CHƯƠNG 5. KẾ TOÁN NỢ PHẢI TRẢ
MỤC TIÊU Sau khi học xong chương kế toán các khoản nợ phải trả, sinh viên sẽ có những kiến thức và kỹ năng sau: - Sinh viên có thể nhận biết các khoản nợ phải trả phát sinh trong doanh nghiệp và
việc phân loại các khoản nợ phải trả.
- Sinh viên có thể ghi nhận và theo dõi các khoản nợ phải trả trong doanh nghiệp như phải trả cho người bán, phải trả người lao động,các khoản phải nộp nhà nước, các khoản phải trả do nhận ký cược, ký quỹ, các khoản phải trả khác…
5.1. Những vấn đề chung 5.1.1 Khái niệm: Theo chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01 – chuẩn mực chung), nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua, như mua hàng hoá chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hoá, cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác
Việc thanh toán các nghĩa vụ hiện tại có thể được thực hiện bằng nhiều cách, như: - Trả bằng tiền - Trả bằng tài sản khác - Cung cấp dịch vụ - Thay thế nghĩa vụ này bằng nghĩa vụ khác - Chuyển đổi nghĩa vụ nợ phải trả thành vốn chủ sở hữu.
5.1.2 Phân loại
Nhằm tăng cường kiểm soát, quản lý chặt chẽ từng khoản nợ và có cơ sở tổ chức
công việc kế toán - các khoản nợ phải trả được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.
Căn cứ vào nội dung của các khoản nợ, thì Nợ phải trả bao gồm:
170
– Các khoản tiền phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu. – Tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng phải trả cho người lao động. – Chi phí phải trả. – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. – Các khoản phải trả do nhận ký cược, ký quỹ. – Các khoản tiền vay, nợ. – Các khoản phải trả nội bộ. – Các khoản thanh toán với chủ đầu tư theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng. – Phát hành trái phiếu công ty. – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả. – Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm. – Dự phòng phải trả.
– Quỹ khen thưởng, phúc lợi – Các khoản phải trả khác.
Căn cứ vào thời hạn của các khoản nợ, Nợ phải trả được chia thành Nợ ngắn hạn
và Nợ dài hạn, cụ thể như sau:
– Nợ ngắn hạn: các khoản nợ được thanh toán trong vòng 12 tháng hoặc một chu kỳ
sản xuất kinh doanh
– Nợ dài hạn: các khoản nợ được thanh toán sau 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản
xuất kinh doanh.
5.2. KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN 5.2.1 Nội dung
Khoản phải trả cho người bán là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch mua vật tư, thiết bị, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ... chưa thanh toán cho người bán và doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.
Khoản phải trả cho người bán phải được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả và số tiền ghi nhận nợ người bán thông qua thực hiện các giao dịch phải xác định một cách đáng tin cậy và sẽ được doanh nghiệp thanh toán khoản nợ bằng tiền, bằng tài sản khác,... 5.2.2 Chứng từ:
– Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng – Giấy báo nợ, Phiếu chi Căn cứ vào hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ, kế toán ghi nhận khoản phải trả cho người bán, đồng thời căn cứ chứng từ gốc này kế toán ghi vào Sổ chi tiết thanh toán với người bán, được mở cho từng đối tượng nhằm theo dõi thời hạn thanh toán từng hóa
đơn để doanh nghiệp cân đối tài chính nhằm trả nợ đúng hạn hoặc có thể trả trước hạn để được hưởng chiết khấu thanh toán
5.2.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”
- Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hóa,
người cung cấp dịch vụ.
- Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ và người nhận thầu xây lắp
- Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hóa, dịch vụ. - Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hóa
hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng
- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, khi có hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức
- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán - Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất
khi kiểm nhận và trả lại người bán.
SD Có: Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp.
171
- Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ: Phản ảnh số tiền đã ứng trước cho người bán
hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán.
- Khi lập Bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ảnh ở tài
khoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”.
5.2.4 Trình tự hạch toán
(1). Mua vật tư, hàng hóa chưa trả tiền người bán về nhập kho trong trường hợp
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc khi mua TSCĐ:
a) Trường hợp mua trong nội địa, ghi:
- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ các TK 152, 153, 156, 157, 211, 213 (giá chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).
- Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị vật tư, hàng
hóa, TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán).
b) Trường hợp nhập khẩu, ghi: - Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập
khẩu, thuế bảo vệ môi trường (nếu có), ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 157, 211, 213
Có TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu, nếu có) Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường.
- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).
(2). Mua vật tư, hàng hoá chưa trả tiền người bán về nhập kho trong trường hợp
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
a. Trường hợp mua trong nội địa:
- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 611 - Mua hàng (giá chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).
- Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị vật tư, hàng hóa
bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán) b. Trường hợp nhập khẩu, ghi: - Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu bao gồm cả thuế TTĐB, thuế XK, thuế BVMT
(nếu có), ghi:
Nợ TK 611 - Mua hàng.
172
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 3332 - Thuế TTĐB (nếu có) Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu, nếu có) Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường.
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).
- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (3). Trường hợp đơn vị có thực hiện đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu, khi nhận khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao của bên nhận thầu xây lắp, căn cứ hợp đồng giao thầu và biên bản bàn giao khối lượng xây lắp, hoá đơn khối lượng xây lắp hoàn thành:
- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 241 - XDCB dở dang (giá chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).
- Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị đầu tư XDCB
bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán).
(4). Khi ứng trước tiền hoặc thanh toán số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng
hoá, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112, 341,...
(5). Khi nhận lại tiền do người bán hoàn lại số tiền đã ứng trước vì không cung
cấp được hàng hóa, dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
(6). Nhận dịch vụ cung cấp (chi phí vận chuyển hàng hoá, điện, nước, điện thoại,
kiểm toán, tư vấn, quảng cáo, dịch vụ khác) của người bán: - Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 156 - Hàng hóa (1562) Nợ TK 241 - XDCB dở dang Nợ TK 242 - Chi phí trả trước Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 635, 811 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).
- Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị dịch vụ bao
gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán).
(7). Chiết khấu thanh toán mua vật tư, hàng hoá doanh nghiệp được hưởng do thanh toán trước thời hạn phải thanh toán và tính trừ vào khoản nợ phải trả người bán, người cung cấp, ghi:
173
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
(8). Trường hợp vật tư, hàng hoá mua vào phải trả lại hoặc được người bán chấp thuận giảm giá do không đúng quy cách, phẩm chất được tính trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có) Có các TK 152, 153, 156, 611,...
(9). Trường hợp các khoản nợ phải trả cho người bán không tìm ra chủ nợ hoặc
chủ nợ không đòi và được xử lý ghi tăng thu nhập khác của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 711 - Thu nhập khác.
(10). Đối với nhà thầu chính, khi xác định giá trị khối lượng xây lắp phải trả cho nhà thầu phụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết, căn cứ vào hóa đơn, phiếu giá công trình, biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành và hợp đồng giao thầu phụ, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng số tiền phải trả cho nhà
thầu phụ gồm cả thuế GTGT đầu vào).
(11). Trường hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý, bán đúng giá, hưởng hoa
hồng.
- Khi nhận hàng bán đại lý, doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép thông tin
về hàng nhận bán đại lý trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính.
- Khi bán hàng nhận đại lý, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,... (tổng giá thanh toán)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (giá giao bán đại lý + thuế).
Đồng thời doanh nghiệp theo dõi và ghi chép thông tin về hàng nhận bán đại lý đã
xuất bán trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính.
- Khi xác định hoa hồng đại lý được hưởng, tính vào doanh thu hoa hồng về bán
hàng đại lý, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
- Khi thanh toán tiền cho bên giao hàng đại lý, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (giá bán trừ (-) hoa hồng đại lý)
174
Có các TK 111, 112,...
331 151,152,153,156,(611),(133)
111,112,311 Mua chịu vật tư, hàng hóa
211,213,2411 (133)
Trả nợ hay ứng trước cho người bán Mua chịu TSCĐ
711 242
Lãi trả góp mua TSCĐ (nếu có)
515 Xử lý nợ không ai đòi (nếu có) 2412,2413 (133)
Phải trả người nhận thầu về XDCB hay sửa chữa lớn TSCĐ
Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng 627,641,642,… (133)
Phải trả người cung cấp dịch vụ
Hình 5.1: Kế toán tổng hợp khoản phải trả người bán
Ví dụ 5.1: Công ty ABC kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương phấp khấu trừ, có tình hình: 1. Công ty nhận được hóa đơn GTGT số 01/GTKT-3LL ngày 14/11/2012 của Công ty Bình Minh, số tiền 2.200.000đ, trong đó thuế GTGT 10%, mua công cụ dụng cụ (xẻng) nhập kho, chưa thanh toán.
2. Ngày 10/10 Doanh nghiệp lập Ủy nhiệm chi thanh toán tiền hàng cho công ty CP Bình Tâm sau khi trừ khoản chiết khấu thanh toán được hưởng là 1% trên tổng số tiền nợ. Yêu cầu định khoản các nghiệp vụ trên.
Ví dụ 5.2: Doanh nghiệp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình: 1- Khách hàng A ứng trước cho doanh nghiệp 20 triệu đồng bằng tiền gửi ngân hàng,
khách hàng B ứng cho doanh nghiệp 10 triệu đồng bằng tiền mặt
2- Doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng B với giá chưa thuế 15 triệu đồng, thuế GTGT 10%, giá vốn 14 triệu đồng. Số tiền thiếu khách hàng B trả cho doanh nghiệp bằng tiền mặt.
3- Doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng A với giá chưa thuế 16 triệu đồng, thuế GTGT 10%, giá vốn 10 triệu đồng. Doanh nghiệp chi tiền mặt trả lại khoản còn thừa cho khách hàng
175
4- Doanh nghiệp chi tiền mặt 5 triệu đồng để ứng trước cho nhà cung cấp vật tư 5- Nhà cung cấp vật tư đã giao hàng cho doanh nghiệp với giá chưa thuế 10 triệu đồng, thuế GTGT 10%. Đơn vị đã nhập kho. Số tiền mua vật tư còn thiếu, doanh nghiệp chuyển khoản để thanh toán cho nhà cung cấp vật tư.
6- Doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng X với giá chưa thuế 10 triệu đồng, thuế GTGT 10%, giá vốn 8 triệu đồng. Khách hàng đã ứng trước 5 triệu đồng, số còn thiếu khách hàng đã chuyển tiền thanh toán cho doanh nghiệp
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trên
Ví dụ 5.3: Doanh nghiệp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình: 1- Doanh nghiệp ứng trước cho người bán 20 triệu đồng bằng tiền gửi ngân hàng 2- Nhà cung cấp vật tư đã giao hàng cho DN với giá chưa thuế 10 triệu đồng, thuế GTGT 10%. Đơn vị đã nhập kho. Số tiền mua vật tư còn thừa DN được người bán trả lại bằng tiền mặt.
Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ trên.
5.3 KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO TIỀN LƯƠNG 5.3.1 Kế toán khoản phải trả người lao động 5.3.1.1 Khái niệm
Khoản phải trả người lao động là nghĩa vụ thanh toán hiện tại của doanh nghiệp đối với người lao động về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của cho người lao động. - Tiền lương, tiền công là số tiền doanh nghiệp trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho người lao động đủ để tái sản xuất sức lao động và nâng cao, bồi dưỡng sức lao động. + Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao
động
+ Đối với doanh nghiệp tiền lương phải trả cho người lao động là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị của loại sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra. Do đó các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả sức lao động của cán bộ công nhân viên để tiết kiệm chi phí tiền lương trong tổng chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tiền thưởng là khoản phải trả cho người lao động ngoài lương nhằm tăng thêm thu nhập cho người lao động, khuyến khích người lao động tích cực lao động sản xuất, là một hình thức khuyến khích vật chất có tác dụng tích cực.
- Bảo hiểm xã hội phải trả cho người lao động là khoản tiền mà cơ quan BHXH trả cho
người lao động khi họ nghỉ làm do ốm đau, thai sản.
- Các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập người lao động như các khoản phụ cấp
lương, phụ cấp tiền ăn ca,…
Quỹ tiền lương
176
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp dùng để trả
cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng. Thành phần quỹ lương của doanh nghiệp bao gồm các khoản: - Tiền lương trả cho người lao động theo thời gian làm việc, tiền lương trả cho người
lao động theo số lượng sản phẩm hay công việc hoàn thành;
- Các khoản phụ cấp (thường xuyên) được tính vào lương như: phụ cấp thu hút, phụ
cấp trách nhiệm, phụ cấp lưu động, phụ cấp độc hại nguy hiểm, …
- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên.
Về nguyên tắc quỹ tiền lương phải được quản lý chặt chẽ và chi theo đúng mục đích,
gắn với kết quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở các định mức lao động và đơn giá tiền lương hợp lý. Các hình thức trả lương
Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo hai hình thức
chủ yếu: hình thức tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương theo sản phẩm.
Hình thức tiền lương theo thời gian. Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời
gian làm việc và thang lương của người lao động. Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tùy thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp.
Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hay tính theo
thời gian có thưởng. Được tính theo công thức:
x Hệ số lương + Mức lương tháng = Tổng hệ số các khoản phụ cấp Mức lương cơ bản (tối thiểu)
Mức lương tháng x 12 52
Mức lương tháng 22 (hoặc 26)
Hệ số các khoản phụ cấp gồm: phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp thu hút;… Mức lương tuần = Mức lương ngày = Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo kết quả lao động – khối lượng sản phẩm, công việc và lao vụ đã hoàn thành, bảo đảm đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc lao vụ đó.
Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cách sau: - Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp (không hạn chế):
x
=
177
Đơn giá tiền lương Tiền lương được lĩnh trong tháng Số lượng (khối lượng) SP, công việc hoàn thành
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay cho một
tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất.
Theo cách tính này tiền lương được lĩnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc khối
lượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc là hụt hay vượt mức quy định.
x
=
Tỷ lệ lương gián tiếp Tiền lương được lĩnh trong tháng Tiền lương được lĩnh của bộ phận trực tiếp - Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp:
Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người lao động hay
một tập thể nguời lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuất hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất.
- Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng có doanh nghiệp quy định như thưởng chất lượng sản phẩm – tăng tỷ lệ sản phẩm chất lượng cao, thưởng tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu... Tiền lương theo sản phẩm có thưởng được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động.
Theo cách tính này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế người lao động còn được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của đơn vị. Cách tính lương này có tác dụng kích thích người lao động không phải chỉ quan tâm đến số lượng
sản phẩm làm ra mà còn quan tâm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu... Khoản tiền thưởng này trích từ lợi ích kinh tế mang lại do việc tăng tỷ lệ SP có chất lượng cao, giá trị NVL tiết kiệm được...
- Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành vượt mức sản xuất sản phẩm.
Suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất sản phẩm do doanh nghiệp quy định. Ví dụ như cứ vượt 10% định mức thì tiền thưởng tăng thêm cho phần vượt là 20%, vượt từ 11% đến 20% định mức thì tiền thưởng tăng thêm cho phần vượt là 40%... vượt từ 50% trở lên thì tiền thưởng tăng thêm cho phần vượt là 100% v.v...
Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến cũng được tính cho từng người lao động hay tập thể người lao động ở những bộ phận sản xuất cần thiết phải đẩy mạnh tốc độ sản xuất. Nó khuyến khích người lao động phải luôn phát huy sáng tạo cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động đãm bảo cho đơn vị thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm một cách đồng bộ và toàn diện.
178
- Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc tính cho từng người lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán. Tiền lương khoán được áp
dụng đối với những khối lượng công việc hoặc từng công việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định.
Trong các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất nông nghiệp, tiền lương khoán có
thể thực hiện theo cách khoán thu nhập (khoán gọn) cho người lao động.
Trong các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng có thể thực hiện cách khoán gọn
quỹ lương theo hạng mục công trình cho đội sản xuất.
Khi thực hiện cách tính lương theo tiền lương khoán cần chú ý kiểm tra tiến độ và
chất lượng công việc khi hoàn thành nghiệm thu nhất là đối với các công trình xây dựng
cơ bản vì có những phần công việc khuất khi nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành sẽ khó phát hiện.
- Tiền lương tính theo sản phẩm cuối cùng: Theo cách tính lương này, tiền lương đối với các doanh nghiệp sản xuất có tính chất khai thác sẽ dựa trên cơ sở giá trị sản lượng đạt được sau khi trừ đi các khoản tiêu hao vật chất, nộp thuế, trích nộp các quỹ theo chế độ quy định và tỷ lệ thích đáng phân phối cho người lao động; đối với các doanh nghiệp có tính chất chế biến, doanh nghiệp
cần tạo các điều kiện ổn định sản xuất, tổ chức lại từng dây chuyền sản xuất và xác định
rõ giai đoạn cuối cùng của từng nửa thành phẩm hoặc thành phẩm để xác định tiền lương tính theo sản phẩm cuối cùng cho từng người lao động hay một tập thể người lao động.
Cách tính lương này là tiến bộ nhất vì nó gắn trách nhiệm của cá nhân hoặc tập thể người lao động với chính sản phẩm mà họ đã làm ra. Như vậy trong trường hợp tính
lương theo sản phẩm cuối cùng, tiền lương phải trả cho người lao động không thuộc CPSX mà nằm trong thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý và các khoản phân phối lợi nhuận theo quy định.
Tiền lương tính theo sản phẩm nếu tính cho tập thể người lao động thì doanh nghiệp cần vận dụng những phương án chia lương thích hợp để tính chia lương cho từng người lao động trong tập thể, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động và khuyến khích người lao động có trách nhiệm với tập thể cùng lao động. Tính chia lương cho từng người lao động trong tập thể có thể được tiến hành theo các phương án khác nhau.
- Chia lương theo cấp bậc tiền lương và thời gian lao động thực tế của từng người
=
lao động trong tập thể đó. Các bước tiến hành như sau:
Hệ số chia lương
Tổng tiền lương thực tế được lĩnh của tập thể Tổng tiền lương theo cấp bậc và thời gian làm việc của các CN trong tập thể
=
+ Xác định hệ số chia lương: + Tính tiền lương chia cho từng người:
x
Hệ số chia lương
Tiền lương được lĩnh từng người
Tiền lương theo cấp bậc và thời gian làm việc của từng người
179
- Chia lương theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc thực tế của từng người lao động kết hợp với việc bình công chấm điểm của từng người lao động trong tập thể đó. Các bước tiến hành như sau:
x
=
Đơn giá tiền lương theo cấp bậc (ngày, giờ)
Tiền lương theo cấp bậc công việc
Thời gian thực tế làm việc (ngày, giờ)
+ Xác định tiền lương tính theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc cho từng người:
+ Xác định chênh lệch giữa tiền lương thực lĩnh của tập thể với tổng tiền lương tính theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc của tập thể là phần lương do tăng năng suất lao động, chia theo số điểm được bình của từng công nhân trong tập thể.
Tổng tiền lương do tăng năng suất của tập thể
=
x
Số điểm được bình của từng người
Tiền lương năng suất của từng người
Tổng số điểm được bình của tập thể
+ Xác định tiền lương được lĩnh của từng người với tổng cộng phần lương tính
theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc với phần lương đựơc lĩnh do tăng năng suất lao động.
- Chia lương theo bình công chấm điểm hàng ngày cho từng người lao động trong
tập thể đó.
Tùy thuộc vào tính chất công việc được phân công cho từng người lao động trong tập thể lao động có phù hợp giữa cấp bậc kỹ thuật công nhân với cấp bậc công việc đựơc giao; lao động giản đơn hay lao động có yêu cầu kỹ thuật cao... để lựa chọn phương án chia lương cho thích hợp nhằm động viên, khuyến khich và tạo điều kiện cho người lao động phát huy hết năng lực lao động của mình. 5.3.1.2 Chứng từ
180
- Bảng chấm công - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành - Hợp đồng giao khoán - Phiếu báo làm thêm giờ,… Căn cứ vào các chứng từ trên, tiến hành tính số tiền lương, tiền thưởng và các khoản phải trả cho người lao động theo hình thức trả lương, trả thưởng đang áp dụng tại doanh nghiệp - sau đó kế toán lập Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền thưởng. 5.3.1.3 Tài khoản sử dụng Tài khoản 334 “Phải trả người lao động”: phản ảnh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.
Tài khoản 334 “Phải trả người lao động”
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác còn phải cho người lao động. - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản trước đã trả, đã ứng cho người lao động.
- Các khoản khấu trừ vào tiền
lương, tiền công của người lao động
SD: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác còn phải cho người lao động.
Tài khoản 334 có thể có số dư bên nợ, số dư nợ TK 334 (nếu có) phản ảnh số tiền đã trả quá số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động.
Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên.
- Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động. 5.3.1.4 Trình tự hạch toán
a) Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động: Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348).
b) Tiền thưởng trả cho công nhân viên: - Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng, ghi: Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341).
- Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341)
Có các TK 111, 112,...
c) Tính tiền bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn,...) phải trả cho công nhân
viên, ghi:
181
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341).
d) Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, ghi: Nợ các TK 623, 627, 641, 642 Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (đơn vị có trích trước tiền lương nghỉ phép)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341).
đ) Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý.... ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 141 - Tạm ứng Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác Có TK 138 - Phải thu khác.
e) Tính tiền thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên và người lao động khác
của doanh nghiệp phải nộp Nhà nước, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335).
g) Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên và người
lao động khác của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có các TK 111, 112,...
h) Thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên và người lao động khác của
doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có các TK 111, 112,...
i) Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hoá, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
k) Xác định và thanh toán các khoản khác phải trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp như tiền ăn ca, tiền nhà, tiền điện thoại, học phí, thẻ hội viên...:
- Khi xác định được số phải trả cho công nhân viên và người lao động của doanh
nghiệp, ghi:
Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348).
182
- Khi chi trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có các TK 111, 112,...
111,112 334 241,622,627,641,642
(1) Ứng trước tiền lương (2) Tiền lương, tiền công phải trả
không trích trước
335
141,1388,3335,… (6) Các khoản khấu trừ (3)Tiền lương nghỉ phép nếu đã trích trước
111,112,511,33311 3383
(4) BHXH phải trả người lao động
3531
(7) Thanh toán bằng tiền hoặc sản phẩm, hàng hóa (5) Tiền thưởng phải trả nhân viên
Hình 5.2: Sơ đồ kế toán khoản phải trả người lao động
Ví dụ 5.4: Tại doanh nghiệp có tình hình như sau (ĐVT: triệu đồng) Số dư đầu kỳ của tài khoản 334: 10 (dư Có) 1- Tiền lương phải trả phát sinh trong tháng như sau: - Tiền lương công nhân sản xuất sản phẩm: 40 - Tiền lương của quản lý phân xưởng sản xuất: 10 - Tiền lương của bộ phận quản lý DN: 20
2- Khấu trừ vào lương của người lao động khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. 3- Trợ cấp BHXH phải trả cho người lao động: 5 4- Khoản tạm ứng còn thừa được khấu trừ lương: 1 5- Chi tiền mặt thanh toán toàn bộ cho người lao động. Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ kinh tế trên. 5.3.2 Kế toán các khoản trích theo lương 5.3.2.1 Khái niệm
Các khoản trích theo tiền lương bao gồm quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) và quỹ kinh phí công đoàn (KPCĐ). Nội dung các khoản trích theo lương Bảo hiểm xã hội (BHXH): được tạo ra bằng cách trích theo tỷ lệ phần trăm trên tiền lương phải thanh toán cho công nhân để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và
183
khấu trừ vào tiền lương công nhân viên. Theo quy định hiện nay thì tỷ lệ này là 25,5% trong đó: tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 17,5% và người lao động phải chịu 8%. Toàn bộ số trích BHXH được nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHXH.
Mục đích sử dụng quỹ: Quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí và tử tuất.
Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT): được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ. Theo quy định, doanh nghiệp trích theo tỷ lệ 4,5% trên lương phải thanh toán cho công nhân viên, trong đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 3% và khấu trừ vào tiền lương người lao động là 1,5%. Toàn bộ quỹ BHYT được nộp cho cơ quản quản lý quỹ BHYT (cơ quan BHXH) Mục đích sử dụng quỹ: Mua thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ. Theo quy định, doanh nghiệp trích theo tỷ lệ 2% trên lương phải thanh toán cho công nhân viên, trong đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 1% và khấu trừ vào tiền lương người lao động là 1%. Toàn bộ quỹ BHTN được nộp cho cơ quản quản lý quỹ BHTN (cơ quan BHXH)
Mục đích sử dụng quỹ: Trả trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm, đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Kinh phí công đoàn (KPCĐ): được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Theo
quy định hiện hành, tỷ lệ trích kinh phí công đoàn tính vào chi phí trên tiền lương
phải trả là 2%. Toàn bộ khoản KPCĐ được trích lập, doanh nghiệp nộp 50% cho công đoàn cấp trên, 50% dành cho hoạt động công đoàn cơ sở. Mục đích sử dụng quỹ: làm kinh phí hoạt động của công đoàn ở các cấp.
5.3.2.2 Chứng từ
- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. - Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản. - Bảng thanh toán tiền lương - Bảng thanh toán tiền thưởng - Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản. - Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền thưởng, bảng Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản và các chứng từ khác lập “Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội”. Đây là bảng tổng hợp số liệu tính toán các khoản phải trả cho người lao động (gồm tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng, BHXH phải trả và khoản khác); khoản trích các khoản theo tiền lương (do doanh nghiệp và người lao động chịu) và trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân SX (nếu có).
5.3.2.3 Tài khoản sử dụng
184
TK 338 – Phải trả, phải nộp khác. Một phần kết cấu của tài khoản 338 liên quan đến các khoản trích theo lương:
Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác.
- BHXH phải trả cho người lao động - Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị - Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ.
- Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ vào CPSX, kinh doanh. - Các khoản thanh toán với người lao động về tiền nhà, điện, nước ở tập thể. - Tính BHXH, BHYT, BHTN trừ vào lương của CNV - BHXH và chi phí công đoàn vượt chi được cấp bù - BHXH, BHYT và KPCĐ đã trích chưa nộp đủ cho cơ quan quản lý hoặc số quỹ để lại cho đơn vị chưa chi hết
TK 338 được chi tiết theo từng quỹ: - Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán
kinh phí công đoàn ở đơn vị.
- Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo
hiểm xã hội ở đơn vị.
- Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo
hiểm y tế ở đơn vị.
- Tài khoản 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh toán
bảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị.
5.3.2.4 Trình tự hạch toán - Khi trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, ghi: Nợ các TK 622, 623,627, 641, 642 (số tính vào chi phí SXKD) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (số trừ vào lương người lao động)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386).
- Khi nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386)
Có các TK 111, 112,...
- BHXH phải trả cho công nhân viên khi nghỉ ốm đau, thai sản..., ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383) Có TK 334 - Phải trả người lao động. - Chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382)
Có các TK 111, 112,...
- Kinh phí công đoàn chi vượt được cấp bù, khi nhận được tiền, ghi: Nợ các TK 111, 112
185
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382).
(3) BHXH phải trả thay lương cho CNV
(1) Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào CPSXKD
TK 338 TK 622, 627, 641, 642, 241
TK 334
(2) Khấu trừ lương tiền nộp hộ BHXH, BHYT, BHTN cho CNV
(4) Nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định
TK 334 TK 111, 112112
TK 111, 112
(5) Nhận khoản hoàn trả của cơ quan BHXH về khoản DN đã chi
Hình 5.3: Sơ đồ kế toán các khoản trích theo lương
Ví dụ 5.5. Định khoản nghiệp vụ kinh tế: 1- Tiền lương phải trả phát sinh trong tháng như sau (trđ): - Tiền lương công nhân sản xuất sản phẩm: 40 - Tiền lương của quản lý phân xưởng sản xuất: 10 - Tiền lương của bộ phận bán hàng: 10 - Tiền lương của bộ phận quản lý doanh nghiệp: 40 2- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định. 3- Nộp toàn bộ BHXH, BHYT, BHTN cho cơ quan BHXH, và 50% KPCĐ cho cơ
quan công đoàn cấp trên bằng tiền gủi ngân hàng.
5.3.3 Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất:
Trường hợp công nhân sản xuất trực tiếp nghỉ phép không đều đặn giữa các tháng trong năm, để hạn chế trường hợp giá thành đơn vị sản phẩm giữa các kỳ kế toán có biến động lớn, kế toán sử dụng biện pháp trích trước chi phí.
Mức trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân SX như sau:
Mức trích trước tiền Tỷ lệ trích trước
X =
lương nghỉ nghỉ phép của công nhân SX lương nghỉ phép của công nhân SX Tiền lương của công nhân SX (tháng/ kỳ)
Tiền lương nghỉ phép cả năm của công nhân SX
theo kế hoạch = x 100 Tiền lương cả năm của công nhân SX theo kế
Tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân SX (%) hoạch
Trình tự hạch toán:
186
a) Trích trước vào chi phí về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 335 - Chi phí phải trả.
b) Tính số trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trên số tiền lương nghỉ phép phải trả
Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389)
của công nhân sản xuất: Nợ TK 622 c) Cuối niên độ kế toán, tính toán tổng số tiền lương nghỉ phép đã trích trước trong
năm của công nhân sản xuất và tổng số tiền lương nghỉ phép phải trả thực tế phát sinh:
- Nếu số trích trước > số thực tế phải trả, số trích thừa ghi giảm chi phí phát sinh trong
kỳ:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (số đã trích trước)
Có TK 334 – Phải trả cho người lao động (số thực tế phải trả) Có TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp (số trích thừa)
- Nếu số trích trước < số thực tế phải trả, số trích thiếu tính vào chi phí phát sinh trong
kỳ:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (số đã trích trước) Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (số trích thiếu)
Có TK 334 – Phải trả cho người lao động (số thực tế phải trả)
(1) Tính số trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX
(2) Tiền lương nghỉ phép của CNSX thực tế phải trả
TK 334 TK 335 TK 622
(3) Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trên số tiền lương nghỉ phép phải trả của CNSX
TK 338
TK 622 112112
(4b) Nếu số đã trích trước tiền lương nghỉ phép CNSX < số tiền lương nghỉ phép phải trả thực tế phát sinh (4a) Nếu số đã trích trước tiền lương nghỉ phép CNSX > số tiền lương nghỉ phép phải trả thực tế phát sinh
187
Ví dụ 5.6. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ trên 1- Tiền lương phải trả cho CNSX sản phẩm là 20 trđ, trong đó, tiền lương chính phải trả là 18trđ, tiền lương nghỉ phép là 2 trđ (DN đã trích trước tiền lương nghỉ phép). Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất là 5 trđ 2- Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX theo tỷ lệ 2% trên tiền lương chính 3- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định.
5.4. KẾ TOÁN QUỸ KHEN THƯỞNG, PHÚC LỢI 5.4.1 Khái niệm:
Quỹ khen thưởng, phúc lợi là một phần lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp để lại nhằm sử dụng cho công tác khen thưởng, phục vụ nhu cầu phúc lợi, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động trong doanh nghiệp.
- Việc trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, phúc lợi theo đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành đối với các doanh nghiệp. Quỹ khen thưởng, phúc lợi phải được hạch toán chi tiết theo từng loại quỹ: quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ phúc lợi hình thành tài sản cố định, quỹ khen thưởng ban quản lý điều hành.
- TSCĐ được đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thì kế toán phải ghi tăng TSCĐ, đồng thời ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu và ghi giảm quỹ phúc lợi.
- TSCĐ được đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành đưa vào sử dụng phục vụ cho nhu cầu văn hoá, phúc lợi của người lao động trong doanh nghiệp thì kế toán phải ghi tăng TSCĐ, đồng thời kết chuyển từ quỹ phúc lợi sang quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ. Những TSCĐ này hàng tháng không trích khấu hao TSCĐ đưa vào chí phí sản xuất, kinh doanh mà cuối niên độ kế toán tính hao mòn TSCĐ một lần một năm để ghi giảm trực tiếp quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ. 5.4.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 353 “Quỹ khen thưởng phúc lợi”
- Trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế TNDN. - Quỹ khen thưởng, phúc lợi được cấp trên cấp hoặc cấp dưới nộp lên. - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ tăng do đầu tư mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động phúc lợi
- Các khoản chi tiêu quỹ khen thưởng, phúc lợi. - Giảm quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ khi tính hao mòn TSCĐ hoặc khi thanh lý, nhượng bán, phát hiện thiếu khi kiểm kê TSCĐ - Đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành phục vụ nhu cầu văn hóa, phúc lợi - Cấp quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cấp dưới hoặc nộp cấp trên
SD: Quỹ khen thưởng, phúc lợi hiện có tại doanh nghiệp vào cuối kỳ
188
Tài khoản 353 có 4 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 3531 - Quỹ khen thưởng - Tài khoản 3532 - Quỹ phúc lợi - Tài khoản 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố định - Tài khoản 3534 - Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty
5.4.3 Trình tự hạch toán
Hình 5.5: Sơ đồ kế toán quỹ khen thưởng, phúc lợi
Ví dụ 5.7. Yêu cầu định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau:
1. Trích quỹ khen thưởng 30.000.000đ, quỹ phúc lợi 50.000.000đ từ lợi nhuận chưa
phân phối
2. Khen thưởng phải trả cho người lao động 20.000.000đ 3. Chi tiền mặt để khen thưởng cho người lao động.
5.5 KẾ TOÁN QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 5.5.1 Khái niệm
- Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ do doanh nghiệp thành lập để tạo nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp tại Việt Nam thông qua hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và phát triển, đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm, hợp lý hoá sản xuất nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
189
Nguồn hình thành Quỹ: - Một phần từ thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế (doanh nghiệp tự quyết định mức trích cụ thể nhưng tối đa không quá 10% thu nhập tính thuế
trong kỳ). Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành sau khi đã kết chuyển hết các khoản lỗ theo quy định.
- Một phần điều chuyển từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ (đối với các công ty con hoặc doanh nghiệp thành viên) hoặc điều chuyển từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các công ty con, doanh nghiệp thành viên về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ (đối với tổng công ty, công ty mẹ). Việc điều chuyển và tỷ lệ điều chuyển nguồn giữa các Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ với các Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các công ty con, doanh nghiệp thành viên và ngược lại do chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên hoặc tổng giám đốc, giám đốc quyết định trên cơ sở tỷ lệ trích Quỹ theo quy định tại điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ, nhu cầu đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ tại các doanh nghiệp thành viên và nhu cầu, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của toàn hệ thống.
- Việc điều chuyển Quỹ chỉ áp dụng đối với các công ty con hoặc doanh nghiệp
thành viên mà công ty mẹ sở hữu 100% vốn.
- Các nguồn khác theo quy định của Pháp luật.
5.2.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 356 - “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp chỉ được sử dụng cho đầu tư khoa học, công nghệ tại Việt Nam.
Tài khoản 356 - “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”
- Các khoản chi tiêu từ Quỹ phát triển khoa học
và công nghệ.
- Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Số thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ.
- Giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định (TSCĐ) khi tính hao mòn TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ khi nhượng bán, thanh lý, chi phí thanh lý TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
- Giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ khi TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chuyển sang phục vụ mục đích SX, KD.
190
Số quỹ phát triển khoa học và công nghệ hiện còn của DN tại thời điểm cuối kỳ
Tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ: Phản ánh số hiện có và
tình hình trích lập, chi tiêu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ;
- Tài khoản 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ: Phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ (Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ).
5.5.3 Trình tự hạch toán:
(2) chi tiêu Quỹ (2) chi tiêu Quỹ PTKHCN phục vụ cho PTKHCN phục vụ cho mục đích nghiên cứu mục đích nghiên cứu
(1) Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
TK 133
Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
TK 356 (1) TK 642 TK 111,112,…
TK 211
(3a) Mua sắm TSCĐ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, phát triển
(3b) Trường hợp dùng Quỹ PTKHCN mua sắm TSCĐ dùng cho nghiên cứu, phát triển KHCN
(4) Cuối kỳ tính hao mòn TSCĐ đầu tư mua săm bằng quỹ PTKHCN dùng cho mục đích phát triển KHCN
TK 214 TK 3562 112112
Hình 5.6: Sơ đồ kế toán quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Giá trị còn lại của TSCĐ đem thanh lý, nhượng bán
Nguyên giá TSCĐ
Trường hợp thanh lý, nhượng bán TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ: + Ghi giảm TSCĐ: TK 3562 TK 211
Giá trị hao mòn TSCĐ
191
TK 214
+ Ghi nhận số tiền thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
Chi phí phát sinh khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Số tiền thu về chưa thuế GTGT
TK 3561 TK 111,112,… TK 111,112,…
TK 3331
Tổng số tiền thu về việc thanh lý nhượng bán
Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
TK 133
Thuế GTGT phải nộp (nếu có) Hình 5.7: Sơ đồ kế toán thanh lý, nhượng bán TSCĐ mua sắm bằng quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Ví dụ 5.8. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ, có nguyên giá TSCĐHH thuộc quỹ phát triển khoa học và công nghệ là 130.000.000đ và giá trị còn lại là 40.000.000đ. Trong kỳ, phát sinh các nghiệp vụ dưới đây (ĐVT: 1000đ)
1. Trong năm khi trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 200.000 2. Chuyển khoản để chi tiêu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, giá trị thanh toán gồm cả thuế GTGT 10% là 16.500
3. Mua đã thanh toán bằng tiền gửi đưa TSCĐHH hoàn thành bằng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 30.000
4. Thanh lý TSCĐHH đầu tư, mua sắm bằng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, nguyên giá 25.000, đã hao mòn lũy kế: 22.000. Chi phí thanh lý phát sinh bằng tiền mặt trị giá 1.000. Giá trị thanh lý tài sản đã nhập quỹ tiền mặt trị giá: 6.500. 5. Cuối kỳ kế toán, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ, trị giá 18.000.
192
6. Khi kết thúc quá trình nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ, chuyển TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ sang phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh toàn bộ TSCĐHH đang sử dụng theo giá trị còn lại là 99.000. Yêu cầu định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên.
5.6 KẾ TOÁN CHI PHÍ PHẢI TRẢ 5.6.1. Khái niệm
Chi phí phải trả là những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh, nhưng được tính trước vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ cho các đối tượng chịu chi phí để đảm bảo khi thực tế phát sinh không ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí phải trả bao gồm:
– Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm – Trích trước chi phí lãi đi vay phải trả trong kỳ trong trường hợp khoản lãi vay được
trả sau nhiều kỳ... Về nguyên tắc, cuối niên độ phải quyết toán các khoản chi phí phải trả với số chi phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch được xử lý theo quy định. Những khoản chi phí trích
trước cuối năm chưa sử dụng (nếu có) phải giải trình trong bản thuyết minh báo cáo tài chính 5.6.2. Chứng từ sử dụng: - Dự toán chi phí - Các chứng từ thực tế phát sinh: Phiếu chi, phiếu xuất kho, bảng lương nghỉ phép
phải trả,... có liên quan đến nội dung đã trích trước.
Căn cứ dự toán chi phí, kế toán lập dự toán trích trước theo từng nội dung chi phí để ghi nhận số phải trả do tính trước vào chi phí từng kỳ. Căn cứ các chứng từ thực tế khi phát sinh (phiếu chi, phiếu xuất kho,… có liên quan đến nội dung đã trích trước), kế toán ghi giảm số đã tính trước vào chi phí. Cuối kỳ kế toán xử lý số chênh lệch giữa số trích và số chi: + Nếu trích thừa (số tiền đã tính vào chi phí sản xuất kinh doanh nhiều hơn khoản chi
thực tế): chênh lệch trích thừa sẽ được điều chỉnh giảm chi phí;
+ Ngược lại nếu trích thiếu (số tiền đã tính vào chi phí sản xuất kinh doanh ít hơn khoản chi thực tế): chênh lệch trích thiếu sẽ được ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. 5.6.3. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 335- Chi phí phải trả để thực hiện các bút toán điều chỉnh về các
chi phí phải trả qua các bước:
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo.
193
Tài khoản này còn phản ánh cả các khoản phải trả cho người lao động trong kỳ như phải trả về tiền lương nghỉ phép và các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo phải trích trước
TK 335 – Chi phí phải trả
- Các khoản chi trả thực tế phát sinh
được tính vào chi phí phải trả
Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh
- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí
5.6.4. Trình tự hạch toán
Hình 5.8: Sơ đồ kế toán chi phí phải trả
194
5.7. KẾ TOÁN THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP CHO NHÀ NƯỚC Các khoản phải nộp Nhà nước là số tiền mà doanh nghiệp phải có nghĩa vụ thanh toán với Nhà nước về các khoản nộp tài chính bắt buộc như các loại thuế gián thu, trực thu; các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác phát sinh theo chế độ quy định. Bao gồm: - Thuế giá trị gia tăng (GTGT) - Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). - Thuế xuất, nhập khẩu
- Thuế thu nhập doanh nghiệp. - Thuế tài nguyên - Thuế nhà đất. - Các loại thuế khác phải nộp như thuế môn bài, thuế trước bạ, thu hộ thuế thu nhập cá
nhân,...
- Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.
Trong nội dung môn học này, chỉ đề cập đến thuế giá trị gia tăng, và thuế thu nhập
doanh nghiệp 5.7.1 Kế toán thuế GTGT phải nộp
5.7.1.1 Khái niệm Thuế GTGT là thuế thu trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách theo mức độ tiêu thụ hàng hoá dịch vụ. 5.7.1.2 Chứng từ
- Hóa đơn giá trị gia tăng, hoặc hóa đơn bán hàng - Giấy chuyển tiền - Giấy báo Nợ
5.7.1.3.Tài khoản sử dụng
Tài khoản 3331 - “Thuế GTGT phải nộp”
- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp; - Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ; - Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước; - Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp; - Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá.
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3: + Tài khoản 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra: + Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh số thuế
195
GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
5.7.1.4 Trình tự hạch toán
111, 112,131,..
TK 33311
133
511, 515
Thuế GTGT đầu ra
111, 112, 131,..
521(1), 521(2), 521(3)
Tổng giá thanh toán
Doanh thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính phát sinh
Thuế GTGT đã được khấu trừ Thuế GTGT của CKTM, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
TK 711
TK 711
Tổng giá thanh toán
Thuế GTGT phải nộp được giảm
Thu nhập khác phát sinh
Thuế GTGT đã nộp NSNN
Hình 5.9: Sơ đồ kế toán thuế giá trị gia tăng phải nộp
5.7.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 5.7.2.1 Khái niệm
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh
nghiệp để động viên một phàn thu nhập của doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước.
Thuế thu nhập doanh nghiệp được nhà nước sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua việc động viên công bằng giữa các thành phần kinh tế, khuyến khích ưu đãi đầu tư nhằm thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển. Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước. 5.7.2.2 Chứng từ:
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp - Thông báo nộp thuế thu nhập doanh nghiệp - Giấy chuyển tiền vào ngân sách nhà nước
5.7.2.3 Tài khoản sử dụng
196
- Số thuế TNDN đã nộp - Số thuế TNDN phải nộp của các năm trước đã ghi nhận lớn hơn số phải nộp của các năm đó do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN trong năm hiện hành Tài khoản 3334 - “Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp” - Số thuế TNDN phải nộp - Số thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại
Tài khoản 3334 - “Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp”
- Số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN phải nộp được xác định khi kết thúc năm tài chính SD: Số thuế TNDN nộp thừa cuối kỳ
SD: Số thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ.
TK 333(4)
TK 821
111, 112
Thuế TNDN tạm phải nộp theo kế hoạch hàng quý
Khi nộp thuế TNDN vào NSNN
Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp xác định cuối năm lớn hơn số tạm nộp hàng quý trong năm
5.7.2.4 Trình tự hạch toán
Chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp hàng quý trong năm lớn hơn số thuế TNDN thực tế phải nộp và số thuế TNDN được miễn giảm
Hình 5.10: Sơ đồ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
5.8 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ KHÁC 5.8.1 Khái niệm
Khoản phải trả khác là các khoản phải trả bao gồm:
- Giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp
có thẩm quyền.
- Tình hình trích và thanh toán quỹ BHXH, quỹ BHYT, BHTN và KPCĐ. - Doanh thu chưa thực hiện: là số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về lao vụ, dịch vụ... mà doanh nghiệp đã cung cấp cho khách hàng như số tiền đã nhận của khách hàng trả một lần cho nhiều kỳ kế toán về việc doanh nghiệp đã cho thuê nhà ở, văn phòng làm việc, kho hàng...
- Chênh lệch lãi hoãn lại (trong giao dịch bán và thuê lại tài sản hoặc hoạt động liên
doanh).
- Các khoản khấu trừ tiền lương của công nhân viên theo quyết định của tòa án (lệ phí
tòa án, các khoản thu hộ đền bù...)
197
- Phải trả cho đơn vị bên ngoài do nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn. - Các khoản phải trả về mượn tạm thời vật tư, tiền vốn của các đơn vị bạn. - Các khoản chia lãi phải trả cho các bên góp vốn liên doanh, cho cổ đông... - Các khoản phải trả, phải nộp khác.
5.8.2 Chứng từ sử dụng - Biên bản kiểm kê - Thông báo chia lãi - Các chứng từ khác: phiếu thu, phiếu chi,...
5.8.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 338 - “Phải trả, phải nộp khác”
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý chưa xác
định rõ nguyên nhân;
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý;
- Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (Trong và ngoài đơn vị) theo quyết định ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay được nguyên nhân;
- Doanh thu chưa thực hiện tính cho từng kỳ kế toán; trả lại tiền nhận trước cho khách hàng khi không tiếp tục thực hiện việc cho thuê tài sản; - Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong
kỳ; - Các khoản đã trả, đã nộp khác.
- Phản ánh tổng số tiền thu từ bán cổ phần
thuộc vốn Nhà nước; - Các khoản phải trả khác.
SD. Số tiền còn phải trả, còn phải nộp (Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết);
5.8.4. Trình tự hạch toán
3388,353,711,411,…
TK 338(1)
TK 211
Phát hiện TSCĐ thừa khi kiểm kê
TK 214
Xử lý TSCĐ, tiền mặt, vật tư, thành phẩm, hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê
111,152,155,156
(1) Đối với tài sản thừa chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý:
Phát hiện thừa tiền mặt, vật tư, thành phẩm, hàng hóa khi kiểm kê Hình 5.11: Sơ đồ kế toán tài sản thừa chờ xử lý
(2) Đối với khoản nhận ký quỹ, ký cược
198
Các khoản nhận ký quỹ, ký cược là khoản tiền phải trả cho doanh nghiệp, cá nhân bên ngoài do doanh nghiệp nhận ký quỹ, ký cược. Các khoản ký quỹ, ký cược này nhằm
đảm bảo cho các dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện đúng hợp đồng kinh tế đã ký kết, như nhận tiền ký cược, ký quỹ để đảm bảo việc thực hiện HĐKT, hợp đồng đại lý...
Sử dụng tài khoản: TK 344 - Nhận ký quỹ, ký cược
111, 112
344
Nhận tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn
Trả tiền nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn
711
Thu tiền phạt trừ vào khoản ký cược, ký quỹ
Chứng từ: - Phiếu thu - Phiếu chi - Giấy báo Nợ - Giấy báo Có - Các chứng từ khác có liên quan Trình tự hạch toán:
111, 112
Hình 5.12: Sơ đồ kế toán nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn (dài hạn)
Các trường hợp nhận ký quỹ, ký cược bằng hiện vật theo dõi chi tiết và thuyết
minh trên báo cáo tài chính 5.9 Kế toán các khoản vay 5.9.1 Khái niệm:
Các khoản vay trong doanh nghiệp là các khoản tiền doanh nghiệp vay từ ngân hàng, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp. Các khoản vay gồm: vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn
Vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn trả trong vòng một chu kỳ sản xuất,
kinh doanh bình thường hoặc trong vòng một năm tài chính.
Vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn trả trên một chu kỳ sản xuất, kinh doanh
bình thường hoặc trên một năm tài chính. 5.9.2 Chứng từ sử dụng:
- Hợp đồng (Khế ước) vay vốn - Biên bản giao nhận tài sản thế chấp - Biên bản thanh lý hợp đồng - Các chứng từ khác: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có,...
5.9.3 Tài khoản sử dụng
199
Tài khoản 341 “Vay và nợ thuê tài chính” dùng để phản ánh các khoản tiền vay, nợ
thuê tài chính và tình hình thanh toán các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính của doanh nghiệp. Không phản ánh vào tài khoản này các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai.
Tài khoản 341 - “Vay và nợ thuê tài chính”
- Số tiền đã trả nợ của các khoản vay và - Số tiền vay, nợ thuê tài chính phát sinh
nợ thuê tài chính. trong kỳ;
- Số tiền vay, nợ được giảm do được
bên cho vay, chủ nợ chấp thuận;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).
SDCK: Số tiền vay nợ thuê tài chính chưa đến hạn trả.
Tài khoản 341 có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3411 - Các khoản đi vay: Tài khoản này phản ánh giá trị các khoản tiền
đi vay và tình hình thanh toán các khoản tiền vay của doanh nghiệp.
- Tài khoản 3412 - Nợ thuê tài chính: Tài khoản này phản ánh giá trị khoản nợ thuê
tài chính và tình hình thanh toán nợ thuê tài chính của doanh nghiệp 5.9.4 Trình tự hạch toán
111, 112
152, 153, 156, 211
TK 341
Vay chuyển thẳng cho người bán để mua NVL, CCDC, hàng hóa TSCĐ
Chi tiền mặt, TGNH trả nợ các khoản vay và nợ thuê tài chính
TK 133
Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
TK 331
Vay để thanh toán, ứng trước cho người bán, người nhận thầu XDCB,..
111, 112
TK 635
Vay tiền
Chi trả khoản lãi vay, chi phí thẩm định,…
Hình 5.13: Sơ đồ kế toán các khoản vay
200
Ví dụ 5.9. Doanh nghiệp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình liên quan đến các khoản vay như sau: 1- Vay ngắn hạn ngân hàng 50 triệu đồng bằng TGNH để mua nguyên vật liệu 2- Vay ngắn hạn ngân hàng 100 triệu đồng trả nợ người bán
3- Mua tài sản cố định hữu hình có giá mua chưa thuế 500 triệu đồng, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng khoản vay dài hạn. Chi phí vận chuyển được trả bằng tiền mặt theo giá chưa thuế 5 triệu đồng, thuế GTGT 10%
5.10 Trình bày báo cáo tài chính:
Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả để
phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn. Nợ ngắn hạn
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả có thời hạn thanh toán không quá 12 tháng hoặc dưới một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường, như: - Phải trả người bán ngắn hạn (Mã số 311):
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của tài khoản 331 “Phải
trả cho người bán” mở chi tiết cho từng người bán. - Người mua trả tiền trước ngắn hạn (Mã số 312)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số phát sinh Có chi tiết của tài khoản
131 “Phải thu của khách hàng” mở chi tiết cho từng khách hàng. - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 313)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài khoản 333
“Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”. - Phải trả người lao động (Mã số 314)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài khoản 334
“Phải trả người lao động”. - Chi phí phải trả ngắn hạn (Mã số 315)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài khoản 335 “Chi
phí phải trả”. - Phải trả ngắn hạn khác (Mã số 319)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các tài khoản: TK
338, 138, 344. - Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (Mã số 320)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 341 và 34311
(chi tiết phần đến hạn thanh toán trong 12 tháng tiếp theo).
- Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 321)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài khoản 352 “Dự
phòng phải trả”. - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 322)
201
Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ thưởng ban quản lý điều hành chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 353 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”.
Nợ dài hạn (Mã số 330)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp bao gồm những khoản nợ có thời hạn thanh toán còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo như: - Phải trả người bán dài hạn (Mã số 331) - Người mua trả tiền trước dài hạn (Mã số 332) - Chi phí phải trả dài hạn (Mã số 333) - Phải trả dài hạn khác (Mã số 337)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các tài khoản: TK
338, 344. - Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (Mã số 338)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết các tài khoản: TK 341 và kết quả
tìm được của số dư Có TK 34311 trừ (-) dư Nợ TK 34312 cộng (+) dư Có TK 34313. - Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số 342) - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (Mã số 343)
Chỉ tiêu này phản ánh số Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 356 “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”.
BÀI TẬP CHƯƠNG 5: Bài 5.1: Tại doanh nghiệp An Bình, trong tháng 12/X đã phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:
1. Ngày 15/12/X đã tạm chi lương kỳ 1 cho công nhân viên bằng tiền mặt
52.000.000 đồng.
2. Cuối tháng tính lương phải trả cho công nhân viên 108.000.000 đồng, trong đó - Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất: 60.000.000 đồng - Tiền lương phải trả nhân viên phân xưởng sản xuất: 10.000.000 đồng - Tiền lương phải trả cho công nhân nghỉ phép: 2.000.000 đồng - Tiền lương nhân viên bộ phận bán hàng: 16.000.000 đồng - Tiền lương CB quản lý doanh nghiệp: 20.000.000 đồng
3. Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định. 4. Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân theo tỷ lệ 3% trên số tiền lương
phải trả của công nhân trực tiếp sản xuất
5. Doanh nghiệp đã nộp toàn bộ BHXH, BHYT, BHTN cho cơ quan BHXH bằng
TGNH
6. Thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho ngân sách nhà nước (khấu trừ lương)
6.000.000 đồng
7. Tiền lương phải trả cho người lao động (được trích từ quỹ khen thưởng)
202
20.000.000 đồng
8. Doanh nghiệp chi tiền mặt trả lương kỳ II và các khoản khác sau khi trừ tạm ứng
lương kỳ 1, và các khoản khấu trừ khác
2/ Phản ảnh các nghiệp vụ kinh tế vào tài khoản
Yêu cầu: 1/ Tính toán và lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên (Cho biết doanh nghiệp đã trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất sản phẩm)
Bài 5.2: Tại doanh nghiệp Minh Châu có tình hình tiền lương như sau (ĐVT: đồng)
- Số dư TK 334 (Dư Có): 145.000.000 - Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau: 1. Tổng hợp tiền lương phải trả cho công nhân viên trong tháng gồm:
+ Tiền lương CNSX phân xưởng 1: 128.000.000 đồng + Tiền lương CNSX phân xưởng 2: 72.000.000 đồng + Tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng 1: 7.350.000 đồng + Tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng 2: 5.400.000 đồng + Tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất phân xưởng 1: 540.000 đồng + Tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất phân xưởng 2: 420.000 đồng + Tiền lương của nhân viên các cửa hàng: 20.350.000 đồng + Tiền lương của nhân viên các phòng ban: 12.400.000 đồng (Cho biết DN đã trích trước tiền lương nghỉ phép).
2. Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của các đối tượng theo quy định 3. Nhận giấy báo Có của ngân hàng về khoản bảo hiểm xã hội do cơ quan bảo hiểm
xã hội cấp quý II của năm là 10.000.000 đồng
4. Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất phân xưởng 1 và phân
xưởng 2 theo tỷ lệ 3% trên tiền lương chính của CNSX trực tiếp. 5. Các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên trong tháng, gồm:
- Khoản bắt bồi thường: 2.000.000 đồng - Tạm ứng chưa thu hồi: 3.200.000 đồng 6. Bảo hiểm xã hội trả thay lương: 1.200.000 đồng 7. Chi tiền mặt để thanh toán toàn bộ khoản phải trả công nhân viên Yêu cầu: Định khoản.
Bài 5.3: Tình hình tiền lương tại một Doanh nghiệp như sau:
1. Chi tiền mặt tạm ứng lương cho công nhân viên 8.000.000 đồng 2. Cuối tháng tính lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội phải trả:
ĐVT: đồng
Tiền lương chính Lương nghỉ phép
203
10.000.000 1.800.000 Bảo hiểm xã hội 1.200.000 Khoản phải trả Bộ phận Sản xuất
7.000.000 1.800.000 700.000
3.000.000 6.000.000 500.000 300.000
4.000.000 200.000 - Công nhân sản xuất trực tiếp - Công nhân viên phục vụ sản xuất Bán hàng Quản lý doanh nghiệp
20.000.000 2.000.000 1.500.000
(Cho biết DN đã trích trước tiền lương nghỉ phép). 3. Trích trước tiền lương nghỉ phép năm của công nhân sản xuất trực tiếp theo tỷ lệ
3% tiền lương chính thực tế phải trả
4. Trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định 5. Chi tiền mặt trả các khoản còn lại cho công nhân viên sau khi đã khấu trừ tiền bồi thường vật chất 200.000đ, tiền tạm ứng công tác chưa thanh toán 300.000 đồng 6. Chi tiền mặt thanh toán các khoản chi phí công đoàn trong tháng 600.000 đồng Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ.
Bài 5.4: Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại một doanh nghiệp như sau:
1. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt: 20.000.000 đồng 2. Tính lương và các khoản phải trả trong tháng cho các bộ phận: - Lương công nhân trực tiếp sản xuất 20.000.000đ. Trong đó, lương chính: 18.000.000 đồng, lương nghỉ phép: 2.000.000 đồng (Cho biết DN đã trích trước tiền lương nghỉ phép).
- Lương nhân viên quản lý phân xưởng: 3.000.000 đồng - Lương nhân viên bán hàng: 3.000.000 đồng - Lương nhân viên quản lý doanh nghiệp: 6.000.000 đồng 3. Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định 4. Chi tiền mặt cho công nhân viên đi tham quan, nghỉ mát: 20.000.000 đồng, số
tiền này được trích từ quỹ phúc lợi
5. Các khoản khấu trừ vào lương: Tiền bồi thường vật chất 400.000 đồng; Tiền tạm
ứng còn thừa: 600.000 đồng.
6. Chi tiền mặt thanh toán lương và các khoản khác còn lại cho người lao động
Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Bài 5.5: Tại doanh nghiệp Vĩnh Tiền hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế sau:
1. Mua vật liệu nhập kho có giá ghi trên hóa đơn chưa thuế GTGT 20.000.000 đồng,
thuế GTGT 10%, chưa trả tiền người bán
204
2. Nhận được giấy báo tiền điện sử dụng trong tháng ở văn phòng, giá chưa thuế 8.000.000 đồng, thuế GTGT 10%; Nhận được hóa đơn tính tiền đăng quảng cáo
trên báo, giá dịch vụ 3.000.000 đồng (chưa thuế), thuế GTGT 10%; Chi tiền mặt đóng tiền điện và tiền đăng quảng cáo
3. Nhận bàn giao nhà kho thuê ngoài nâng cấp hoàn thành và đưa vào sử dụng cho bộ phận sản xuất, tổng giá trị công trình phải trả cho bên nhận thầu là 132.000.000 đồng (chưa thuế), thuế GTGT 13.200.000 đồng
4. Vay ngân hàng 20.000.000 đồng ứng trước tiền hàng cho người bán 5. Thanh toán bù trừ nợ phải thu, phải trả với công ty X, số tiền 46.000.000 đồng 6. Mua hàng hóa có giá chưa thuế 50.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền người bán. Khi kiểm nghiệm nhập kho, phát hiện có một lượng hàng hóa trị giá chưa thuế 6.000.000 đồng, thuế GTGT 10% không đúng mẫu mã nên trả lại cho người bán (người bán đã đồng ý nhận lại hàng và xuất hóa đơn điều chỉnh). DN chi TGNH thanh toán sau khi trừ 1% chiết khấu thanh toán trên tổng giá trị hàng mua.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên.
205
o
CHƯƠNG 6. KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU
MỤC TIÊU Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể: - Nhận biết được một khoản thuộc vốn chủ sở hữu; Nguồn hình thành và mục đích sử dụng của từng loại vốn, quỹ, nguồn kinh phí trong doanh nghiệp; Nắm vững nguyên tắc phân phối lợi nhuận và thực hiện phân phối theo đúng chế độ quy định.
- Ghi nhận và theo dõi từng loại vốn, quỹ; Trình bày các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu
trên báo cáo tài chính.
6.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG.
Vốn chủ sở hữu là số tiền góp vốn của các chủ sở hữu mà doanh nghiệp không
phải cam kết thanh toán. Vốn chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư góp vốn hoặc được hình thành từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lợi nhuận chưa phân phối), do đó vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ.
Vốn chủ sở hữu được phản ảnh trong Bảng cân đối kế toán, gồm: vốn của các nhà đầu tư, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại, các quỹ, lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch tỷ giá và chênh lệch đánh giá lại tài sản. - Vốn của các nhà đầu tư có thể là vốn của chủ doanh nghiệp, vốn góp, vốn cổ phần,
vốn Nhà nước;
- Thặng dư vốn cổ phần là chênh lệch giữa mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế phát
hành;
- Lợi nhuận giữ lại là lợi nhuận sau thuế giữ lại để tích luỹ bổ sung vốn; - Các quỹ như quỹ dự trữ, quỹ dự phòng, quỹ đầu tư phát triển; - Lợi nhuận chưa phân phối là lợi nhuận sau thuế chưa chia cho chủ sở hữu hoặc chưa
trích lập các quỹ;
- Chênh lệch tỷ giá, gồm: Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng; Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi doanh nghiệp ở trong nước hợp nhất báo cáo tài chính của các hoạt động ở nước ngoài sử dụng đơn vị tiền tệ kế toán khác với đơn vị tiền tệ kế toán của doanh nghiệp báo cáo;
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản với giá trị đánh giá lại tài sản khi có quyết định của Nhà nước, hoặc khi đưa tài sản đi góp vốn liên doanh, cổ phần.
- Giá trị cổ phiếu quỹ làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu. 6.2. KẾ TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CỦA CHỦ SỞ HỮU. 6.2.1. Nội dung
206
Vốn đầu tư của chủ sở hữu bao gồm:
- Vốn góp ban đầu, góp bổ sung của các chủ sở hữu; - Các khoản được bổ sung từ các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế của
hoạt động kinh doanh;
- Cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi (quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ
phiếu);
-
Các khoản viện trợ không hoàn lại, các khoản nhận được khác được cơ quan có thẩm quyền cho phép ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu. Trong giai đoạn đầu mới thành lập, tùy từng loại hình doanh nghiệp mà vốn đầu từ
của chủ sở hữu có thể bao gồm: - Đối với công ty nhà nước: Vốn đầu tư của chủ sở hữu được Nhà nước giao vốn, được điều động từ các doanh nghiệp trong nội bộ tổng công ty, vốn do công ty mẹ đầu tư
vào công ty con, các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản (nếu được ghi tăng, giảm Vốn đầu từ của chủ sở hữu), hoặc được bổ sung từ các quỹ, được trích lập từ lợi nhuận sau thuế của hoạt động kinh doanh hoặc được các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước viện trợ không hoàn lại.
- Đối với doanh nghiệp liên doanh: Vốn đầu tư của chủ sở hữu được hình thành do các
bên tham gia liên doanh góp vốn và được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế.
- Đối với công ty cổ phần: Vốn đầu tư của chủ sở hữu được hình thành từ số tiền mà các cổ đông đã góp cổ phần, đã mua cổ phần, hoặc được bổ sung từ lợi nhuận sau
thuế theo nghị quyết của đại hội cổ đông của doanh nghiệp hoặc theo quy định trong
điều lệ hoạt động của công ty. Thặng dư vốn cổ phần do bán cổ phần cao hơn mệnh giá.
- Đối với công ty TNHH và công ty hợp danh: Vốn đầu tư của chủ sở hữu do các thành viên góp vốn, được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế của hoạt động kinh doanh. - Đối với doanh nghiệp tư nhân: Vốn đầu tư của chủ sở hữu bao gồm vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra kinh doanh hoặc bổ sung từ lợi nhuận sau thuế của hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp ghi giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu khi:
- Doanh nghiệp nộp trả vốn cho Ngân sách Nhà nước hoặc bị điều động vốn cho
doanh nghiệp khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
207
- Trả lại vốn cho các chủ sở hữu, hủy bỏ cổ phiếu quỹ theo quy định của pháp luật; - Giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật 6.2.2.Chứng từ kế toán - Biên bản góp vốn. - Quyết định tăng (giảm) nguồn vốn - Biên bản bàn giao - Biên bản nhận vốn góp
- Phiếu thu - Giấy báo Có - Các chứng từ có liên quan khác 6.2.3.Tài khoản sử dụng
Tài khoản 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
Tài khoản 411 - “Vốn đầu tư của chủ sở hữu”
- Các chủ sở hữu góp vốn; - Bổ sung vốn từ lợi nhuận kinh doanh, từ các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu; - Phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá; - Phát sinh quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu; - Giá trị quà tặng, biếu, tài trợ (sau khi trừ các khoản thuế phải nộp) được ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Vốn đầu tư của chủ sở hữu giảm do: - Hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu vốn; - Điều chuyển vốn cho đơn vị khác; - Phát hành cổ phiếu thấp hơn mệnh giá; - Giải thể, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp; - Bù lỗ kinh doanh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; - Huỷ bỏ cổ phiếu quỹ (đối với công ty cổ phần).
SD: Vốn đầu từ của chủ sở hữu hiện có của DN
Có 4 tài khoản cấp 2: - TK 4111- Vốn góp của chủ sở hữu: Tài khoản này phản ánh khoản vốn thực đã đầu tư của chủ sở hữu theo Điều lệ công ty của các chủ sở hữu vốn. Đối với các công ty cổ phần thì vốn góp từ phát hành cổ phiếu được ghi vào tài khoản này theo mệnh giá.
Đối với công ty cổ phần, tài khoản 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu có 2 tài khoản
cấp 3: +
+
Tài khoản 41111 - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết: Tài khoản này phản ánh tổng mệnh giá của cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết; Tài khoản 41112 - Cổ phiếu ưu đãi: Tài khoản này phản ánh tổng mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi. Doanh nghiệp phải chi tiết cổ phiếu ưu đãi thành 2 nhóm chính: Nhóm được phân loại và trình bày là vốn chủ sở hữu (tại chỉ tiêu 411a của Bảng cân đối kế toán); Nhóm được phân loại và trình bày là nợ phải trả (tại chỉ tiêu 342 của Bảng cân đối kế toán)
208
- TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần: Tài khoản này phản ánh phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu; Chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ (đối với các công ty cổ phần). Tài khoản này có thể có số dư Có hoặc số dư Nợ
- TK 4113- Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu: Tài khoản này chỉ sử dụng tại bên phát hành trái phiếu chuyển đổi, dùng để phản ánh cấu phần vốn (quyền chọn cổ phiếu) của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm báo cáo. - TK 4118 - Vốn khác: Tài khoản này phản ánh số vốn kinh doanh được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tặng, biếu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (nếu các khoản này được phép ghi tăng, giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu).
Trong phạm vi chương này chỉ giới thiệu phương pháp ghi nhận và theo dõi của
TK 4111 “Vốn góp của chủ sở hữu” và TK 4118 “Vốn khác”
6.2.4.Trình tự hạch toán
111,112,152,156 TK 411 111,112,152,156,211…
Nhận vốn góp từ chủ sở hữu
Trả vốn cho các chủ sở hữu bằng tiền, vật tư, hàng hóa
211,213 421
Trả vốn bằng TSCĐ
Bổ sung vốn đầu từ của chủ sở hữu từ lợi nhuận 214
421 412
Xử lý chênh lệch đánh giá lại tài
Xử lý lỗ ghi giảm Vốn đầu từ của chủ sở hữu
sản ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu
412 414
Bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu từ các quỹ
Xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản ghi giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu
441
Bổ sung vốn đầu tư chủ sở hữu từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Hình 6.1: Sơ đồ kế toán Vốn đầu tư của chủ sở hữu Bên cạnh việc hạch toán tổng hợp như trên, kế toán còn phải hạch toán chi tiết để theo dõi:
209
- Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu theo từng nguồn hình thành vốn. - Đối với các doanh nghiệp liên doanh, trách nhiệm hữu hạn, các công ty cổ phần phải tổ chức kế toán chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu theo từng thành viên góp vốn. Trong từng thành viên phải chi tiết theo từng lần góp vốn, mức góp vốn Ví dụ 6.1: Doanh nghiệp An Bình kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình liên quan đến Vốn đầu tư của chủ sở hữu như sau:
1- Nhận vốn từ Ngân sách Nhà nước đầu tư gồm tiền gửi ngân hàng 500.000.000đ, và
máy móc thiết bị có giá trị 1.000.000.000đ.
2- Mua TSCĐ HH dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có giá mua chưa thuế là 60.000.000đ, thuế GTGT 10% toàn bộ đã được trả bằng tiền gửi ngân hàng. Tài sản này được tài trợ bằng quỹ đầu tư phát triển. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên.
6.3. KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH ĐÁNH GIÁ LẠI TÀI SẢN 6.3.1.Khái niệm
Chênh lệch đánh giá lại tài sản là chênh lệch giữa giá thực tế ghi sổ với giá trị được đánh giá lại của các tài sản trong doanh nghiệp. Tài sản được đánh giá lại chủ yếu là tài sản cố định, bất động sản đầu tư, một số trường hợp có thể và cần thiết đánh giá lại vật tư, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa, sản phẩm dở dang,...
Chênh lệch đánh giá lại tài sản phát sinh trong các trường hợp:
Tài khoản 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
- Khi có quyết định của Nhà nước về đánh giá lại tài sản; - Khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật 6.3.2.Chứng từ: - Quyết định đánh giá lại tài sản của Nhà nước - Biên bản kiểm kê tài sản cần đánh giá lại - Biên bản đánh giá lại tài sản. - Quyết định xử lý chênh lệch. - Các chứng từ khác có liên quan. 6.3.3.Tài khoản sử dụng Tài khoản này không phản ánh số chênh lệch đánh giá lại khi đưa tài sản đi góp vốn đầu tư vào đơn vị khác, thay đổi hình thức sở hữu.
Tài khoản 412 - “Chênh lệch đánh giá lại tài sản”
- Số chênh lệch giảm do đánh giá lại - Số chênh lệch tăng do đánh
tài sản giá lại tài sản
- Xử lý số chênh lệch tăng do đánh - Xử lý chênh lệch giảm do
giá lại tài sản
SD: Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý
đánh giá lại tài sản SD: Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý
210
6.3.4.Trình tự hạch toán
TK 412 152,153,156… 152,153,156…
Chênh lệch đánh giá giảm hàng tồn kho Chênh lệch đánh giá tăng hàng tồn kho
211,213 211,213
Chênh lệch đánh giá tăng TSCĐ
Chênh lệch đánh giá giảm TSCĐ 214 214
411 411
Xử lý chênh lệch đánh giá lại
tài sản ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu Xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản ghi giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu
Hình 6.2: Sơ đồ kế toán Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Ví dụ 6.2: Tại doanh nghiệp Bình Minh có tình hình như sau:
1- Ngày 31/12/N, đánh giá lại nguyên vật liệu, có giá thực tế ghi sổ 12.000đ/kg, số
lượng 10.000 kg, giá đánh giá lại 12.500đ/kg
2- Cuối niên độ kế toán Ban giám đốc xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản được
vào Vốn đầu từ của chủ sở hữu Yêu cầu định khoản các nghiệp vụ trên.
6.4. KẾ TOÁN LỢI NHUẬN SAU THUẾ CHƯA PHÂN PHỐI 6.4.1 Khái niệm:
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là kết quả sau một kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác. Đó là lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp chưa chia cho chủ sở hữu hoặc chưa trích lập các quỹ hoặc lỗ từ hoạt động kinh doanh.
Việc phân chia lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo
rõ ràng, rành mạch và theo đúng chính sách tài chính hiện hành.
211
Phải hạch toán chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh của từng năm tài chính (năm trước, năm nay), đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân chia lợi nhuận của doanh nghiệp (trích lập các quỹ, bổ sung Vốn đầu tư của chủ sở hữu, chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư).
Lưu ý: Doanh nghiệp phải theo dõi trong hệ thống quản trị nội bộ số lỗ tính thuế và số lỗ không tính thuế, trong đó:
- Khoản lỗ tính thuế là khoản lỗ tạo ra bởi các khoản chi phí được trừ khi xác
định thu nhập chịu thuế;
- Khoản lỗ không tính thuế là khoản lỗ tạo ra bởi các khoản chi phí không được
trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Khi chuyển lỗ theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp chỉ được chuyển phần lỗ
tính thuế làm căn cứ giảm trừ số thuế phải nộp trong tương lai. 6.4.2.Chứng từ sử dụng:
- Quyết định về việc phân phối lợi nhuận - Bảng kê tạm chia lãi - Phiếu chi - Các chứng từ có liên quan khác
6.4.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 421 - “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối”
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
- Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ. - Số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp
bù.
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh - Trích lập các quỹ của doanh nghiệp - Chia cổ tức, lợi nhuận cho các chủ sở hữu - Bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu
doanh.
SDCK: Số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chưa sử dụng
SDCK: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý Tài khoản 421 có hai tài khoản cấp 2: - TK 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước: phản ảnh kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ thuộc các năm trước. + Tài khoản này còn dùng để điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm của tài khoản 4211 khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của năm trước, năm nay mới phát hiện.
+ Đầu năm sau, kế toán kết chuyển số dư đầu năm từ TK 4212 “Lợi nhuận chưa phân phối năm nay” sang TK 4211 “Lợi nhuận chưa phân phối năm trước”
- TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay: Phản ảnh kết quả kinh doanh, tình hình phân phối kết quả và số lợi nhuận chưa phân phối của năm nay. 6.4.4 Trình tự hạch toán
TK 421
TK 911
TK 421
Kết chuyển kết quả Lãi
Kết chuyển kết quả Lỗ
212
(1) Cuối kỳ kết chuyển kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Hình 6.3: Sơ đồ kế toán kết chuyển lãi (lỗ) (2) Trong năm tài chính doanh nghiệp quyết định tạm trả cổ tức, lợi nhuận được chia cho nhà đầu tư, các bên góp vốn, cho các cổ đông, ghi:
421(4212) 911 111,112,338…
Kết chuyển lãi trong kỳ
Tạm chia lãi cho các nhà đầu tư, cổ đông
414,418, 353
Tạm trích lập các quỹ doanh nghiệp
Hình 6.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp phân phối lợi nhuận (3) Cuối năm tài chính, khi báo cáo quyết toán năm trước được duyệt, kế toán tính và xác định số tiền lãi trả thêm cho cổ đông, nhà đầu tư, các quỹ được trích thêm, hoặc bổ sung thêm vào Vốn đầu từ của chủ sở hữu :
111,112,338 421(4211)
Xxxx
Chia thêm lãi cho các nhà đầu tư, cổ đông,...
414,418,353
Trích lập thêm quỹ doanh nghiệp
411
Bổ sung thêm vào Vốn góp của chủ sở hữu
TK 4212
TK 4211
Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang LNCPP năm trước (Trường hợp lãi)
Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang LNCPP năm trước (Trường hợp lỗ)
213
Hình 6.5: Sơ đồ kế toán phân phối lợi nhuận khi báo cáo quyết toán năm trước được duyệt (4) Đầu năm tài chính, kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận chưa phân phối năm trước, ghi:
Hình 6.6: Sơ đồ kế toán chuyển lãi (lỗ) năm nay sang năm trước Số lỗ của một năm được xử lý trừ vào lợi nhuận chịu thuế của các năm sau theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc xử lý theo quy định của chính sách tài chính hiện hành. Ví dụ 6.3: Tình hình phân phối lợi nhuận tại doanh nghiệp Minh Thành như sau: 1- Ngày 31/12/N, kết chuyển lãi từ hoạt động kinh doanh 350.000.000 đồng 2- Thông báo tạm chia cho chủ sở hữu 50.000.000 đồng 3- Tạm trích quỹ đầu tư phát triển từ kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là 50.000.000 đồng, Quỹ khen thưởng 20.000.000 đồng, quỹ phúc lợi 15.000.000 đồng.
4- Sau khi quyết toán được duyệt, Ban giám đốc quyết định trích bổ sung Vốn đầu từ của chủ sở hữu 50.000.000 đồng, chia thêm cho các chủ sở hữu là 50.000.000đ và trích thêm quỹ phúc lợi 20.000.000 đồng
6.5. KẾ TOÁN CÁC QUỸ KHÁC THUỘC VỐN CHỦ SỞ HỮU
Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp, bao gồm: Quỹ đầu tư phát triển, và các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu. 6.5.1.Kế toán quỹ đầu tư phát triển. 6.5.1.1 Khái niệm
Quỹ đầu tư phát triển là một loại quỹ thuộc vốn chủ sở hữu được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp.
Việc trích và sử dụng quỹ đầu tư phát triển phải theo chính sách tài chính hiện
hành đối với từng loại doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân,… 6.5.1.2 Chứng từ
- Quyết định về việc trích lập các quỹ của Ban giám đốc (Hội đồng quản trị) -Bảng kê phân phối các quỹ
6.5.1.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 414 - “Quỹ đầu tư phát triển”
- Tình hình chi tiêu, sử dụng quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp
- Quỹ đầu tư phát triển tăng do được trích lập từ lợi nhuận sau thuế SD: Số quỹ đầu tư phát triển hiện có
214
6.5.1.4 Trình tự hạch toán
TK 411 TK 414 TK 421
Bổ sung NVKD hoặc dùng quỹ đầu tư
Tạm trích lập quỹ (hoặc trích thêm)
phát triển mua sắm TSCĐ dùng cho sản xuất
4111, 4112...
Trường hợp công ty cổ phần phát hành thêm cổ phiếu từ quỹ đầu tư phát triển
Hình 6.7 Sơ đồ Kế toán Quỹ đầu tư phát triển Ví dụ 6.4: Yêu cầu định khoản (Doanh nghiệp khấu trừ thuế GTGT)
1- Tạm trích lập quỹ đầu tư phát triển 50.000.000đ từ lợi nhuận chưa phân phối 2- Dùng quỹ đầu tư phát triển để mua sắm máy móc thiết bị dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá mua chưa thuế 40.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán.
3- Quyết toán đã được duyệt, Ban giám đốc quyết định trích lập thêm quỹ đầu tư
phát triển 30.000.000 đồng
6.5.2.Kế toán các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu.
6.5.2.1. Khái niệm Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được trích lập từ lợi nhuận sau thuế, được
dùng cho mục đích phục vụ công tác điều hành của Ban Giám Đốc, Hội đồng quản trị.
Việc trích và sử dụng quỹ khác thuộc nguồn vốn chủ sở hữu phải theo chính sách tài chính hiện hành đối với từng loại doanh nghiệp: Công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân…
6.5.2.2. Chứng từ
- Quyết định của Ban giám đốc về việc trích lập quỹ - Bảng kê thiệt hại - Quyết định về việc bù đắp các khoản lỗ - Phiếu chi
6.5.2.3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu.
Tài khoản 418 - “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu”
Tình hình chi tiêu, sử dụng quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu tăng do được trích lập từ lợi nhuận sau thuế SDCK: Số quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu hiện có
215
6.5.1.1. Trình tự hạch toán
111,112,411,... TK 418 TK 421
Sử dụng quỹ khác
111,112, 336
111,112, 136
Quỹ khác thuộc VCSH được cấp trên cấp
Trích lập quỹ từ lợi nhuận sau thuế TNDN
C Nộp quỹ khác thuộc VCSH cho cấp trên
Hình 6.9. Sơ đồ kế toán Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
Ví dụ 6.5: Theo quyết định của Đại hội cổ đông trích lập quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 200.000.000 đồng. 6.6. TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 6.6.1. Trình bày trên Bảng cân đối kế toán
Vốn chủ sở hữu (Mã số 410) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản vốn kinh doanh thuộc sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn, như: Vốn đầu tư của chủ sở hữu, các quỹ trích từ lợi nhuận
sau thuế và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá,…
- Vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 411)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số vốn đã thực góp của các chủ sở hữu vào doanh
nghiệp (đối với công ty cổ phần phản ánh vốn góp của các cổ đông theo mệnh giá cổ phiếu) tại thời điểm báo cáo.
+ Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết (Mã số 411a)
Chỉ tiêu này chỉ sử dụng tại công ty cổ phần, phản ánh mệnh giá của cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 41111 – Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết.
+ Cổ phiếu ưu đãi (Mã số 411b)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị cổ phiếu ưu đãi theo mệnh giá nhưng người phát hành không có nghĩa vụ phải mua lại. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết TK 41112 – Cổ phiếu ưu đãi (chi tiết loại cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu).
- Thặng dư vốn cổ phần (Mã số 412)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 4112 “Thặng dư vốn cổ phần”. Nếu TK 4112 có số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 414)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có Tài khoản 4118 “Vốn khác”.
216
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 416)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản”. Trường hợp tài khoản 412 có số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). - Quỹ đầu tư phát triển (Mã số 418)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 414 “Quỹ đầu tư phát
triển”.
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 421)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 421 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối”. Trường hợp tài khoản 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). 6.6.2. Trình bày trên bảng Thuyết minh báo cáo tài chính. Khi lập Bảng thuyết minh báo cáo tài chính kế toán phải trình bày các thông tin chủ yếu sau: - Chi tiết sự biến động vốn đầu tư của chủ sở hữu: vốn đầu tư của Nhà nước, vốn góp của cổ đông, các thành viên góp vốn, thặng dư vốn cổ phần và cổ phiếu ngân quỹ.
- Các giao dịch về vốn với các chủ chủ sở hữu và phân phối cổ tức, lợi nhuận. - Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu như: quỹ hỗ trợ và sắp xếp cổ phần hóa doanh
nghiệp…
- Mục đích trích lập các quỹ: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính và quỹ
217
khác thuộc vốn chủ sở hữu.
BÀI TẬP CHƯƠNG 6: Bài 6.1: Tại một doanh nghiệp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình như sau: 1. Cổ đông của công ty đã bổ sung thêm vốn kinh doanh bằng TGNH 50.000.000 đồng, bằng tiền mặt 50.000.000 đồng, và một máy móc thiết bị, nguyên giá là 100.000.000 đồng, biết rằng tài sản này được đánh giá lại là 120.000.000 đồng.
2. Căn cứ vào biên bản họp cổ đông, doanh nghiệp quyết định bổ sung Vốn đầu từ của
chủ sở hữu từ lợi nhuận 50.000.000 đồng
3. Mua một tài sản cố định hữu hình, giá mua 100.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển 1.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt cho nhà cung cấp dịch vụ. Tài sản được tài trợ bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
4. Nhận một tài sản cố định góp vốn liên doanh nguyên giá là 200.000.000 đồng, đã hao mòn 80.00.000 đồng, trị giá vốn góp được các bên liên doanh chấp nhận là 100.000.000 đồng.
5. Xuất tiền gửi ngân hàng để trả cho các bên tham gia liên doanh, số tiền
1.200.000.000 đồng Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bài 6.2: Yêu cầu định khoản các nghiệp vụ sau: 1. Nhà nước cấp vốn 100.000.000 đồng bằng tiền mặt 2. Nhận vốn góp của chủ sở hữu bằng tài sản cố định hữu hình trị giá 100.000.000 đồng 3. Nhận vốn góp liên doanh bằng tiền gửi ngân hàng 100.000.000 đồng, nguyên vật liệu
50.000.000 đồng
4. Bổ sung Vốn đầu từ của chủ sở hữu bằng quỹ đầu tư phát triển 25.000.000 đồng 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định hữu hình tăng 80.000.000 đồng được quyết
định ghi tăng Vốn đầu từ của chủ sở hữu
6. Cty có tổng lợi nhuận sau thuế 200.000.000 đồng, được quyết định phân bổ như sau:
- Quỹ đầu tư phát triển 20% - Quỹ khen thưởng 10% - Quỹ phúc lợi 10% - Bổ sung vốn góp của chủ sở hữu 20%
7. Trích quỹ khen thưởng để chi thưởng cho nhân viên hoàn thành kế hoạch năm băng
tiền măt là 80.000.000 đồng.
8. Trích quỹ phúc lợi để chi tiền mặt để trợ cấp khó khăn cho nhân viên: 1.000.000
đồng.
218
Bài 6.3: Định khoản các nghiệp vụ sau:
1. Kiểm kê phát hiện thiếu một tài sản cố định hữu hình có nguyên giá 40.000.000 đồng, đã hao mòn 15.000.000 đồng. Sau khi tìm hiểu Ban giám đốc quyết định ghi giảm vốn phần giá trị còn lại
2. Doanh nghiệp bị cháy nhà kho, toàn bộ nguyên vật liệu, hàng hóa và các trang thiết bị trong kho đều bị thiêu hủy. Tổng giá trị thiệt hại, chưa xác định được nguyên nhân, gồm:
- Nhà kho trị giá 280.000.000 đồng, đã khấu hao 120.000.000 đồng - Trang thiết bị kho có nguyên giá 100.000.000 đồng, đã khấu hao 32.000.000 đồng - Hàng hóa trị giá 97.000.000 đồng - Nguyên vật liệu trị giá 46.000.000 đồng - Phụ tùng trị giá 12.000.000 đồng Sau khi tìm hiểu nguyên nhân thiệt hại, xác định mức bồi thường thiệt hại của
công ty bảo hiểm là 70%, số còn lại 30% DN chịu tổn thất tính vào chi phí khác. 3. Doanh nghiệp xây dựng một nhà kho do quỹ đầu tư phát triển tài trợ, kế toán đã ghi nhận chi phí thực tế phát sinh từ các tháng trước 400.000.000 đồng, gồm: vật liệu xây dựng 285.000.000 đồng, khoản phải trả cho người nhận thầu 100.000.000 đồng, chi phí khác bằng tiền 15.000.000 đồng. Cuối tháng công trình hoàn thành được bàn giao theo giá quyết toán được duyệt là 374.000.000 đồng, phần chi phí không được duyệt do lãng phí nên quy trách nhiệm cá nhân phải bồi thường.
219
o0o
CHƯƠNG 7. KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP KHÁC, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.
MỤC TIÊU Chương này trình bày tổng quát kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, qua đó bạn có khả năng hiểu và thực hiện các nội dung sau: - Nhận biết được trường hợp nào hàng hóa hay thành phẩm xuất bán xác định đã tiêu
thụ
- Ghi nhận được doanh thu và giá vốn trong các phương thức tiêu thụ tại doanh nghiệp - Ghi nhận được các hoạt động tài chính tạo ra doanh thu tài chính, chi phí tài chính
tại doanh nghiệp
- Ghi nhận được các hoạt động bất thường tạo ra thu nhập khác, chi phí khác tại
doanh nghiệp
- Xác định được lãi (lỗ) sau một kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp - Trình bày các chỉ tiêu thuộc doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, thu nhập khác, chi phí khác, doanh thu tài chính, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chỉ tiêu chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo tài chính.
7.1. Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động kinh doanh 7.1.1 Kế toán bán hàng 7.1.1.1. Khái niệm:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá (nếu có)
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của hàng hóa, thành phẩm, được xác định theo một trong các phương pháp tính giá như nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, bình quân gia quyền, hoặc giá thực tế đích danh. 7.1.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Theo chuẩn mực kế toán (VAS) số 14 “Doanh thu và Thu nhập”, doanh thu bán
hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và các lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá hoặc quyền kiểm soát
220
hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi hàng hoá đã giao cho khách hàng, dịch vụ đã
được cung ứng cho khách hàng, khách hàng đã thanh toán tiền hay chưa thanh toán 7.1.1.3. Chứng từ sử dụng - Hoá đơn bán hàng (phương pháp trực tiếp) - Hoá đơn giá trị gia tăng (phương pháp khấu trừ) - Phiếu thu - Giấy báo Có - Phiếu xuất kho 7.1.1.4. Tài khoản sử dụng: TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ảnh Doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã bán; dịch vụ đã cung cấp được xác định là đã bán trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền. Cụ thể: - Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá mua vào - Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động,…
511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ
- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT); - Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ; - Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ; - Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ; - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911"Xác định kết quả kinh doanh".
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ Tài khoản cấp 2: - TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá: phản ảnh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. (chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực)
221
- TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: phản ảnh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là
đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. (chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp…)
- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: phản ảnh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. (chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán…)
- TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: dùng để phản ảnh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
- TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: phản ảnh doanh thu cho thuê
bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư.
- TK 5118 – Doanh thu khác: phản ánh các khoản doanh thu như phí quản lý do cấp dưới nộp và các khoản doanh thu khác ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu trợ cấp, trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
TK 157 – Hàng gửi đi bán:
Tài khoản này sử dụng để phản ảnh giá trị thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã gửi đi cho khách hàng theo hợp đồng mua bán đã ký kết nhưng khách hàng chưa chấp nhận thanh toán hoặc gửi nhờ đại lý.
157 “Hàng gửi đi bán”
- Giá trị hàng hoá, thành phẩm, lao vụ đã chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán - Giá trị hàng hoá, thành phẩm đã gửi cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi - Giá trị lao vụ dịch vụ đã cung cấp cho
- Giá trị thành phẩm đã gửi đi bán
khách hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán bị khách hàng trả lại
SD: Trị giá TP, hàng hoá hiện đang gửi bán
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
Tài khoản này sử dụng để phản ảnh giá trị thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
hoàn thành đã bán được trong kỳ.
632 “Giá vốn hàng bán”
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ đã bán trong kỳ;
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;
222
- Giá trị hàng bán bị trả lại nhập kho.
632 “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh
thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện”
Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ
Kết chuyển “ Doanh thu chưa thực hiện” sang tài khoản “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, hoặc tài khoản “ Doanh thu hoạt động tài chính” (tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia)
SD: Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán
7.1.1.5. Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng
- Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ không bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp, như thuế GTGT (kể cả trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường.
Trường hợp không tách ngay được số thuế gián thu phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu, kế toán được ghi nhận doanh thu bao gồm cả số thuế phải nộp và định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp. Khi lập báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu” đều không bao gồm số thuế gián thu phải nộp trong kỳ do về bản chất các khoản thuế gián thu không được coi là một bộ phận của doanh thu.
- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không được coi là đã bán trong kỳ và không được ghi vào Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên Có Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu.
223
- Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm....) thì kế toán phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại
được tính vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán).
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá bán hàng trả ngay, phần chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay sẽ được phản ảnh vào doanh thu chưa thực hiện.
- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.
- Đối với hoạt động dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu, doanh thu là phí ủy thác đơn
vị được hưởng.
- Đối với đơn vị nhận gia công vật tư, hàng hoá, doanh thu là số tiền gia công thực
tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công.
- Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là đã bán nhưng vì lý do về chất lượng, về quy cách kỹ thuật… người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận; hoặc người mua mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng trên các tài khoản 5213 “Hàng bán bị trả lại”, hoặc Tài khoản 5212 “Giảm giá hàng bán”, Tài khoản 5211 “Chiết khấu thương mại”; cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản 511 để tính doanh thu thuần.
- Trường hợp doanh nghiệp có các đại lý bán hàng phải quy định rõ mức hoa hồng
đại lý, số hoa hồng đại lý được hạch toán vào chi phí bán hàng.
- Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều kỳ thì việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo nguyên tắc phân bổ số tiền cho thuê nhận trước phù hợp với thời gian cho thuê.
- Trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa kèm theo sản phẩm, hàng hóa, thiết bị thay thế (phòng ngừa trong những trường hợp sản phẩm, hàng hóa bị hỏng hóc) thì phải phân bổ doanh thu cho sản phẩm, hàng hóa được bán và sản phẩm hàng hóa, thiết bị giao cho khách hàng để thay thế phòng ngừa hỏng hóc. Giá trị của sản phẩm, hàng hóa, thiết bị thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán. 7.1.1.6. Trình tự hạch toán (1) Trường hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng:
a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp (chi tiết từng loại thuế) được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,... (tổng giá thanh toán)
224
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. b) Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. c) Khi cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, kế toán phản ánh doanh thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư đã hoàn thành từng kỳ. Khi phát hành hoá đơn thanh toán tiền thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (nếu chưa nhận được tiền ngay) Nợ các TK 111, 112 (nếu thu được tiền ngay)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
TK 111,112…
Ghi nhận doanh thu bán hàng:
TK 911
Tổng giá thanh toán (Phương pháp trực tiếp)
Cuối kỳ chuyển kết doanh thu thuần
TK 333
Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
5211, 5212, 5213
Doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT ( phương pháp khấu trừ)
Tổng giá thanh toán
Cuối kỳ, kết chuyển chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
Thuế phải nộp
TK 333
TK 911
TK 632
TK 155,156
Cuối kỳ kết chuyển giá
Giá vốn hàng bán (khi xác định tiêu thụ)
TK 511
vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh
Ghi nhận giá vốn hàng bán:
Hình 7.1. Sơ đồ Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
225
Ví dụ 7.1: Xuất thành phẩm bán cho cty B 3000sp, đơn giá 50.000đ/sp, đơn giá xuất kho 35.000đ/sp, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền. Định khoản theo pp khấu trừ, và pp trực tiếp.
TK 632
TK 155,156
(1) Chuyển hàng cho
khách
Giá vốn hàng bán (khi xác định tiêu thụ đối với hàng gởi bán)
(2) Trường hợp bán hàng theo phương thức chuyển hàng
TK 157 Hình 7.2. Sơ đồ Hạch toán giá vốn theo phương thức chuyển hàng
Bút toán ghi nhận doanh thu bán hàng giống với trường hợp bán hàng trực tiếp.
Ví dụ 7.2: DNSX hạch toán hàng tồn kho theo PP kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo PP khấu trừ, tính giá xuất theo pp BQGQ. Trong tháng có các nghiệp vụ về tình hình tiêu thụ như sau: 11-- Xuất kho 80 spA để gửi đi bán, đơn giá bán chưa thuế là 200.000đ/sp, thuế GTGT 10%. Biết giá xuất kho bq 125.000đ/s 2- XXuuấấtt kho 400 spB để tiêu thụ trực tiếp, đơn giá bán chưa thuế 150.000đ/sp, thuế GTGT 10%. BBiiếếtt giá xuất kho bq 75.000đ/sp. KH thanh toán bằng chuyển khoản. 3- Xuất kho 400 spA để tiêu thụ trực tiếp, đơn giá bán chưa thuế 200.000đ/sp, thuế GTGT 10%, KKhháácchh hàng thanh toán bằng tiền mặt. 4- NNhhậậnn được chứng từ chấp nhận thanh toán của khách hàng ở nghiệp vụ 1. Yêu cầu: Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên. Ví dụ 7.3: Tại DNSX hạch toán kê khai thường xuyên, thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, xuất kho theo phương pháp BQGQ, có tài liệu sau: 1- Thành phẩm tồn kho đầu kỳ: Sản phẩm A: 250 sp, giá thành thực tế là 12000đ/sp 2- Trong tháng, nhập kho từ hoạt động sản xuất hoàn thành 750 sản phẩm A, giá thành đơn vị thực tế là 11.800đ/sp 3- Xuất kho 500sp A trực tiếp cho khách hàng, giá bán chưa có thuế là 16.200 đ/sp, thuế GTGT 10%. Khách hàng chưa thanh toán. YYêêuu ccầầuu:: ttíínnhh ttooáánn vvàà đđịịnnhh kkhhooảảnn.. (3) Trường hợp bán đúng giá hưởng hoa hồng đại lý a) Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý (chủ hàng): - Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá giao cho các đại lý phải lập Phiếu xuất kho
hàng gửi bán đại lý. Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
226
Có các TK 155, 156.
- Khi hàng hoá giao cho đại lý đã bán được, căn cứ vào Bảng kê hoá đơn bán ra của hàng hoá đã bán do các bên nhận đại lý hưởng hoa hồng lập gửi về kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,... (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi đi bán.
- Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý hưởng hoa hồng, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có các TK 111, 112, 131, …
b) Kế toán ở đơn vị nhận đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng: - Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép thông tin về toàn bộ giá trị hàng hoá nhận bán đại lý trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính.
- Khi hàng hoá nhận bán đại lý đã bán được, căn cứ vào Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,...
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).
- Định kỳ, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
TK 632
TK 157
TK 155,156
Khi xuất hàng gửi bán đại lý
Giá vốn hàng bán (khi xác định tiêu thụ)
TK 641
TK 111,112,…
TK 511
Hoa hồng đại lý chưa thuế
Doanh thu bán hàng (phương pháp trực tiếp)
TK 1331
Thuế GTGT của hoa hồng (nếu có)
- Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112.
Tổng số tiền hoa hồng trả đại lý bao gồm thuế GTGT
Doanh thu bán hàng theo phương pháp khấu trừ
TK 333(33311)
Thuế GTGT
227
Hình 7.4. Sơ đồ kế toán hàng gửi bán đại lý (chủ hàng)
Ví dụ 7.4: DN sản xuất hạch toán hàng tồn kho theo PP kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng phát sinh: 1- Xuất thành phẩm gửi đại lý bán 200 sản phẩm, giá xuất kho thành phẩm là
40.000đ/sp
2- Đại lý báo đã tiêu thụ hết 200 sản phẩm, với giá 50.000đ/sp, thuế GTGT khấu trừ 10%, hoa hồng (chưa có thuế) trừ cho đại lý 5% giá bán chưa thuế GTGT, thuế GTGT của hoa hồng 10%
Yêu cầu: định khoản các nghiệp vụ phát sinh Ví dụ 7.5: DN sản xuất hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng phát sinh: 1. Xuất kho 200 sản phẩm A để ký gửi đại lý. Đơn giá bán bao gồm thuế GTGT 10% là
220.000đ/sp
2. Đại lý báo đã bán được 100 sản phẩm A, và đã chuyển tiền cho doanh nghiệp sau khi trừ 15% phí hoa hồng (giá chưa thuế) trên giá bán chưa thuế GTGT, thuế GTGT của hoa hồng đại lý là 10%
Yêu cầu: định khoản các nghiệp vụ phát sinh, biết đơn giá xuất kho là 100.000đ/sp. (4) Đối với hoạt động cho thuê tài sản thu tiền trước cho nhiều năm:
- Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về cho thuê hoạt động TSCĐ và cho
thuê hoạt động bất động sản đầu tư cho nhiều kỳ, ghi: Nợ các TK 111, 112 (tổng số tiền nhận trước)
Có TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp.
- Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113, 5117). - Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư không được thực hiện tiếp hoặc thời gian thực hiện ngắn hơn thời gian đã thu tiền trước (nếu có), ghi:
Nợ TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện (giá chưa có thuế GTGT) Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (số tiền trả lại cho bên thuê về thuế
228
GTGT của hoạt động cho thuê tài sản không được thực hiện) Có các TK 111, 112,... (tổng số tiền trả lại).
TK 131
TK 3387
TK 511
Doanh thu chưa thực hiện (chưa thuế)
Định kỳ K/c doanh thu bán hàng của kỳ kế toán
TK 333(33311)
Tổng số tiền nhận được của nhiều kỳ
Thuế GTGT phải nộp
Hình 7.5. Sơ đồ hạch toán hoạt động cho thuê tài sản thu tiền trước
Ví dụ 7.6: DN cho thuê văn phòng, với giá thuê chưa thuế GTGT 15.000.000đ/tháng, thuế GTGT 10%, khách hàng thuê trong 1 năm, thanh toán trước cho DN bằng tiền gửi ngân hàng tiền thuê trong 6 tháng.
(5) Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp:
- Khi bán hàng trả chậm, trả góp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá
bán trả tiền ngay chưa có thuế, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán trả
tiền ngay chưa có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331, 3332). Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay). - Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
TK 131
TK 511
Doanh thu bán hàng (Ghi theo giá bán trả tiền ngay)
Tổng tiền còn phải thu của khách hang
TK 111,112
TK 333(33311)
Thuế GTGT phải nộp
Số tiền khách hàng đã trả
TK 515
TK 338(3387)
Lãi trả góp hoặc lãi trả chậm của khách hàng
Định kỳ K/c doanh thu là tiền lãi phải thu từng kỳ
229
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp).
Ví dụ 7.7: Doanh nghiệp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, xuất 02 lô thành phẩm bán tại kho; giá xuất kho 10.000.000đ/lô, thuế GTGT 10% 1- Bán một lô hàng thu ngay bằng tiền mặt 12.000.000đ 2- Bán một lô hàng với giá trả góp chưa có thuế GTGT 13.200.000đ, tiền thuế GTGT được trả ngay bằng tiền mặt 1.200.000đ, số nợ còn lại trả góp trong 12 tháng. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên. Ví dụ 7.8: Doanh nghiệp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: 1- Bán hàng trả góp với giá thanh toán trả chậm là 19.000.000 đồng, khách hàng trả bằng tiền mặt trước 4.000.000 đồng, số còn lại góp trong 10 tháng (bắt đầu từ tháng sau). Cho biết giá xuất kho 8.000.000đ, giá bán trả ngay chưa thuế GTGT 15.000.000đ, thuế GTGT 10%.
2- Giả sử tháng sau khách hàng thanh toán tiền góp cho 1 tháng bằng tiền mặt.
Yêu cầu: Đinh khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
a) Kế toán phản ánh giá vốn hàng bán bao gồm giá trị sản phẩm, hàng hóa được
(6) Trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa kèm theo sản phẩm, hàng hóa, thiết bị thay thế: bán và giá trị sản phẩm, hàng hóa, thiết bị phụ tùng thay thế, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có các TK 153, 155, 156.
b) Ghi nhận doanh thu bán hàng (vừa bán sản phẩm, hàng hóa, vừa bán sản phẩm,
hàng hóa, thiết bị phụ tùng thay thế), ghi: Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. (7) Doanh thu phát sinh từ chương trình dành cho khách hàng truyền thống a) Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong chương trình dành cho khách hàng truyền thống, kế toán ghi nhận doanh thu trên cơ sở tổng số tiền thu được trừ đi phần doanh thu chưa thực hiện là giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số tiền chiết khấu, giảm giá cho khách hàng:
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
230
Nợ các TK 112, 131 b) Khi hết thời hạn quy định của chương trình, nếu khách hàng không đáp ứng được các điều kiện để hưởng các ưu đãi như nhận hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu giảm giá, người bán không phát sinh nghĩa vụ phải thanh toán cho khách hàng, kế
toán kết chuyển doanh thu chưa thực hiện thành doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
c) Khi khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện của chương trình để được hưởng ưu
đãi, khoản doanh thu chưa thực hiện được xử lý như sau: - Trường hợp người bán trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển sang ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ tại thời điểm thực hiện xong nghĩa vụ với khách hàng (đã chuyển giao hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc đã chiết khấu, giảm giá cho khách hàng):
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Trường hợp bên thứ ba là người cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc chiết khấu
giảm giá cho khách hàng thì thực hiện như sau: + Trường hợp doanh nghiệp đóng vai trò là đại lý của bên thứ ba, phần chênh lệch giữa khoản doanh thu chưa thực hiện và số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba đó được ghi nhận là doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán với bên thứ ba, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (phần chênh
lệch giữa doanh thu chưa thực hiện và số tiền trả cho bên thứ ba được coi như doanh thu hoa hồng đại lý) Có các TK 111, 112 (số tiền thanh toán cho bên thứ ba).
+ Trường hợp doanh nghiệp không đóng vai trò đại lý của bên thứ ba (giao dịch mua đứt, bán đoạn), toàn bộ khoản doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán cho bên thứ ba, số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba được ghi nhận vào giá vốn hàng bán, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Đồng thời phản ánh số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba là giá vốn hàng hóa,
Có các TK 112, 331.
dịch vụ cung cấp cho khách hàng, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (8) Trường hợp trả lương cho công nhân viên và người lao động khác bằng sản phẩm, hàng hoá: Kế toán phải ghi nhận doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa như đối với giao dịch bán hàng thông thường, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán)
231
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
(9) Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hoá để biếu, tặng cho cán bộ công
nhân viên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi:
Kế toán phải ghi nhận doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa như đối với giao
dịch bán hàng thông thường, ghi:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
(10) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu.
(10) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết
quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
7.1.2. Các khoản giảm trừ doanh thu 7.1.2.1. Khái niệm
- Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hay đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua đã mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng. Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (người bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trong hợp đồng, vì lý do hàng bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hay giao hàng không đúng thời hạn đã ghi trên hợp đồng.
- Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.
7.1.2.2. Nguyên tắc kế toán
232
a) Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau: - Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh;
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
+ Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước).
+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau).
b) Bên bán hàng thực hiện kế toán chiết khấu thương mại theo những nguyên tắc
sau:
- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản chiết khấu thương mại cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại (doanh thu thuần).
- Kế toán phải theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp chi trả cho người mua nhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phải thanh toán trên hóa đơn. Trường hợp này, bên bán ghi nhận doanh thu ban đầu theo giá chưa trừ chiết khấu thương mại (doanh thu gộp). Khoản chiết khấu thương mại cần phải theo dõi riêng trên tài khoản này thường phát sinh trong các trường hợp như:
+ Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng. Trường hợp này có thể phát sinh do người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu và khoản chiết khấu thương mại chỉ được xác định trong lần mua cuối cùng;
+ Các nhà sản xuất cuối kỳ mới xác định được số lượng hàng mà nhà phân phối (như các siêu thị) đã tiêu thụ và từ đó mới có căn cứ để xác định được số chiết khấu thương mại phải trả dựa trên doanh số bán hoặc số lượng sản phẩm đã tiêu thụ.
c) Bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau: - Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản giảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm (doanh thu thuần).
233
- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hoá đơn (giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất...
d) Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
e) Kế toán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm, hàng hoá), cung cấp dịch vụ. Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 511 - "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo.
7.1.2.3. Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn giá trị gia tăng - Phiếu chi - Các chứng từ khác có liên quan 7.1.2.4. Tài khoản sử dụng Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp..
TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;
- Số giảm giá hàng bán đã
chấp thuận cho người mua hàng;
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Tài khoản 5211 không có số dư cuối kỳ.
234
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2 - Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ - Tài khoản 5212 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ.
- Tài khoản 5213 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh
thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ.
7.1.2.5. Trình tự hạch toán
a) Phản ánh số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong
kỳ, ghi:
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại cho người mua thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, và doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5212) Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra được giảm)
Có các TK 111,112,131,...
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại cho người mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì khoản giảm giá hàng bán cho người mua, ghi:
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5212)
Có các TK 111, 112, 131,...
b) Kế toán hàng bán bị trả lại - Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm, hàng hóa bị trả lại, kế toán phản ánh giá
vốn của hàng bán bị trả lại:
+ Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 155 - Thành phẩm Nợ TK 156 - Hàng hóa
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
+ Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ, ghi:
Nợ TK 611 - Mua hàng (đối với hàng hóa) Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (đối với sản phẩm)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
- Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại: + Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương
pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 5213 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế GTGT) Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311) (thuế GTGT hàng bị trả lại)
Có các TK 111, 112, 131,...
235
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, số tiền thanh toán với người mua về hàng bán bị trả lại, ghi:
Nợ TK 5213 - Hàng bán bị trả lại Có các TK 111, 112, 131,...
- Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có), ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Có các TK 111, 112, 141, 334,...
c) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang
tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 521– Các khoản giảm trừ DT
TK 511
Các khoản giảm trừ DT chấp thuận cho KH
Cuối kỳ, kết chuyển để xác định doanh thu thuần
TK 3331
Thuế GTGT
Có TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu.
TK 641
Chi phí liên quan đến hàng bán bị trả lại
TK 111, 112, 131
TK 632
TK 155
Nhập kho hàng bán bị trả lại
TK 157
Hàng bán bị trả lại còn gửi ở bên mua
Phản ảnh giá vốn hàng bán bị trả lại:
Hình 7.7. Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Ví dụ 7.9: DN kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, xuất thành phẩm để bán số lượng 60 sản phẩm, giá bán 5.200.000đ/sp, thuế GTGT 10%, chiết khấu thương mại 2%, người mua đã thanh toán bằng tiền mặt. Biết giá xuất kho là 3.500.000đ/sản phẩm. Yêu cầu: Định khoản. Ví dụ 7.10: DN kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo pp khấu trừ:
236
1- Bán lô thành phẩm với giá bán chưa thuế 50 trđ, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán, giá xuất kho 38 trđ 2 – KH ở nghiệp vụ 1 chuyển tiền thanh toán cho DN sau khi trừ khoản chiết khấu thanh toán được hưởng là 1% trên tổng số tiền nợ
Ví dụ 7.11: Nhập lại kho số hàng (thành phẩm) đã bán vào kỳ trước, với số lượng 200 sản phẩm, giá bán bao gồm 10% thuế GTGT là 110.000 đ/sp, biết đơn giá xuất bình quân là 50.000 đ/sp. DN đã chuyển tiền trả lại cho người mua. 7.1.3 Kế toán chi phí hoạt động 7.1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng: (1) Khái niệm:
Chi phí bán hàng là toàn bộ những chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm bao gồm: Vật liệu, công cụ – dụng cụ dùng cho bán hàng và tiêu thụ sản phẩm; Tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận bán hàng; Khấu hao tài sản cố định dùng cho bộ phận bán hàng; Chi phí lao vụ dịch vụ mua ngoài; Chi phí bằng tiền (quảng cáo, hoa hồng, bảo hành, giới thiệu sản phẩm,...) (2) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng - Phiếu chi - Bảng thanh toán lương - Bảng khấu hao tài sản cố định - Bảng phân bổ chi phí công cụ dụng cụ - Các chứng từ khác có liên quan
(3) Tài khoản sử dụng:
TK 641 – Chi phí bán hàng
641 “Chi phí bán hàng”
Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Kết chuyển chi phí bán hàng sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá,... bao gồm
tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp,...
- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ,... dùng cho bộ phận bán hàng.
- Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,...
237
- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở
bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,...
- Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá. Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở TK 627 “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở TK này.
- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp
cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm,
hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu,...
- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng...
(4) Trình tự hạch toán
a) Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ khác (như bảo
hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện...) cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán các sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, ghi:
Có các TK 152, 153, 242.
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có các TK 334, 338,... b) Giá trị vật liệu, dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng c) Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng d) Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin (điện thoại, fax...), chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ có giá trị không lớn, được tính trực tiếp vào chi phí bán hàng, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 141, 331,... đ) Đối với chi phí sửa chữa TSCĐ phục vụ cho bán hàng - Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ: + Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí bán hàng, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có TK 335 - Chi phí phải trả (nếu việc sửa chữa đã thực hiện trong kỳ nhưng chưa nghiệm thu hoặc chưa có hóa đơn).
238
Có TK 352 - Dự phòng phải trả (Nếu đơn vị trích trước chi phí sửa
chữa cho TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải bảo dưỡng, duy tu định kỳ)
+ Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, ghi: Nợ các TK 335, 352 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 331, 241, 111, 112, 152,...
- Trường hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn và liên quan đến việc bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong nhiều kỳ, định kỳ kế toán tính vào chi phí bán hàng từng phần chi phí sửa chữa lớn đã phát sinh, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có TK 242 - Chi phí trả trước. e) Hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (không bao gồm bảo hành
công trình xây lắp):
- Trường hợp doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng có kèm theo giấy bảo hành sửa chữa cho các hỏng hóc do lỗi sản xuất được phát hiện trong thời gian bảo hành sản phẩm, hàng hoá, doanh nghiệp phải xác định cho từng mức chi phí sửa chữa cho toàn bộ nghĩa vụ bảo hành. Khi xác định số dự phòng phải trả về chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hoá kế toán ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có TK 352 - Dự phòng phải trả. - Cuối kỳ kế toán sau, doanh nghiệp phải tính, xác định số dự phòng phải
trả về sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hoá cần lập:
+ Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được trích thêm ghi nhận vào chi phí, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6415) Có TK 352 - Dự phòng phải trả. + Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự
phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí:
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả Có TK 641 - Chi phí bán hàng (6415).
g) Đối với sản phẩm, hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo
- Đối với hàng hóa mua vào hoặc sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra dùng để
khuyến mại, quảng cáo:
+ Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền,
không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa, ghi:
Nợ TK 641- Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá)
239
Có các TK 155, 156.
+ Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm....) thì kế toán phản ánh giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán).
- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động thương mại được nhận hàng hoá (không phải trả tiền) từ nhà sản xuất, nhà phân phối để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối:
+ Khi nhận hàng của nhà sản xuất (không phải trả tiền) dùng để khuyến mại, quảng cáo cho khách hàng, nhà phân phối phải theo dõi chi tiết số lượng hàng trong hệ thống quản trị nội bộ của mình và thuyết minh trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính đối với hàng nhận được và số hàng đã dùng để khuyến mại cho người mua (như hàng hóa nhận giữ hộ). + Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, kế toán ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại, ghi: Nợ TK 156 - Hàng hoá (theo giá trị hợp lý) Có TK 711 - Thu nhập khác.
h) Đối với sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ cho hoạt động bán hàng, căn cứ
vào chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6412, 6413, 6417, 6418)
Có các TK 155, 156 (chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá). Nếu phải kê khai thuế GTGT cho sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ (giá trị kê
khai thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế), ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. i) Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho khách hàng bên ngoài
doanh nghiệp được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá)
Có các TK 152, 153, 155, 156. Nếu phải kê khai thuế GTGT đầu ra, ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho cán bộ công nhân viên
được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi:
240
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm, hàng hoá, NVL
dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có các TK 152, 153, 155, 156.
k) Số tiền phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu về các khoản đã chi hộ liên quan
đến hàng uỷ thác xuất khẩu và phí uỷ thác xuất khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388).
l) Hoa hồng bán hàng bên giao đại lý phải trả cho bên nhận đại lý, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
m) Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, ghi: Nợ các TK 111, 112,... Có TK 641 - Chi phí bán hàng. n) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ vào tài khoản
911 "Xác định kết quả kinh doanh", ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
TK 111,112,138
TK 641
TK 111,112,331,…
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
Các khoản giảm chi phí quản lý bán hàng
TK 133
TK 911
TK 152,153,611
Thuế GTGT (nếu có)
Cuối kỳ K/c chi phí quả lý kinh doanh phat sinh trong kỳ
Chi phí NVL,CCDC xuất dùng cho bộ phận bán hàng
TK 242,335
Phân bổ dần hoặc trích trước chi phí bán hàng
TK 214
Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng
TK 334,338
Tiền lương và các khoản trích theo lương của bán hàng
Có TK 641 - Chi phí bán hàng.
Hình 7.10. Sơ đồ hạch toán Chi phí bán hàng
7.1.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (1) Khái niệm
241
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí có tính chất chung của toàn doanh nghiệp, là những chi phí liên quan đến tổ chức phục vụ, điều hành quản lý bộ máy của doanh nghiệp, bao gồm: Vật liệu, công cụ – dụng cụ dùng cho quản lý doanh nghiệp; Tiền lương và các khoản trích theo lương; Khấu hao tài sản cố định; Lao vụ dịch vụ mua ngoài; Chi phí bằng tiền khác (2) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng - Phiếu chi - Bảng thanh toán lương - Bảng khấu hao tài sản cố định - Bảng phân bổ chi phí công cụ dụng cụ - Các chứng từ khác có liên quan
(3) Tài khoản sử dụng
642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
TK 111,112,331,…
TK 111,112,138
TK 642
Kết chuyển CPQLDN sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
Các khoản giảm chi phí quản lý kinh doanh
TK 133
TK 352
TK 152,153,611
Thuế GTGT (nếu có)
Hoàn nhập dự phòng phải trả (tái cơ cấu DN)
Chi phí NVL,CCDC xuất dùng cho bộ phận quản lý DN
TK 911
TK 242,335
Cuối kỳ K/c chi phí quả lý kinh doanh phát sinh trong kỳ
Phân bổ dần hoặc trích trước chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 214
Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý DN
TK 334,338
Tiền lương và các khoản trích theo lương của quản lý DN
TK 352
Trích lập dự phòng phải trả
TK 2293
Trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi
Hoàn nhập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi
(4) Trình tự hạch toán
242
Hình 7.11. Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
7.2. Kế toán hoạt động tài chính Hoạt động tài chính là các hoạt động có liên quan đến việc huy động, khai thác, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tất cả các khoản thu nhập và chi phí liên quan đến các hoạt động này đều được ghi nhận là doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính.
7.2.1.Kế toán doanh thu tài chính 7.2.1.1 Khái niệm Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi, -
Lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi cho thuê TSCĐ tài chính.
- Thu nhập từ cho thuê TSCĐ (Bằng sáng chế, phần mềm, nhãn hiệu, bản
quyền)
- Cổ tức, lợi tức được chia - Thu nhập kinh doanh chứng khoán - Thu nhập về cho thuê cơ sở hạ tầng và các loại đầu tư khác (kinh doanh bất
động sản)
- Chênh lệch do bán ngoại tệ - Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn,…
7.2.1.2 Chứng từ sử dụng:
- Bảng kê tính lãi - Thông báo chia lãi, cổ tức - Hóa đơn GTGT - Các chứng từ khác: Phiếu thu, Giấy báo có
7.2.1.3 Tài khoản sử dụng
515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương
pháp trực tiếp (nếu có)
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
7.2.1.4 Trình tự hạch toán a) Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền phát sinh trong kỳ từ
hoạt động góp vốn đầu tư:
243
- Khi nhận được thông báo về quyền nhận cổ tức, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư:
Nợ TK 138 - Phải thu khác
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
- Trường hợp nếu cổ tức, lợi nhuận được chia bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì doanh nghiệp phải phân bổ số tiền lãi này, chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính, còn khoản tiền lãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (tổng số cổ tức, lợi nhuận thu được)
Có các TK 121, 221, 222, 228 (phần cổ tức, lợi nhuận dồn tích trước
khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần cổ tức, lợi nhuận
của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua khoản đầu tư này).
- Đối với khoản cổ tức, lợi nhuận được chia đã sử dụng để đánh giá lại giá trị khoản đầu tư khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá: Khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá, nếu các khoản đầu tư tài chính được đánh giá tăng tương ứng với phần sở hữu của doanh nghiệp cổ phần hoá trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của bên được đầu tư, doanh nghiệp cổ phần hoá phải ghi tăng vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật. Sau đó, khi nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã được dùng để đánh giá tăng vốn Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hoá không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính mà ghi giảm giá trị khoản đầu tư tài chính:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (tổng số cổ tức, lợi nhuận thu được)
Có các TK 121, 221, 222, 228 (phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư).
b) Định kỳ, khi có bằng chứng chắc chắn thu được khoản lãi cho vay (bao gồm cả
lãi trái phiếu), lãi tiền gửi, lãi trả chậm, trả góp, ghi:
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
Nợ TK 138 - Phải thu khác Nợ các TK 121, 128 (nếu lãi cho vay định kỳ được nhập gốc) Bằng chứng chắc chắn thu được các khoản phải thu này bao gồm: - Khoản phải thu gốc không bị coi là nợ khó đòi thuộc đối tượng phải trích lập dự
phòng hoặc nợ không có khả năng thu hồi, không thuộc diện bị khoanh nợ, giãn nợ;
244
- Có xác nhận nợ và cam kết trả nợ của bên nhận nợ; - Các bằng chứng khác (nếu có). c) Khi nhượng bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131… Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu bán bị lỗ) Có các TK 121, 221, 222, 228 Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu bán có lãi).
d) Trường hợp hoán đổi cổ phiếu, kế toán căn cứ giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận
về và giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi, ghi
Nợ các TK 121, 228 (chi tiết cổ phiếu nhận về theo giá trị hợp lý) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về nhỏ hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi)
Có các TK 121, 228 (cổ phiếu mang đi trao đổi theo giá trị ghi sổ) Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch giữa giá trị
hợp lý của cổ phiếu nhận về lớn hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi).
đ) Kế toán bán ngoại tệ, ghi: Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (tỷ giá thực tế bán) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (số chênh lệch giữa tỷ giá thực tế bán nhỏ
hơn tỷ giá trên sổ kế toán).
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá trên sổ kế toán) Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (số chênh lệch tỷ giá
thực tế bán lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán).
e) Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ, chi trả các khoản chi phí bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán các TK 111, 112, ghi: Nợ các TK liên quan (Theo tỷ giá giao dịch thực tế)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111,112) Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).
g) Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán các TK
111, 112 nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán của các TK Nợ phải trả, ghi:
Nợ các TK 331, 341... (tỷ giá trên sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái) Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá trên sổ TK 111, 112).
h) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá giao dịch thực tế tại
thời điểm thu tiền cao hơn tỷ giá ghi sổ kế toán của các TK phải thu, ghi: Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế) Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái) Có các TK 131, 136, 138... (tỷ giá trên sổ kế toán).
i) Khi bán sản phẩm, hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ kế toán theo giá bán trả tiền ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay ghi vào tài khoản 3387 "Doanh thu chưa thực hiện", ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,...
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (theo giá bán
245
trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (phần chênh lệch giữa giá
bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
- Định kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp
trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
k) Hàng kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi đối với các khoản cho vay hoặc mua trái phiếu nhận lãi trước, ghi:
l) Trường hợp mua trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại: - Khi bên mua thanh toán cho bên bán số coupon mà bên mua nhận hộ bên bán tại
(các) thời điểm nằm trong thời hạn hợp đồng, bên bán ghi:
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
Nợ các TK 111, 112, 138 - Khi phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại với giá mua trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ vào doanh thu định kỳ phù hợp với thời gian của hợp đồng, bên mua ghi: Nợ TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
m) Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước
thời hạn được người bán chấp thuận, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
n) Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi (giá vàng thị trường
trong nước lớn hơn giá trị ghi sổ), kế toán ghi nhận chi phí tài chính, ghi:
Nợ các TK 1113, 1123
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
o) Khi xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, kế toán kết chuyển toàn bộ khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
p) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả
kinh doanh, ghi:
Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
246
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
TK 911
TK 515
TK 111,112,138
Lãi tiền gửi, lãi cho vay, lãi cổ tức, trái phiếu được chia
Cuối kỳ K/c DT hoạt động tài chính
TK 1112,1122
TK 1111, 1121
Bán ngoại tệ
( Tỷ giá thực tế )
(Tỷ giá ghi sổ)
Lãi tỷ giá
TK152,153,156, 211,241,642
TK 1112,1122
Mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, Dịch vụ bằng ngoại tê.
(Tỷ giá ghi sổ)
( Tỷ giá thực tế )
Lãi tỷ giá
TK 121,221
Dùng cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung vào vốn góp
TK 331
Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng
Hình 7.12. Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính
Ví dụ 7.12: Doanh nghiệp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, có nghiệp vụ: 1. Mua chứng khoán đầu tư ngắn hạn, giá mua 100.000.000 đồng, phí môi giới 0,4%.
Thanh toán tất cả bằng tiền gửi ngân hàng
2. Bán chứng khoán đầu tư ngắn hạn ở nghiệp vụ 1 với giá bán 98.000.000 đồng, phí
3.
môi giới 4%, tất cả được thanh toán cấn trừ vào tiền gửi ngân hàng. Xuất bán 1000 USD tiền mặt thu về 21.000.000 đồng, tỷ giá mua USD 19.900VND/USD
4. Nhập kho 300 kg vật liệu chưa trả tiền cho người bán với đơn giá chưa thuế 30.000đ/kg, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển được trả bằng tạm ứng là 500.000 đồng
5. Chuyển tiền thanh toán toàn bộ cho nhà cung cấp vật tư sau khi trừ khoản chiết
khấu thanh toán được hưởng là 2% trên tổng số tiền nợ. Yêu cầu định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên.
7.2.2 Kế toán chi phí tài chính 7.2.2.1 Khái niệm: Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí và những khoản lỗ liên quan
- Các khoản chi phí hoạt động tài chính - Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn
247
đến hoạt động tài chính, bao gồm:
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại hối - Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ - Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán - Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ 7.2.2.2 Chứng từ sử dụng
- Ủy nhiệm chi - Phiếu chi - Khế ước ngân hàng (hợp đồng tín dụng) - Các chứng từ khác có liên quan
7.2.2.3 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 635 “Chi phí hoạt động tài chính”
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết); - Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính; - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính; - Lỗ bán ngoại tệ; - Chiết khấu thanh toán cho người mua; - Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư; - Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; - Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác; - Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác.
Tài khoản 635 không có số dư
7.2.2.4 Trình tự hạch toán
(1). Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán, cho vay vốn,
mua bán ngoại tệ..., ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có các TK 111, 112, 141,...
(2). Khi bán chứng khoán kinh doanh, thanh lý nhượng bán các khoản đầu tư vào
công ty con, công ty liên doanh, liên kết phát sinh lỗ, ghi:
Nợ các TK 111, 112,... (giá bán tính theo giá trị hợp lý của tài sản nhận được) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ)
Có các TK 121, 221, 222, 228 (giá trị ghi sổ).
248
(3). Khi nhận lại vốn góp vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết mà giá trị
hợp lý tài sản được chia nhỏ hơn giá trị vốn góp, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 156, 211,...(giá trị hợp lý tài sản được chia) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (số lỗ)
Có các TK 221, 222.
(4). Trường hợp doanh nghiệp bán khoản đầu tư vào cổ phiếu của doanh nghiệp khác dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu, doanh nghiệp phải xác định giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về tại thời điểm trao đổi. Phần chênh lệch (nếu có) giữa giá trị hợp lý
của cổ phiếu nhận về nhỏ hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi được kế toán là chi phí tài chính, ghi: Nợ các TK 121, 221, 222, 228 (giá trị ghi sổ cổ phiếu nhận về) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về thấp hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi)
Có các TK 121, 221, 222, 228 (giá trị hợp lý cổ phiếu mang trao đổi).
(5). Kế toán dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và dự phòng tổn thất
đầu tư vào đơn vị khác khi lập Báo cáo tài chính:
- Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước,
kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291, 2292).
- Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước
chưa sử dụng hết, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291, 2292)
Có TK 635 - Chi phí tài chính.
(6). Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hoá, dịch vụ được hưởng
do thanh toán trước hạn phải thanh toán theo thỏa thuận khi mua, bán hàng, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có các TK 131, 111, 112,...
(7). Chi phí liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả), như chi phí
kiểm toán, thẩm định hồ sơ vay vốn..., nếu được tính vào chi phí tài chính: - Đối với khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu, ghi: Nợ các TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 343 - Trái phiếu phát hành (3431, 3432)
- Đối với khoản vay dưới hình thức vay theo hợp đồng, khế ước thông thường,
Có các TK 111, 112 ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (8). Trường hợp đơn vị phải thanh toán định kỳ lãi tiền vay, lãi trái phiếu cho bên
249
cho vay, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có các TK 111, 112,...
(9). Trường hợp đơn vị trả trước lãi tiền vay, lãi trái phiếu cho bên cho vay, ghi: Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (nếu trả trước lãi tiền vay)
Có các TK 111, 112,...
Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay, lãi trái phiếu theo số phải trả từng kỳ vào chi
phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 242 - Chi phí trả trước.
(10). Trường hợp vay trả lãi sau: - Định kỳ, khi tính lãi tiền vay, lãi trái phiếu phải trả trong kỳ, nếu được tính vào
chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411) (nếu lãi vay nhập gốc) Có TK 335 - Chi phí phải trả.
- Hết thời hạn vay, khi đơn vị trả gốc vay và lãi tiền vay, ghi: Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (gốc vay còn phải trả) Nợ TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (lãi tiền vay của các kỳ trước) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lãi tiền vay của kỳ đáo hạn)
Có các TK 111, 112,...
(11). Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu có chiết khấu hoặc phụ trội để huy động vốn vay dùng vào SXKD, định kỳ khi tính chi phí lãi vay vào chi phí SXKD trong kỳ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có các TK 111, 112,... (nếu trả lãi vay định kỳ) Có TK 242 - Chi phí trả trước (chi phí đi vay phải trả trong kỳ) Có TK 335 - Chi phí phải trả (trích trước chi phí đi vay phải trả trong
kỳ - nếu chi phí đi vay trả sau).
- Nếu phát hành trái phiếu có chiết khấu, định kỳ, khi phân bổ chiết khấu trái
phiếu từng kỳ ghi vào chi phí đi vay, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 34312 - Chiết khấu trái phiếu (số phân bổ từng kỳ).
- Nếu phát hành trái phiếu có phụ trội, định kỳ khi phân bổ phụ trội trái phiếu
từng kỳ ghi giảm chi phí đi vay, ghi:
Nợ TK 34313 - Phụ trội trái phiếu (số phân bổ từng kỳ)
Có TK 635 - Chi phí tài chính.
250
(12). Định kỳ, kế toán ghi nhận chi phí tài chính hoặc vốn hoá đối với số lãi trái phiếu phải trả tính theo lãi suất của trái phiếu tương tự không có quyền chuyển đổi hoặc
tính theo lãi suất đi vay phổ biến trên thị trường đồng thời điều chỉnh giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (nếu vốn hoá) Có TK 335 - Chi phí phải trả (số lãi trái phiếu phải trả trong kỳ tính
theo lãi suất danh nghĩa)
Có TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi (phần chênh lệch giữa lãi trái
phiếu được ghi nhận vào chi phí tài chính (hoặc vốn hoá) và số lãi trái phiếu phải trả trong kỳ tính theo lãi suất danh nghĩa).
(13). Trường hợp doanh nghiệp thanh toán định kỳ tiền lãi thuê của TSCĐ thuê
tài chính, khi bên thuê nhận được hoá đơn thanh toán của bên cho thuê, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (tiền lãi thuê trả từng kỳ)
Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay) Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3412) (nếu nhận nợ).
(14). Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp về sử
dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213 (theo giá mua trả tiền ngay) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước {phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng
số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ Thuế GTGT (nếu được khấu trừ)} Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).
Định kỳ, tính vào chi phí tài chính số lãi mua hàng trả chậm, trả góp phải trả, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 242 - Chi phí trả trước.
(15). Kế toán các khoản lỗ tỷ giá a) Khi mua hàng hoá, dịch vụ, tài sản, chi trả các khoản chi phí... thanh toán bằng ngoại tệ nếu tỷ giá giao dịch thực tế nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán của TK 111, 112, ghi: Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642, (theo tỷ giá giao dịch thực tế)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 1112, 1122 (theo tỷ giá trên sổ kế toán).
b) Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán
các tài khoản nợ phải trả nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112, ghi:
Nợ các TK 331, 336, 341,... (tỷ giá ghi sổ kế toán) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 1112, 1122 (theo tỷ giá trên sổ kế toán).
251
c) Khi thu được tiền Nợ phải thu bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán của các
TK Nợ phải thu lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu tiền, ghi: Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 131, 136, 138 (tỷ giá trên sổ kế toán).
d) Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ của hoạt động kinh doanh, ghi: Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (theo tỷ giá bán) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (khoản lỗ - Nếu có)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán).
e) Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
vào chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái) Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).
g) Các trường hợp khác phát sinh lỗ tỷ giá thực hiện theo quy định của các tài
khoản liên quan.
(16). Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết khoản lỗ chênh lệch tỷ giá của giai đoạn trước hoạt động (đang phản ánh trên tài khoản 242 – Chi phí trả trước), phải kết chuyển toàn bộ số lỗ chênh lệch tỷ giá vào chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 242 - Chi phí trả trước.
(17). Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ (giá vàng thị trường
trong nước nhỏ hơn giá trị ghi sổ), kế toán ghi nhận chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có các TK 1113, 1123.
(18). Đối với trường hợp bán trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại, khi thực hiện phân bổ số chênh lệch giữa giá bán và giá mua lại trái phiếu Chính phủ của hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ vào chí phí định kỳ theo thời gian của hợp đồng, ghi: Có TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (19). Trường hợp doanh nghiệp nhà nước trước khi chuyển thành công ty cổ phần
252
phải xử lý các khoản nợ phải trả: - Đối với các khoản nợ vay Ngân hàng thương mại Nhà nước và Ngân hàng Phát triển Việt Nam đã quá hạn nhưng do doanh nghiệp bị lỗ, không còn vốn nhà nước, không thanh toán được, doanh nghiệp phải làm các thủ tục, hồ sơ đề nghị khoanh nợ, giãn nợ, xoá nợ lãi vay ngân hàng theo quy định của pháp luật hiện hành. Khi có quyết định xoá nợ lãi vay, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (lãi vay được xoá)
toán vào chi phí các kỳ trước nay được xoá)
Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (phần lãi vay đã hạch Có TK 635 - Chi phí tài chính (phần lãi vay đã hạch toán vào chi phí tài chính trong kỳ này).
- Đối với các khoản chi phí lãi vay phải trả cho nhà đầu tư mua cổ phần: Trong trường hợp thời gian tính từ khi nhà đầu tư nộp tiền mua cổ phần đến thời điểm công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên 3 tháng thì doanh nghiệp được tính lãi vay để trả cho các nhà đầu tư. Trường hợp nếu tiền thu bán cổ phần để huy động thêm vốn thuộc tài khoản của đơn vị và đơn vị được sử dụng, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 335 - Chi phí phải trả.
(20). Trường hợp cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, doanh nghiệp phải trả cổ tức theo một tỷ lệ nhất định mà không không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh trong kỳ là lãi hay lỗ, khoản cổ tức ưu đãi đó về bản chất là khoản lãi vay và phải được ghi nhận vào chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
(21). Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
TK 635
2291,2292
TK111,112,131
CP liên quan đến vay vốn, mua bán ngoại tệ, hoạt động liên doanh, chiết khấu thanh toán cho KH
TK 111,112,242…
Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh, tổn thất tài sản
Lãi tiền vay phải trả, phân bổ lãi mua hàng trả góp
TK 911
TK1112,1122
TK1111,1121
Bán ngoại tệ
Cuối kỳ K/c chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
Tỷ giá ghi sổ
Lỗ bán ngoại tệ
TK 152.156…
Mua vật tư, HH, DV bằng ngoại tệ Giá ghi sổ
Lỗ tỷ giá
TK121,221
Bán các khoản đầu tư
Giá gốc
Số lỗ
TK111,112
2291,2292
Lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, tổn thất tài sản
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 635 - Chi phí tài chính.
253
Hình 7.13. Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
Ví dụ 7.13: Công ty Bình Minh kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có nghiệp vụ sau: Số dư đầu kỳ (ĐVT: đồng): TK 155: 37.500.000 (chi tiết 500 spA) 1) Mua vật liệu nhập kho 1000kg, đơn giá chưa thuế 50.000đ/kg, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền người bán M. Chi phí vận chuyển được trả bằng tạm ứng 1.000.000 đồng.
2) Xuất bán 500 sản phẩm A với giá chưa thuế 150.000 đồng/sp, thuế GTGT 10%, khách hàng N nợ. Chi phí vận chuyển hàng đi bán được doanh nghiệp chi bằng tiền mặt 500.000 đồng.
3) Chuyển tiền thanh toán cho người bán M sau khi trừ khoản chiết khấu thanh toán
được hưởng là 1% trên tổng số tiền nợ.
4) Khách hàng N chuyển tiền thanh toán cho công ty sau khi trừ khoản chiết khấu thanh
toán được hưởng là 2% trên tổng số tiền nợ.
5) Cuối tháng ngân hàng báo lãi tiền gửi là 200.000 đồng. 6) Thu tiền mặt từ khoản cho vay ngắn hạn 51.000.000 đồng, trong đó lãi cho vay
1.000.000 đồng.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ trên, cho biết doanh nghiệp tính giá theo phương pháp nhập trước xuất trước. 7.3. Kế toán thu nhập khác, chi phí khác 7.3.1. Kế toán thu nhập khác 7.3.1.1. Khái niệm
Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu không mang tính thường xuyên. Nội dung của thu nhập khác, gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định - Thu tiền được do khách hàng vi phạm hợp đồng - Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ - Các khoản thuế được ngân sách Nhà nước hoàn lại - Thu các khoản nợ phải tra không xác định được chủ - Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản
phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng
cho doanh nghiệp.
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi
sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra,…
7.3.1.2 Chứng từ sử dụng
254
- Biên bản thanh lý, nhượng bán tài sản cố định - Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng - Phiếu thu
- Các chứng từ có liên quan
7.3.1.3 Tài khoản sử dụng
711 “Thu nhập khác”
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác (nếu có)
- Cuối kỳ kết toán kết chuyển khoản thu nhập khác sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
7.3.1.4 Trình tự hạch toán
a) Kế toán thu nhập khác phát sinh từ nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ: - Phản ánh số thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ: Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (số thu nhập chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
- Các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 141, 331,... (tổng giá thanh toán). - Đồng thời ghi giảm nguyên giá TSCĐ thanh lý, nhượng bán, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá) Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá).
b) Kế toán thu nhập khác phát sinh khi đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa
đi đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, góp vốn đầu tư dài hạn khác:
- Khi đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác dưới hình thức góp vốn bằng vật tư, hàng hóa, căn cứ vào giá đánh giá lại vật tư, hàng hoá, được thoả thuận giữa công ty mẹ và công ty con, giữa nhà đầu tư và công ty liên doanh, liên kết, trường hợp giá đánh giá lại của vật tư, hàng hoá lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá, ghi:
Nợ các TK 221, 222, 228 (giá đánh giá lại)
Có các TK 152, 153, 155, 156 (giá trị ghi sổ) Có TK 711 - Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn
giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá).
255
- Khi đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết đầu tư dài hạn khác dưới hình thức góp vốn bằng TSCĐ, căn cứ vào giá trị đánh giá lại TSCĐ được thoả thuận giữa công ty mẹ và công ty con, giữa nhà đầu tư và công ty liên kết, trường hợp
giá đánh giá lại của TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ, ghi:
Nợ các TK 221, 222, 228 (giá trị đánh giá lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn luỹ kế)
Có các TK 211, 213 (nguyên giá) Có TK 711 - Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại của TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ).
c) Khi hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp không sử dụng hết phải hoàn nhập, ghi:
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
Có TK 711 - Thu nhập khác. d) Phản ánh các khoản thu tiền phạt - Trường hợp các khoản tiền phạt được ghi giảm giá trị tài sản, ghi: Nợ các TK liên quan
Có các TK 151, 153, 154, 156, 241, 211…
- Trường hợp các khoản tiền phạt được ghi nhận vào thu nhập khác, ghi: Nợ các TK liên quan
Có TK 711 - thu nhập khác.
e) Phản ánh các khoản được bên thứ ba bồi thường (như tiền bảo hiểm được bồi
thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh...), ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 711 - Thu nhập khác.
- Các khoản chi phí liên quan đến xử lý các thiệt hại đối với những trường hợp đã
mua bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 152,...
g) Hạch toán các khoản phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ, nay thu lại được tiền: - Nếu có khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được phải xử lý xoá
sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xoá nợ, ghi:
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (nếu đã lập dự phòng) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu chưa lập dự phòng)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
- Khi truy thu được khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ, ghi: Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 711 - Thu nhập khác.
h) Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, quyết định xoá và tính vào
256
thu nhập khác, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác Có TK 711 - Thu nhập khác.
i) Kế toán các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau
đó được hoàn, được giảm:
- Khi nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền về số thuế được hoàn,
được giảm, ghi:
Nợ các TK 3331, 3332, 3333, 33381 Có TK 711 - Thu nhập khác.
- Khi NSNN trả lại bằng tiền, ghi: Nợ các TK 111, 112
Có các TK 3331, 3332, 3333, 33381.
k) Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng vật tư, hàng hoá, TSCĐ...
ghi:
Nợ các TK 152, 156, 211,...
Có TK 711 - Thu nhập khác.
Nợ các TK liên quan Có TK 711 - Thu nhập khác.
Có TK 711 - Thu nhập khác.
l) Trường hợp chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp (trừ trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần), nếu được phép tiến hành xác định lại giá trị doanh nghiệp tại thời điểm chuyển đổi, đối với các tài sản được đánh giá tăng, ghi: m) Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động thương mại được nhận hàng hoá (không phải trả tiền) từ nhà sản xuất, nhà phân phối để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối. Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, kế toán ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại, ghi: Nợ TK 156- Hàng hoá (giá trị tương đương của sản phẩm cùng loại) n) Cuối kỳ kế toán, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp.
trực tiếp của số thu nhập khác, ghi: Nợ TK 711- Thu nhập khác o) Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản
911 "Xác định kết quả kinh doanh", ghi: Nợ TK 711 - Thu nhập khác
257
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
TK 3331
TK 711
TK3331
TK111,112
(Nếu có)
Thu thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
Thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp trực tiếp( nếu có)
Thu phạt khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tê
TK 911
TK111,112
Thu được khoản phải thu khó đòi đã xóa sổ
Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác phát sinh trong kỳ
TK152,156…
Nhận quà biếu tặng vật tư, hàng hóa, tài sản cố định…
TK152,156…
221,222
Góp vốn liên doanh bằng vật tư, hàng hóa, TSCĐ…
TK331,344
Chênh lệch giá đánh giá lại > giá trị ghi sổ
Kết chuyển nợ không xác định được chủ
Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận ký quỹ, ký cược
Hình 7.14. Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 7.3.2. Kế toán Chi phí khác
7.3.2.1 Khái niệm Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót của năm trước. Nội dung chi phí khác gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố
định thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (nếu có)
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. - Bị phạt thuế, truy nộp thuế - Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán - Các khoản chi phí khác
7.3.2.2 Chứng từ sử dụng
- Biên bản thanh lý, nhượng bán tài sản cố định - Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng - Phiếu thu - Các chứng từ khác có liên quan
258
7.3.2.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811 “Chi phí khác”
Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ
Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
7.3.2.4 Trình tự hạch toán
a) Hạch toán nghiệp nhượng bán, thanh lý TSCĐ: - Ghi nhận thu nhập khác do nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,...
Có TK 711 - Thu nhập khác Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
- Ghi giảm TSCĐ dùng vào SXKD đã nhượng bán, thanh lý, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá) Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá).
- Ghi nhận các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ: Nợ TK 811 - Chi phí khác Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 141,...
- Ghi nhận khoản thu từ bán hồ sơ thầu liên quan đến hoạt động thanh lý, nhượng
bán TSCĐ, ghi: Có TK 811 - Chi phí khác.
Nợ các TK 111, 112, 138... b) Khi phá dỡ TSCĐ, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá) Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá).
c) Kế toán chi phí khác phát sinh khi đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết: Thực hiện theo quy định của các TK 221, 222, 228. d) Trường hợp chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp (trừ trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần) nếu được phép tiến hành xác định lại giá trị doanh nghiệp tại thời điểm chuyển đổi, đối với các tài sản được đánh giá giảm ghi:
Có các TK liên quan.
259
Nợ TK 811 - Chi phí khác đ) Hạch toán các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm
hành chính, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác Có các TK 111, 112 Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.
e) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác
định kết quả kinh doanh, ghi:
TK111,112
TK 811
TK 911
Các chi phí khác bằng tiền (chi hoạt động thanh lý, nhượng bán Tài sản cố định…)
Cuối kỳ K/c chi phí khác phát sinh trong kỳ
TK111,112,338
Phạt do vi phạm hợp đồng
Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhương bán
TK 211
TK 214
Nguyên giá TSCĐ do thanh lý, nhượng bán
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 811 - Chi phí khác.
Hao mòn TSCĐ thanh lý, nhương bán Hình 7.15. Sơ đồ hạch toán Chi phí khác
Ví dụ 7.14: Yêu cầu định khoản từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau theo hai phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ, trực tiếp:
1. Nhượng bán tài sản cố định hữu hình có nguyên giá 300.000.000 đồng, đã khấu hao được 120.000.000đ, giá nhượng bán chưa bao gồm 10% thuế GTGT là 200.000.000 đồng, người mua chưa thanh toán.
2. Nhượng bán tài sản cố định hữu hình có nguyên giá 250.000.000 đồng, đã khấu hao được 150.000.000 đồng, giá nhượng bán chưa bao gồm 10% thuế GTGT là 120.000.000 đồng, người mua thanh toán bằng chuyển khoản, chi phí vận chuyển tài sản đến cơ sở người mua được doanh nghiệp chi bằng tiền mặt là 525.000 đồng bao gồm 5% thuế GTGT.
3. Thanh lý một tài sản cố định hữu hình có nguyên giá 250.000.000 đồng, đã khấu hao được 245.000.000 đồng, phế liệu thu hồi bán thu bằng tiền mặt là 5.500.000 đồng, chi phí tháo dỡ tài sản được chi bằng tiền mặt là 100.000 đồng
260
4. Thanh lý một tài sản cố định hữu hình có nguyên giá 550.000.000 đồng, đã khấu hao hết, phế liệu thu hồi bán thu bằng tiền mặt là 1.500.000 đồng, chi phí tháo dỡ tài sản được chi bằng tiền mặt là 300.000 đồng
Ví dụ 7.15: Định khoản các nghiệp vụ sau:
1- Thu tiền mặt 10.000.000 đồng từ khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa nợ 2- Chi tiền mặt nộp phạt do vi phạm hợp đồng 1.000.000 đồng 3- Thu tiền mặt từ khoản cho vay ngắn hạn, gốc 100.000.000 đồng, lãi 2.000.000 đồng 4. Chuyển khoản thanh toán cho người bán M sau khi trừ khoản chiết khấu thanh toán được hưởng là 1% trên tổng số tiền nợ (doanh nghiệp nợ người bán M 100.000.000 đồng) 5. Nhận được khoản tiền gửi ngân hàng do Khách hàng N chuyển sau khi trừ khoản chiết khấu thanh toán được hưởng là 1% trên tổng số tiền nợ (khách hàng N nợ doanh nghiệp 200.000.000 đồng)
7.4. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 7.4.1 Khái niệm
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp) là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được tính trên thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập soanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động sản xuất có lãi.
= x Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp Thu nhập chịu thuế trong năm Thuế suất thuế TNDN theo quy định hiện hành
7.4.2 Chứng từ sử dụng: - Tờ khai thuế TNDN - Thông báo nộp thuế của cơ quan thuế - Biên lai nộp tiền vào ngân sách nhà nước - Các chứng từ liên quan khác
7.4.3 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;
+ Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập hiện hành đã ghi nhận trong năm; + Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm vào Tài khoản 911 - "Xác định KQKD”
261
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” có 2 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 8211 – chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành - Tài khoản 8212 – chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
7.4.4 Trình tự hạch toán:
- Hàng quý, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy định
của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào ngân sách Nhà nước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:
Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 111, 112,…
- Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp
theo tờ khai quyết toán thuế hoặc số thuế do cơ quan thuế thông báo phải nộp:
+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành còn phải nộp, ghi:
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành + Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót.
+ Trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại, ghi:
Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp. + Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại, ghi:
262
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi: + Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch,
ghi:
TK821
Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
TK911
TK3334
Cuối kỳ K/c chi phí thuế TNDN
Chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Hàng quý tạm tính thuế TNDN nộp, điều chỉnh, bổ sung thuế TNDN phải nộp
Điều chỉnh giảm khi số thuế tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp xác định cuối năm
TK111,112
Hình 7.16. Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
7.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 7.5.1 Khái niệm:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt
động sản xuất, kinh doanh; kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài
chính và chi phí hoạt động tài chính.
- Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các
khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. 7.5.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh”
+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;
+ Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí + Kết chuyển doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ + Kết chuyển doanh thu hoạt động
tài chính quản lý doanh nghiệp
+ Kết chuyển các khoản thu nhập
263
khác + Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính + Kết chuyển chi phí khác
+ Kết chuyển chi phí thuế thu nhập
+ Kết chuyển các khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp doanh nghiệp + Kết chuyển lãi
+ Kết chuyển lỗ
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
7.5.3. Trình tự hạch toán:
a) Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần, thu
nhập vào tài khoản Xác định kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính Nợ TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
b) Kết chuyển các khoản chi phí ngoài sản xuất sản phẩm, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán. Có TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 641 - Chi phí bán hàng. Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp. Có TK 811 - Chi phí khác.
c) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. d) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và
số phát sinh bên Có TK 8212 “Chi phí thuế thu nhập hoãn lại”:
- Nếu TK 8212 có số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có, thì số
chênh lệch, ghi:
Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập hoãn lại.
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh - Nếu số phát sinh Nợ TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh Có TK 8212, kế toán
kết chuyển số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
e) Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ vào lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối:
- Kết chuyển lãi, ghi: Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
264
- Kết chuyển lỗ, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
f) Định kỳ, đơn vị hạch toán phụ thuộc được phân cấp theo dõi kết quả kinh doanh trong kỳ nhưng không theo dõi đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thực hiện kết chuyển kết quả kinh doanh trong kỳ lên đơn vị cấp trên:
- Kết chuyển lãi, ghi:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh Có TK 336 - Phải trả nội bộ.
- Kết chuyển lỗ, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Xuất kho thành phẩm, hàng hóa bán
Kết chuyển CP giá vốn hàng bán
Kết chuyển doanh thu thuần
511 632 Tài khoản 911 TK 155, 156
152, 334, 338, 153, 214, 331, 111
Kết chuyển chi phí bán hàng
Tập hợp chi phí bán hàng
Kết chuyển doanh thu tài chính
641 515
Tập hợp chi phí quản lý DN
Kết chuyển chi phí quản lý DN
Kết chuyển thu nhập khác
642 711
Kết chuyển chi phí tài chính
635
Kết chuyển chi phí khác
811
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
Thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp
3334 821
Kết chuyển lỗ
Kết chuyển lãi sau thuế TNDN
421
265
Hình 7.17. Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Ví dụ 7.16: Doanh nghiệp T&D hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: 1. Xuất thành phẩm bán thu bằng tiền gửi ngân hàng với giá bán chưa thuế GTGT là 52.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, biết giá xuất kho thành phẩm là 21.200.000 đồng. 2. Tiền lương phải trả cho bộ phận bán hàng 8.000.000 đồng, bộ phận quản lý doanh
nghiệp 12.500.000 đồng
3. Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ quy định. 4. Chi phí khấu hao TSCĐ tính cho bộ phận bán hàng 500.000 đồng, bộ phận quản lý
doanh nghiệp 400.0000 đồng
5. Chi phí khác bằng tiền mặt phát sinh tại bộ phận bán hàng 500.000 đồng, bộ phận
quản lý doanh nghiệp 1.000.000 đồng.
6. Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả tiêu thụ trong tháng, biết
thuế suất thuế TNDN là 20%
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
7.6. Trình bày báo cáo tài chính
Trình bày thông tin trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Doanh thu, thu nhập khác và chi phí được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để cung cấp thông tin cho việc đánh giá năng lực của doanh nghiệp trong việc tạo ra các nguồn tiền và các khoản tương đương tiền trong tương lai.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải bao gồm các khoản mục chủ yếu sau
đây:
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; 2. Các khoản giảm trừ; 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ; 4. Giá vốn hàng bán; 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ; 6. Doanh thu hoạt động tài chính; 7. Chi phí tài chính; 8. Chi phí bán hàng; 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp; 10. Thu nhập khác; 11. Chi phí khác; 12. Phần sở hữu trong lãi hoặc lỗ của công ty liên kết và liên doanh được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu (Trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất);
266
13. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh;
14. Thuế thu nhập doanh nghiệp; 15. Lợi nhuận sau thuế; 16. Phần sở hữu của cổ đông thiểu số trong lãi hoặc lỗ sau thuế (Trong Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất);
267
17. Lợi nhuận thuần trong kỳ.
BÀI TẬP CHƯƠNG 7
Bài 7.1: Tại doanh nghiệp Thanh Vân hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, có tình hình sau:
1. Xuất bán cho công ty M 100 sản phẩm, giá vốn 105.000đ/sp, giá bán chưa thuế 140.000đ/sp, thuế suất thuế GTGT là 10%. Công ty M đã thanh toán bằng chuyển khoản.
2. Xuất bán thu bằng tiền mặt 20 sản phẩm, giá bán chưa thuế 25.000đ/sp, thuế
GTGT 10% đã thu tiền, biết giá vốn là 13.000đ/sp
3. Xuất bán thu bằng tiền gửi ngân hàng 200 sản phẩm, giá bán 150.000đ/sp, thuế GTGT 15.000đ/sp, thu bằng tiền gửi ngân hàng. Giá vốn của 200 sản phẩm này là 20.000.000 đồng
4. Xuất kho 500 sản phẩm gửi đi tiêu thụ cho công ty Z, giá xuất 250.000đ/sp, giá
bán chưa thuế 320.000đ/sp, thuế suất thuế GTGT 10%
5. Xuất kho 200 sản phẩm, giá vốn 50.000đ/sp gửi đi tiêu thụ tại công ty K với giá bán 65.000đ/sp, thuế GTGT 10%. Sau đó công ty K báo nhận đủ hàng và chấp nhận thanh toán
Yêu cầu: Tính toán và định khoản
Bài 7.2: Tại Doanh nghiệp Châu Anh hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, có tài liệu sau: Thành phẩm tồn kho đầu kỳ:
- Sản phẩm A: 250 sp, giá thành thực tế là 12.000đ/sp - Sản phẩm B: 400 sp, giá thành thực tế là 8.500đ/sp
Tình hình trong tháng:
1. Nhập kho thành phẩm do hoạt động sản xuất hoàn thành: - Sản phẩm A: 750sp, giá thành đơn vị thực tế là 11.800đ/sp - Sản phẩm B: 600sp, giá thành đơn vị thực tế là 8.600đ/sp 2. Xuất kho 500 sản phẩm A trực tiếp cho khách hàng M. Giá bán chưa có thuế là
16.200đ/sp, thuế GTGT 10%. Khách hàng chưa thanh toán.
3. Xuất kho 350 sản phẩm B cho khách hàng N và chưa thu tiền, giá bán chưa thuế
13.500đ/sp, thuế GTGT 10%
4. Xuất bán 100 sản phẩm B, khách hàng K thanh toán bằng tiền mặt, giá bán chưa
thuế 13.350đ/sp, thuế GTGT 10%
5. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản tiền do khách hàng M chuyển trả
268
Yêu cầu: tính toán và định khoản
Bài 7.3: Doanh nghiệp Hồng Hạnh hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tài liệu: Số liệu tồn đầu kỳ của các thành phẩm: - 800 sản phẩm A x 100.000đ/sp - 1000 sản phẩm B x 250.000đ/sp
Phát sinh trong kỳ như sau: 3- Thành phẩm hoàn thành nhập kho gồm 9.200 sản phẩm A và 9. 000 sản phẩm B, giá thành đơn vị của thành phẩm nhập kho lần lượt là 106.000đ/spA và 230.000đ/spB. 4- Xuất bán 5.000 sản phẩm A, trong đó: 1.000 sản phẩm thu bằng tiền mặt, 3.000 sản phẩm thu bằng tiền gửi ngân hàng, 1.000 sản phẩm chưa thu tiền, đơn giá bán chưa thuế 150.000đ/sp, thuế GTGT 10%.
5- Xuất 3000 sản phẩm A ký gửi đại lý K, đơn giá bán chưa thuế 130.000đ/sp, thuế
GTGT 10%.
6- Đại lý K báo đã tiêu thụ toàn bộ số hàng doanh nghiệp gửi, hoa hồng đại lý là 5% trên giá bán chưa thuế (hoa hồng chưa có thuế), thuế GTGT của hoa hồng 10%. 7- Xuất gửi bán 1.500 sản phẩm B, khách hàng đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán 1.400 sản phẩm và từ chối thanh toán 100 sản phẩm, đơn giá bán chưa thuế 300.000đ/sp, thuế GTGT 10%
8- Xuất bán 4.500 sản phẩm B chưa thu tiền, cho khách hàng hưởng giảm giá 2% (giảm thuế GTGT) và đồng ý trừ vào công nợ, đơn giá bán chưa thuế 300.000đ/sp. Yêu cầu định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
Bài 7.4: Doanh nghiệp Minh Thành sản xuất hai loại sản phẩm A và B hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 10/X có các tài liệu về tình hình tiêu thụ như sau:
1. Xuất kho 100 sản phẩm A để gửi đi bán, đơn giá xuất kho là 125.000 đ/sp, đơn
giá bán chưa thuế 155.000đ/sp, thuế GTGT 10%.
2. Xuất kho 400 sản phẩm B để tiêu thụ trực tiếp, đơn giá xuất kho là 75.000đ/sp, đơn giá bán chưa thuế 120.000 đ/sp. Khách hàng trả bằng tiền gửi ngân hàng 3. Nhận được chứng từ chấp nhận thanh toán của khách hàng tại nghiệp vụ 1, nhưng chỉ nhận 80 sản phẩm A; còn 20 sản phẩm A trả lại do không đúng quy cách, doanh nghiệp đã nhận sản phẩm.
4. Khách hàng mua sản phẩm B trong tháng 09/X trả lại cho doanh nghiệp 50 sản phẩm B do chất lượng không bảo đảm, giá xuất sản phẩm này là 76.000 đ/sp, đơn giá bán chưa thuế 115.000 đ/sp, thuế GTGT 10%. Doanh nghiệp đã nhận lại sản phẩm và đã dùng tiền gửi ngân hàng trả lại tiền cho khách hàng đầy đủ.
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên, và xác định doanh thu
269
Yêu cầu: thuần
Bài 7.5: Doanh nghiệp Minh Ngọc hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), có tình hình sau (ĐVT: đồng): Số dư đầu kỳ của TK 155: 9.950.000 (100 sản phẩm A) Phát sinh trong kỳ như sau:
1- Nhập kho 900 thành phẩm A từ sản xuất, giá thành nhập kho 99.700đ/sp 2- Xuất kho gửi bán cho khách hàng M 800 sản phẩm A, giá bán 120.000đ/sp, chi
phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 150.000đ
3- Nhận được giấy báo của khách hàng M đã nhận được số thành phẩm trên. 4- Nhập kho 1.000 sản phẩm A từ sản xuất, với giá thành nhập kho 99.800đ/sp 5- Xuất kho bán cho khách hàng N 950 sản phẩm A, giá bán 125.000 đ/sp, nhận hàng tại kho và thanh toán ½ bằng tiền mặt, ½ bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí bốc vác trả bằng tiền mặt 300.000 đồng.
6- Khách hàng M đề nghị giảm giá hàng do chất lượng kém, doanh nghiệp đồng ý
giảm 5% trên giá bán (bao gồm cả giảm thuế GTGT)
7- Nhận được giấy báo của ngân hàng về khoản tiền khách hàng M trả 8- Khách hàng N trả lại cho doanh nghiệp 50 sản phẩm bán bị mất phẩm chất, doanh nghiệp đồng ý nhưng số sản phẩm này khách hàng N đang giữ hộ. Doanh nghiệp thanh toán cho khách hàng bằng tiền gửi ngân hàng.
9- Xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ, cho biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%, và ngoài các khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên, doanh nghiệp còn tổng hợp các khoản doanh thu, thu nhập và chi phí như sau:
- Doanh thu tài chính: - Chi phí bán hàng: - Chi phí quản lý doanh nghiệp: - Thu nhập khác: 2.000.000 đồng 10.000.000 đồng 20.000.000 đồng 5.000.000 đồng
Yêu cầu: Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Phản ảnh các nghiệp vụ kinh tế trên vào tài khoản liên quan đến xác định kết quả kinh doanh. Biết SP A chịu thuế GTGT 10%.
Bài 7.6: Tại Doanh nghiệp Hồng Yến hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu sau (ĐVT: đồng):
- Số dư đầu tháng của TK 155: 20.000.000 (200 sản phẩm) - Tình hình phát sinh trong tháng: 1- Nhập kho thành phẩm được sản xuất hoàn thành trong tháng, số lượng 1.800 sản
270
phẩm, giá thành thực tế 92.000 đồng/sp
2- Xuất bán 600 sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng A và chưa thu tiền, giá bán
chưa thuế 140.000đ/sp, thuế GTGT 10%
3- Xuất kho 1.000 sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng B và thu bằng tiền gửi
ngân hàng, giá bán chưa thuế 136.000đ/sp, thuế GTGT 10%
4- Khách hàng A đề nghị doanh nghiệp giảm giá cho số sản phẩm đã mua do sản phẩm mua không đúng quy cách như đã thỏa thuận, tỉ lệ giảm giá 10% giá bán (có giảm thuế). Doanh nghiệp chấp nhận khoản giảm giá này và tính vào số tiền Khách hàng A chưa thanh toán
5- Khách hàng A thanh toán toàn bộ tiền mua sản phẩm cho doanh nghiệp bằng tiền
gửi ngân hàng
6- Khách hàng B trả lại 100 sản phẩm đã mua do chất lượng sản phẩm không đúng như hợp đồng, doanh nghiệp đã nhập lại kho số sản phẩm này và chi tiền mặt trả lại tiền cho số sản phẩm trả lại và trả tiền vận chuyển sản phẩm bị trả lại 100.000 đồng
7- Tình hình chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
được tổng hợp như sau: (ĐVT: ngàn đồng)
CP Bán hàng 1.000 6.000 2.000 1.500
10.000 1.600 3.000 2.500 Công cụ Khấu hao TSCĐ Tiền mặt Tiền lương Khoản trích Tự tính Tự tính
CP QLDN 8- Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh, cho biết thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp 20%.
Yêu cầu: Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế. Cho biết sản phẩm xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
Bài 7.7: Doanh nghiệp Minh Khánh tổ chức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền di động, có tình hình sau:
Số dư đầu kỳ: - TK 155: 4.980.000đ. Chi tiết:
+ Sản phẩm A: 200 sản phẩm, giá thành thực tế: 12.000đ/sp + Sản phẩm B: 300 sản phẩm, giá thành thực tế: 8.600đ/sp
Tình hình phát sinh trong kỳ:
1. Nhập kho thành phẩm từ sản xuất bao gồm: 800 sản phẩm A, giá thành sản xuất thực
tế 11.800đ/sp; và 200 sản phẩm B, giá thành thực tế sản xuất 8.500đ/sp
2. Xuất kho 700 sản phẩm A bán trực tiếp cho khách hàng. Giá bán chưa thuế
32.000đ/sp, thuế GTGt 10%, khách hàng chưa thanh toán tiền
3. Xuất kho 200 sản phẩm B gửi đi bán. Sau đó đã nhận được chứng từ chấp nhận thanh
271
toán của bên mua. Giá bán chưa thuế 20.000đ/sp, thuế GTGT 10%
4. Khách hàng mua sản phẩm A (ở nghiệp vụ 2) đã thanh toán tiền mua hàng bằng tiền
gửi ngân hàng sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% trên tổng số tiền nợ.
5. Nhận được 50 sản phẩm A đã bán của tháng trước do khách hàng trả lại, giá thực tế xuất kho (tháng trước) của sản phẩm A là 12.000đ/sp, giá bán chưa thuế 31.500đ/sp, thuế GTGT 10%, số hàng này khách hàng đã thanh toán đầy đủ nên công ty đã chi tiền gửi ngân hàng để trả lại tiền cho khách hàng.
6. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản tiền do khách hàng mua sản phẩm B
thanh toán. Công ty cho khách hàng hưởng chiết khấu 1,5% giá chưa thuế.
7. Xuất bán trực tiếp 150 sản phẩm B cho khách hàng. Giá bán chưa thuế 20.500đ/sp, thuế GTGT 10%. Khách hàng trả bằng tiền mặt, và doanh nghiệp sử dụng khoản tiền này để trả nợ vay ngắn hạn.
8. Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ, bao gồm: tiền lương 10.000.000 đồng, các khoản trích theo lương được tính vào chi phí 23,5%, khấu hao tài sản cố định 2.000.000 đồng, vật liệu 500.000 đồng, tiền mặt 1.200.000 đồng.
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, bao gồm: tiền lương 6.000.000 đồng, các khoản trích theo lương được tính vào chi phí 23,5%, khấu hao tài sản cố định 3.000.000 đồng, vật liệu 300.000 đồng, tiền mặt 750.000 đồng.
10. Số sản phẩm B bán ở nghiệp vụ 7 do phẩm chất không bảo đảm nên công ty phải giảm giá 10% trên giá thanh toán cho khách hàng và đã chuyển tiền gửi ngân hàng để thanh toán khoản giảm giá này.
11. Thanh lý một tài sản cố định hữu hình có nguyên giá 70.000.000đ, đã khấu hao hết. Phế liệu thu hồi bán thu bằng tiền mặt 500.000đ, chi phí thanh lý phát sinh được thanh toán bằng tiền mặt 250.000đ
12. Cuối tháng, kế toán đã tiến hành kết chuyển các khoản có liên quan để xác định kết
quả hoạt động SXKD. Cho biết thuế suất thuế TNDN là 20%. Yêu cầu: - Tính toán và định khoản các nghiệp vụ phát sinh - Phản ảnh vào tài khoản tình hình trên. - Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Bài 7.8: Doanh nghiệp Thanh Bình hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, giá xuất theo phương pháp bình quân gia quyền di động, có các tài liệu như sau: (ĐVT: đồng) Số dư đầu kỳ:
- Tài khoản 155: 200.000.000 (4.000 sản phẩm) - Các tài khoản khác có số dư hợp lý
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
272
1- Nhập kho từ sản xuất 10.000sản phẩm, với tổng giá thành là 511.200.000 đồng
2- Bộ phận kinh doanh báo hỏng một công cụ dụng cụ ở kỳ thứ 7, biết rằng công cụ dụng cụ này thuộc loại phân bổ 8 kỳ, trị giá ban đầu là 24.000.000 đồng, phế liệu bán thu hồi bằng tiền mặt là 1.000.000 đồng
3- Tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng là 20.000.000 đồng, bộ phận
quản lý doanh nghiệp là 40.000.000 đống
4- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định 5- Xuất bán 8.000 sản phẩm, đơn giá bán chưa thuế là 80.000đ/sp, thuế GTGT 10%, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt 15.000.000đ, số còn lại thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
6- Dịch vụ mua ngoài chưa thanh toán theo hoá đơn là 8.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, phân bổ cho bộ phận bán hàng 6.000.000 đồng, và bộ phận quản lý doanh nghiệp là 2.000.000 đồng
7- Xuất kho 2.000 sản phẩm tiêu thụ trực tiếp, giá bán chưa thuế 82.000 đ/sp, thuế
GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán
8- Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng của khách hàng bằng tiền mặt 2.000.000 đồng 9- Nhượng bán TSCĐ hữu hình thu bằng tiền gửi ngân hàng, giá bán chưa thuế 480.000.000 đồng, thuế GTGT 10%. Biết nguyên giá TSCĐ 600.000.000 đồng, đã khấu hao 100.000.000 đồng. Chi phí vận chuyển tài sản này đến đơn vị người mua là 550.000 đồng, gồm thuế GTGT 10%, được trả bằng tiền mặt.
10- Khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng 6.000.000 đồng, bộ phận quản lý
doanh nghiệp 4.000.000 đồng
11- Cuối kỳ kết chuyển chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Cho biết
thuế suất thuế TNDN 20%.
Yêu cầu: 1. Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
2. Liệt kê các chứng từ kế toán sử dụng cho từng nghiệp vụ phát sinh.
Bài 7.9: Doanh nghiệp An Bình kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình sau: Số dư đầu kỳ:
- TK 154: 0 - TK 155: 0
Trong kỳ có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:
1. Xuất vật liệu chính 320.000.000 đồng, vật liệu phụ 16.000.000 đồng để sản xuất
110 sản phẩm A, và 50 sản phẩm B phân bổ theo số lượng sản xuất.
2. Xuất công cụ – dụng cụ trị giá 4.000.000đ dùng cho quản lý phân xưởng (loại
phân bổ 2 lần)
3. Trích khấu hao TSCĐ trong kỳ 24.000.000đ, phân bổ cho: Quản lý phân xưởng
273
50%, Quản lý doanh nghiệp 25%, Bộ phận bán hàng 25%
4. Tiền lương phải trả trong kỳ: Công nhân sản xuất sản phẩm A :
:
120.000.000 đồng, sản phẩm B 90.000.000 đồng; Quản lý phân xưởng: 50.000.000 đồng; Quản lý doanh nghiệp: 60.000.000 đồng; Bộ phận bán hàng 30.000.000 đồng
5. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định. 6. Báo cáo từ phân xưởng: Sản phẩm hoàn thành: 100 sản phẩmA, và 50 sản phẩm
B và đã nhập kho.
7. Xuất bán 50 sản phẩm A với tổng giá bán chưa thuế 440.000.000 đồng, thuế
GTGT 10%, người mua chưa thanh toán.
8. Xuất bán 60 sản phẩm B, đơn giá bán chưa thuế 5.500.000 đồng/sp, thuế GTGT
10%, chiết khấu thương mại 2%, người mua đã thanh toán bằng tiền mặt.
9. Kết chuyển để xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Cho biết: doanh nghiệp phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiền lương công nhân sản xuất sản phẩm, đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Thuế suất thuế TNDN 20%.
Yêu cầu: 1. Tính toán, định khoản và phản ảnh trên sơ đồ chữ T các nghiệp vụ kinh tế. 2. Liệt kê các chứng từ kế toán sử dụng ở từng nghiệp vụ kinh tế trên.
Bài 7.10: Tại Doanh nghiệp Thành Công có các tài liệu sau: Tài liệu 1: Cho biết số dư đầu tháng 8/N của một số tài khoản như sau:
0
420.000.000 (chi tiết 14.000kg)
19.580.000
11.110.000
0
15.000.000
- TK 133: - TK 152: - TK 154A: - TK 154B: - TK 155: - TK 3531: 32.000.000 - TK 3331: - TK 334: 20.000.000 (dư Có)
Tài liệu 2: Trong tháng 8/N có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như sau: 1. Thanh lý thiết bị quản lý thu bằng tiền mặt 26.400.000đ (bao gồm thuế GTGT),
thuế GTGT 10%. Tài sản này nguyên giá 80.000.000đ đã khấu hao đủ.
2. Mua 6.000 kg vật liệu nhập kho, đơn giá mua chưa thuế 30.000đ/kg, thuế GTGT 10% chưa trả tiền nhà cung cấp D. Chi phí vận chuyển 2.000.000đ, thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền tạm ứng.
3. Xuất 18.500 Kg vật liệu trong đó dùng cho các bộ phận:
Bộ phận Khối lượng ( Kg)
274
18.000 a. Trực tiếp Sản xuất sản phẩm
10.000
8.000
200
100
200 - Sản phẩm A - Sản phẩm B b. Quản lý phân xưởng c. Bộ phận bán hàng d. Bộ phận quản lý doanh nghiệp
4. Xuất công cụ dụng cụ dùng cho quản lý phân xưởng sản xuất với giá 12.000.000đ,
loại phân bổ 2 lần, bắt đầu phân bổ từ tháng này.
5. Tình hình phải thanh toán với CNV trong tháng (ĐV: đồng):
Trợ cấp BHXH Khen thưởng
Lương 180.000.000 6.200.000
80.000.000 3.000.000
70.000.000 2.000.000
30.000.000 1.200.000
40.000.000 1.200.000 2.800.000
50.000.000 2.000.000 3.000.000 1. Bộ phận Sản xuất - CNSX Sản phẩm A - CNSX Sản phẩm B - Nhân viên QLPX 2. Bộ phận bán hàng 3.Bộ phận quản lý doanh nghiệp
270.000.000 3.200.000 12.000.000 Tổng
6. Doanh nghiệp trích BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định 7. Dùng tiền mặt thanh toán toàn bộ cho người lao động 8. Khấu hao TSCĐ trong kỳ 24.000.000đ trong đó phân bổ cho các bộ phận:
Bộ phận
Số tiền (đ) 12.000.000
6.000.000
6.000.000 Quản lý phân xưởng Bộ phận bán hàng Bộ phận quản lý doanh nghiệp
9. Tiền điện phải trả trong kỳ cho công ty điện lực theo giá thanh toán 33.000.000đ,
thuế GTGT 10%. Trong đó phân bổ cho:
Bộ phận
Sồ tiền(đ) 20.000.000
3.000.000
7.000.000 Quản lý phân xưởng Bộ phận bán hàng Bộ phận quản lý doanh nghiệp
10. Các khoản chi bằng tiền mặt 6.160.000đ, trong đó phân bổ cho các bộ phận:
Bộ phận
Số tiền (đ) 1.280.000
1.400.000
3.480.000 Quản lý phân xưởng Bộ phận bán hàng Bộ phận quản lý doanh nghiệp
11. Nhập kho 1.000 thành phẩm A và 500 thành phẩm B hoàn thành. Biết rằng cuối
tháng có 200 SPDD A và 100 SPDD B
12. Xuất bán 800 Sản phẩm A với giá bán chưa thuế 700.000đ/SP, thuế GTGT 10%
275
chưa thu tiền cty L.
13. Xuất gửi 200 SP B cho công ty G với giá bán chưa thuế 920.000đ/SP, thuế GTGT
10%.
14. Công ty L trả lại 100 SP A do không đảm bảo chất lượng. Công ty đồng ý và cho
nhập kho số sản phẩm này.
15. Công ty G đã nhận hàng và thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ khoản
chiết khấu thanh toán được hưởng là 1% trên tổng số tiền thanh toán.
16. Khấu trừ thuế GTGT và xác định số thuế GTGT còn được khấu trừ hoặc số thuế
GTGT còn phải nộp.
17. Cuối kỳ kế toán đã xác định kết quả HĐKD, thuế suất thuế TNDN 20%. Yêu cầu :
- Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh - Lập phiếu tính giá thành của sản phẩm A và sản phẩm B. - Ghi sổ nhật ký chung.
Tài liệu bổ sung:
276
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên - Tính thuế GTGT theo phương pháp Khấu trừ. - Vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. - Chi phí sản xuất chung phân bổ tỉ lệ với tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất. - Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. ------o0o -----
TÀI LIỆU THAM KHẢO
277
[1] Bộ Tài chính (2002). Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam. Q.1. NXB Tài chính (MSBG: 23231) [2] Bộ Tài chính (2015). Chế độ kế toán doanh nghiệp : Quyển 1 Hệ thống tài khoản kế toán (Thông tư số 200/2014/ TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp). NXB Tài chính (MSBG: 16292) [3] Bộ Tài chính (2015). Chế độ kế toán doanh nghiệp: Quyển 2 Báo cáo tài chính doanh nghiệp độc lập báo cáo tài chính hợp nhất chứng từ và sổ kế toán ví dụ thực hành (Ban hành theo: Thông tư số 200/2014/ TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư số 202/2014/ TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất) . NXB Tài chính (MSBG: 16293) [4] Bộ Tài chính (2008). 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam (2001-2006). NXB Tài chính (MSBG: 5469) [6] Erwin Bakker ... [et al.]. (2017). Wiley 2017 Interpretation and application of IFRS standards. Wiley. (MSBG: 22914)
PHỤ LỤC 1 KHUNG THỜI GIAN TRÍCH KHẤU HAO CÁC LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/ 04/2013 của Bộ Tài chính)
Danh mục các nhóm tài sản cố định
Thời gian trích khấu hao tối thiểu (năm) Thời gian trích khấu hao tối đa (năm)
8 15
7 20
7 15
6 15
7 15
5 15
6 15
6 15
6 15
7 15
6 15
10 20
5 15
7 15
10 15
5 10
5 15
7 15
6 15
3 15
6 10
278
5 12 A - Máy móc, thiết bị động lực 1. Máy phát động lực 2. Máy phát điện, thuỷ điện, nhiệt điện, phong điện, hỗn hợp khí. 3. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện 4. Máy móc, thiết bị động lực khác B - Máy móc, thiết bị công tác 1. Máy công cụ 2. Máy móc thiết bị dùng trong ngành khai khoáng 3. Máy kéo 4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp 5. Máy bơm nước và xăng dầu 6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim loại 7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất 8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây dựng, đồ sành sứ, thuỷ tinh 9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác 10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất da, in văn phòng phẩm và văn hoá phẩm 11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt 12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc 13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy 14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm 15. Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế 16. Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình 17. Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm 18. Máy móc, thiết bị công tác khác
Danh mục các nhóm tài sản cố định
Thời gian trích khấu hao tối thiểu (năm) 10 Thời gian trích khấu hao tối đa (năm) 20
7 10
8 15
10 20
5 10
6 10
5 10
6 10
6 10
5 10
6 10
2 5
6 10
7 15
7 15
8 20
10 30
6 10
6 10
5 8
3 8
5 10
25 50
6 25
6 25
279
5 20 19. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành lọc hoá dầu 20. Máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai thác dầu khí. 21. Máy móc thiết bị xây dựng 22. Cần cẩu C - Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm 1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, âm học và nhiệt học 2. Thiết bị quang học và quang phổ 3. Thiết bị điện và điện tử 4. Thiết bị đo và phân tích lý hoá 5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ 6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt 7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác 8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc D - Thiết bị và phương tiện vận tải 1. Phương tiện vận tải đường bộ 2. Phương tiện vận tải đường sắt 3. Phương tiện vận tải đường thuỷ 4. Phương tiện vận tải đường không 5. Thiết bị vận chuyển đường ống 6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng 7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác E - Dụng cụ quản lý 1. Thiết bị tính toán, đo lường 2. Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin học phục vụ quản lý 3. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác G - Nhà cửa, vật kiến trúc 1. Nhà cửa loại kiên cố. 2. Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, nhà thay quần áo, nhà để xe... 3. Nhà cửa khác. 4. Kho chứa, bể chứa; cầu, đường, đường băng sân
Danh mục các nhóm tài sản cố định
Thời gian trích khấu hao tối thiểu (năm) Thời gian trích khấu hao tối đa (năm)
6 30
10 40
5 10
4 15
6 40
2 8
4 25
280
2 20 bay; bãi đỗ, sân phơi... 5. Kè, đập, cống, kênh, mương máng. 6. Bến cảng, ụ triền đà... 7. Các vật kiến trúc khác H - Súc vật, vườn cây lâu năm 1. Các loại súc vật 2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây lâu năm. 3. Thảm cỏ, thảm cây xanh. I - Các loại tài sản cố định hữu hình khác chưa quy định trong các nhóm trên. K - Tài sản cố định vô hình khác.
PHỤ LỤC 2 DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
TÊN TÀI KHOẢN 4 SỐ HIỆU TK Số TT Cấp 1 Cấp 2 2 1 3
LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN
01 111
Tiền mặt 1111 Tiền Việt Nam 1112 Ngoại tệ 1113 Vàng tiền tệ
02 112 Tiền gửi Ngân hàng
1121 Tiền Việt Nam 1122 Ngoại tệ 1123 Vàng tiền tệ
03 113 Tiền đang chuyển
1131 Tiền Việt Nam 1132 Ngoại tệ
04 121 Chứng khoán kinh doanh
1211 Cổ phiếu 1212 Trái phiếu 1218 Chứng khoán và công cụ tài chính khác
05 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
1281 Tiền gửi có kỳ hạn 1282 Trái phiếu 1283 Cho vay 1288 Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
06 131
07 133
1331
1332
08 136 Phải thu của khách hàng Thuế GTGT được khấu trừ Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ Phải thu nội bộ
281
1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 1362 Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá 1363 Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá 1368 Phải thu nội bộ khác
09 138
Phải thu khác 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý 1385 Phải thu về cổ phần hoá 1388 Phải thu khác
10 141
11 151
12 152
13 153
1531
1532
1533
1534
14 154
15 155
1551
1557
16 156 Tạm ứng Hàng mua đang đi đường Nguyên liệu, vật liệu Công cụ, dụng cụ Công cụ, dụng cụ Bao bì luân chuyển Đồ dùng cho thuê Thiết bị, phụ tùng thay thế Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Thành phẩm Thành phẩm nhập kho Thành phẩm bất động sản Hàng hóa
1561 Giá mua hàng hóa
17 157
18 158
19 161
1562 Chi phí thu mua hàng hóa 1567 Hàng hóa bất động sản Hàng gửi đi bán Hàng hoá kho bảo thuế Chi sự nghiệp 1611 Chi sự nghiệp năm trước 1612 Chi sự nghiệp năm nay
20 171
21 211 Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ Tài sản cố định hữu hình
2111 Nhà cửa, vật kiến trúc 2112 Máy móc, thiết bị 2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý 2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm 2118 TSCĐ khác
22 212
2121
2122
23 213 Tài sản cố định thuê tài chính TSCĐ hữu hình thuê tài chính. TSCĐ vô hình thuê tài chính. Tài sản cố định vô hình
282
2131 Quyền sử dụng đất
2132 Quyền phát hành 2133 Bản quyền, bằng sáng chế 2134 Nhãn hiệu, tên thương mại 2135 Chương trình phần mềm 2136 Giấy phép và giấy phép nhượng quyền 2138 TSCĐ vô hình khác
24 214
25 217
26 221
27 222
28 228
2281 2288
29 229
2291 2292
2293 2294
30 241 Hao mòn tài sản cố định 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình 2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính 2143 Hao mòn TSCĐ vô hình 2147 Hao mòn bất động sản đầu tư Bất động sản đầu tư Đầu tư vào công ty con Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Đầu tư khác Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác Đầu tư khác Dự phòng tổn thất tài sản Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác Dự phòng phải thu khó đòi Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Xây dựng cơ bản dở dang
2411 Mua sắm TSCĐ 2412 Xây dựng cơ bản 2413 Sửa chữa lớn TSCĐ
31 242
32 243
33 244 Chi phí trả trước Tài sản thuế thu nhập hoãn lại Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
34 331
35 333 Phải trả cho người bán Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
283
3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp 33311 Thuế GTGT đầu ra 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt 3333 Thuế xuất, nhập khẩu 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân 3336 Thuế tài nguyên 3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất 3338
33381 33382 Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác Thuế bảo vệ môi trường Các loại thuế khác
3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
36 334 Phải trả người lao động
3341 Phải trả công nhân viên 3348 Phải trả người lao động khác
37 335
38 336
3361
3362 3363 3368
39 337
40 338 Chi phí phải trả Phải trả nội bộ Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá Phải trả nội bộ khác Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng Phải trả, phải nộp khác
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết 3382 Kinh phí công đoàn 3383 Bảo hiểm xã hội 3384 Bảo hiểm y tế 3385 Phải trả về cổ phần hoá 3386 Bảo hiểm thất nghiệp 3387 Doanh thu chưa thực hiện 3388 Phải trả, phải nộp khác
41 341
3411
3412
42 343
3431 34311 34312 34313
3432
43 344
44 347
284
45 352 Vay và nợ thuê tài chính Các khoản đi vay Nợ thuê tài chính Trái phiếu phát hành Trái phiếu thường Mệnh giá trái phiếu Chiết khấu trái phiếu Phụ trội trái phiếu Trái phiếu chuyển đổi Nhận ký quỹ, ký cược Thuế thu nhập hoãn lại phải trả Dự phòng phải trả
3521
3522 3523
3524
46 353 Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa Dự phòng bảo hành công trình xây dựng Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp Dự phòng phải trả khác Quỹ khen thưởng phúc lợi
3531 Quỹ khen thưởng 3532 Quỹ phúc lợi 3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ 3534 Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty
47 356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
3561 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 3562 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ
48 357 Quỹ bình ổn giá
LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU
49 411
Vốn đầu tư của chủ sở hữu Vốn góp của chủ sở hữu 4111 Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 41111 Cổ phiếu ưu đãi 41112 4112 Thặng dư vốn cổ phần 4113 Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu 4118 Vốn khác
50 412
51 413 Chênh lệch đánh giá lại tài sản Chênh lệch tỷ giá hối đoái
4131 Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ 4132 Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn trước hoạt động
52 414
53 417
54 418
55 419
56 421
57 441
58 461
Quỹ đầu tư phát triển Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu Cổ phiếu quỹ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 4211 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước 4212 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản Nguồn kinh phí sự nghiệp 4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước 4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
59 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
285
LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU
60 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
5111 Doanh thu bán hàng hóa 5112 Doanh thu bán các thành phẩm 5113
Doanh thu cung cấp dịch vụ Doanh thu trợ cấp, trợ giá
5114 5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư 5118 Doanh thu khác
61 515
62 521 Doanh thu hoạt động tài chính Các khoản giảm trừ doanh thu
5211 Chiết khấu thương mại 5212 Giảm giá hàng bán 5213 Hàng bán bị trả lại
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
63 611 Mua hàng
6111 Mua nguyên liệu, vật liệu 6112 Mua hàng hóa
64 621
65 622
66 623 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sử dụng máy thi công
6231 Chi phí nhân công 6232 Chi phí nguyên, vật liệu 6233 Chi phí dụng cụ sản xuất 6234 Chi phí khấu hao máy thi công 6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6238 Chi phí bằng tiền khác
67 627
Chi phí sản xuất chung 6271 Chi phí nhân viên phân xưởng 6272 Chi phí nguyên, vật liệu 6273 Chi phí dụng cụ sản xuất 6274 Chi phí khấu hao TSCĐ 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6278 Chi phí bằng tiền khác
68 631
69 632
70 635 Giá thành sản xuất Giá vốn hàng bán Chi phí tài chính
71 641 Chi phí bán hàng
286
6411 Chi phí nhân viên 6412 Chi phí nguyên vật liệu, bao bì
6413 Chi phí dụng cụ, đồ dùng 6414 Chi phí khấu hao TSCĐ 6415 Chi phí bảo hành 6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6418 Chi phí bằng tiền khác
72 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
6421 Chi phí nhân viên quản lý 6422 Chi phí vật liệu quản lý 6423 Chi phí đồ dùng văn phòng 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ 6425 Thuế, phí và lệ phí 6426 Chi phí dự phòng 6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6428 Chi phí bằng tiền khác
LOẠI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC
73 711 Thu nhập khác
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC
74 811
75 821 Chi phí khác Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành 8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
76 911
287
Xác định kết quả kinh doanh

