định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư; định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công

6) Danh mục và trị giá máy móc thiết bị cho thuê, cho mượn hoặc tặng cho để phục vụ gia công 7) Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị thuê mượn, nguyên liệu, phụ liệu vật tư dư thừa sau khi kết thúc HĐGC

8) Địa điểm và thời gian giao hàng 9) Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ 10) Thời hạn hiệu lực HĐ

V. CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH ĐẶC BIỆT 1. ĐẤU GIÁ 1.1. Khái niệm

Đấu giá là hoạt động thương mại, theo đó người bán hàng tự mình hoặc thuê người tổ chức đấu giá thực hiện việc bán hàng hóa công khai để chọn người mua trả giá cao nhất.

1.2.Đặc điểm:  Tổ chức công khai ở một nơi nhất định  Người mua được xem hàng trước và tự do cạnh

 Hàng hóa: Khó tiêu chuẩn hóa và/hoặc hàng hóa

tranh

quý hiếm, độc đáo có giá trị lớn.

1.3. Phân loại  Đấu giá thương nghiệp  Đấu giá phi thương nghiệp 1.4. Phương thức tiến hành  Trả giá lên  Đặt giá xuống 1.5. Cách thức tiến hành đấu giá Bước 1: Chuẩn bị đấu giá Bước 2: Trưng bày hàng hóa Bước 3: Tiến hành đấu giá Bước 4: Lập văn bản bán đấu giá và giao hàng hóa

2.ĐẤU THẦU 2.1. Khái niệm

Đấu thầu hàng hóa, dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên mua hàng hóa, dịch vụ thông qua mời thầu (gọi là bên mời thầu) nhằm lựa chọn trong số các thương nhân tham gia đấu thầu (gọi là bên dự thầu) thương nhân đáp ứng tốt nhất các yêu cầu do bên mời thầu đặt ra và được lựa chọn để ký kết và thực hiện hợp đồng (gọi là bên trúng thầu).

2.2. Đặc điểm  Hàng hóa: Trị giá cao, khối lượng lớn và đa dạng  Phương thức giao dịch đặc biệt

2.3.Các hình thức đấu thầu  Căn cứ vào số lượng nhà thầu tham gia  Đấu thầu rộng rãi  Đấu thầu hạn chế  Chỉ định thầu  Căn cứ vào phương thức đấu thầu  Đấu thầu 01 túi hồ sơ  Đấu thầu 02 túi hồ sơ  Đấu thầu hai giai đoạn  Căn cứ vào đối tượng  Đấu thầu cung ứng dịch vụ  Đấu thầu mua sắm hàng hóa

 Căn cứ vào hình thức Hợp đồng  Hình thức trọn gói  Hình thức theo đơn giá  Hình thức theo tỷ lệ phần trăm  Hình thức theo thời gian 2.4. Cách thức tiến hành 1) Chuẩn bị đấu thầu 2) Sơ tuyển 3) Chỉ dẫn, giải đáp thắc mắc cho nhà thầu 4) Thu nhận và quản lý hồ sơ dự thầu 5) Mở thầu

6) So sánh và đánh giá hồ sơ dự thầu 7) Xếp hạng và lựa chọn nhà thầu 8) Thông báo kết quả và ký kết Hợp đồng 9) Bên trúng thầu đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp bảo

lãnh thực hiện HĐ.

VI. SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA 1. Khái niệm

Sở giao dịch hàng hóa là một thị trường đặc biệt tại đó thông qua những người môi giới do Sở giao dịch chỉ định, người ta mua bán các loại hàng hóa có khối lượng lớn,có tính chất đồng loại,có phẩm chất có thể thay thế được cho nhau.

2. Đặc điểm:  Giao dịch diễn ra tại địa điểm, thời gian cố định  Hàng hóa: Tính chất đồng loại, tiêu chuẩn hóa cao, khối lượng mua bán lớn, dễ dàng thay thế cho nhau.

 Việc mua bán thông qua môi giới mua bán Sở

giao dịch chỉ định.

 Việc mua bán tuân theo những quy định, tiêu

chuẩn của Sở giao dịch.

 Sở giao dịch hàng hóa tập trung cung và cầu về một mặt hàng giao dịch trong một khu vực, ở một thời điểm nhất định, thể hiện được sự biến động của giá cả.

3. Các loại hình giao dịch tại SGDHH 3.1. Giao dịch giao ngay ( Spot Transaction):

Hàng hóa được giao ngay và trả tiền vào lúc ký kết hợp đồng.

3.2. Giao dịch kỳ hạn ( Forward Transaction)

Giao dịch mà giá cả được ấn định vào lúc ký kết HĐ nhưng việc thực hiện HĐ (giao hàng và thanh tóan) được tiến hành sau một kỳ hạn nhất định, nhằm mục đích thu lợi nhuận do chênh lệch giá giữa lúc ký kết HĐ và lúc thực hiện HĐ.

3.3. Nghiệp vụ tự bảo hiểm ( Hedging)

Là nghiệp vụ mua bán mà bên cạnh việc mua bán thực tế người ta tiến hành các nghiệp vụ mua bán khống tại SGD nhằm tránh được những rủi ro do biến động về giá cả.

3.4. Hợp đồng quyền chọn (Option Contract)

Hợp đồng về quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán là thỏa thuận, theo đó bên mua quyền có quyền được mua hoặc bán một hàng hóa xác định với mức giá định trước (gọi là giá giao kết) và phải trả một khoản tiền nhất định để mua quyền này (gọi là tiền mua quyền). Bên mua quyền có quyền chọn thực hiện hoặc không thực hiện việc mua hoặc bán hàng hóa đó.

4. Cách thức tiến hành giao dịch tại SGDHH

Chương 2

HỢP ĐỒNG MUA BÁN QUỐC TẾ

VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH

I. KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG MBQT 1. Khái niệm  Mua bán hàng hoá Luật TM 2005: Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận.  Mua bán hàng hóa quốc tế: Bên bán và bên mua có trụ sở thương mại ở các quốc gia, vùng lãnh thổ khác nhau.

 Hợp đồng mua bán quốc tế:

Là sự thoả thuận giữa những đương sự có trụ sở thương mại ở các quốc gia khác nhau theo đó một bên gọi là Bên bán (Bên xuất khẩu) có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là Bên mua (Bên nhập khẩu) một tài sản nhất định, gọi là hàng hoá ; Bên Mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thoả thuận 2. Đặc điểm  Sự thỏa thuận tự do và tự nguyện.  Chủ thể của hợp đồng có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau hoặc các khu vực hải quan riêng.

 Ðối tượng của hợp đồng: Tài sản được đem ra mua bán - hàng hoá.  Khách thể của hợp đồng: Sự di chuyển quyền sở hữu hàng hoá (chuyển chủ hàng hoá).  HĐMBHHQT là HĐMB có yếu tố quốc tế 3. Nguồn luật điều chỉnh  Luật quốc gia  Định chế quốc tế , công ước quốc tế  Tập quán thương mại quốc tế

4. Điều kiện hiệu lực của HĐMBHHQT  Chủ thể  Đối tượng  Hình thức Hợp đồng  Nội dung 5. Nội dung 1) Các điều khoản trình bày  Thông tin về chủ thể  Số hiệu và ngày tháng  Cơ sở pháp lý  Dẫn chiếu, giải thích, định nghĩa một số thuật ngữ sử dụng trong HĐ.

2) Các điều khoản và điều kiện  Các điều khoản chủ yếu mà pháp luật yêu cầu.  Các loại điều khoản + Điều khoản đối tượng + Điều khoản tài chính + Điều khoản vận tải + Điều khoản pháp lý 3) Một số lưu ý  Nội dung các điều khoản phải chặt chẽ, chi tiết.  Ngôn ngữ HĐ: Chính xác, súc tích, rõ nghĩa  Ngôn ngữ : chính thống và phổ biến

II. CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (INCOTERMS) 1. Khái niệm Điều kiện cơ sở giao hàng là những quy định mang tính nguyên tắc về việc phân chia trách nhiệm, chi phí và rủi ro đối với hàng hóa giữa bên bán và bên mua trong quá trình giao nhận hàng hóa. 2. Các lưu ý khi sử dụng Incoterms  Là tập quán không mang tính bắt buộc  Phải được dẫn chiếu trong Hợp đồng  Mua bán hàng hóa hữu hình  Ghi rõ là phiên bản năm nào

 Không giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến việc thực hiện HĐ  Hai bên có quyền thay đổi, bổ sung, cắt giảm các trách nhiệm và nghĩa vụ “ Incoterms chỉ là những nguyên tắc để giải thích điều kiện cơ sở giao hàng và không giải thích các điều khoản khác trong Hợp đồng ”

3. Nội dung của Incoterms 2000 3.1. Các nghĩa vụ chính

BÊN BÁN

BÊN MUA

Cung cấp hàng theo HĐ

B1 Trả tiền hàng

A1

Giấy phép và các thủ tục

B2 Giấy phép và các thủ tục

A2

B3 Các HĐ vận tải và bảo

A3

Các HĐ vận tải và bảo hiểm

hiểm

Giao hàng

B4 Nhận hàng

A4

Di chuyển rủi ro

B5 Di chuyển rủi ro

A5

Phân chia chi phí

B6

Phân chia chi phí

A6

Thông báo cho người mua B7 Thông báo cho người bán

A7

Bằng chứng về việc GH

B8 Bằng chứng về việc GH

A8

A9

B9 Kiểm tra hàng hóa

Kiểm tra – Bao bì – Ký mã hiệu

A10 Các nghĩa vụ khác

B10 Các nghĩa vụ khác

Nghĩa vụ của người bán

Nhóm E Nhóm F

Nhóm C

Nhóm D

EXW

FCA, FOB, FAS

CFR, CIF, CPT, CIP

DES, DEQ, DDU, DDP, DAF

Đặc điểm

Nơi đi

Cước vận chuyển chính chưa trả

Cước vận chuyển chính đã trả

Nơi đi

Nơi đi

Nơi đi

Hàng hóa phải đến điểm đích quy định Nơi đến

Địa điểm di chuyển rủi ro

3.2. Khái quát chung về 13 điều kiện Incoterms 2000

Bên mua

Bên mua

Bên bán Bên bán

Thuê phương tiện VT

Bên mua

Bên bán

Bên bán Bên bán

Tiến hành thủ tục XK

Bên mua

Bên mua

Bên mua Bên mua:

Tiến hàng thủ tục NK

DES, DEQ, DDU, DAF Bên bán: DDP

3.3. Giới thiệu các điều kiện Incoterms 2000 1) EXW – EX WORK ( Giao tại xưởng)

Cách quy định: EXW địa điểm quy định

EXW Toyota Việt Nam, Vĩnh phúc, Việt Nam – Incoterms 2000

Áp dụng: Mọi phương thức vận tải Nghĩa vụ chính của người bán

- Giao hàng Nghĩa vụ chính của người mua - Nhận hàng - Thông quan xuất khẩu, nhập khẩu

2) FOB – Free on board (giao hàng lên tàu) Cách quy định: FOB cảng bốc quy định

FOB cảng Hải Phòng, Việt Nam – Incoterms

2000 Áp dụng: Vận tải đường biển hoặc đường thủy nội địa Nghĩa vụ chính của người bán

- Giao hàng lên tàu - Cung cấp biên lai giao hàng - Làm thủ tục thông quan xuất khẩu - Trả phí bốc hàng lên tàu nếu phí này không

bao gồm trong cước vận tải.

Nghĩa vụ chính của người mua

- Ký kết hợp đồng vận tải - Thông quan nhập khẩu - Trả phí dỡ hàng tại cảng đến

Điểm phân định

- Việc vận tải do người mua thu xếp - Di chuyển rủi ro đối với hàng hóa: khi hàng qua lan can tàu tại cảng đi (cảng bốc hàng). - Phân chia chi phí: khi hàng qua lan can tàu tại

cảng đi ( cảng bốc hàng). Thông báo giao hàng

3) FAS – Free Along Ship ( giao dọc mạn tàu) Cách quy định: FAS cảng bốc hàng quy định FAS cảng Hải Phòng, Việt Nam – Incoterms 2000

- Giao hàng dọc mạn tàu - Cung cấp biên lai giao hàng dọc mạn tàu - Thông quan xuất khẩu

Áp dụng: Vận tải đường biển hoặc đường thủy nội địa. Nghĩa vụ chính của người bán

- Ký kết hợp đồng vận tải - Tiếp nhận hàng hóa - Thông quan nhập khẩu

Nghĩa vụ chính của người mua

4) FCA – Free Carrier (Giao cho người chuyên chở) Cách quy định: FCA địa điểm giao hàng quy định FCA Sân bay Nội bài, Việt Nam – Incoterms 2000. Áp dụng: Mọi phương thức vận tải Nghĩa vụ chính của người bán

- Vận chuyển hàng hóa đến địa điểm giao hàng - Giao hàng - Thông quan xuất khẩu

Nghĩa vụ chính của người mua

- Ký kết hợp đồng chuyên chở - Nhận hàng - Thông quan nhập khẩu

5) CFR – Cost and Freight (Tiền hàng và cước)

Cách quy định: CFR cảng đến quy định

CFR cảng Hải phòng, Việt Nam – Incoterms 2000

- Ký kết hợp đồng vận tải - Giao hàng lên tàu - Cung cấp chứng từ vận tải hoàn hảo - Thông quan xuất khẩu hàng hóa - Trả chi phí bốc hàng, trả chi phí dỡ hàng ở cảng

Áp dụng: Vận tải đường biển hoặc đường thủy nội địa Nghĩa vụ chính của người bán:

đến nếu đã tính trong cước vận chuyển.

Nghĩa vụ chính của người mua

- Nhận hàng - Trả các chi phí nếu chưa được tính vào tiền cước - Thông quan nhập khẩu.

Điểm phân định

- Ký hợp đồng vận tải: Người bán - Di chuyển rủi ro khi hàng hóa qua lan can tàu tại

cảng đi.

- Phân chia chi phí: cảng đích

6) CIF - Cost, Insurance and Freight ( tiền hàng,

phí bảo hiểm và cước) Cách quy định: CIF cảng đến quy định

CIF cảng Hải Phòng, Việt Nam – Incoterms 2000. Áp dụng: Vận tải đường biển hoặc đường thủy nội địa Nghĩa vụ chính của người bán

 Nghĩa vụ chính của người bán theo điều kiện

CFR

 Nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hóa

Nghĩa vụ chính của người mua Xem điều kiện CFR

Mua bảo hiểm theo những nội dung sau:

+ Điều kiện bảo hiểm ở mức tối thiểu

+ Tổng số tiền bảo hiểm tối thiểu bằng 110%

tổng trị giá hàng trong HĐMB

+ Mua bằng đồng tiền tính giá (TT) trong HĐMB

+ Mua tại người BH hay công ty BH có uy tín

+ Thời hạn BH trùng với thời gian chuyên chở và kéo dài tới lúc hàng đến cảng đích quy định

+ Giấy chứng nhận bảo hiểm hay bảo hiểm đơn

có tính chuyển nhượng.

7) CPT – Carriage paid to : Cước phí trả tới

Cách quy định: CPT địa điểm đích quy định CPT Noibai Airport, Vietnam – Incoterms 2000

Áp dụng: Mọi phương thức vận tải Nghĩa vụ chính của người bán

- Ký kết hợp đồng vận chuyển - Giao hàng - Cung cấp bằng chứng của việc giao hàng - Thông quan xuất khẩu hàng hóa - Trả phí dỡ hàng tại điểm đích nếu chi phí này có trong HĐVT.

Nghĩa vụ chính của người mua

- Nhận hàng - Thông quan nhập khẩu - Trả những chi phí liên quan đến việc nhận hàng nếu những chi phí không tính vào cước phí.

8) CIP – Carriage and Insurance paid to: Cước phí

và bảo hiểm trả tới. Cách quy định: CIP địa điểm đích quy định CIP Noibai airport, Vietnam – Incoterms 2000

- Nghĩa vụ của người bán theo CPT và ký kết hợp

Áp dụng: Mọi phương thức vận tải Nghĩa vụ chính của người bán

- Nghĩa vụ mua bảo hiểm: Xem CIF

đồng bảo hiểm

Nghĩa vụ chính của người mua: Xem CPT Điểm phân định: Xem CPT

9) DAF – Delivered at Frontier: Giao tại biên giới

Cách quy định: DAF địa điểm quy định

DAF Cửa khẩu Hữu nghị, Lạng sơn, Việt Nam –

Incoterms 2000. Áp dụng: Mọi phương thức vận tải khi hàng hóa được giao tại biên giới trên đất liền Nghĩa vụ chính của người bán - Giao hàng tại biên giới quy định - Cung cấp chứng từ thường lệ hoặc bằng chứng

về việc giao hàng - Thông quan xuất khẩu

Nghĩa vụ chính của người mua

- Nhận hàng tại nơi giao hàng quy định ở biên

giới khi hàng được giao.

- Thông quan nhập khẩu

Điểm phân định

- Việc vận tải do người bán sắp xếp - Di chuyển rủi ro: khi người bán hoàn thành

nghĩa vụ giao hàng tại biên giới (nơi đến)

- Phân chia chi phí: khi người bán hoàn thành

nghĩa vụ giao hàng tại biên giới (nơi đến)

10) DES - Delivered ex ship : Giao tại tàu Cách quy định: DES cảng đích quy định

DES cảng Hải Phòng, Việt Nam – Incoterms 2000

Áp dụng:

- Vận tải đường biển hoặc đường thủy nội địa - Vận tải đa phương thức trên một tàu tại cảng đến

Nghĩa vụ chính của người bán

- Giao hàng trên boong tàu tại cảng đến - Cung cấp chứng từ vận tải để người mua nhận

hàng từ tàu

- Thông quan xuất khẩu

Nghĩa vụ chính của người mua

- Nhận hàng

- Thông quan nhập khẩu.

Điểm phân định

- Việc vận tải do người bán thu xếp

- Di chuyển rủi ro đối với hàng hóa khi hàng hóa đặt dưới sự định đoạt của người mua trên boong tàu tại cảng đến.

- Phân chia chi phí khi hàng hóa đặt dưới sự định đoạt của người mua trên boong tàu tại cảng đến.

11) DEQ- Delivered ex quay: Giao tại cầu cảng

Cách quy định: DEQ cảng đến quy định

DEQ cảng Hải phòng, Việt Nam – Incoterms 2000

- Vận tải đường biển hoặc đường thủy nội địa - Vận tải đa phương thức trên một tàu tại cảng đến

Áp dụng

- Giao hàng trên cầu tàu tại cảng đến - Cung cấp chứng từ để người mua nhận hàng. - Thông quan xuất khẩu Nghĩa vụ chính của người bán - Nhận hàng - Thông quan nhập khẩu

Nghĩa vụ chính của người bán

12) DDU – Delivered Duty unpaid: giao hàng tại đích thuế chưa nộp.

Cách quy định: DDU địa điểm đích quy định DDU Noibai airport, Vietnam – Incoterms 2000

- Giao hàng tại địa điểm đến quy định - Cung cấp chứng từ để người mua nhận hàng - Thông quan xuất khẩu

Áp dụng: Mọi phương thức vận tải Nghĩa vụ chính của người bán

- Nhận hàng - Thông quan nhập khẩu

Nghĩa vụ chính của người mua

13) DDP – Delivered Duty Paid: Giao hàng tại đích đã nộp thuế

Cách quy định: DDP địa điểm đích quy định DDP Noibai airport, Vietnam – Incoterms 2000

Áp dụng: Mọi phương thức vận tải Nghĩa vụ chính của người bán

- Giao hàng tại địa điểm đến quy định - Cung cấp chứng từ để người mua nhận hàng - Thông quan xuất khẩu và nhập khẩu

Nghĩa vụ chính của người mua Nhận hàng

xếp hàng

: FOB : FOB san hàng

3.4. Một số điều kiện cơ sở khác trong TMQT FOB berth terms: FOB điều kiện tàu chợ FOB stowed FOB trimmed FOB shipment to destination: FOB chở tới đích : FOB dưới cần cẩu FOB under tackle : CFR hàng nổi CFR afloat CFR landed hoặc CIF ( landed): CFR/CIF lên bờ : CFR điều khỏan tàu chợ CFR liner term : CFR Free Out/ CFR FO, FI, FIO

Free In/ Free Out and In )

CIF CQD ( custom quick dispatch)

FOB ( named inland carrier at named inland point of departure): FOB (người chuyên chở nội địa quy định tại điểm khởi hành nội địa quy định)

(named point

to

FOB (named inland carrier at named inland point of departure) Freight Prepaid of exportation): FOB (người chuyên chở nội địa quy định tại điểm khởi hành nội địa quy định) cước phí đã trả trước tới (điểm xuất khẩu quy định).

FOB (named inland carrier at named inland point of departure) Freight Allowed to (named point): FOB ( người chuyên chở nội địa quy định tại điểm khởi hành nội địa quy định) cước phí đã trừ tới ( điểm quy định).

3.5.Điều kiện cơ sở giao hàng theo Tập quán thương mại Mỹ

FOB ( named inland carrier at named point of

exportation) - FOB ( người chuyên chở nội địa quy định tại điểm xuất khẩu quy định)

FOB vessel ( named port of shipment) - FOB tàu biển

(cảng bốc hàng quy định)

FOB ( named inland point in country of importation )

- FOB (điểm nội địa quy định ở nước nhập khẩu)

III. CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI 1. TÊN HÀNG 1) Tên thương mại của hàng hóa + Tên thông thường + Tên khoa học 2) Tên hàng + Tên địa phương sản xuất 3) Tên hàng + Tên nhà sản xuất 4) Tên hàng + Nhãn hiệu 5) Tên hàng + Quy cách chính của hàng hóa 6) Tên hàng + Công dụng 7) Tên hàng theo mã số của hàng hóa trong danh mục HS

2. SỐ LƯỢNG 2.1. Đơn vị tính  Đơn vị tính: cái, chiếc , hòm, kiện.  Đơn vị theo hệ đo lường mét hệ ( metric system)  Đơn vị theo hệ đo lường Anh- Mỹ  Đơn vị tính tập thể 2.2. Phương pháp quy định số lượng 1) Quy định chính xác, cụ thể số lượng hàng hóa 2) Quy định phỏng chừng a. Phương pháp quy định Quy định một số lượng cụ thể cùng với một khoảng dung sai cho phép hơn kém.

b. Dung sai  Thường biểu hiện theo tỷ lệ %

Phạm vi dung sai quy định trong HĐ hoặc theo tập quán buôn bán.  Bên lựa chọn dung sai  Giá dung sai.

3) Điều kiện miễn trừ ( Franchise) a) Tỷ lệ miễn trừ: Là tỷ lệ hao hụt tự nhiên b) Cách thực hiện - Miễn trừ không trừ - Miễn trừ có trừ

2.3. Phương pháp xác định khối lượng 2.3.1. Trọng lượng cả bì 2.3.2. Trọng lượng tịnh: - Trọng lượng tịnh thuần túy: Net net weight - Trọng lượng tịnh nửa bì: Semi net weight - Trọng lượng cả bì coi như tịnh: Gross weight for net - Trọng lượng tịnh theo luật định: Legal NW 2.3.3. Trọng lượng bì - Trọng lượng bì thực tế : Actual tare - Trọng lượng bì bình quân: Average Tare - Trọng lượng bì quen dùng: Customary Tare

- Trọng lượng bì ước tính: estimated tare - Trọng lượng bì ghi trên hóa đơn: Invoiced Tare 2.3.4. Trọng lượng lý thuyết: Theorical Weight 2.3.5. Trọng lượng thương mại

100 + Wtc

GTM = GTT x

100 + Wtt GTM : Trọng lượng thương mại của hàng hóa : Trọng lượng thực tế của hàng hóa GTT : Độ ẩm thực tế của hàng hóa Wtt : Độ ẩm tiêu chuẩn của hàng hóa Wtc

2.4. Địa điểm xác định khối lượng - Xác định tại nơi gửi hàng: Shipped Weight - Xác định tại nơi dỡ hàng: Landed Weight - Các bên tham gia giám định khối lượng: Đại diện bên bán, bên mua hoặc cơ quan giám định

- Giá trị pháp lý của giấy chứng nhận số lượng 2.5. Giấy chứng nhận số lượng - Người ban hành: người bán, nhà sản xuất, cơ

quan giám định

- Giá trị hiệu lực : Cuối cùng; tham khảo

3. CHẤT LƯỢNG 3.1. Các cách quy định chất lượng hàng hóa 1) Dựa vào mẫu hàng 2) Dựa vào phẩm cấp hoặc tiêu chuẩn 3) Dựa vào quy cách của hàng hóa 4) Dựa vào tài liệu kỹ thuật 5) Dựa vào hàm lượng chất chủ yếu trong hàng hóa 6) Dựa vào số lượng thành phẩm thu được từ hàng hóa

7) Dựa vào các chỉ tiêu đại khái quen dùng

 FAQ: Phẩm chất bình quân khá  GAQ: Phẩm chất bình quân tốt.  GMQ: Phẩm chất tiêu thụ tốt 8) Dựa vào hiện trạng hàng hóa 9) Dựa vào sự xem hàng trước 10) Dựa vào dung trọng hàng hóa 11) Dựa vào nhãn hiệu hàng hóa 12) Dựa vào mô tả hàng hóa

3.2. Kiểm tra chất lượng: Inspection 1) Địa điểm kiểm tra  Cơ sở sản xuất  Địa điểm giao hàng  Địa điểm hàng đến  Nơi sử dụng 2) Người kiểm tra  Nhà sản xuất  Đại diện các bên trong HĐ  Tổ chức trung gian 3) Chi phí kiểm tra 4) Giấy chứng nhận phẩm chất

4. BAO BÌ 4.1. Căn cứ quy định điều khoản bao bì  Tính chất của hàng hóa  Phương thức vận tải  Tuyến đường vận chuyển  Quy định của pháp luật 4.2. Chức năng bao bì • Bảo quản hàng hóa • Xếp dỡ, vận chuyển • Tiêu thụ, sử dụng hàng hóa. • Quảng cáo, giới thiệu sản phẩm

4.3. Phương pháp quy định - Quy định phù hợp với phương thức vận chuyển. - Quy định cụ thể 4.4. Người cung cấp bao bì - Bên bán - Bên mua - Người chuyên chở 4.5. Phương thức xác định trị giá bao bì  Giá cả của bao bì được tính gộp trong giá hàng hóa  Giá cả của bao bì do bên mua trả riêng  Giá cả bao bì được tính như giá cả của hàng hóa

5. ĐIỀU KHOẢN GIAO HÀNG 5.1. Thời hạn giao hàng  Thời hạn giao hàng có định kỳ  Thời hạn giao hàng nhanh  Thời hạn giao hàng không định kỳ  Quy định chung chung 5.2. Địa điểm giao hàng  Căn cứ xác định địa điểm giao hàng - Điều kiện cơ sở giao hàng - Phương thức vận tải - Thỏa thuận các bên trong Hợp đồng  Cách quy định Một địa điểm xác định hay quy định chung chung.

5.3. Phương thức giao hàng  Giao nhận theo cách thức đóng gói hàng hoá  Giao nhận sơ bộ hay cuối cùng.  Giao nhận về số lượng  Giao nhận về chất lượng 5.4. Thông báo giao hàng  Căn cứ thông báo giao hàng  Số lần thông báo, thời điểm thông báo và nội dung thông báo  Nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên liên quan đến việc thông báo giao hàng

5.5. Những quy định khác về giao hàng

- Giao hàng từng phần

- Chuyển tải

- ETA, ETD

- Một số quy định khác

- Điều khoản vận tải

6. ĐIỀU KHOẢN GIÁ CẢ 6.1. Đồng tiền tính giá  Đồng tiền nước xuất khẩu, nhập khẩu hoặc nước thứ ba  Theo tập quán buôn bán một số mặt hàng  Vị thế của các bên trong giao dịch. 6.2. Mức giá  Đơn vị tính giá  Mức giá 6.3. Phương pháp quy định giá 1) Giá cố định 2) Giá linh hoạt

3) Giá quy định sau 4) Giá trượt Công thức

P1 = P0 ( F + m* M1/M0 + w *W1/W0)

: Giá sản phẩm ở thời điểm ký kết và

: Giá nguyên vật liệu ở thời điểm ký kết

: Chi phí nhân công ở thời điểm ký kết

P0, P1, thời điểm thực hiện Hợp đồng M0, M1 và thời điểm thực hiện Hợp đồng W0, W1 và thời điểm thực hiện Hợp đồng

: Tỷ trọng chi phí cố định F m : Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu W : Tỷ trọng chi phí nhân công

6.4. Cách quy định trong Hợp đồng  Đơn giá: Unit price  Đồng tiền tính giá/ Mức giá/ Đơn vị tính/ Điều kiện cơ sở giao hàng  Tổng giá: Total Price 6.5. Giảm giá 1) Nguyên nhân 2) Phân loại 3) Phương thức - Giảm giá đơn - Giảm giá kép - Giảm giá lũy tiến - Giảm giá tặng thưởng

7.ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN: PAYMENT 7.1.Đồng tiền thanh toán Căn cứ thỏa thuận đồng tiền tính giá  Vị thế các bên trong giao dịch  Tập quán thương mại  Hiệp định thương mại  Thỏa thuận các bên trong Hợp đồng 7.2. Thời hạn thanh toán  Trả trước  Trả ngay  Trả sau

7.3. Phương thức thanh toán 1) Tiền mặt 2) Chuyển tiền

- Bằng điện : T/Tr- Telegraphic Transfer

- Bằng phiếu: D/T – Draft Transfer

- Bằng thư : M/T – Mail Transfer

1. Giao hàng

3) Phương thức ghi sổ

Bên bán

Bên mua

2. Báo nợ trực tiếp

5. Báo có trên TK bên bán

3. Yêu cầu chuyển Tiền

4. Chuyển tiền

NH Bên mua

NH Bên bán

4) Nhờ thu 4.1. Định nghĩa: Nhờ thu là phương thức thanh toán mà theo đó các ngân hàng sẽ tiếp nhận các chứng từ theo đúng chỉ thị để tiến hành việc thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán hoặc giao các chứng từ theo các điều kiện khác đặt ra. 4.2. Phân loại a. Nhờ thu trơn – Clean Collection b. Nhờ thu kèm chứng từ - Documentary Collection - Bộ chứng từ nhờ thu: Hối phiếu + Chứng từ thương mại - Phương thức: D/P (documents against payment ) hoặc D/A (documents against acceptance)

1. Giao hàng

NHỜ THU TRƠN

Bên bán

Bên mua

2. Lập và chuyển CT

3. Chuyển Hối phiếu

5. Xuất trình HP đòi tiền

6. Chuyển tiền hàng

NH Bên bán

NH Bên mua

4.Chuyển chỉ thị Nhờ thu

1. Giao hàng

NHỜ THU KÈM CHỨNG TỪ

Bên bán

Bên mua

4. D/P hoặc D/A

6.Báo có

2.Lập CT Nhờ thu

5. Chứng từ Giao hàng

NH Bên bán

NH Bên mua

3. Chuyển chỉ thị nhờ thu

5) Tín dụng chứng từ ( Letter of Credit) a. Định nghĩa: Là sự thỏa thuận mà ngân hàng theo yêu cầu của bên mua cam kết sẽ trả tiền cho bên bán hoặc cho bất cứ người nào theo lệnh của bên bán khi bên bán xuất trình các chứng từ và thực hiện đầy đủ các yêu cầu được quy định trong thư tín dụng. b. Phân loại - Huỷ ngang / không hủy ngang - Xác nhận/ không xác nhận - Trả ngay / trả chậm - Dự phòng - Giáp lưng

c. Nội dung cần quy định trong điều khoản TT - Loại thư tín dụng - Người hưởng lợi/ người yêu cầu mở L/C - Trị giá L/C, đồng tiền thanh toán. - Ngân hàng phát hành, NH thông báo - Phương thức thanh toán - Thời hạn của L/C - Bộ chứng từ xuất trình thanh toán d. Trình tự thanh toán - Người mua yêu cầu ngân hàng mở L/C - Ngân hàng phát hành và thông báo L/C cho người hưởng lợi - Người hưởng lợi kiểm tra và chấp nhận L/C

1. Giao hàng

Bên bán

Bên mua

5. Chứng từ giao hàng

4. Tiến hành thủ tục thanh toán

2. Lập và xuất trình CT thanh toán

NH Bên bán

NH Bên mua

3.Chuyển bộ CT Thanh toán

e. Cách quy định trong Hợp đồng Điều 3: Thanh toán Việc thanh toán được thực hiện bằng thư tín dụng không hủy ngang trả tiền ngay, bằng đồng đô la Mỹ với trị giá thư tín dụng bằng 100% tổng trị giá HĐ cho bên bán hưởng lợi. Thư tín dụng được mở tại Ngân hàng có uy tín của Hàn quốc, thông báo qua Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Thư tín dụng được mở ít nhất 45 ngày trước khi giao hàng. Thư tín dụng được thanh tóan ngay khi người hưởng lợi xuất trình bộ chứng từ giao hàng sau:

- Hối phiếu ký phát đòi tiền ngân hàng phát hành - Bộ gốc đầy đủ (3/3) vận đơn đường biển hoàn hảo, ghi rõ “ hàng đã bốc”, theo lệnh ngân hàng phát hành, thông báo cho người mua. - 03 bản gốc hóa đơn thương mại đã ký - 03 bản gốc Chứng nhận chất lượng và số lượng do một cơ quan giám định có uy tín tại nước XK xác nhận. - 03 bản Chứng nhận xuất xứ do VCCI phát hành - Giấy chứng nhận bảo hiểm, có thể chuyển nhượng , ký hậu để trống, điều kiện bảo hiểm A, bảo hiểm 110% tổng trị giá hóa đơn bằng đồng đô la Mỹ.

- Thông báo giao hàng trong đó chỉ rõ số Hợp đồng, Thư tín dụng, hàng hóa, số lượng, chất lượng, tên tàu, tên người chuyên chở, cảng bốc hàng, cảng dỡ hàng, ETA, ETD,... - Chứng nhận của bên hưởng lợi rằng một bộ chứng từ không chuyển nhượng được đã gửi cho bên mua bằng DHL trong vòng 03 ngày kể từ ngày vận đơn , kèm theo hóa đơn biên nhận DHL.

8. ĐIỀU KHOẢN BẢO HÀNH

Khái niệm: Bảo hành là sự bảo đảm của người bán về chất lượng hàng hóa trong một thời gian nhất định. Thời hạn này được gọi là thời hạn bảo hành.

8.1. Phạm vi bảo hành

8.2. Thời hạn bảo hành

- Căn cứ xác định: tính chất hàng hóa, quan hệ của các bên trong thương vụ

- Quy định thời gian bảo hành

8.3. Trách nhiệm và nghĩa vụ các bên - Trách nhiệm bên bán: khắc phục những khuyết tật của hàng hóa do lỗi của mình hay trong quá trình sản xuất - Nghĩa vụ bên mua: vận hành, sử dụng hàng hóa đúng hướng dẫn và khi phát hiện có khuyết tật của hàng hóa phải giữ nguyên trạng và nhanh chóng mời đại diện các bên có liên quan đến xác nhận và yêu cầu bảo hành. - Một số trường hợp không được bảo hành: các bộ phận dễ hao mòn; hao mòn tự nhiên của hàng hóa; do lỗi của bên mua.

9. ĐIỀU KHOẢN KHIẾU NẠI 9.1. Khái niệm Khiếu nại là việc một bên trong giao dịch yêu cầu bên kia phải giải quyết những tổn thất hoặc thiệt hại mà bên kia gây ra hoặc đã vi phạm cam kết quy định trong hợp đồng. 9.2.Thời hạn khiếu nại  Tính chất hàng hóa  Quan hệ giữa các bên trong giao dịch  Luật định 9.3. Quyền hạn và nghĩa vụ của các bên

a. Bên bị khiếu nại  Xem xét đơn khiếu nại trong thời gian quy định và khẩn trương phúc đáp lại bên khiếu nại  Xác nhận lại vấn đề khiếu nại  Phối hợp với bên khiếu nại để giải quyết b. Bên khiếu nại  Giữ nguyên trạng hàng hóa, bảo quản hàng hóa cẩn thận  Thu thập các chứng từ cần thiết làm căn cứ khiếu nại  Khẩn trương thông báo cho các bên liên quan  Lập và gửi hồ sơ khiếu nại trong thời gian khiếu nại  Hợp tác với bên bị khiếu nại để giải quyết KN

10. ĐIỀU KHOẢN BẤT KHẢ KHÁNG 10.1.Khái niệm Bất khả kháng (BKK) là những hiện tượng, sự kiện có tính chất khách quan, không thể lường trước được nằm ngoài tầm kiểm sóat của con nguời, không thể khắc phục được, xảy ra sau khi ký kết Hợp đồng và cản trở việc thực hiện các nghĩa vụ của Hợp đồng. 10.2. Quyền và nghĩa vụ các bên a. Quyền  Bên gặp BKK: Miễn thi hành nghĩa vụ trong khoảng thời gian xảy ra BKK cộng thêm thời gian cần thiết để khắc phục hậu quả.  Trường hợp BKK kéo dài quá thời gian quy định thì một bên (bên bị ảnh hưởng tới quyền lợi) có quyền xin hủy HĐ mà không phải bồi thường.

b. Nghĩa vụ  Bên gặp BKK: Thông báo BKK bằng văn bản.  Xác nhận lại trong thời gian quy định và kèm theo giấy chứng nhận BKK của cơ quan chức năng. 10.3. Cách quy định trong Hợp đồng  Quy định khái niệm và các tiêu chí để khẳng định một sự kiện là BKK.  Liệt kê đầy đủ các sự kiện được coi là BKK, thủ tục tiến hành khi xảy ra BKK và nhiệm vụ của các bên.  Dẫn chiếu văn bản của ICC ấn phẩm số 421  Quy định kết hợp

- Cách 1: Bất khả kháng Hai bên không chịu trách nhiệm về việc không thực hiện nghĩa vụ Hợp đồng trong trường hợp Bất khả kháng. Ngay khi xuất hiện Bất khả kháng là các sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên, sự việc không lường trước và không nhìn thấy được bao gồm nhưng không hạn chế:Chiến tranh, nội chiến, bạo loạn, đình công, thiên tai, bão lũ, động đất, sóng thần, nổ cháy, nhà xưởng hỏng hóc, sự can thiệp của Chính phủ,.. bên bị ảnh hưởng sẽ gửi thông báo bằng Fax cho bên kia. Bằng chứng Bất khả kháng sẽ được Cơ quan có thẩm quyền phát hành và được gửi cho bên kia trong vòng 7 ngày. Quá thời gian trên, Bất khả kháng không được xem xét. - Cách 2: Trường hợp BKK sẽ áp dụng theo văn bản 421 của ICC. Văn bản được coi là phần đính kèm theo Hợp đồng.

11.ĐIỀU KHOẢN TRỌNG TÀI

11.1. Khái niệm trọng tài thương mại quốc tế

 Trọng tài là phương pháp giải quyết tranh chấp bằng cách đưa tranh chấp cho các cá nhân bình thường xét xử mà tiêu chuẩn duy nhất cần có là được các bên lựa chọn.

 Trọng tài thương mại quốc tế: Là trọng tài có thẩm quyền giải quyết tranh chất phát sinh trong kinh doanh quốc tế. Hoạt động của TTTMQT dựa trên những cơ sở pháp lý nhất định

Đặc điểm  Thẩm quyền giải quyết của trọng tài dựa trên sự thỏa thuận của các bên.  Phán quyết của trọng tài có giá trị chung thẩm đối với các bên.  Trọng tài TMQT là một chế định bị giới hạn. Phân loại  Trọng tài quy chế  Trọng tài vụ việc

Quy trình xét xử bằng trọng tài  Tự hòa giải, giải quyết bằng thương lượng.  Thỏa hiệp trọng tài  Thành lập Hội đồng trọng tài  Hòa giải  Lựa chọn nguồn Luật xét xử  Các bên đưa ra bằng chứng và biện luận  Tiến hành xét xử  Phán quyết của Trọng tài  Các bên chấp hành phán quyết

11.2. Điều khoản trọng tài a. Điều khoản trọng tài Là sự thỏa thuận thống nhất giữa các bên về việc giao tranh chấp phát sinh cho trọng tài cụ thể giải quyết  Hình thức: Văn bản b. Cách quy định điều khỏan trọng tài.

shall be

Điều khoản trọng tài mẫu - UNCITRAL soạn thảo điều khoản trọng tài mẫu dùng cho trọng tài ad hoc ( Uncitral Model Arbitration Clause): All disputes controversy or claim arising out of or relating to this contract, or the breach, termination or invaliadity thereof shall be settled by arbitration in accordance with the Uncitral Arbitration Rules as at present inforce. - ICC: All dispute arising out of or relating to this contract shall be determined by arbitration in accordance with the International rules of the American Arbitration Association. -VIAC: All disputes arising out of or in relating to this contract finally settled by the VietNam International Arbitration Centre at the Viet Nam Chamber of Commerce and Industry in accordance with its Arbitration Rules”

12. CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC  Điều khoản vận tải  Điều khoản phạt  Luật điều chỉnh/Luật áp dụng  Hiệu lực HĐ  Các điều khoản chung

its failure to perform was caused by an

the impediment

reasonably have avoided or

it could not

ICC FORCE MAJEURE CLAUSE 2003 current version * [1] Unless otherwise agreed in the contract between the parties expressly or impliedly, where a party to a contract fails to perform one or more of its contractual duties, the consequences set out in paragraphs 4 to 9 of this Clause will follow if and to the extent that that party proves: that [a] impediment beyond its reasonable control; and [b] that it could not reasonably have been expected to have taken the occurrence of into account at the time of the conclusion of the contract; and [c] hat overcome the effects of the impediment.

that

[2] Where a contracting party fails to perform one or more of its contractual duties because of default by a third party whom it has engaged to perform the whole or part of the contract, the consequences set out in paragraphs 4 to 9 of this Clause will only apply to the contracting party: the contracting party [a] if and to the extent establishes the requirements set out in paragraph 1 of this Clause; and [b] if and to the extent that the contracting party proves that the same requirements apply to the third party.

civil

[3] In the absence of proof to the contrary and unless otherwise agreed in the contract between the parties expressly or impliedly, a party invoking this Clause shall be presumed to have established the conditions described in paragraph 1 [a] and [b] of this Clause in case of the occurrence of one or more of the following impediments: [a]war (whether declared or not), armed conflict or the serious threat of same (including but not limited to hostile attack, blockade; military embargo), hostilities, invasion, act of a foreign enemy, extensive military mobilisation [b]civil war, riot rebellion and revolution, military or usurped power, commotion or insurrection, disorder, mob violence, act of civil disobedience; [c]act of terrorism, sabotage or piracy;

or

curfew

direction,

tornado, blizzard,

lawful or unlawful, [d] act of authority whether compliance with any law or governmental order, rule, restriction, regulation expropriation, compulsory acquisition, seizure of works, requisition, nationalisation; [e] act of God, plague, epidemic, natural disaster such as but not limited to violent storm, cyclone, typhoon, earthquake, volcanic hurricane, activity, landslide, tidal wave, tsunami, flood, damage or destruction by lightning, drought; [f] explosion, fire, destruction of machines, equipment, factories and of any kind of installation, prolonged break-down of transport, telecommunication or electric current; [g] general labour disturbance such as but not limited to boycott, strike and lock-out, go-slow, occupation of factories and premises.

[4] A party successfully invoking this Clause is, subject to paragraph 6 below, relieved from its duty to perform its obligations under the contract from the time at which the impediment causes the failure to perform if notice thereof is given without delay or, if notice thereof is not given without delay, from the time at which notice thereof reaches the other party. [5] A party successfully invoking this Clause is, subject to paragraph 6 below, relieved from any liability in damages or any other contractual remedy for breach of contract from the time indicated in paragraph 4.

[6] Where the effect of the impediment or event invoked is temporary, the consequences set out under paragraphs 4 and 5 above shall apply only insofar, to the extent that and as long as the impediment or the listed event invoked impedes performance by the party invoking this Clause of its contractual duties. Where this paragraph applies, the party invoking this Clause is under an obligation to notify the other party as soon as the impediment or listed event ceases to impede performance of its contractual duties. [7] A party invoking this Clause is under an obligation to the effect of the take all reasonable means to limit impediment or event invoked upon performance of its contractual duties.

invoked [8] Where the duration of the impediment under paragraph 1 of this Clause or of the listed event invoked under paragraph 3 of this Clause has the effect the substantially depriving either or both of of they were reasonably contracting parties of what entitled to expect under the contract, either party has the right to terminate the contract by notification within a reasonable period to the other party.

[9] Where paragraph 8 above applies and where either contracting party has, by reason of anything done by another contracting party in the performance of the contract, derived a benefit before the termination of the contract, the party deriving such a benefit shall be under a duty to pay to the other party a sum of money equivalent to the value of such benefit.

Chương 3

CHUẨN BỊ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

I. TRƯỚC KHI GIAO DỊCH 1. Nghiên cứu tiếp cận thị trường 1.1. Nhận biết hàng hóa + Đặc tính cơ bản của hàng hóa + Quy trình sản xuất + Chu kỳ, vòng đời của sản phẩm + Tỷ suất ngoại tệ • Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu

Fe

Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu: Xe =

Fe: Số ngoại tệ thu được từ xuất khẩu Le: Số nội tệ phải bỏ ra để xuất khẩu

Le

• Tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu

Li

Tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu Xi =

Fi: Số ngoại tệ bỏ ra để nhập khẩu Le: Số nội tệ thu được khi bán hàng hóa trên thị trường

trong nước.

Fi

1.2. Nghiên cứu thị trường + Xác định mục tiêu nghiên cứu + Nội dung nghiên cứu • Môi trường kinh doanh • Chính sách kinh tế • Các nghiên cứu khác + Phân tích thị trường • Tìm kiếm thông tin • Phân khúc thị trường • Quy mô và triển vọng tăng trưởng • Xu hướng thị trường

1.3. Nghiên cứu đối tác + Xác định mục tiêu nghiên cứu + Nội dung • Tư cách pháp lý • Cơ cấu tổ chức • Khả năng tài chính • Tình hình hoạt động kinh doanh • Phạm vi hợp tác

2. Phương pháp tiến hành nghiên cứu 2.1. Điều tra qua tài liệu và sách báo (desk research) 2.2. Điều tra tại chỗ ( field research) 3. Lập phương án kinh doanh 3.1. Khái niệm

Phương án kinh doanh là kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt được những mục tiêu xác định trong kinh doanh.

3.2. Nội dung • Phân tích môi trường kinh doanh • Lựa chọn mặt hàng

• Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế của việc kinh

• Xây dựng mục tiêu • Lập chương trình hành động • Tổ chức thực hiện

doanh + Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ + Chỉ số thời gian hoàn vốn + Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi + Chỉ tiêu điểm hòan vốn…

II. CHUẨN BỊ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG XUẤT

KHẨU

1. Chuẩn bị nguồn hàng để xuất khẩu 2. Định giá 3. Chào hàng 4. Đàm phán ký kết hợp đồng

III. CHUẨN BỊ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NHẬP

KHẨU

1.Xác định lượng đặt hàng tối ưu A: Nhu cầu đặt hàng hàng năm Q: Lượng đặt hàng P: Chi phí đặt hàng S: Chi phí lưu kho bình quân C: Tổng chi phí đặt hàng và lưu kho hàng hóa trong 1 năm C = f(Q) = A.P/Q + S.Q/ 2 f’(Q) = S/2 – A.P/Q2 Q tối ưu khi f’(Q) = 0  Q =

2. Hỏi hàng 3. Quy dẫn giá  Quy dẫn về cùng đơn vị đo lường  Quy dẫn về cùng đơn vị tiền tệ  Quy dẫn về cùng điều kiện thời gian P1/P0 = I1/Io  Quy dẫn về cùng điều kiện CSGH = CIF - F - I  FOB = CIF - R * ( CIF + CIF *p) – F = CIF - R * CIF (1 + p) - F

 CIF

= C + I + F = C + R * CIF ( 1+ p) + F

→ CIF - R * CIF ( 1+ p)

= C + F

C + F

→ CIF

=

1 - R * (1+p)

 Quy dẫn về cùng điều kiện tín dụng - Thời hạn tín dụng bình quân (T):

∑ xi ti

T =

∑ xi

xi ti

: Số tiền phải trả của lần i : Thời hạn tín dụng lần i - PCOD : Giá hàng thanh toán ngay

: Giá hàng thanh toán có tín dụng Per r : Lãi suất ngân hàng tính theo năm

Per = PCOD + PCOD . T. r

= PCOD ( 1 + T. r)

PCOD

Hệ số ảnh hưởng tín dụng : Ker =

Per

4. Kiểm tra và tính giá 5. Đàm phán ký kết hợp đồng

IV. ĐÀM PHÁN QUỐC TẾ 1. Khái niệm

Đàm phán là việc các bên tiến hành trao đổi ý kiến với nhau, xác định trách nhiệm đôi bên, đại diện cho những lợi ích khác nhau và để đạt được mục đích nhất định của mình thì các bên đi tới một sự thỏa thuận

2. Đặc điểm - Quá trình thống nhất ý chí của các bên - Quá trình thống nhất những mặt đối lập, lợi ích

- Tính khoa học và nghệ thuật

chung và lợi ích riêng

3. Các hình thức đàm phán - Đàm phán bằng điện thoại - Đàm phán thư tín - Đàm phán gặp gỡ trực tiếp 4. Thành công trong đàm phán 4.1.Nghiên cứu đối tác - Thông tin về đối tác - Đánh giá đối tác 4.2. Kỹ năng đàm phán - Trước khi đàm phán - Trong khi đàm phán - Sau khi đàm phán

- Kỹ năng SWOT - Thành công trong đàm phán  Kế hoạch tường tận và giả thiết đầy đủ  Đàm phán là một kỹ xảo giải quyết vấn đề có hiệu quả với nguyên tắc hòa bình. Vận dụng các nguyên tắc, kỹ năng, chiến thuật trong đàm phán tất nhiên không phải để thao túng, áp đảo người ta một cách miễn cưỡng mà là một phương pháp để đối phương làm theo suy nghĩ của mình một cách tự nhiên nhất.

 Đàm phán được tiến hành không phải để mở rộng hay phá vỡ mối quan hệ mà nhằm xây dựng một mối quan hệ mới hoặc khác so với trước.

Chương 4

THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

- Phù hợp phương thức vận chuyển và tiết kiệm chi phí vận chuyển. - Đảm bảo thẩm mỹ

PHẦN I. HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU Bước 1: Giục người mua mở thư tín dụng Yêu cầu người mua thực hiện nghĩa vụ thanh toán trước khi giao hàng Bước 2: Xin giấy phép xuất khẩu Bước 3: Chuẩn bị hàng hóa 1) Tập hợp hàng hóa 2) Đóng gói  Nguyên tắc đóng gói

- Tiết kiệm nguyên vật liệu đóng gói

- Đảm bảo chất lượng và an toàn cho hàng hóa - Phù hợp quy định pháp luật

 Chứng từ đóng gói 3) Kẻ ký mã hiệu hàng hóa  Nguyên tắc thực hiện - Kích thước phù hợp - Mỗi kiện kẻ ở ít nhất 2 mặt và theo trình tự phù hợp - Kẻ bằng mực không phai, đảm bảo an toàn chất lượng hàng hóa

 Nội dung ký mã hiệu

4) Kiểm tra chất lượng tại cơ sở người bán Bước 4: Thuê tàu và lưu cước Bước 5: Mua bảo hiểm cho hàng hóa Bước 6: Kiểm dịch và kiểm nghiệm hàng hóa, kiểm tra chất lượng hàng hóa trước khi giao hàng - Địa điểm kiểm tra - Cơ quan kiểm tra - Giấy chứng nhận Bước 7: Làm thủ tục hải quan a) Người làm thủ tục hải quan b) Thời gian làm thủ tục hải quan c) Quy trình làm thủ tục

1) Khai và nộp TKHQ; nộp và xuất trình chứng từ thuộc

hồ sơ HQ Hồ sơ HQ: + Tờ khai HQ hàng hóa xuất khẩu + Bảng kê chi tiết hàng hóa + Giấy phép XK ( nếu có) + Chứng từ khác Nhận Lệnh hình thức và mức độ kiểm tra dựa trên Chương trình hệ thống quản lý rủi ro của HQ. + Mức 1 ( luồng xanh): Miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa

+ Mức 2 (luồng vàng): Kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa + Mức 3 (luồng đỏ): Kiểm tra chi tiết hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa Nhận thông báo thuế, hồ sơ hải quan để xuất hàng. 2) Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm

được quy định cho việc kiểm tra thực tế. + Kiểm tra toàn bộ + Kiểm tra xác suất 10% + Kiểm tra xác suất 5%

3) Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác

theo quy định của pháp luật

Bước 8: Giao hàng  Trước khi giao hàng:

+ Liên lạc với các bên liên quan + Cập nhập thông tin + Chuẩn bị nhân lực và thiết bị giao hàng

 Giao hàng  Giao hàng rời  Giao hàng đóng trong container

+ Hàng nguyên container + Hàng không nguyên container (hàng lẻ)

 Sau khi hoàn thành giao hàng

+ Thông báo giao hàng + Lấy bằng chứng giao hàng

Bước 9: Thanh toán a. Tuân thủ các quy định thanh toán b. Lập bộ chứng từ để xuất trình thanh toán -- Hóa đơn thương mại -- Hối phiếu (nếu có) -- Phiếu đóng gói, phiếu đóng gói chi tiết, bản kê chi

tiết hàng hóa

-- Chứng nhận phẩm chất -- Chứng nhận số lượng -- Chứng từ vận tải -- Chứng từ khác

-- Giấy chứng nhận xuất xứ ( C/O) --- Chức năng C/O ---- Xác định nguồn gốc quốc gia của hàng hóa ---- Công cụ để thực hiện các ưu đãi thương mại --- Các loại C/O: Mẫu A, D, E, S, T, O, X, B, AK --- Cơ quan cấp C/O ---- Bộ Thương mại Việt Nam ---- Các cơ quan khác: VCCI, Ban quản lý KCX,

KCN

--- Thủ tục cấp C/O

c. Kiểm tra bộ chứng từ d. Tiến hành thủ tục thanh toán Bước 10: Giải quyết khiếu nại - Tiếp nhận hồ sơ khiếu nại, kiểm tra sơ bộ - Phúc đáp khiếu nại - Nghiên cứu chi tiết hồ sơ khiếu nại - Giải quyết khiếu nại

+ Hợp tác với người mua để giải quyết + Cách thức tiến hành

PHẦN II. HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU Bước 1: Xin giấy phép nhập khẩu - Hàng cấm nhập khẩu - Hàng nhập khẩu phải có giấy phép của BTM - Hàng nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ quản lý

chuyên ngành

Bước 2: Tiến hành các thủ tục thuộc nghĩa vụ thanh tóan - Chuyển tiền - Mở thư tín dụng

+ Chuẩn bị hồ sơ: Hồ sơ tài chính và hồ sơ đề nghị mở L/C

+ Giao dịch với ngân hàng phát hành để đảm bảo L/C được phát hành chính xác và đúng hạn.

Bước 3: Thuê tàu và lưu cước Bước 4: Mua bảo hiểm Bước 5: Thông quan nhập khẩu hàng hóa 1) Khai và nộp TKHQ; nộp và xuất trình chứng từ

thuộc hồ sơ HQ Hồ sơ HQ + Tờ khai HQ và Tờ khai trị giá HQ + Hóa đơn thương mại + Chứng từ vận tải + Hợp đồng mua bán hàng hóa + Chứng từ khác

 Bảng kê chi tiết hàng hóa  Giấy phép NK (nếu có)  Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa hoặc Giấy thông báo miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng.

 Giấy chứng nhận xuất xứ  Chứng từ khác

Nhận Lệnh hình thức và mức độ kiểm tra dựa trên Chương trình hệ thống quản lý rủi ro của HQ + Mức 1 ( luồng xanh): Miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa. + Mức 2 ( luồng vàng): Kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.

+ Mức 3 (luồng đỏ): Kiểm tra chi tiết hồ sơ và thực tế hàng hóa.

2) Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm

được quy định cho việc kiểm tra thực tế + Kiểm tra toàn bộ + Kiểm tra xác suất 10% + Kiểm tra xác suất 5%

3) Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác

theo quy định của pháp luật

Bước 6: Nhận hàng từ phương tiện vận chuyển đến 1) Hàng không đóng trong containers - Ký hợp đồng ủy thác cho cảng giao nhận trực tiếp

với tàu và lưu kho, lưu bãi

- Nhận thông báo hàng đến và lấy lệnh giao hàng - Nộp phí lưu kho và phí xếp dỡ - Lấy hàng tại kho của cảng 2) Hàng đóng trong container 2.1. Hàng nguyên container ( FCL) - Nhận giấy thông báo hàng đến và lấy lệnh giao hàng - Nhận container chứa hàng tại bãi CY - Dỡ hàng ra khỏi container 2.2. Hàng lẻ (LCL) - Lấy lệnh giao hàng - Nhận hàng tại trạm đóng hàng của người giao nhận

3) Chứng từ pháp lý thu thập ban đầu - Biên bản kết tóan nhận hàng với tàu (ROROC) - Biên bản hàng đổ vỡ (COR) - Giấy chứng nhận hàng thiếu (CSC) - Thư dự kháng (LOR) Bước 7: Kiểm tra chất lượng hàng hóa, kiểm dịch

và giám định hàng hóa.

Bước 8: Khiếu nại 1) Thời hạn khiếu nại 2) Xác định đối tượng khiếu nại

3) Hồ sơ khiếu nại - Đơn khiếu nại - Chứng từ liên quan - Chứng từ pháp lý ban đầu - Chứng thư giám định - Bản tính tổn thất - Yêu cầu bồi thường - Biên lai gửi hồ sơ khiếu nại - Chứng từ khác 4) Giải quyết khiếu nại

III. CHỨNG TỪ CƠ BẢN TRONG NGOẠI THƯƠNG 1. Chứng từ hàng hóa 1.1. Hóa đơn a) Hóa đơn thương mại  Hóa đơn tạm tính  Hóa đơn chính thức  Hóa đơn chi tiết  Hóa đơn chiếu lệ  Hóa đơn trung lập b) Các loại hóa đơn khác  Hóa đơn xác nhận

 Hóa đơn hải quan  Hóa đơn lãnh sự 1.2. Bảng kê chi tiết 1.3. Phiếu đóng gói và Phiếu đóng gói chi tiết 1.4. Giấy chứng nhận phẩm chất 1.5. Giấy chứng nhận số lượng/ trọng lượng 2. Chứng từ vận tải - Vận chuyển bằng đường biển:  Vận đơn  Giấy gửi hàng đường biển  Biên lai thuyền phó

- Vận chuyển bằng hàng không: AWB - Vận chuyển bằng đường sắt: VĐ đường sắt, giấy gửi

hàng đường sắt

- Vận chuyển đường bộ - Vận chuyển đa phương thức: VĐ người giao nhận - Các chứng từ khác  Lệnh giao hàng  Bản lược khai hàng hóa  Sơ đồ xếp hàng  Chứng từ pháp lý ban đầu  …

3. Chứng từ bảo hiểm 4. Chứng từ kho hàng 5. Chứng từ hải quan  Hồ sơ hải quan  Giấy chứng nhận xuất xứ  Giấy chứng nhận kiểm dịch,vvv 6. Chứng từ thanh toán  Hối phiếu  Bão lãnh thực hiện Hợp đồng  Điện chuyển tiền  L/C,vvv