38
3.4 Các phân hệ kế toán chủ yếu trong Fast Accounting
3.4.1 Phân hệ kế toán tổng hợp
c chức năng chính của phân hệ kế toán tổng hợp
Phân hkế toán tổng hợp thểng như một phân hệ sở độc lập hoặc
liên kết thống nhất với tất cả các pn hệ khác của chương trình.
Tại phân hệ kế toán tổng hợp ta thcập nhật các phiếu kế toán tổng quát,
các t toán phân b, kết chuyển cuối k, các bút toán định k các bút toán điều
chnh. Ngoài ra phân hkế toán tổng hợp thực hiện tổng hợp số liệu từ tất cả các
phân hệ khác.
Phân hkế tn tổng hợp thc hin lên các ssách,o o kế toán, o cáo thuế.
Chøng t õ
PhiÕu kÕ to¸ n
Bót to¸ n kÕt chuyÓn tù ®éng
Bót to¸ n ph©n tù ®éng
ChuyÓn sè l u t õ
c ¸ c ph©n hÖ k h¸ c
ng nî ph¶i thu
ng nî ph¶i tr¶
n b»ng tiÒn
n hµng
Mua hµng
ng tån kho
Ph©n hÖ k Õ t o ¸ n
t æng hî p
ChuyÓn sè l u sa ng
c ¸ c ph©n hÖ k h ¸ c
o c ¸ o
ch kÕ to¸ n
Hình 3.3: Sơ đồ t chức của phân h kế toán tng hp
Hệ thống menu của phân hệ kế toán tổng hợp
Các menu chính ca phân hệ kế toán tổng hợp
Cập nhật số liệu
Sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
39
Sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung theo QĐ 15/2006 và QĐ 48/2006
Sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ theo QĐ 15/2006 và QĐ 48/2006
Sổ kế toán dùng chung cho các hình thc sổ theo15/2006 và QĐ 48/2006
Báo cáo tài chính theo QĐ 15/2006
Báo cáo tài chính theo QĐ 48/2006
Lc tìm và tra cứu s liệu
Danh mục từ điển
In các danh mục t điển.
Hình 3.4: Màn hình phân hệ kế toán tổng hợp
Khaio các danh mục từ điển
Danh mục tài khoản
Danh mc tiểu khon
Danh mục phân nhóm các tiểu khoản
Danh mục phân loại các tài khoản.
Danh mục tài khoản
40
Pơng án tổ chức danh mục tài khon trong Fast Accounting
Việc y dng hthống tài khon (mở các tiểu khon, tiết khoản) phụ thuộc
vào 02 yếu tố:
Thứ nhất: yêu cầu quản lý do doanh nghiệp đt ra.
Thhai: phương án tổ chức và khai thác thông tin của phần mềm kế toán
được sử dụng.
Trong Fast Accounting khi xây dng hệ thống tài khon cn lưu ý các đim sau:
Ta smcác tiểu khoản cho các đối ng mà danh sách các đối tượng này ít
thay đi theo thời gian. d: danh mục mã các khon mục phí, danh mục các
ngành hàng kinh doanh, danh mc các bộ phận hạch toán, các tài khoản ngân hàng,
tài khoản tin vay...
Đối với đối tượng danh sách các đi tượng này hay thay đổi theo thời gian
thì không nên m các tiểu khoản để theo dõi. Đối với các đối tượng này nên s
dụng các danh mục khác để theo dõi, ví d: danh mục vụ việc, danh mục sản phẩm,
danh mc từ điển tự do...
Các thông tin vtài khoản
Các thông tin phải khai báo khi xây dng hệ thống tài khoản bao gồm:
Hình 3.5: Màn hình khai báo thông tin về tài khoản
S (hiệu) tài khoản
41
Tên tài khoản
Tên ngắn (tên rút gọn dùng để lên 1 sbáo o)
Tên 2 (tên tiếng anh)
Tên ngắn 2
Mã ngoại tệ (loại tiền)
Tài khoản m
Tk theo dõi công n
Khai báo hay không theo dõi chi tiết công ncho từng đối tượng phải thu hay
phải trả.
Các tài khon được khai báo là công nphải thuộc danh sách các tài khoản
công nợ được khai báo phần khai báo các tham số tùy chọn ở phân hệ hệ thống.
9) Tài khon sổ cái
Khai báo tài khoản là tài khon sổ cái hay không phải là tài khon scái.
Các tài khoản sổ cái là các tài khoản được sdụng khi lên các báo o quyết
toán như bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả kinh doanh. Tính chất này ca
tài khoản còn phục vụ việc lên scái của tài khoản và khi in n một số bảng biểu
tổng hợp cơng trình s gộp số liu ca các tài khon chi tiết n vào tài khon scái.
10) Loại tài khoản
Loại tài khoản dùng đchia tài khon theo tính chất của các tài khoản phục vụ
cho việc phân tích số liệu kế toán. Loại của các tài khoản được chọn trong danh
mục phân loại các tài khon.
11) Phân xưởng
12) Bộ phận hạch toán
13) Phương pháp tính t giá ghi sổ của tài khoản
Nếu tài khon theo dõi stheo ngoại tthì phải khai báo phương pháp
tính t giá ghi sổ ca tài khoản.
Chương trình cho phép lựa chọn 1 trong các phương pháp sau:
Không tính cnh lch: chương trình s không tạo các t tn chênh lch tỷ giá.
Trung bình tháng
42
Đích danh (người sử dụng tự gõ t giá ghi sổ)
Nhập trước xuất trước
Trung bình di động (ngày)
T giá giao dịch: t giá ghi s sẽ được chương trình t động gán bng t g
giao dịch. Trong trường hợp này sẽ không có chênh lệch tỷ giá.
Danh mục phân loi tài khoản
Danh mục phân loại tài khoản đã được khai báo sẵn cho người sử dụng
Hình 3.6: Màn hình khai báo danh mục phân loi tài khoản
Cập nht số dư đầu kỳ và kết chuyển số dư cuối năm
Vào số dư đầu kỳ và đầu năm của các tài khon
Khi mới bắt đầu sdụng chương trình ta nhập số đu k và đầu năm ca
các tài khoản.
Cập nhật số dư đầu của các tài khon được thực hiện menu Kế toán tổng
hợp / Vào số dư đầu kỳ của các tài khon”.
Khi cập nhật số dư đầu năm phải lưu ý các điểm sau:
Khi nhập s dư của các tài khoản ngoại tệ thì phải nhập cả số dư ngoại tệ.
Nếu sử dụng chương trình không phải bắt đầu tđầu năm tài chính thì ngoài
việc nhp số dư đầu k còn phải nhp s dư đu m đcó thể lên được bảng cân
đối kế toán. Trong trường hợp này s đầu năm ca các tài khon công nđược
nhập cả dư nợ dư có đồng thời trên mt tài khoản.
Đối với các tài khon theo dõi công nchi tiết thì s của các tài khoản
này sđược chuyển sau khi vào s chi tiết của các đối ợng công nợ phân h
kế toán công nợ phải thu và kế toán công nợ phải trả.
Đối với các tài khoản hàng tn kho người s dụng phải nhp, chương trình
không tự động chuyển từ số dư chi tiết của từng vật tư.