ÖU ÑIEÅM EFI DIESEL
• Công suất động cơ cao. • Suất tiêu hao nhiên liệu thấp. • Giảm ô nhiễm. • Giảm tiếng ồn. • Giảm lượng khói. • Động cơ làm việc ổn định.
PHAÂN LOAÏI
• Có hai kiểu EFI Diesel:
1. Conventional EFI-Diesel.
Lượng nhiên liệu phun và thời điểm phun được
điều khiển bằng điện tử.
Sự cung cấp và phân phối nhiên liệu dựa vào hệ
2. Common-Rail Diesel.
thống cơ khí (Bơm cao áp…).
Dùng một bơm nhiên liệu để cung cấp nhiên liệu
vào ống phân phối với một áp suất cần thiết.
ECU điều khiển sự mở và đóng của kim phun để
định lượng nhiên liệu phun và thời điểm phun.
COMMON-RAIL DIESEL
Gồm:
Hệ thống nhiên liệu. Các cảm biến. Các bộ chấp hành. ECU và các thành phần khác.
CẤU TRÚC TỔNG QUÁT
LỌC NHIÊN LiỆU
BƠM CAO ÁP
HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU
MÔ TẢ • Nhiên liệu từ thùng chứa được bơm tiếp vận cung cấp
đến bơm cao áp với một áp suất cần thiết.
• Bơm cao áp cung cấp nhiên liệu đến ống phân phối. • Áp suất phun thay đổi theo tải và tốc độ của động cơ. Ở tốc độ cầm chừng khoảng 20Mpa, tải lớn khoảng 160Mpa.
• ECU điều khiển van nạp SCV (Suction Control Valve) để điều chỉnh áp suất nhiên liệu bằng cách điều chỉnh lượng nhiên liệu cung cấp tới bơm cao áp.
• ECU xác định áp suất nhiên liệu trong ống phân phối nhờ cảm biến áp suất nhiên liệu và điều khiển sự đóng mở của SCV.
1. BÔM TIEÁP VAÄN • Bơm tiếp vận là kiểu bơm bánh răng ăn khớp
trong. Nó bố trí bên trong bơm cao áp.
2. SUCTION CONTROL VALVE
• SCV bố trí ở bơm cao áp. • Van nạp SCV là kiểu van điện. ECU điều khiển SCV theo hệ số tác dụng để điều khiển lượng nhiên liệu cung cấp đến bơm cao áp.
SUCTION CONTROL VALVE SCV dùng để hiệu chỉnh áp suất nhiên liệu trong bơm cao áp. R = 1.5 – 1.7Ω ở nhiệt độ 200(cid:0) C.
ĐIỀU KHIỂN SCV
3. BÔM CAO AÙP
BƠM CAO ÁP 2KD-FTV & 1ND-TV
CẤU TRÚC BƠM CAO ÁP
NGUYÊN LÝ BƠM CAO ÁP
2KD-FTV
1ND TV
4. OÁNG PHAÂN PHOÁI • Ống phân phối chứa nhiên liệu có áp suất cao từ bơm cao áp và phân phối nhiên liệu đến các kim phun.
Bộ hạn chế P
Cảm biến P nhiên liệu
CẢM BIẾN ÁP SUẤT NHIÊN LIỆU
Bộ giới hạn áp suất
Cảm biến áp suất nhiên liệu
Cảm biến áp suất nhiên liệu
Van xã nhiên liệu
Bộ giới hạn áp suất
Cảm biến áp suất nhiên liệu
Van xã nhiên liệu
5. BOÄ GIÔÙI HAÏN AÙP SUAÁT • Bộ hạn chế P dùng để xã nhiên liệu trong ống phân phối khi áp suất trong ống khoảng 2000 bar và đóng khi áp suất khoảng 1500 bar.
Hoạt động
Không hoạt động
6. VAN XAÕ AÙP SUAÁT
ỐNG PHÂN PHỐI 1ND - TV Bộ điều chỉnh áp suất nhiên liệu làm việc giống như van xả áp suất ở động cơ 2KD-FTV.
VAN XÃ ÁP SUẤT 2KD-FTV • Khi áp suất nhiên liệu trong ống phân phối cao
hơn mong muốn, ECU điều khiển van xã áp suất mở để đạt áp suất cần thiết.
6. KIM PHUN
• EDU khuếch đại tín hiệu từ ECU để điều khiển lưu
lượng phun và thời điểm phun của kim phun.
CẤU TRÚC KIM PHUN
• Số lỗ phun từ 6 đến 8. • Điện áp 150 vôn. • Áp suất phun: 135 – 180 Mpa.
HOAÏT ÑOÄNG CUÛA KIM PHUN
HOAÏT ÑOÄNG CUÛA KIM PHUN
Kim phun đóng
Van điện mở
Van điện đóng
Kim phun mở
ÑIEÄN TRÔÛ HIEÄU CHÆNH KIM PHUN 1KDFTV
1.CAÙC CAÛM BIEÁN. 2.ECM - EDU 3.CAÙC BOÄ CHAÁP HAØNH.
1CD - FTV
Basic Parameters
Crankshaft position Sensor (Ne)
Accelerator Pedal Position Sensor (VPA)
Correction Parameters
Intake Air Temp. sensor (THA)
Water Temp. Sensor (THW)
Actuators
Fuel Temp. sensor (THF)
Air Flow Metre (VG)
ENGINE ENGINE ECU ECU
Turbo Pressure Sensor (PIM)
Vehicle Speed Sensor (SPD)
Fuel Pressure Sensor (PCR)
Ignition Switch (STA)
Blower Switch (BLW)
A/C Amplifier (A/C)
Alternator (ALT)
1. CAÛM BIEÁN TOÁC ÑOÄ ÑOÄNG CÔ
• Cảm biến tốc độ động cơ được bố trí ở trục khuỷu. • NE dạng cảm biến điện từ, có 34 răng. • Xác định lưu lượng phun và thời điểm phun.
CỰC ĐO
ĐIỀU KiỆN
ĐIỆN TRỞ
Lạnh
1.630 – 2.740Ω
NE+ & NE-
Nóng
2.065 – 3.225 Ω
2. CAÛM BIEÁN BAØN ÑAÏP GA • Lắp trên bàn đạp ga. Cảm biến dạng biến trở hoặc phần tử Hall. • Tín hiệu VPA được để xác định góc mở bàn đạp ga thực tế để điều khiển motor điều khiển bướm ga và điều khiển lượng phun trong một chu kỳ.
• Tín hiệu VPA2 được dùng để báo thông tin về góc mở bàn đạp ga
nhằm phát hiện hư hỏng.
BÀN ĐẠP GA VPA VPA2
NHẢ 0,6 – 1,0 1,4 – 1,8
ĐẠP 2,9 – 4,2V 3,7 – 5,0V
3. CAÛM BIEÁN LÖU LÖÔÏNG KHÍ NAÏP • Dùng để điều khiển hệ thống tuần hoàn khí thải.
4. CAÛM BIEÁN P ÑÖÔØNG OÁNG NAÏP
• Kiểm tra áp suất trong đường ống nạp. • Chuẩn làm việc là 0mmHg. • ECU dùng tín hiệu này để điều khiển lượng phun, hệ thống nạp không khí và điều khiển hệ thống EGR.
KIỂM TRA
CỰC ĐO ĐIỀU KiỆN ĐIỆN ÁP
VC – E2 Contact On 4,5 – 5,5 V
300 mmHg 1,3 – 1,9 V
PIM – E2 Áp suất môi trường 2,4 – 3,1 V
1.275 mmHg 3,7 – 4,3 V
5. CAÛM BIEÁN AÙP SUAÁT NHIEÂN LIEÄU
• Cảm biến P nhiên liệu được bố trí trên ống phân phối. • ECU theo dõi áp suất nhiên liệu trong ống phân phối bằng cảm biến áp suất nhiên liệu và điều khiển van hút SCV để điều chỉnh P bên trong ống phân phối theo đúng chế độ làm việc của động cơ.
Cảm biến P nhiên liệu là một chất bán dẫn, điện trở của chip silicon sẽ thay đổi khi áp suất nhiên liệu thay đổi và được IC chuyển thành tín hiệu điện áp gởi về ECU.
KIỂM TRA ĐIỆN ÁP
CỰC
ĐIỀU KIỆN
ĐIỆN ÁP
ÁP SUẤT
CẦM CHỪNG
1,3 – 1,8 V
25 – 35 MPa
PR – E2
2000RPM
25 – 35Mpa
3000 RPM
35 – 55 Mpa
KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ CẢM BIẾN
CỰC ĐO
ĐiỆN TRỞ
PR – E2
3 KΩ hay nhỏ hơn
PR – VC
1,64 KΩ hay nhỏ hơn
6. CAÛM BIEÁN T˚ KHÍ NAÏP TURBIN • Được bố trí sau turbine tăng áp. Cảm biến THIA là một
chất bán dẫn có trị số nhiệt điện trở âm.
• ECU dùng tín hiệu này để hiệu chỉnh lượng nhiên liệu
phun.
KIỂM TRA THIA
CỰC ĐO ĐIỆN TRỞ ĐIỆN ÁP
THIA – E2 ĐIỀU KIỆN 20(cid:0) C 2,16 – 2,17 KΩ 0,5 – 3,4 V
CỰC ĐO ĐIỀU KIỆN NHIỆT ĐỘ
NGẮN MẠCH - 40(cid:0) C
THIA – E2
HỞ MẠCH 140(cid:0) C
7. CAÛM BIEÁN NHIEÄT ÑOÄ KHÍ NAÏP • Cảm biến nhiệt độ khí nạp THA được bố trí sau lọc gió. • Cảm biến là một chất bán dẫn có trị số nhiệt điện trở âm. • ECU dùng tín hiệu này để hiệu chỉnh lượng nhiên liệu
phun, thời điểm phun và hệ thống EGR.
KIỂM TRA THA
CỰC ĐO ĐIỆN TRỞ ĐIỆN ÁP
THA – E2 ĐIỀU KIỆN 20(cid:0) C 2,21 – 2,69 KΩ 0,5 – 3,4 V
CỰC ĐO ĐIỀU KIỆN NHIỆT ĐỘ
NGẮN MẠCH - 40(cid:0) C
THA – E2
HỞ MẠCH 140(cid:0) C
8. CAÛM BIEÁN NHIEÄT ÑOÄ NÖÔÙC
• Là chất bán dẫn có trị số nhiệt điện trở âm. • Tín hiệu THW để hiệu chỉnh lượng nhiên liệu phun và thời điểm phun, điều khiển phun khi khởi động, điều khiển ISC và EGR.
KIỂM TRA THW
CỰC ĐO ĐIỆN TRỞ ĐIỆN ÁP
ĐIỀU KIỆN 20(cid:0) C 2,32 – 2,59 KΩ
THW – E2 80(cid:0) C 0,31 – 0,326 KΩ
60 - 120 (cid:0) C 0,2 – 1,0 V
CỰC ĐO ĐIỀU KIỆN NHIỆT ĐỘ
NGẮN MẠCH - 40(cid:0) C
THW – E2
HỞ MẠCH 140(cid:0) C
9. CAÛM BIEÁN VÒ TRÍ BÖÔÙM GA • Được bố trí ở thân bướm ga. • Cảm biến dạng biến trở hoặc phần tử Hall. • Cảm biến xác định độ mở của bướm ga.
KIỂM TRA ĐIỆN ÁP
CỰC
ĐIỀU KIỆN
ĐIỆN ÁP
VLU – E2
Bướm ga đóng
0,69 V
70%
3,49 V
VC – E2
Contact On
4,5 – 5,5 V
10. CAÛM BIEÁN NHIEÄT ÑOÄ NHIEÂN LIEÄU
Cảm biến nhiệt độ nhiên liệu
CAÛM BIEÁN NHIEÄT ÑOÄ NHIEÂN LIEÄU • Động cơ 1CD-FTV, 1KD-FTV, 2KD-FTV cảm biến được bố trí ở bơm cao áp. Nó kiểm tra nhiệt độ nhiên liệu trong mạch áp suất thấp nhằm tránh sự quá nhiệt trong hệ thống nhiên liệu (90(cid:0) C.)
• Chuẩn làm việc của cảm biến là 39(cid:0) C. • Nếu cảm biến hở mạch hoặc ngắn mạch, ECU xem hệ thống bị quá nhiệt và động cơ không thể chạy được.
• Cảm biến nhiệt độ nhiên liệu là một chất bán
dẫn có trị số nhiệt điện trở âm.
KIỂM TRA THF
CỰC ĐO ĐIỆN TRỞ ĐIỆN ÁP
THF – E2 ĐIỀU KIỆN 20(cid:0) C 2,21 – 2,69 KΩ
0,5 – 3,4 V
80 (cid:0) C 287 - 349 Ω
11. CAÛM BIEÁN VÒ TRÍ TRUÏC CAM • Cảm biến vị trí trục cam dạng cảm biến điện từ hoặc cảm biến Hall. • Đĩa tín hiệu G có 1 răng. Dùng để xác định thời điểm phun.
CỰC ĐO
ĐIỀU KiỆN
ĐIỆN TRỞ
Lạnh
835 – 1.400Ω
G1 & G-
Nóng
1.060 – 1.645 Ω
12. CAÛM BIEÁN VÒ TRÍ VAN EGR
• Cảm biến dạng biến trở. Dùng để xác định độ mở của van EGR.
KIỂM TRA
CỰC ĐO
ĐiỀU KiỆN
ĐiỆN TRỞ
ĐiỆN ÁP
Contact On
4,5 – 5,5 V
VC – E2
20(cid:0) C
4 – 6KΩ
3,9KΩ
Mở hoàn toản 20(cid:0) C
EGLS – E2
1,0KΩ
0,3 – 1,3V
Đóng hoàn toàn 20(cid:0) C
13. CAÛM BIEÁN TOÁC ÑOÄ XE • Cảm biến SPD được bố trí ở hộp số. Trong một vòng quay nó phát ra 4 xung vuông gởi về tableau điện, sau đó tín hiệu này được chuyển thành 4 xung vuông có độ chính xác cao gởi về ECU.
14. CAÛM BIEÁN AÙP SUAÁT NAÏP
• Cảm biến được bố trí bên trong ECU. • Dùng để theo dõi áp suất của môi trưởng. ECU dùng tín hiệu này để hiệu chỉnh thời điểm phun, thời gian phun và điều chỉnh áp suất nhiên liệu trong ống phân phối để tối ưu hóa quá trình cháy của động cơ.
15. CONTACT ÑEØN PHANH ECU sử dụng tín hiệu này để kiểm tra sự hư hỏng của contact đèn
phanh. Tín hiệu
Bàn đạp phanh nhả
Khi đang đạp
Bàn đạp phanh đạp
STP
OFF
ON
ON
ST1-
ON
ON
OFF
16.TÍN HIEÄU KHÔÛI ÑOÄÏNG STA
17. TÍN HIEÄU TAÛI ÑÒEÂN
A. ÑIEÀU KHIEÅN LÖU LÖÔÏNG PHUN
• ECU thöïc hieän 3 chöùc naêng sau ñeå xaùc ñònh löu löôïng phun. 1. Tính toaùn löôïng phun cô baûn. 2. Tính toaùn löôïng phun toái ña. 3. So saùnh löôïng phun cô baûn vaø löôïng phun toái ña vaø choïn löôïng phun nhoû hôn.
1. XAÙC ÑÒNH LÖÔÏNG PHUN CÔ BAÛN Accerelator Pedal Position Sensor (VPA)
Cranshaft Position Sensor (Ne)
Water Temp. Sensor (THW)
Basic Injection Volume (Map Data in ECM)
Clutch Switch (CLSW)
+ Basic Injection Volume Correction
Vehicle Speed Sensor (SPD)
+
A/C Switch
Engine ECU
ISC Correction
2. XAÙC ÑÒNH LÖÔÏNG PHUN TOÁI ÑA
Crankshaft Position Sensor (Ne)
Overheating Protection
Water Temp. Sensor (THW)
Fuel Temp. Sensor (THF)
Fuel Pressure Sensor (PC, VPC)
Basic/Maximum Injection Volume (Map Data in ECU)
Intake Air Temp. Sensor (THA)
Turbo Pressure Sensor (PIM)
Maximum Injection Volume Correction
Air Flow Meter (VG)
Engine ECU
Intake Air Mass
LÖÔÏNG PHUN TOÁI ÑA
• Khi nhiệt độ nước vượt quá 110˚C, ECU điều khiển giảm lượng nhiên liệu phun để tránh động cơ bị quá nhiệt.
• Khối lượng không khí nạp ảnh hưởng đến quá trình cháy. Khi A/F < 14,7/1 → động cơ nhả khói đen.
• Lượng nhiên liệu phun sẽ thay đổi theo
mật độ của nhiên liệu.
3. XAÙC ÑÒNH LÖÔÏNG PHUN CUOÁI CUØNG • Trường hợp VPA 30% → Lựa chọn lượng phun cơ bản.
[Determining Injection Volume]
: Basic Injection Volume : Maximum Injection Volume
Injection Volume
Selects lowest
30% VPA
Engine Speed
4. ÑIEÀU KHIEÅN LÖÔÏNG PHUN NHIEÂN LIEÄU
Decides opening time of injector by final injection volume
Controls opening timing of injector
NE Signal
EDU
Engine ECU
G Signal
Various Signals
Pressure Limiter
Commonrail
From Supply Pump
Fuel Pressure Sensor
Injector
5. ÑIEÂU KHIEÅN PHUN KHI KHÔÛI ÑOÄNG
B. ÑIEÀU KHIEÅN THÔØI ÑIEÅM PHUN
Accelerator Pedal Position Sensor (VPA)
Crankshaft Position Sensor (Ne)
Basic Injection Timing
Intake Air Temp. Sensor (THA)
+
Turbo Pressure Sensor (PIM)
Water Temp. Sensor (THW)
Injection Timing Correction
EDU
Engine ECU
Injector
TRONG QUAÙ TRÌNH KHÔÛI ÑOÄNG
THỜI ĐIỂM PHUN = ThỜI ĐIỂM PHUN CƠ BẢN + HIỆU CHỈNH
C. ÑIEÀU KHIEÅN GIAI ÑOAÏN PHUN • Phun trước một lượng nhỏ nhiên liệu. • Phun chính xảy ra khi nhiên liệu đã bốc cháy để động cơ
nổ êm
D. ÑIEÀU KHIEÅN TOÁC ÑOÄ CAÀM CHÖØNG
Accelerator Pedal Position Sensor (VPA)
Water Temp. Sensor (THW)
Vehicle Speed Sensor (SPD)
Target Engine Speed Calculation
Ignition Switch (STA)
A/C Amp. [Idleup Signal] (ACT)
Electric Load
Comparison
Injector Volume Correction
Crankshaft Position Sensor (Ne)
Actual Engine Speed
Engine ECU
F. ÑIEÀU KHIEÅN AÙP SUAÁT NHIEÂN LIEÄU
[Fuel Pressure Control]
Fuel Pressure Sensor
SCV
Commonrail pressure (Feedback)
Crankshaft Position Sensor
Controls SCV opening
Calculation of target injection pressure
Engine ECU
Accelerator Pedal Position Sensor
G. CHAÅN ÑOAÙN
1. NGUOÀN CUNG CAÁP CHO ECU
2. ÑIEÀU KHIEÅN EDU
3. ÑIEÀU KHIEÅN KIM PHUN
4. HEÄ THOÁNG XOÂNG MAÙY
THW
KIEÅM TRA
KIỂM TRA HỆ THỐNG
Điện trở cuộn dây rơ le xông
S
Điện trở bu gi xông Khoảng 10Ω 0,95Ω ở 20(cid:0) C
120
1
Nhiệt độ nước(cid:0) C
40
30
5. ÑEØN KIEÅM TRA
ĐỒNG HỒ TABLEAU
5. ÑIEÀU KHIEÅN SCV
5. ÑIEÀU KHIEÅN BÖÔÙM GA
6. ÑIEÀU KHIEÅN VAN EGR
Intake Restrictor Valve Position Sensor
Intake Restrictor Valve Control Motor
Engine ECU
Intake Restrictor Valve
Vacuum Pump
EGR Valve Position Sensor
Crankshaft Position Sensor Accelerator Pedal Position Sensor Water Temp. Sensor Turbo Pressure Sensor Intake Air Temp. Sensor
Atmospheric Pressure Sensor
Vacuum Damper
EGR Valve
EVRV (for EGR valve control)
Engine
7. ÑIEÀU KHIEÅN ÑÖÔØNG NAÏP
Crankshaft Position Sensor (Ne)
Intake Restrictor Valve Control Motor
Water Temp. Sensor (THW)
Intake Air Temp. Sensor (THA)
Engine ECU
Accelerator Pedal Position Sensor (VPA)
Intake Restrictor Valve Position Sensor
Intake Restrictor Valve
Turbo Pressure Sensor (PIM)
Ignition Switch (STA)
AIR
Rotary Solenoid Type Torque Motor
Intake Restrictor Valve Position Sensor
Magnet
Steel Layer
Hall IC
Magnet
Magnet
• Khi khởi động: Bướm ga mở hoàn toàn để
giảm lượng khói.
• Khi động cơ chạy: Độ mở bướm ga được điều chỉnh tối ưu theo tốc độ, tải và lượng EGR.
• Khi động cơ dừng: Bướm ga đóng hoàn toàn cắt không khí nạp, lượng khí trong xy lanh bé → động cơ dừng êm dịu.
8. ÑIEÀU KHIEÅN HEÄ THOÁNG TAÊNG AÙP
Turbo Pressure Sensor
DC Motor
Atmospheric Pressure Sensor
Nozzle Vane Position Sensor
Crankshaft Position Sensor
Water Temp. Sensor
Engine ECU
Actual Nozzle Vane Position
Intake Air Temp. Sensor
Nozzle Vane Position Control
Target Nozzle Vane Position Signal
Turbo Motor Drive
Turbocharger Control Status

