TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại hc Khoa học, ĐH Huế
Tp 28, S 3 (2025)
97
ĐỒNG BNG SÔNG CU LONG TRONG BUỔI ĐẦU
TIP XÚC TRAO ĐỔI THƯƠNG MI QUC T
Nguyn Quc Mnh
Trung tâm Kho c hc (Vin Khoa hc xã hi vùng Nam B)
Email: nguyenmanh2879@yahoo.com
Ngày nhn bài: 9/10/2024; ngày hoàn thành phn bin: 11/10/2024; ngày duyệt đăng: 20/3/2025
TÓM TT
Các di tích thi Tin s mun (2.700 - 2.000BP) đồng bng sông Cu Long mt
phn cu thành quan trng trong truyn thống văn hóa Tin s Nam B. c phát
hin kho c hc cho thy cư n tin s miền đất này đã phát triển mnh m
hoạt động trao đi, giao lưu thương mi ngay t na cui thiên niên k I trước
Công nguyên. S tham gia ngày càng tích cc vào mng lưới thương mi quc tế
trên biển, đặc bit vi các vùng - khu vc khác nhau trong không gian vnh Thái
Lan cũng như vi Ấn Đ. S chuyn biến thun li của điều kin t nhiên - môi
trường đã thúc đy s phát trin nhanh chóng kinh tế - hi trên min châu th
đã có đóng góp quan trọng vào s hình thành của văn hóa Óc Eo vào đầu Công
nguyên vi Óc Eo - Ba Thê (An Giang) được biết đến là trung tâm dân cư, cng th
quc tế quan ln ca nền văn hóa này.
T khóa: Đồng bng sông Cu Long, Tin s mun, thương mi bin, đô thị sm,
văn hóa Óc Eo.
1. DN LUN
Nam B thi Tin s mt trong nhng trung tâm Kim khí ln ca khu vc
với hai đỉnh cao hi t được xác lp qua các phc h văn hóa Tiền s mun Lao
Rùa - Dc Chùa - Bưng Bc Sui Chn - Ging V (lưu vực sông Đồng Nai),
Cao Su - Lò Gch - Gò Ô Chùa (lưu vc sông Vàm C), Gò Cây Tung - Ging Xoài (Tây
sông Hu). Các phc h văn hóa này là minh chứng đậm nét cho nhng chuyn biến
sâu rng v kinh tế, văn hóa, hội, phn ánh chặng đường phát trin sau cùng ca
thi Tin s quá độ sang thi Sơ s.
Kết qu nghiên cu kho c hc cho thy, vào nửa đầu thiên niên k I trước
Công nguyên miền đồng bng châu th sông Cu Long hình thành m rng nhanh
chóng. Trong bi cảnh đó, các nhóm dân Tin s t thm cao psa c truyn
Đồng bng sông Cu Long trong buổi đầu tiếp xúc trao đổi thương mại quc tế
98
thống đã nhanh chóng tiến xuống vùng đất mi trù phú, định hình nên các điểm cư trú
mi trên các vùng ca sông và dần định hình hoạt động sn xut - trao đổi thương mi
vi thế gii bên ngoài. Trên cơ s đó, những trung tâm dân cư, chế tác mang dáng dp
đô thị sơ khai hình thành (Ging V, Ging Ln, Ô Chùa, Hàng, K9, Ging
Cu, Ging Xoài), to n nhng mnh ghép quan trng trong vòng cung thương mi
bin kết nối các vùng trong không gian Đông Nam Á.
2. TNG QUAN
2.1. Phương pháp và lý thuyết
Bài viết vn dng phương pháp lun S học được vn dng trên cơ s tp hp
ngun s liu thông qua các tư liu kho c hc, phân tích - tng hp để làm rõ các đc
trưng văn hóa hàm cha bên trong ni dung ca tng loi, tng nhóm tư liu khác
nhau [4, tr. 64).
Các phương pháp nghiên cu Địa cht, C môi trường, Nhân hc, hi hc,
Đô th học… được kết hp vn dng nhằm xác định niên đại, gii thích qtrình phát
triển vùng đất, văn hóa, dân thi Tin s mun đồng bng sông Cu Long
Nam B.
thuyết v s hình thành đô thị: đô thị hình thành phát trin khi nn sn
xut phát trin, ngh th công ra đời đã tập trung dân cư thành các nhóm, phường, hi
phát trin buôn bán, trao đi hàng hóa, quan h thương mi, to ra nơi dng chân,
nơi ngh, trm dch. Mt trong nhng chức năng của đô thị c là sn xut, thương mi,
dch v bên cnh chức năng phòng th, là nơi chn tín ngưỡng… [13, tr. 4 - 5].
2.2. Các khái nim
Giao lưu thương mi: hoạt động trao đổi hàng hóa dch v gia hai khu
vc hoc nhiu bên, thường đòi hỏi có s vn chuyn t nơi y đến nơi khác.
Tin s mun (Late Prehistory): chặng đường phát trin sau cùng ca thi
Tin s vi nhng yếu t văn hóa chứa đựng s chuyn biến v mt kinh tế - văn hóa -
hi, bao gm nhng nhân t mi xut hin chun b cho s hình thành ca mt cu
trúc t chc xã hi mi phát trin cao hơn. Các yếu t mm mng cho s ra đời của đô
th cu trúc t chc nhà nước sơ khai, có nn tng kinh tế nông nghip phát trin
mạnh và được thúc đẩy bi s phát trin ca các k thut mi, k ngh chế tác, ca s
trao đổi thương mi.
Giai đoạn tin Óc Eo (Proto - Oc Eo): giai đoạn phát triển n hóa tính
cht chuyn tiếp t Tin s sang giai đoạn đầu của văn hóa Óc Eo. Trong phân kỳ kho
c học, giai đoạn tin Óc Eo tương đương với giai đoạn St phát trin (2.200 - 2.000BP).
Trong giai đoạn này, bên cnh các yếu t văn hóa truyền thống định hình t thi tin
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại hc Khoa học, ĐH Huế
Tp 28, S 3 (2025)
99
s xut hin nhng yếu t mi tính cht mm mng của văn hóa Óc Eo đã phát
trin mnh tr thành những đặc điểm văn hóa đặc trưng trong giai đon sm ca
văn hóa Óc Eo. Tính chất cơ bn của giai đoạn tin Óc Eo s phát trin ca th công
nghiệp, trao đổi thương mi quc tế phát trin mnh trên các vùng ca sông duyên
hải…, định hình din mạo đô thị sơ khai (hay tiền đô th).
Giai đoạn Óc Eo sm (Early Oc Eo): giai đoạn đầu hình thành phát trin
của văn hóa Óc Eo (thế k I - IIIAD), có đặc trưng các di tích phân b tp trung trên rìa
chuyn tiếp gia thm phù sa c đồng bng thp châu th sông Cu Long, trên các
vùng ca sông (c), các khu vc cn bin và ven bin. Các di tích ph biến vi loi hình
di ch cư trú, cư trú xưởng chế tác th công, trao đổi thương mi liên vùng quc tế
phát trin mnh (Ấn Độ, La Mã, Trung Hoa, duyên hi miền Trung, Đông Nam Á).
2.3. Khái quát v trí ca Nam B trong các tuyến hi hành c
Nam B đường b bin dài bao quanh t phía đông vòng sang phía tây khu
vc. Các quần đảo ln nh biển Đông vịnh Thái Lan như quần đảo Trường Sa,
Côn Đảo, Phú Quc, Th Chu… những điểm tin tiêu kết ni các tuyến đường
giao thông bin gia vùng hải đảo Đông Nam Á với Đông Á, Trung Hoa và rng hơn -
đến Ấn Độ qua dải đất hp ni Ấn Độ Dương vi vnh Thái Lan qua eo Kra min
Nam Thái Lan. Trên vòng cung bin kéo dài t vùng cng c Sa Hunh Quy Nhơn,
qua vùng bin Vũng Tàu Cn Gi vượt qua các bin Cửa Đại - đảo Phú Quc ti
đỉnh cc nam ca Vit Nam mũi Mau, tiếp tc vào vùng vnh Thái Lan với đảo
ln Phú Quc, Th Chu... to nên mt hành lang giao thương bin sôi động trong quá
kh. S liên kết lục địa - biển đảo khiến Nam B tr nên mt mt xích quan trng
trên tuyến đường bin kết ni Đông - Tây này.
2.4. Các phc h văn hóa tin s mun Nam B
Miền Đông Nam Bộ, t khong 3.000BP đến đầu Công nguyên đã chng kiến
c chân chinh phc đầu tiên xung di đồng bng hp ngp mn cn bin, t khu
vc h lưu sông Đồng Nai - sông Sài Gòn vào khng 3.000 - 2.500BP (tiêu biu vi các
di tích Cái Vạn, Cái Lăng, Me, Long Bu) đến các các - ging ca sông ven
bin thuc khu vc Cn Gi (Thành ph H CMinh), vào khong 2.500 - 2.200 (di
tích Bãi Sóng, Ging Ông Trượng, Ging V 1, Ging Pht 1) kéo dài đến
2.200 - 2.000BP (Ging Cá V 2 Cn Gi, Ging Lớn, Gò Đất Ni bán đảo Long Sơn
hay Gò Ni ca Lc An (Bà Ra - Vũng Tàu).
Qua mi giai đoạn phn ánh quá trình định hình m rng quan h trao đổi
t không gian ng đến m rộng trao đổi bng quá trình tham gia vào mng lưới
thương mi quc tế vào thời đại St phát trin, tương ng với các giai đoạn phát trin
t hình thc trao đổi hàng hóa các sn phẩm đặc thù gia các cộng đng vi nhau
(công c bán thành phm, vòng trang sức đá, vải - si, đồ đồng…) đến hình thc trao
Đồng bng sông Cu Long trong buổi đầu tiếp xúc trao đổi thương mại quc tế
100
đổi cao hơn giữa các ng, các khu vc khác nhau thông qua mng lưới thương mi
bin của Đông Nam Á và xa hơn.
Các phát hin khu vc Long Khánh (Đồng Nai, vi di tích Hàng Gòn, Sui
Chn, Du Giây), Cn Gi (Thành ph H Chí Minh, di tích Ging Cá V, Ging Pht),
bán đảo Long Sơn (Bà Ra - Vũng Tàu, Ging Lớn, Đất Ni), Vàm C Tây, Đồng
Tháp Mười (Long An, Gch, Ô Chùa, Hàng) đến vùng vnh Thái Lan (An
Giang Kiên Giang) cho thy vào khong 2.500BP, cư dân Tin s Nam B đã phát
trin các mi quan h trao đổi thương mi kết ni ngày càng sâu rng vào mng
lưới thương mi quc tế Đông - Tây. Các sn phm tiêu biu như trang sc, nguyên
liu chế tác trang sức (đá quý, thủy tinh, kim loi) được du nhp t bên ngoài vào,
cũng như trung chuyển đến sn phm vào không gian nm sâu trong nội địa, trên
thm cao phù sa c như các cm di tích m chum - Du Giây, Sui Chn, Phú
Hòa, Hàng Gòn trên vùng đất đỏ Du Giây - Xuân Lc (Long Khánh, Đồng Nai), Kim
Long, Cù B (Châu Đức, Bà Ra - Vũng Tàu) (Hình 1).
Hình 1: Bn đồ phân b các di tích thi Tin s mun mun Nam B (2.700-2.000 BP)
(Bản đồ nn: Google earth 12.6.2024; b sung: Nguyn Quc Mnh)
V không gian miền đồng bng châu th sông Cu Long, kho c hc cũng xác
định được h thng các di tích thi Tin s mun (2.700 - 2.000BP) cũng đặc điểm
phân b phn ánh quá trình m rng gn lin quá trình hình thành phát trin ca
miền đồng bng này. c di tích tin s mun đây được tìm thy phân b tp trên
thm cao phù sa c niên đại 2.700 - 2.200 (cao độ +3 đến +5m so vi mc nước bin)
phân b t vùng núi sót tnh An Giang (di tích Cây Tung, Me - Sành,
Phum Quao) ca min tây sông Hậu đến lưu vc sông Vàm C Đông Vàm Cỏ Tây
(di tích Gò Cao Su, Lò Gch, Gò Ô Chùa). Tiếp sang giai đoạn 2.200 - 2.000BP xut hin
nhng di tích cư trú phân b trên các - ging thp ngun gc t ca sông, b
bin c (cao độ +1,5 đến trên +1,8m), tiêu biu các di tích Ging Cu, K9, Ging Xoài
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại hc Khoa học, ĐH Huế
Tp 28, S 3 (2025)
101
min tây sông Hu và di tích Gò Hàng, Gò Dung, Gò Đế, Tráp Gáo Miu, Vĩnh Châu
A lưu vc sông Vàm C Tây và Đồng Tháp Mười.
Các c liu trên cho thy, vào na cui thiên niên k I trước Công nguyên,
cùng vi quá trình hình thành miền đồng bng châu th sông Cu Long s lan ta
các di tích thi tin s mun có s tương thích cao khi phm vi phân b ca chúng phù
hp vi đặc đim phát trin của các đường b bin c, các vùng ca sông c, phn ánh
quá trình chinh phc làm ch vùng đất mi trù phú, mt không gian m thun li
cho hot động giao thương sau đó vào đầu Công nguyên.
Như vậy, đặc điểm v trí địa bi cnh t nhiên - môi trường ca Nam B
t nửa đầu thiên niên k I trước Công nguyên đã góp phn thúc đẩy s hình thành ca
các trung tâm dân cư mang dáng dấp đô thị sơ khai trên nhng vùng ca sông dc
theo min duyên hi Nam B, kéo dài trên cung b bin c t khu vc Cn Gi,
Ra - Vũng Tàu, Vàm C - Đồng Tháp Mười đến vùng vnh Thái Lan ca ngõ thông
ra vùng vnh Rch Giá - Hà Tiên.
V mặt văn hóa - hi, giai đoạn t na cui thiên niên k I trước Công
nguyên, các hoạt động trao đổi tính cht thương mi phát trin nhanh chóng trên
các khu vc ca sông cn bin, gm các khu vc: Cn Gi (Thành ph H Chí
Minh), n đảo Long Sơn, ca bin Lc An (Đất Đỏ, Ra - Vũng Tàu) đến các -
ging thượng du sông Vàm C Tây - rìa Đồng Tháp Mười và các ging cát trên vùng
cn sinh vùng vnh Thái Lan bao gm khu vc Rch Giá - Tiên (Kiên Giang)
Thoi Sơn - Núi Sp (An Giang). S mt ngày càng nhiu ca các sn phm ngoi
nhp khng định Nam B t khong 2.500BP trên thc tế đã định hình din mo ca
đô thị khai khi tham gia vào hoạt động thương mi quc tế vi vai trò trung tâm
chế tác, cung cp sn phẩm, điểm dng chân - là nơi trung chuyển hàng hóa sn
phm ni bật đồ trang sc, nguyên liu chế tác đồ trang sức cũng như bao gồm c
tiếp nhn - giao lưu k thut gia công, chế tác mi…
Trong bi cnh rng hơn, kho c học đã xác định s hình thành ca các cng
bin c Nam Việt Nam đã hình thành t giai đoạn mun ca thi tin s vùng h
lưu sông Đồng Nai - lưu vc sông Vàm C mi quan h vi các trung tâm tương t
trong khu vực như Lai Nghi, Hi An (Qung Nam), Hòa Diêm (Cam Ranh, Khánh
Hòa), Quy Nhơn (Bình Định), Bàu Hòe (Hòn Đỏ, Bình Thun), hay vi min Trung
Nam Thái Lan xa hơn vi Trung Hoa - Ấn Độ. Khi thương mi giao lưu trao đổi
giữa các vùng địa khác bit m rng hơn, hòa nhập vào con đường trao đi thương
mi trên bin t Trung Hoa đến các quc gia khác bng nhng giao thương trên
khong cách xa hơn vào khong 1 - 2 thế k trước Công nguyên, buôn bán tơ la
Trung Hoa t Hàng Châu, Phúc Châu, Bc Kinh mang đến các quc gia khác, bao gm
c những vùng đất xa xôi phương Tây như La a Trung Hi), Ba Tư (Tây Á).