
107
Chương 5
TỔ CHỨC THÔNG TIN TRONG CHU TRÌNH DOANH THU
Chu trình doanh thu ghi nhận những nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan
đến việc bán hng v thanh toán tiền của khách hng. Một doanh nghiệp thiết kế
tốt chu trình doanh thu thì s đảm bảo cho việc bán hng v thanh toán của khách
hng được thực hiện nhanh chóng, chnh xác và luôn được kiểm soát.
Với mục đch giúp người đọc hiểu rõ được việc tổ chức thông tin trong chu
trình doanh thu, chương ny s trình by cụ thể các nội dung:
- Mục tiêu v các chức năng chnh của chu trình doanh thu.
- Tổ chức thông tin cho các hệ thống chức năng trong chu trình doanh thu l
hệ thống bán hng, hệ thống giao hng, hệ thống lập hóa đơn v hệ thống theo dõi
công nợ v thu tiền.
- Mô hình quan hệ cấu trúc dữ liệu trong chu trình doanh thu.
- Các hoạt động kiểm soát đối với chu trình doanh thu
1. Giới thiệu chu trình doanh thu
Doanh thu không phải l mục đch cuối cùng của doanh nghiệp nhưng nó lại
l điều kiện quan trọng hng đầu đảm bảo cho doanh nghiệp tiếp tục tồn tại v
phát triển trong môi trường kinh doanh cạnh tranh. Muốn vậy doanh nghiệp phải
xác định đúng nhu cầu của khách hng v tìm cách đáp ứng tốt nhất các nhu cầu
đó. Doanh thu của một doanh nghiệp có thể từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hng
hóa hoặc cung cấp dịch vụ.
Chu trình doanh thu bao gồm các nghiệp vụ kế toán ghi nhận những sự kiện
phát sinh liên quan đến việc bán hng v thu tiền khách hng. Các công việc ghi
nhận, xử l những nghiệp vụ liên quan đến bán hng diễn ra liên tục v lặp lại đối
với từng lần bán hng v chỉ dừng lại khi doanh nghiệp ngừng hoạt động. Nếu
như doanh nghiệp thiết kế chu trình doanh thu một cách hữu hiệu với sự hỗ trợ
của công nghệ thông tin hiện đại thì s đảm bảo những nghiệp vụ bán hng v
thanh toán của khách hng được thực hiện nhanh chóng, chnh xác v được kiểm
soát tốt.

108
Hnh 5.1: Các phân hệ chức năng liên quan đến chu trnh doanh thu
Chu trình doanh thu thường tương tự nhau giữa các loại hình doanh nghiệp,
bao gồm các nghiệp vụ kế toán ghi nhận những sự kiện phát sinh liên quan đến
việc bán hng v thu tiền. Ghi nhận đúng yêu cầu đặt hng, đáp ứng tốt nhất nhu
cầu của khách hng v thu được tiền thanh toán của khách hng đúng thời hạn là
mục tiêu chủ yếu của chu trình doanh thu. Hai hệ thống chức năng cơ bản tạo nên
chu trình doanh thu: (1) hệ thống xử l bán hng v (2) hệ thống xử l thu tiền. Để
thực hiện hai chức năng cơ bản trên, trong doanh nghiệp thông thường có hai bộ
phận trực tiếp tham gia thực hiện chu trình ny l phòng kinh doanh v phòng kế
toán. Trao đổi thông tin đóng vai trò rất quan trọng để thực hiện phối hợp nhịp
nhng v hiệu quả giữa các cá nhân trong từng bộ phận cũng như giữa hai bộ phận
với nhau.
1.1. Mc tiêu của chu trình doanh thu
Mục tiêu chủ yếu của chu trình doanh thu l phối hợp nhịp nhng v hiệu
quả giữa các bộ phận trong việc bán hng, theo dõi thanh toán v thu tiền của
khách hng. Các nội dung công việc chủ yếu của chu trình doanh thu bao gồm:
- Ghi nhận đặt hng nhanh chóng v chnh xác.
Phân hệ
Nhận đơn
hàng/
Bán hàng
Phân hệ
Quản lý
kho hàng/
Giao hàng/
Vận chuyển
Phân hệ
Phát hành
hóa đơn/
Theo dõi
thanh toán/
Nhận tiền
Phân hệ
Tổng hợp
CHU TRÌNH
DOANH THU

109
- Kiểm tra hạn mức tn dụng của khách hng v lượng hng sẵn có.
- Giao hng hay cung cấp dịch vụ đúng thời hạn.
- Xuất hóa đơn cho khách hng chnh xác v kịp thời.
- Ghi nhận doanh thu một cách chnh xác.
- Theo dõi tình hình công nợ v thanh toán của khách hng.
- Thu tiền (tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng).
1.2. Chc năng của chu trình doanh thu
Các chức năng chnh của chu trình doanh thu được thể hiện như ở Hình 5.2.
Hnh 5.2: Các chức năng chính của chu trình doanh thu
1.2.1. Nhận đơn đặt hàng
Đây l khâu đầu tiên của chu trình doanh thu, thường được thực hiện ở bộ
phận bán hng thuộc phòng kinh doanh. Đặt hng của khách hng có thể được ghi
nhận bằng nhiều cách khác nhau, có thể do khách hng điền vo một mẫu đơn đặt
hàng in sẵn hoặc khách hng có thể gửi các yêu cầu đặt hng qua email, gọi điện
thoại, điền vo các mẫu đơn đặt hng trên trang web của công ti… Ngoi ra, nhân
viên bán hng có thể đến gặp trực tiếp khách hng để nhận được các đơn đặt hng.
Yêu cầu của khách hng phải được ghi nhận một cách cụ thể v chnh xác về
chủng loại hng hóa, số lượng từng mặt hng, thời gian, địa điểm giao hng cũng

110
như các điều kiện thanh toán, vận chuyển hng hóa… Đây chnh l các thông tin
làm cơ sở để thực hiện các bước công việc tiếp theo của chu trình.
1.2.2. Kiểm tra tín dụng và tồn kho
Thông thường mỗi khách hng chỉ được phép mua chịu đến một giới hạn
nhất định. Do vậy, trước tiên nhân viên bán hàng cần phải kiểm tra số dư công
nợ của khách hng hoặc sự đảm bảo ti chnh của khách hng trước khi quyết
định chấp nhận đơn đặt hng thanh toán sau. Nếu một đơn đặt hng được nhận từ
khách hng thường xuyên thì thông tin tn dụng liên quan đến khách hng đã có
sẵn trong cơ sở dữ liệu của công ti. Thông tin s được tóm tắt trong bảng đánh giá
khả năng chi trả (như l: xuất sắc, tốt, không tốt) hoặc l một giới hạn tn dụng (v
dụ khách hng chỉ được phép nợ tối đa 50.000.000đ). Nếu một đơn đặt hng của
một khách hng mới hoặc trong những trường hợp đặc biệt thì nhân viên bán hng
phải báo cáo các nh quản l xem xét riêng cho từng trường hợp.
Nếu lần bán chịu ny s lm tổng mức nợ của khách hng lớn hơn hạn mức
tn dụng cho phép, nhân viên bán hng s yêu cầu khách hng thanh toán bớt nợ
cũ trước khi thực hiện đơn hng mới. Có thể nhận thấy, trong khâu ny bộ phận
bán hng v bộ phận kế ton công nợ phải phối hợp chặt ch với nhau. Biến động
về tình hình công nợ của từng khách hng phải được kế toán cập nhật kịp thời để
cung cấp thông tin một cách nhanh chóng v chnh xác giúp bộ phận bán hng xử
l đơn đặt hng. Trong điều kiện hệ thống thông tin của doanh nghiệp được nối
mạng máy tnh, nhân viên bán hng s được phân quyền truy cập số dư công nợ
của từng khách hng để kiểm tra.
Trước khi chấp nhận đơn đặt hng, nhân viên bán hng cần phải xác định
lượng hng khách hng yêu cầu đang có sẵn hoặc s có đủ tại thời điểm giao
hàng. Do vậy bước kế tiếp nhân viên bán hng cần thực hiện kiểm tra lượng hng
tồn kho. Xác định hng được đặt có thể đáp ứng hay không l một nhiệm vụ khá
phức tạp. Đối với các doanh nghiệp thương mại hoặc doanh nghiệp sản xuất hng
loạt, nhân viên bán hng có thể thực hiện kiểm kê thực tế số lượng hng hiện có
trong kho. Thông thường doanh nghiệp phải duy trì một mức tồn kho nhất định để
đảm bảo an ton cho việc tiêu thụ. Trong trường hợp hệ thống thông tin được thiết
kế tốt, lượng hng dự trữ có thể được giảm xuống đến mức thấp nhất v nhân viên
bán hng được phân quyền truy cập vo dữ liệu tồn kho của các mặt hng để xác
định lượng hng hiện có, số lượng hng đang trên đường về cũng như thời điểm
dự kiến hng về đến kho. Như vậy, để thực hiện việc kiểm tra lượng tồn kho phục
vụ cho công tác bán hng, tình hình biến động của hng tồn kho phải được kế

111
ton hàng tồn kho cập nhật chnh xác v kịp thời ngay tại mỗi thời điểm phát
sinh tăng giảm.
Nếu sản phẩm được sản xuất theo đơn đặt hng, nhân viên bán hng phải
phối hợp thông tin với b phn kế hoạch và b phn sn xuất để xác định ngy
sản xuất hon thnh trước khi chấp nhận đơn đặt hng.
1.2.3. Lập lệnh bán hàng
Đơn đặt hng sau khi được chấp nhận s l cơ sở để lập lệnh bán hng. Lệnh
bán hàng do b phn bn hàng lập, được in ra nhiều liên v chuyển đến các bộ
phận khác để tiếp tục thực hiện chu trình. Lệnh bán hng thể hiện đầy đủ các
thông tin về tên các loại hng hóa, đơn vị tnh, số lượng, các thông tin về khách
hng (tên, đơn vị), địa chỉ giao hng, thời gian giao hng, điều kiện thanh toán...
Thông thường, một bản sao của lệnh bán hng s được gửi cho khách hàng như
một sự chấp nhận đơn đặt hng v xác nhận lại các thông tin về điều kiện giao
hàng. Một liên của lệnh bán hng được chuyển đến b phn chuẩn bị hàng để
chuẩn bị, đóng gói. Một liên được chuyển đến b phn kho để lm các thủ tục
xuất kho hng hóa v đóng vai trò như phiếu xuất kho. Một liên được lưu giữ tại
bộ phận bán hng để tiếp tục xử l, theo dõi v kiểm soát ton bộ hoạt động cho
đến khi hng hóa được giao cho khách v thu được tiền. Các liên còn lại của lệnh
bán hng được gửi đến b phn kế ton để bộ phận ny biết v chuẩn bị lập hóa
đơn bán hng, theo dõi công nợ v thu tiền bán hàng.
1.2.4. Chuẩn bị hàng
Thông tin trên lệnh bán hng l cơ sở để bộ phận chuẩn bị hng thực hiện
các bước công việc tiếp theo. Sau khi nhận được lệnh bán hng, nếu hng đã có
sẵn trong kho, bộ phận chuẩn bị hng tiến hnh chuẩn bị hng hóa theo đúng số
lượng, chủng loại, đóng gói v lm các thủ tục để xuất hng cho khách. Trong
trường hợp phải tiến hnh sản xuất theo đơn đặt hng hoặc phải cung ứng mới có
hng thì công việc chuẩn bị hng s phức tạp hơn, đòi hỏi phải có sự phối hợp
đồng bộ v hiệu quả giữa phòng kinh doanh v các bộ phận sản xuất, cung ứng
mới có thể đảm bảo việc giao hng cho khách đúng thời hạn thỏa thuận.
1.2.5. Giao hàng
Đến ngy giao hng, khách hng có thể nhận hng tại kho hoặc doanh
nghiệp chuyển hng giao cho khách tại địa điểm chỉ định. B phn giao hàng
phải lập giấy báo gửi hng để gửi kèm với hng hóa. Giấy báo gửi hng có thể l
bản sao của phiếu xuất kho hoặc vận đơn. Hng hóa có thể được vận chuyển bằng
phương tiện của doanh nghiệp hoặc thông qua các đơn vị vận tải, các dịch vụ
chuyển hng, dịch vụ bưu điện... Vận đơn l chứng từ giao nhận hng giữa bộ

