20 Huỳnh ng Minh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 20(3), 20-30
Biến đi khí hậu và đầu tư trực tiếp nưc ngoài ti Vit Nam:
Vai trò ca chất lượng qun tr địa phương
Climate change and foreign direct investment:
The role of local governance quality
Hunh Công Minh1*
1Trường Đại học Quốc tế Miền Đông, Bình Dương, Việt Nam
*Tác giả liên hệ, Email: minh.huynh@eiu.edu.vn
THÔNG TIN
TÓM TẮT
DOI:10.46223/HCMCOUJS.
econ.vi.20.3.3759.2025
Ngày nhận: 26/09/2024
Ngày nhn lại: 12/11/2024
Duyệt đăng: 20/12/2024
Mã phân loi JEL:
F21; P48; Q24; Q58
T khóa:
biến đổi khậu; chất ợng quản
trđịa phương; đầu trực tiếp
ớc ngoài
Keywords:
climate change; local
governance quality; FDI
Bài báo nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu chất
lượng quản trị địa phương lên thu hút đầu trực tiếp nước ngoài
(FDI) tại 63 tỉnh thành của Việt Nam từ năm 2006 đến năm 2021.
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ Tổng cục Thống Việt
Nam (GSO), Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh
(PAPI), Cục Quản Đê điều Phòng chống thiên tai Việt
Nam. Kết quả ước lượng từ các phương pháp tác động ngẫu nhiên
(RE) bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS) cho thấy
biến đổi khí hậu - được đo bằng tổng thiệt hại kinh tế tổng số
người chết do bão y ra - làm giảm FDI, trong khi chất lượng
quản trị địa phương làm tăng việc thu hút dòng vốn này. Đặc biệt,
chất lượng quản trị địa phương thể làm giảm tác động tiêu cực
của biến đổi khí hậu lên việc thu hút FDI của các tỉnh thành
Việt Nam. Các phát hiện y đóng góp một góc nhìn mới vào tài
liệu về vai trò của quản trị địa phương đối với việc duy trì FDI
bền vững trong bối cảnh thách thức về môi trường ở một quốc gia
đang phát triển.
ABSTRACT
This paper studies the impacts of climate change and local
governance quality on Foreign Direct Investment (FDI) inflows in
63 provinces of Vietnam from 2006 to 2021. Data are collected
from the General Statistics Office (GSO), the Vietnam Provincial
Governance and Public Administration Performance Index
(PAPI), and the Vietnam Disaster and Dyke Management
Authority (DDMA). The results from Fixed Effects (FE)
estimators and Feasible Generalized Least Squares (FGLS) show
that climate change - measured by total economic losses and
deaths from storms and floods - reduces FDI inflows. At the same
time, local governance quality increases the attraction of this
capital inflow. Remarkably, local governance quality can mitigate
the negative impact of climate change on FDI inflows in 63
provinces of Vietnam. These findings contribute a new
perspective to the literature on the role of local governance in
sustaining FDI inflows within the context of environmental
challenges in a developing country.
Hunh Công Minh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 20(3), 20-30 21
1. Giới thiệu
Trong thời đại toàn cu hóa nhanh chóng và nhng thách thc v môi trưng ngày càng
gia tăng, việc hiểu được s tương tác giữa biến đổi khí hu, qun tr đầu trực tiếp nước
ngoài (FDI) đã trở nên cùng quan trọng đối vi các nhà hoạch định chính sách cũng như các
nhà nghiên cu. Biến đổi khí hu gây ra mối đe dọa đáng kể đối vi s phát trin kinh tế trên
toàn thế giới, trong đó các nước đang phát triển thường những nước d b tổn thương nhất
(Intergovernmental Panel on Climate Change [IPCC], 2014). Tn suất cường độ ngày càng
tăng của các s kin thi tiết khc nghit, chng hạn như bão lt, th gây ra nhng tác
động kinh tế đáng kể, kh năng ảnh hưởng đến các quyết định đầu tư (Gu & Hale, 2023).
Đồng thi, chất lượng qun tr địa phương cũng được xem là mt yếu t quan trọng để thu hút và
gi chân FDI (Huynh & ctg., 2020; Meng, 2024). Tuy nhiên, vai trò tim tàng ca qun tr địa
phương trong việc gim thiểu tác động ca biến đổi khí hậu đối vi FDI vẫn chưa được nghiên
cứu đầy đủ, đặc bit là trong bi cnh các nn kinh tế đang phát triển.
Vit Nam một trường hp nghiên cu thú v mt s do. Đầu tiên, Việt Nam đã
tích cực theo đuổi FDI nmột động lực chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế k t khi thc hin
cải cách Đổi mới năm 1986. Th hai, Việt Nam được coi mt trong nhng quc gia d b tn
thương nhất trước biến đổi khí hậu, đặc bit mực nước bin dâng các hiện tượng thi tiết
khc nghit (World Bank, 2020). Cui cùng, s khác biệt đáng kể v c mức độ d b tổn thương
do khí hu chất lượng qun tr trên khp 63 tnh thành ca Vit Nam, cung cp mt tp d
liệu phong phú để phân tích.
Bài báo y nhm gii quyết ba câu hi chính: i) biến đổi khí hậu, được đo bng thit hi
kinh tết vong do bão và lt, nh hưởng như thế nào đến dòng vn FDI vào các tnh thành
ca Vit Nam? ii) chất lượng qun tr địa phương vai trò trong vic thu hút FDI vào các
tnh thành y? iii) liu qun tr địa phương tốt th gim thiu những tác đng tiêu cc tim
tàng ca biến đổi khí hậu đối vi dòng vn FDI không?
Để tr li nhng câu hi này, tác gi phân tích d liu bng t 63 tnh thành ca Vit
Nam trong giai đon 2006 - 2021. Khung thi gian này ghi lại giai đoạn phát trin kinh tế đáng
k và nâng cao nhn thc v khí hu Việt Nam. Thông thường, biến đổi khí hu có th được đo
bng s thay đổi trong nhiệt độ lượng mưa (Alagidede & ctg., 2016). Tuy nhiên, cách đo y
không phù hợp để nghiên cu cấp độ tnh thành trong mt khu vc hoc mt quc gia, trong
đó sự khác bit v ợng mưa và nhiệt độ gia các tnh thành trong khu vực là không đáng kể. Vì
thế, tác gi s dng tng thit hi kinh tế và tng s người chết do bão và lũ lụt làm thước đo cho
tác động ca biến đổi khí hu, da trên d liu t s d liu thiên tai quc gia (Hoang &
Huynh, 2021; Huynh & Tran, 2024). Trong khi đó, chất lượng qun tr địa phương được đo bằng
Ch s hiu qu qun tr và hành chính công cp tnh ti Vit Nam.
Nghiên cứu y đóng góp vào các tài liệu hin theo nhiều cách. Đầu tiên, nghiên cu
cung cp bng chng thc nghim v mi quan h gia biến đổi khí hu FDI cấp độ phm
vi ca mt quc gia, mt bi cnh nghiên cứu ít được quan tâm trong các nghiên cứu trước đây
thay vì bi cảnh đa quốc gia. Th hai, nghiên cu khám phá vai trò ca qun tr địa phương trong
vic thu hút FDI, b sung vào kho tài liu v các yếu t th chế cho quyết định đầu nước
ngoài. Cui cùng, l quan trng nht, nghiên cu y xem xét vai trò tiềm năng của qun
tr tt trong vic gim thiu tác động tiêu cc ca biến đổi khí hậu đối vi FDI, mt ch đề ý
nghĩa quan trọng đi vi các chính sách thích ng vi khí hậu đầu tư. Những phát hin ca
nghiên cứu y có ý nghĩa chính sách quan trng. Nghiên cu cho thy các tnh Vit Nam -
có kh năng là các nước đang phát trin khác - có th tăng cường kh năng phục hồi trước các cú
sc kinh tế liên quan đến khí hu duy trì sc hp dẫn đối với các nhà đầu nước ngoài bng
22 Huỳnh ng Minh. HCMCOUJS-Kinh tế Quản trị kinh doanh, 20(3), 20-30
cách ci thin cu trúc qun tr của mình. Quan điểm y m ra nhng kh năng mới cho các
phương pháp tiếp cn tích hợp để phát trin kết hợp hành động ng phó biến đổi khí hu với tăng
ng th chế.
2. Cơ sở lý thuyết
2.1. Biến đổi khí hậu và FDI
Đầu trực tiếp nước ngoài (FDI) chu ảnh hưởng ca nhiu yếu t, bao gm s ổn đnh
kinh tế, môi trường chính tr và chất lượng th chế. Đặc bit, biến đổi khí hu và chất lượng qun
tr địa phương là những yếu t quyết định quan trng ca FDI, nht là các nước đang phát trin
và d b tổn thương do khí hậu (Busse & Hefeker, 2007; Kolstad & Villanger, 2008).
Nn tng thuyết ca mi quan h gia biến đi khí hậu FDI được gii thích thông
qua ba khuôn kh lý thuyết chính. Th nht, hình OLI (quyn s hu, v trí, ni b hóa) ca
Dunning (1980) ch ra rng biến đi khí hu ảnh hưởng trc tiếp đến li thế v trí (location
advantage) ca quc gia nhận đầu thông qua các rủi ro vật lý (physical risks) như thiên tai
ri ro chuyển đổi (transition risks) t các chính sách khí hu. Th hai, quan điểm da trên ngun
lc ca Barney (1991) gii thích cách biến đổi khí hậu tác động đến tính sn chất lượng
ca các ngun lc then chốt như tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lc công ngh, t đó nh
hưởng đến quyết định FDI. Th ba, lý thuyết Kinh tế môi trường ca Pigou (1920) cho thy vic
nội hóa chi phí môi trường thông qua các quy định nghiêm ngặt hơn chế định giá carbon
đã tác động đến chi phí và li nhun ca các d án FDI.
Da trên các nn tng lý thuyết trên, các nghiên cu thc nghim cho thy biến đổi khí
hu ảnh hưởng đến dòng vốn FDI thông qua hai chế chính. V ri ro vt lý, theo lý thuyết
OLI, các s kin thi tiết khc nghit, nhiệt độ tăng cao và mực nước bin dâng làm suy gim li
thế v trí bng cách y ra rủi ro cho s h tng quy trình sn xut (Gu & Hale, 2023;
Huang & ctg., 2018). Đồng thời, theo quan đim ngun lc, s gián đoạn trong các ngun lc
như nông nghiệp năng ng to ra bt n, làm nản lòng đầu (Agrawala & ctg., 2011).
Kling cng s (2021) đã chứng minh điều y khi phát hin ra rng các s kin thi tiết khc
nghiệt, đặc bit là các nước đang phát triển, ảnh hưởng tiêu cực đến dòng vn FDI do ri ro vt
lý. V ri ro chuyển đổi, da trên lý thuyết kinh tế môi trường, vic nội hóa chi phí môi trường
thông qua các chính sách khí hu nghiêm ngặt đã tác động đến quyết định FDI. Pinkse Kolk
(2012) cho thy các doanh nghiệp đa quốc gia điều chnh chiến lược đầu để ng phó vi chi
phí môi trường gia tăng. Bialek và Weichenrieder (2021) cũng chỉ ra rng các chính sách khí hu
nghiêm ngt th ngăn cản FDI vào các ngành phát thi nhiều carbon nhưng lại thu hút đầu
vào công ngh sch.
Tác động ca biến đổi khí hậu đến FDI th hin nét qua s khác bit gia các ngành.
Đối vi các ngành nhy cm vi khí hu, c ba khung lý thuyết đều cho thấy c động tiêu cc.
C th, Soussane cng s (2023) phát hin biến đổi khí hu làm gim FDI trong nông nghip
do suy gim li thế v trí ngun lc t nhiên. Scott cng s (2019) cũng chứng minh điu
tương tự trong ngành du lịch. Ngược li, quá trình nội hóa chi phí môi trường theo lý thuyết
Pigou lại thúc đẩy FDI vào các ngành xanh. Keeley và Matsumoto (2018) ghi nhn dòng vn
FDI tăng trong lĩnh vực năng ng tái to. Các nghiên cu khác (Nesta & ctg., 2014;
Pienknagura, 2024; Yu & Li, 2020) cũng khẳng định các quốc gia có chính sách môi trường cht
ch thu hút được nhiều FDI hơn vào các sáng kiến sinh thái, phù hp vi d đoán của c ba
khung lý thuyết v s dch chuyển đầu tư theo hướng bn vững hơn.
Hunh Công Minh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 20(3), 20-30 23
2.2. Chất lượng quản trị và FDI
Mi quan h gia chất lượng qun tr FDI thông qua các công ty đa quốc gia (MNC)
đã được Dunning (1980) và North (1990) khám phá thông qua hai khuôn kh lý thuyết chính như
sau. Th nht, Dunning (1980) s dụng Mô hình OLI để gii thích nhng lý do khác nhau ti sao
mt MNC thâm nhp vào mt quc gia s tại. Theo đó, mt MNC quyết định đầu vào quốc
gia s ti khi các li thế ca OLI (Quyn s hu, V trí Ni b hóa) được đáp ng. Trong bi
cnh này, qun tr địa phương có thể được coi là mt yếu t v trí có th khuyến khích hoặc ngăn
cn dòng vốn đầu tư. Th hai, North (1990) ch ra rng các thiết chế qun tr địa phương chất
ng th chế đặt ra luật chơi” các tổ chc MNC phải tuân theo đ theo đuổi mc tiêu
hoạt động và phân b ngun lc ca riêng họ. Theo đó, để thu hút đầu tư, các chính phủ ci thin
chất ng qun tr của nh đ gim chi phí giao dịch, trong đó các nhà đầu thể đạt được
li nhuận cao hơn.
c nghiên cu trước cũng chứng minh tác động tích cc ca chất lượng qun tr n thu
hút FDI. Theo đó, chất lượng qun trị, đặc bit là cp địa phương, đóng vai trò quan trọng trong
việc định hình môi trưng kinh doanh choc nhà đầu tư nưc ngoài. Qun tr tt - được đặc trưng
bi tính minh bch, thực thi quy đnh hiu qu không tham nhũng - có xu hướng làm gim s
không chc chn chi phí giao dch thấp hơn cho các ng ty nước ngoài (Hoang & ctg., 2023;
Huynh & ctg., 2020; Meng, 2024). Ngoài ra, cht lượng qun tr tt nâng cao nim tin của nhà đầu
tư, đặc bit là trong các lĩnh vực đòi hỏi cam kết dài hạn như cơ sở h tng, tài nguyên thiên nhiên
sn xut. Các quc gia khuôn kh th chế mnh m, bo v quyn s hữu đảm bo thc
thi hợp đồng, có nhiu kh năng thu hút FDI hơn (Bevan & ctg., 2004). Ngược li, qun tr kém có
th ngăn cản đầu tư bằng cách làm tăng rủi ro liên quan đến tham nhũng, tính không thể đoán trưc
ca các quy định và vic thc thi lut yếu kém (Drabek & Payne, 2002).
Trong nghiên cu y, tác gi đề xut luận điểm mi rng qun tr địa phương hiệu qu
th gim thiểu tác động tiêu cc ca biến đổi khí hậu đối với FDI. Điều này th đưc lý
gii rng qun tr địa phương tốt có th đảm bo các chiến lược thích ng vi khí hậu và cơ sở h
tng phc hồi được trin khai tt (Jensen, 2003; Meng, 2024). Ngoài ra, các khu vực đầu vào
công tác phòng nga thiên tai phc hồi sở h tng nhiu kh năng thu hút đầu nước
ngoài hơn, ngay c khi phải đối mt vi ri ro khí hậu gia tăng (United Nations Conference on
Trade and Development [UNCTAD], 2021).
3. Mô hình và phương pháp nghiên cứu
3.1. Mô hình nghiên cu
Dựa vào sở thuyết các nghiên cu thc nghiệm như đã trình y trên, tác gi
đề xut mô hình nghiên cứu như sau:
FDIit = α0 + α1CCit + α2LGQit + α3CC*LGQit + δjXit + vit (1)
Trong đó:
Biến ph thuc:
FDI (Foreign Direct Investment) Đầu trực tiếp nước ngoài hằng năm phân theo
địa phương.
Các biến độc lp bao gm:
CC (Climate Change) là Biến đổi khí hậu, được đo bằng Tng thit hi kinh tế do bão
lũ gây ra hằng năm (LOSS) và Tổng s người chết do bão lũ gây ra hằng năm (DEA). Các chỉ s
đo lường này nm bắt được mức độ nghiêm trng ca các s kiện liên quan đến khí hu, phn
ánh tính d tổn thương kinh tế hi có th tác động đến các quyết định đầu gia (Hoang &
Huynh, 2021; Huynh & Tran, 2024).
24 Huỳnh ng Minh. HCMCOUJS-Kinh tế Quản trị kinh doanh, 20(3), 20-30
LGQ (Local Governance Quality) là Chất lượng qun tr địa phương, được đo bằng ch
s hiu qu qun tr hành chính công cp tnh ti Vit Nam (PAPI), bao gm 06 thành phn:
Tham gia của người dân cấp sở, Trách nhim gii trình với người dân, Công khai minh
bch, Th tc hành chính công, Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công, và Cung ng dch v
công. Các thành phn này cung cấp thước đo toàn din v hiu qu qun tr địa phương tim
năng của trong vic to ra một môi trường ổn định, hp dẫn cho các nhà đầu nước ngoài.
Ch s y cũng đã được s dụng đ đo chất lượng qun tr địa phương trong các nghiên cứu
trước (Huynh & Nguyen, 2024).
CC*LGQ là biến tương tác giữa biến đổi khí hu và chất lượng qun tr địa phương.
Các biến kim soát, được la chn da vào các nghiên cứu trước, bao gm:
GDPP (Gross Domestic Product Per capita) tng sn phm quc ni bình quân đầu
người hằng năm, đại din cho tăng trưởng và phát trin kinh tế. GDP bình quân đầu người cao
hơn cho thấy điu kin kinh tế tốt hơn, thị trường lớn hơn môi trường thun lợi hơn cho FDI,
phù hp vi các tài liu hin có (Asiedu, 2006; Borensztein & ctg., 1998).
LABOR (Trained Labor force) t l lao động đã qua đào tạo, đại din cho cht
ng ngun nhân lc. T l lao động được đào tạo cao hơn thu hút FDI bằng cách cung cp
năng suất và li thế công nghệ, như đã được nêu bt trong nghiên cu ca Javorcik (2004).
TEL (Telephone) s thuê bao điện thoi c định di động, đại diện cho sở h
tng. S ợng thuê bao điện thoại cao hơn cho thấy kh năng kết ni tốt hơn, tạo điều kin thun
li cho các hoạt động thương mại và kinh doanh (Bakar & ctg., 2012).
α1, α2, và α3 các h s hồi quy tương ng ca các biến độc lập chính; δj các h s
hi quy ca các biến kim soát; i là tỉnh/thành; t là năm; và v là sai số.
S liu v Tng thit hi kinh tế Tng s người chết do bão y ra hằng năm được
thu thp t Cc Quản Đê điều Phòng chng thiên tai Vit Nam
(https://phongchongthientai.mard.gov.vn). D liu v Chất lượng qun tr địa phương được thu
thp t Ch s hiu qu qun tr hành chính công cp tnh ti Vit Nam, PAPI
(https://papi.org.vn). S liu ca các biến còn lại trong hình được được thu thp t Tng cc
thng kê Vit Nam, GSO (https://www.gso.gov.vn). Bảng 1 trình bày định nghĩa và thống kê mô
t ca tt c các biến trong mô hình thc nghim.
Bng 1
Định Nghĩa và Thng Kê Mô T các Biến
Biến
Định nghĩa và đo lường
Trung
bình
Độ lch
chun
Giá tr
nh
nht
Giá tr ln
nht
FDI
Đầu tư trực tiếp nưc ngoài (t đồng)
3,722.383
8,955.508
0
68,587.5
LOSS
Tng thit hi kinh tế do o (tỷ đng)
422.940
1,069.868
0
1.05e + 04
DEA
Tng s người chết do bão lũ gây ra hằng
năm (người)
4.078
7.234
0
55
LGQ
Chất lượng qun tr địa phương (0 - 7)
6.063
0.259
5.265
6.770
GDPP
GDP bình quân đầu người (triệu đồng)
33.307
15.696
6.804
89.196
LABOR
T l lao động đã qua đào tạo (%)
17.208
7.721
4.5
50.3
TEL
S thuê bao điện thoi c định di
động (ngàn)
1,491.903
3,894.729
18.3
42,244
Ngun: Tính toán ca tác gi da trên s liu th cấp được thu thp