� TRUONG DAI H?C � CHIN� -�TING � KHOA KE TOAN - KIEM TOAN

Be) MON KE TOAN TAI CHINH

CHUONG TRINH DAO T�O CHAT LUONG CAO

"

BAI GIANG " ' KE TOAN TAI CHINH 1

Bien so�n: ThS. Ph�m Huynh Lan Vi

ThS. OU'ang Hoang Ngoc Khue

CHUONG TRINH CHAT LU()NG CAO

2020 | PDF | 289 Pages buihuuhanh@gmail.com

Lu-u hanh n(H b(t TP. H6 Chi Minh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN BỘ MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

BÀI GIẢNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 (Dành cho Chương trình Chất lượng cao)

Biên soạn: ThS Phạm Huỳnh Lan Vi ThS. Dương Hoàng Ngọc Khuê

LỜI MỞ ĐẦU   

Kế toán tài chính là một bộ phận cơ bản trong hệ thống kế toán doanh nghiệp hiện

nay và là môn học chuyên ngành quan trọng trong chương trình đào tạo của ngành kế

toán. Ngoài ra, Kế toán tài chính cũng là môn học bổ trợ kiến thức thiết thực cho các

chuyên ngành khác thuộc khối ngành kinh tế như quản trị kinh doanh, tài chính ngân

hàng, thuế, bảo hiểm... Môn học Kế toán tài chính trong chương trình đào tạo bậc đại

học của Đại học Tài chính – Marketing được chia thành 3 học phần Kế toán tài chính 1,

2, 3. Xuất phát từ tầm quan trọng của môn học này, đồng thời giúp sinh viên có tài liệu

trong học tập, nghiên cứu, một số giảng viên thuộc Khoa Kế toán – Kiểm toán trường

Đại học Tài chính – Marketing đã tham gia biên soạn giáo trình “Kế toán tài chính 1”

với hy vọng đây sẽ là tài liệu học tập thiết thực và bổ ích cho sinh viên trong quá trình

học môn học này.

Giáo trình bám sát đề cương chi tiết học phần “Kế toán tài chính 1” của trường

Đại học Tài chính – Marketing và được trình bày theo nguyên tắc phục vụ việc tự học

của sinh viên. Mỗi chương đều được trình bày thành các phần: mục tiêu nghiên cứu, nội

dung chương và bài tập vận dụng.

Tập thể giảng viên rất mong nhận được những đóng góp quý báu từ phía các đồng

nghiệp, sinh viên hoặc các nhà nghiên cứu để bổ sung, sửa chữa cho quyển sách ngày

càng hoàn thiện hơn. Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng gửi về địa chỉ: văn phòng khoa

Kế toán – Kiểm toán, Trường ĐH Tài Chính Marketing, 2/4 Trần Xuân Soạn, Phường

Tân Thuận Tây, Quận 7. TP HCM.

1

BỘ MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

MỤC LỤC

2

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH .................................................. 7 TRONG DOANH NGHIỆP .................................................................................................... 7 MỤC TIÊU ................................................................................................................................ 7 1.1 CHỨC NĂNG VÀ ĐỐI TƯỢNG PHỤC VỤ CỦA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH ................... 7 1.1.1 Chức năng của kế toán tài chính ...................................................................................... 7 1.1.2 Đối tượng phục vụ của kế toán tài chính.......................................................................... 7 1.2. MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ CỦA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH ............................................... 8 1.2.1. Luật kế toán và các văn bản pháp lý: .............................................................................. 8 1.2.2. Chuẩn mực kế toán (VAS) .............................................................................................. 8 1.2.3. Chế độ kế toán ................................................................................................................. 9 1.3. CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CƠ BẢN, CÁC YẾU TỐ CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ GHI NHẬN CÁC YẾU TỐ CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO CHUẨN MỰC CHUNG (VAS 01) ..................................................................................... 12 1.3.1. Các nguyên tắc kế toán cơ bản ...................................................................................... 12 1.3.2. Các yếu tố của báo cáo tài chính. .................................................................................. 13 1.4. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP ............. 17 1.4.1. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán ............................................................... 17 1.4.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán............................................................... 17 1.4.3. Tổ chức vận dụng hình thức sổ kế toán......................................................................... 17 1.4.4. Tổ chức vận dụng hình thức tổ chức công tác kế toán .................................................. 18 1.4.5. Tổ chức công tác kiểm tra kế toán. ............................................................................... 23 1.4.6. Tổ chức lập và phân tích báo cáo tài chính. .................................................................. 24 TÓM TẮT CHƯƠNG ............................................................................................................. 24 CHƯƠNG 2. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ ỨNG TRƯỚC .................................................................................................................................. 25 MỤC TIÊU .............................................................................................................................. 25 2.1. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN ........................................................................................ 25 2.1.1. Những vấn đề chung ..................................................................................................... 25 2.1.2. Kế toán tiền mặt ............................................................................................................ 26 2.1.3. Kế toán tiền gửi ngân hàng ........................................................................................... 34 2.1.4. Kế toán tiền đang chuyển .............................................................................................. 38 2.1.5. Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính. ................................................................... 40 2.2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU ............................................................................ 41 2.2.1. Những vấn đề chung: .................................................................................................... 41 2.2.2. Kế toán các khoản phải thu của khách hàng ................................................................. 42 2.2.3. Kế toán các khoản phải thu khác ................................................................................... 46 2.2.4. Kế toán dự phòng phải thu khó đòi ............................................................................... 51 2.2.5. Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính. ................................................................... 55

2.3. Kế toán các khoản ứng trước ............................................................................................ 56 2.3.1. Kế toán tạm ứng ............................................................................................................ 56 2.3.2. Kế toán chi phí trả trước ................................................................................................ 58 2.3.3. Kế toán cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược ................................................................... 61 2.3.4. Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính. .................................................................... 64 CHƯƠNG 3. KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO .................................................................... 69 MỤC TIÊU .............................................................................................................................. 69 3.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HÀNG TỒN KHO ...................................................... 69 3.1.1. Khái niệm: ..................................................................................................................... 69 3.1.2 Phương pháp kế toán hàng tồn kho ................................................................................ 69 3.1.3. Phương pháp tính giá hàng tồn kho ............................................................................... 70 3.2. KẾ TOÁN CHI TIẾT HÀNG TỒN KHO ........................................................................ 73 3.2.1. Phương pháp thẻ song song ........................................................................................... 73 3.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển .......................................................................... 74 3.2.3 Phương pháp số dư. ........................................................................................................ 75 3.3. KẾ TOÁN TỔNG HỢP HÀNG TỒN KHO THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI

THƯỜNG XUYÊN ............................................................................................................. 77 3.3.1. Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ. ................................................................ 77 3.3.2. Kế toán chi phí sản xuất và thành phẩm ........................................................................ 89 3.3.3. Kế toán hàng hóa ......................................................................................................... 104 3.3.4. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho ................................................................................ 107 3.4. KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ ........... 110 3.4.1 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa theo phương pháp kiểm kê

3

định kỳ ............................................................................................................................... 110 3.4.2 Kế toán CPSX dở dang và thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ ............... 113 3.4.3 Kế toán thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ: ............................................ 113 3.5. TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ........................................ 114 3.5.1 Bảng cân đối kế toán .................................................................................................... 114 3.5.2 Báo cáo kết quả kinh doanh .......................................................................................... 114 3.5.3 Thuyết minh báo cáo tài chính ..................................................................................... 114 CHƯƠNG 4. KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH .................................................................. 126 MỤC TIÊU ............................................................................................................................ 126 4.1. Những vấn đề chung ....................................................................................................... 126 4.1.1. Khái niệm .................................................................................................................... 126 4.1.2 Phân loại. ...................................................................................................................... 126 4.1.3 Nguyên tắc quản lý tài sản cố định: .............................................................................. 128 4.2. Tính giá của TSCĐ ......................................................................................................... 128 4.2.1. Nguyên giá của TSCĐ hữu hình ................................................................................. 128 4.2.2. Nguyên giá của TSCĐ vô hình: ................................................................................... 131

4.3. Kế toán chi tiết TSCĐ .................................................................................................... 133 4.4. Kế toán tổng hợp TSCĐ ................................................................................................. 134 4.4.1 Chứng từ kế toán .......................................................................................................... 134 4.4.2. Tài khoản sử dụng ....................................................................................................... 135 4.4.3 Kế toán tăng TSCĐ ..................................................................................................... 136 4.4.4 Kế toán giảm TSCĐ .................................................................................................... 146 4.5. Kế toán khấu hao TSCĐ ................................................................................................. 151 4.5.1 Khái niệm ..................................................................................................................... 151 4.5.2 Xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ .............................................................. 153 4.5.3 Các phương pháp tính khấu hao ................................................................................... 154 4.5.4. Chứng từ sử dụng: ....................................................................................................... 157 4.5.5. Tài khoản sử dụng ....................................................................................................... 157 4.5.6 Trình tự hạch toán ........................................................................................................ 158 4.6 Kế toán sửa chữa TSCĐ .................................................................................................. 160 4.6.1. Kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐ ....................................................................................... 160 4.6.2. Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ ........................................................................................ 161 4.7. TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ........................................ 162 4.7.1. Bảng cân đối kế toán ................................................................................................... 162 4.7.2.Bản thuyết minh báo cáo tài chính ............................................................................... 163 CHƯƠNG 5. KẾ TOÁN NỢ PHẢI TRẢ .......................................................................... 170 MỤC TIÊU ............................................................................................................................ 170 5.1. Những vấn đề chung ....................................................................................................... 170 5.1.1 Khái niệm: .................................................................................................................... 170 5.1.2 Phân loại ....................................................................................................................... 170 5.2. KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN ................................................... 171 5.2.1 Nội dung ...................................................................................................................... 171 5.2.2 Chứng từ: ..................................................................................................................... 171 5.2.3 Tài khoản sử dụng ........................................................................................................ 171 5.3 KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

4

THEO TIỀN LƯƠNG ....................................................................................................... 176 5.3.1 Kế toán khoản phải trả người lao động ........................................................................ 176 5.3.2 Kế toán các khoản trích theo lương .............................................................................. 183 5.3.3 Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất: .......................................... 186 5.4. KẾ TOÁN QUỸ KHEN THƯỞNG, PHÚC LỢI .......................................................... 188 5.4.1 Khái niệm: .................................................................................................................... 188 5.4.2 Tài khoản sử dụng ........................................................................................................ 188 5.4.3 Trình tự hạch toán ........................................................................................................ 189 5.5 KẾ TOÁN QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ................................ 189 5.5.1 Khái niệm ..................................................................................................................... 189

5

5.2.2 Tài khoản sử dụng: ....................................................................................................... 190 5.5.3 Trình tự hạch toán: ....................................................................................................... 191 5.6 KẾ TOÁN CHI PHÍ PHẢI TRẢ ..................................................................................... 193 5.6.1. Khái niệm .................................................................................................................... 193 5.6.2. Chứng từ sử dụng: ....................................................................................................... 193 5.6.3. Tài khoản sử dụng ....................................................................................................... 193 5.6.4. Trình tự hạch toán ........................................................................................................ 194 5.7. KẾ TOÁN THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP CHO NHÀ NƯỚC ........................ 194 5.7.1 Kế toán thuế GTGT phải nộp ....................................................................................... 195 5.7.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ............................................................. 196 5.8 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ KHÁC ............................................................... 197 5.8.1 Khái niệm ..................................................................................................................... 197 5.8.2 Chứng từ sử dụng ......................................................................................................... 198 5.8.3 Tài khoản sử dụng ........................................................................................................ 198 5.8.4. Trình tự hạch toán ........................................................................................................ 198 5.9 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN VAY ..................................................................................... 199 5.9.1 Khái niệm: .................................................................................................................... 199 5.9.2 Chứng từ sử dụng: ........................................................................................................ 199 5.9.3 Tài khoản sử dụng ........................................................................................................ 199 5.10 Trình bày báo cáo tài chính: .......................................................................................... 201 CHƯƠNG 6. KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU ................................................................ 206 MỤC TIÊU ............................................................................................................................ 206 6.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG. ......................................................................................... 206 6.2. KẾ TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CỦA CHỦ SỞ HỮU. ......................................................... 206 6.2.1. Nội dung ...................................................................................................................... 206 6.2.2.Chứng từ kế toán .......................................................................................................... 207 6.2.3.Tài khoản sử dụng ........................................................................................................ 208 6.2.4.Trình tự hạch toán ......................................................................................................... 209 6.3.KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH ĐÁNH GIÁ LẠI TÀI SẢN ................................................ 210 6.3.1.Khái niệm ..................................................................................................................... 210 6.3.2.Chứng từ: ...................................................................................................................... 210 6.3.3.Tài khoản sử dụng ........................................................................................................ 210 6.3.4.Trình tự hạch toán ......................................................................................................... 210 6.4. KẾ TOÁN LỢI NHUẬN SAU THUẾ CHƯA PHÂN PHỐI ........................................ 211 6.4.1 Khái niệm: .................................................................................................................... 211 6.4.2.Chứng từ sử dụng: ........................................................................................................ 212 6.4.3 Tài khoản sử dụng ........................................................................................................ 212 6.4.4 Trình tự hạch toán ......................................................................................................... 212 6.5. KẾ TOÁN CÁC QUỸ KHÁC THUỘC VỐN CHỦ SỞ HỮU ..................................... 214

6

6.5.1.Kế toán quỹ đầu tư phát triển. ...................................................................................... 214 6.5.2.Kế toán các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu. ............................................................... 215 6.6. TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH .............................................................. 216 6.6.1. Trình bày trên Bảng cân đối kế toán .......................................................................... 216 6.6.2. Trình bày trên bảng Thuyết minh báo cáo tài chính. .................................................. 217 CHƯƠNG 7. KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP KHÁC, CHI PHÍ ...................... 220 VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH. .................................................................... 220 MỤC TIÊU ............................................................................................................................ 220 7.1. KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .......................... 220 7.1.1 Kế toán bán hàng .......................................................................................................... 220 7.1.2. Các khoản giảm trừ doanh thu .................................................................................... 232 7.1.3 Kế toán chi phí hoạt động ............................................................................................ 237 7.2. KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH ........................................................................ 243 7.2.1.Kế toán doanh thu tài chính .......................................................................................... 243 7.2.2 Kế toán chi phí tài chính .............................................................................................. 247 7.3. KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC, CHI PHÍ KHÁC ........................................................ 254 7.3.1. Kế toán thu nhập khác ................................................................................................. 254 7.3.2. Kế toán Chi phí khác ................................................................................................... 258 7.4. KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH ................ 261 7.4.1 Khái niệm ..................................................................................................................... 261 7.4.2 Chứng từ sử dụng: ........................................................................................................ 261 7.4.3 Tài khoản sử dụng: ....................................................................................................... 261 7.4.4 Trình tự hạch toán: ....................................................................................................... 262 7.5. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH ..................................................... 263 7.5.1 Khái niệm: .................................................................................................................... 263 7.5.2 Tài khoản sử dụng: ....................................................................................................... 263 7.5.3. Trình tự hạch toán: ...................................................................................................... 264 7.6. TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH .......................................................................... 266

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

TRONG DOANH NGHIỆP

MỤC TIÊU Mục tiêu của chương này là giúp cho sinh viên có một cái nhìn khái quát về: - Chức năng, đối tượng cung cấp thông tin của kế toán. - Môi trường pháp lý của kế toán. - Nắm được các nguyên tắc kế toán cơ bản, các yếu tố của báo cáo tài chính. - Những quy định chung về sổ kế toán và trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký

chung, một hình thức kế toán đang sử dụng phổ biến trên thực tế hiện nay.

1.1 CHỨC NĂNG VÀ ĐỐI TƯỢNG PHỤC VỤ CỦA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1.1.1 Chức năng của kế toán tài chính

Theo Luật kế toán ban hành ngày 20/11/2015 định nghĩa: “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động”.

Từ định nghĩa này, ta thấy kế toán có hai chức năng chủ yếu: chức năng thông tin

và chức năng giám đốc.

 Chức năng thông tin: Kế toán thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp những dữ liệu có liên quan đến tình hình tài chính, tình hình hoạt động của đơn vị cung cấp đến các đối tượng cần sử dụng thông tin.

 Chức năng giám đốc (kiểm tra, giám sát): thông qua việc thu thập, xử lý, cung cấp thông tin, kế toán thực hiện việc kiểm tra, giám sát sự biến động của tài sản, nguồn vốn…, giúp các đối tượng có liên quan kiểm tra, đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị.

1.1.2 Đối tượng phục vụ của kế toán tài chính

Kế toán tài chính là một bộ phận của hệ thống kế toán thực hiện việc ghi chép, phân loại, xử lý và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để cung cấp thông tin cho những người bên trong doanh nghiệp và những người ở bên ngoài doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính. Những người bên trong doanh nghiệp là ban giám đốc, hội đồng quản trị cần nắm rõ tình hình quản lý và sử dụng tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra những quyết định, biện pháp đúng đắn nhằm thực hiện được những mục tiêu mà doanh nghiệp mong muốn.

7

Tuy nhiên đối tượng phục vụ chủ yếu của kế toán tài chính là những người bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: các nhà đầu tư; các nhà cung cấp; các ngân hàng và các tổ chức tín dụng; các cơ quan chức năng của nhà nước…

1.2. MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ CỦA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1.2.1. Luật kế toán và các văn bản pháp lý: Luật kế toán là văn bản có tính chất pháp lý cao nhất, được Quốc hội ban hành vào ngày 20/11/2015 và có hiệu lực thi hành bắt đầu từ ngày 01/01/2017, mục đích của việc ban hành Luật kế toán là để thống nhất quản lý kinh tế, đảm bảo kế toán là công cụ quản lý, giám sát, chặt chẽ, có hiệu quả mọi hoạt động kinh tế tài chính, cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, kịp thời, công khai, minh bạch, đáp ứng yêu cầu tổ chức, quản lý, điều hành của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân. 1.2.2. Chuẩn mực kế toán (VAS)

Chuẩn mực kế toán gồm những nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản để ghi sổ

kế toán và lập báo cáo tài chính.

Ở Việt Nam, Bộ Tài chính là cơ quan soạn thảo và ban hành các chuẩn mực kế toán. Đến nay hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam bao gồm 26 chuẩn mực, cụ thể gồm các chuẩn mực: - Chuẩn mực kế toán số 1 (VAS-01) – Chuẩn mực chung - Chuẩn mực kế toán số 2 (VAS-02) – Hàng tồn kho - Chuẩn mực kế toán số 3 (VAS-03) – Tài sản cố định hữu hình - Chuẩn mực kế toán số 4 (VAS-04) – Tài sản cố định vô hình - Chuẩn mực kế toán số 5 (VAS-05) – Bất động sản đầu tư - Chuẩn mực kế toán số 6 (VAS-06) – Thuê tài sản - Chuẩn mực kế toán số 7 (VAS-07) – Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết - Chuẩn mực kế toán số 8 (VAS-08) – Thông tin tài chính về những khoản vốn góp

liên doanh

- Chuẩn mực kế toán số 10 (VAS-10) – Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái - Chuẩn mực kế toán số 11 (VAS-11) – Hợp nhất kinh doanh - Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS-14) – Doanh thu và thu nhập khác - Chuẩn mực kế toán số 15 (VAS-15) – Hợp đồng xây dựng - Chuẩn mực kế toán số 16 (VAS-16) – Chi phí đi vay - Chuẩn mực kế toán số 17 (VAS-17) – Thuế thu nhập doanh nghiệp - Chuẩn mực kế toán số 18 (VAS-18) – Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng - Chuẩn mực kế toán số 19 (VAS-19) – Hợp đồng bảo hiểm - Chuẩn mực kế toán số 21 (VAS-21) – Trình bày báo cáo tài chính - Chuẩn mực kế toán số 22 (VAS-22) – Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các

ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự

- Chuẩn mực kế toán số 23 (VAS-23) – Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế

8

toán năm

- Chuẩn mực kế toán số 24 (VAS-24) – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Chuẩn mực kế toán số 25 (VAS-25) – Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản

đầu tư vào công ty con

- Chuẩn mực kế toán số 26 (VAS-26) – Thông tin về các bên liên quan - Chuẩn mực kế toán số 27 (VAS-27) – Báo cáo tài chính giữa niên độ - Chuẩn mực kế toán số 28 (VAS-28) – Báo cáo bộ phận - Chuẩn mực kế toán số 29 (VAS-29) – Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán

và các sai sót

- Chuẩn mực kế toán số 30 (VAS-30) – Lãi trên cổ phiếu

Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam được ban hành dựa trên chuẩn mực quốc tế

về kế toán, chia thành chuẩn mực chung và chuẩn mực kế toán cụ thể. - Chuẩn mực chung (VAS 01): Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

- Chuẩn mực kế toán cụ thể (gồm 26 chuẩn mực kế toán): là các chuẩn mực kế toán quy định chi tiết, được dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà trong quá trình thực hiện công việc kế toán cần phải tuân theo.

1.2.3. Chế độ kế toán 1.2.3.1 Hệ thống các chế độ kế toán

Chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán uỷ quyền ban hành.

Chế độ kế toán đề cập tới các vấn đề được quy định cụ thể như chế độ chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, chế độ sổ kế toán và hình thức kế toán, hệ thống các báo cáo tài chính.

 Đối với lĩnh vực kế toán Nhà nước:

- Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017, hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, thay thế Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Thông tư số 70/2019/TT-BTC ngày 03/10/2019 hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách và Tài chính xã, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, thay thế Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, ...  Đối với khối các doanh nghiệp:

- Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước.

- Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp

9

áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Thông tư 132/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 hướng dẫn chế độ kế toán doanh

nghiệp áp dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ.  Đối với các lĩnh vực đặc thù:

- Thông tư số 24/2010/TT-BTC ngày 23/02/2010 hướng dẫn Chế độ kế toán áp dụng

cho hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và nghề muối.

- Thông tư số 162/2010/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư 95/2008/TT- BTC ngày 24/10/2008 về hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty chứng khoán. - Thông tư 178/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 hướng dẫn kế toán áp dụng cho bảo

hiểm xã hội Việt Nam

- Ngoài ra Bộ Tài chính còn ban hành chế độ kế toán đối với các công ty quản lý quỹ,

các doanh nghiệp Bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ,... Trong phạm vi tài liệu bài giảng này chỉ trình bày Chế độ kế toán theo Thông tư

200/2014/TT-BTC. 1.2.3.2 Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT- BTC1

Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 có giá trị hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015, thay thế chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được áp dụng áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (TT 133/2016/TT-BTC) được vận dụng quy định của Thông tư này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình. Chế độ kế toán doanh nghiệp gồm:

Quy định chung

Hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp độc lập

Chế độ chứng từ kế toán doanh nghiệp

Chế độ sổ kế toán và hình thức kế toán

- - - - -  Hệ thống tài khoản kế toán Hệ thống tài khoản kế toán là tập hợp các tài khoản được sử dụng trong một đơn vị. Hệ thống tài khoản kế toán gồm các nội dung: Quy định chung; Danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp; Giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép tài khoản kế toán.

1 Nguồn: Bộ Tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 1, quyển 2, NXB Tài chính, 2015

10

 Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp độc lập: Báo cáo tài chính là dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh

nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. - Danh mục và biểu mẫu báo cáo tài chính của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt

động liên tục:  Bảng cân đối kế toán năm Mẫu số B01-DN  Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm Mẫu số B02-DN  Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm Mẫu số B03-DN  Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm Mẫu số B09-DN

- Danh mục và biểu mẫu báo cáo tài chính của doanh nghiệp không đáp ứng giả định

hoạt động liên tục:  Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp Mẫu số B01/CDHĐ-DNKLT  Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm Mẫu số B09/CDHĐ-DNKLT

- Danh mục và biểu mẫu báo cáo tài chính giữa niên độ, gồm:

 Bảng cân đối kế toán  Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  Báo cáo lưu chuyển tiền tệ  Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B01a-DN Mẫu số B02a-DN Mẫu số B03a-DN Mẫu số B09a-DN

- Nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính

+ Nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính năm + Nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính giữa niên độ.

 Chế độ chứng từ kế toán doanh nghiệp.

Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ảnh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán. Chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Kế toán, Nghị định 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Chế độ chứng từ kế toán trong doanh nghiệp gồm các nội dung: - Quy định chung về chứng từ kế toán:

+ Nội dung và mẫu chứng từ kế toán: đều thuộc loại hướng dẫn, doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu của doanh nghiệp hoặc có thể áp dụng theo hướng dẫn của chế độ kế toán. + Lập và ký chứng từ kế toán + Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán + Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt + Sử dụng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế toán + Chứng từ điện tử

11

- Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán; - Mẫu chứng từ kế toán; - Giải thích nội dung và phương pháp ghi chép chứng từ kế toán:

+ Chỉ tiêu lao động tiền lương + Chỉ tiêu hàng tồn kho + Chỉ tiêu bán hàng + Chỉ tiêu tiền tệ + Chỉ tiêu tài sản cố định

 Chế độ sổ kế toán và hình thức kế toán: Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến của doanh nghiệp. Chế độ sổ kế toán trong doanh nghiệp gồm: - Quy định chung - Các hình thức kế toán - Danh mục và mẫu sổ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp - Giải thích nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán.

Để phục vụ cho công tác quản lý, mỗi doanh nghiệp đều có đặc thù sản xuất kinh doanh riêng, có trình độ quản lý khác nhau, có quy mô không giống nhau..., vì vậy người

quản lý sẽ cần những thông tin khác nhau. Do đó mỗi doanh nghiệp đều phải tùy thuộc

tình hình thực tế của doanh nghiệp mình mà tổ chức vận dụng và xây dựng thêm trong

từng chế độ chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, chế độ sổ sách kế toán và hệ thống báo cáo kế toán cho phù hợp. 1.3. CÁC NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CƠ BẢN, CÁC YẾU TỐ CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ GHI NHẬN CÁC YẾU TỐ CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO CHUẨN MỰC CHUNG (VAS 01) 1.3.1. Các nguyên tắc kế toán cơ bản

Các nguyên tắc kế toán cơ bản là những khái niệm và những nguyên tắc chung chi

phối lĩnh vực kế toán. Theo chuẩn mực chung 01, các nguyên tắc kế toán gồm:

 Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

 Hoạt động Liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính.

12

 Giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị

hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.  Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.

 Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

 Thận trọng: là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế

toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi: - Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn; - Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập; - Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí; - Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.

 Trọng yếu: Trọng yếu là thuật ngữ dùng để chỉ tầm quan trọng của thông tin. Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính.

1.3.2. Các yếu tố của báo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp bằng cách tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có cùng tính chất kinh tế thành các yếu tố của báo cáo tài chính. Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định tình hình tài chính trong Bảng cân đối kế toán là Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu. Các yếu tố liên quan trực tiếp đến đánh giá tình hình và kết quả kinh doanh trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là Doanh thu, Thu nhập khác, Chi phí và Kết quả kinh doanh. 1.3.2.1 Các yếu tố trong Bảng cân đối kế toán

Các yếu tố có liên quan trực tiếp tới việc xác định tình hình tài chính trong Bảng

cân đối kế toán là: tài sản; nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.  Tài sản: là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế

13

trong tương lai. - Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và

các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra.

- Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản được thể hiện trong các trường hợp,

như: + Được sử dụng một cách đơn lẻ hoặc kết hợp với các tài sản khác trong sản xuất sản phẩm để bán hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng. + Để bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác. + Để thanh toán các khoản nợ phải trả. + Để phân phối cho các chủ sở hữu doanh nghiệp.

- Tài sản được biểu hiện dưới hình thái vật chất như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hoá hoặc không thể hiện dưới hình thái vật chất như bản quyền, bằng

sáng chế nhưng phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp.

- Tài sản của doanh nghiệp còn bao gồm các tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểm soát được và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, như tài sản thuê tài chính; hoặc có những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai nhưng có thể không kiểm soát được về mặt pháp lý, như bí quyết kỹ thuật thu được từ hoạt động

triển khai có thể thỏa mãn các điều kiện trong định nghĩa về tài sản khi các bí quyết đó còn giữ được bí mật và doanh nghiệp còn thu được lợi ích kinh tế.

- Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ các giao dịch hoặc các sự kiện đã qua, như góp vốn, mua sắm, tự sản xuất, được cấp, được biếu tặng. Các giao dịch hoặc các sự kiện dự kiến sẽ phát sinh trong tương lai không làm tăng tài sản.

- Thông thường khi các khoản chi phí phát sinh sẽ tạo ra tài sản. Đối với các khoản chi phí không tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai thì không tạo ra tài sản; Hoặc

có trường hợp không phát sinh chi phí nhưng vẫn tạo ra tài sản, như vốn góp, tài sản được cấp, được biếu tặng.

 Nợ phải trả: là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình. Trong đó: - Nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận về

một tài sản, tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý.

- Việc thanh toán các nghĩa vụ hiện tại có thể được thực hiện bằng nhiều cách, như:

+ Trả bằng tiền; + Trả bằng tài sản khác; + Cung cấp dịch vụ; + Thay thế nghĩa vụ này bằng nghĩa vụ khác; + Chuyển đổi nghĩa vụ nợ phải trả thành vốn chủ sở hữu.

14

- Nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua, như mua hàng hoá chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hoá, cam

kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác.

 Vốn chủ sở hữu: là giá trị vốn của doanh nghiệp, được tính bằng số chênh lệch giữa

giá trị tài sản của doanh nghiệp trừ (-) nợ phải trả. - Vốn chủ sở hữu được phản ảnh trong Bảng cân đối kế toán, gồm: vốn của các nhà đầu tư, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại, các quỹ, lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch tỷ giá và chênh lệch đánh giá lại tài sản. + Vốn của các nhà đầu tư có thể là vốn của chủ doanh nghiệp, vốn góp, vốn cổ phần, vốn Nhà nước; + Thặng dư vốn cổ phần là chênh lệch giữa mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế phát hành; + Lợi nhuận giữ lại là lợi nhuận sau thuế giữ lại để tích luỹ bổ sung vốn; + Các quỹ như quỹ dự trữ, quỹ dự phòng, quỹ đầu tư phát triển; + Lợi nhuận chưa phân phối là lợi nhuận sau thuế chưa chia cho chủ sở hữu hoặc chưa trích lập các quỹ; + Chênh lệch tỷ giá, gồm: Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng; Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi doanh nghiệp ở trong nước hợp nhất báo cáo tài chính của các hoạt động ở nước ngoài sử dụng đơn vị tiền tệ kế toán khác với đơn vị tiền tệ kế toán của doanh nghiệp báo cáo. + Chênh lệch đánh giá lại tài sản là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản với giá trị đánh giá lại tài sản khi có quyết định của Nhà nước, hoặc khi đưa tài sản đi góp vốn liên doanh, cổ phần. 1.3.2.2 Các yếu tố của Báo kết quả hoạt động kinh doanh Lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là Doanh thu, thu nhập khác và Chi phí. Doanh thu, thu nhập khác, Chi phí và Lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố Doanh thu, thu nhập khác và Chi phí được định nghĩa như sau:  Doanh thu và thu nhập:

- Doanh thu và thu nhập khác Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu.

- Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia...

- Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, như: thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng,...

15

 Chi phí:

- Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.

- Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt

động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác.

- Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý

doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho

các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,... Những chi phí này

phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị.

- Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng,... 1.3.2.3 Ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính phải ghi nhận các yếu tố về tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó các yếu tố phải được ghi nhận theo từng khoản mục. Một khoản mục được ghi nhận trong báo cáo tài chính khi thỏa mãn cả hai tiêu chuẩn: - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế hoặc làm giảm lợi ích kinh tế trong tương lai. - Khoản mục đó có giá trị và xác định được giá trị một cách đáng tin cậy.

 Tài sản:

- Tài sản được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi doanh nghiệp có khả năng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và giá trị của tài sản đó được xác định một cách đáng tin cậy.

- Tài sản không được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi các chi phí bỏ ra không chắc chắn sẽ mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp thì các chi phí đó được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.

 Nợ phải trả:

Nợ phải trả được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi có đủ điều kiện chắc chắn là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán, và khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy.

 Doanh thu và thu nhập khác:

16

Doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới sự gia tăng về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định

được một cách đáng tin cậy.

 Chi phí:

- Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy.

- Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải

tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.

- Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ.

- Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau. 1.4. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.4.1. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán được lập ở nhiều bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp kể cả bên ngoài doanh nghiệp nên việc xác lập quy trình luân chuyển chứng từ cho các loại chứng từ khác nhau nhằm bảo đảm chứng từ về đến phòng kế toán trong thời hạn ngắn nhất có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc bảo đảm tính kịp thời cho việc kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin.

1.4.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.

Hệ thống tài khoản kế toán được quy định chung cho nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau nên doanh nghiệp cần phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu và khả năng quản lý để lựa chọn các tài khoản phù hợp và sử dụng chúng đúng theo các quy định về ghi chép trong từng tài khoản.

Việc xác định các tài khoản phải sử dụng là cơ sở để tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết nhằm xử lý thông tin phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp bao gồm 9 loại tài khoản, từ loại 1 đến loại 9, được dùng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế theo phương pháp ghi sổ kép.

1.4.3. Tổ chức vận dụng hình thức sổ kế toán.

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp. Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. - Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Sổ Nhật ký, Sổ Cái.

17

+ Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó. Số liệu kế toán trên sổ Nhật ký phản ảnh tổng số

phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp. + Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Số liệu kế toán trên Sổ Cái phản ảnh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Số kế toán chi tiết, gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý.

Doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán cho riêng mình nhưng phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy đủ, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát và dễ đối chiếu. Trường hợp không tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán, doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu sổ kế toán theo hướng dẫn Thông tư 200/2014/TT-BTC nếu phù hợp với đặc điểm quản lý và hoạt động kinh doanh của mình.

Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất cho một kỳ kế toán năm. Doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức kế toán sau:

- Hình thức kế toán Nhật ký chung; - Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái; - Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ; - Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ; - Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu,

mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán.

Căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ, trang thiết bị kỹ thuật mà kế toán lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp, khi đã lựa chọn hình thức nào thì phải tuân thủ theo đúng quy định của hình thức sổ kế toán đó, gồm: các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan hệ đối chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán.

1.4.4. Tổ chức vận dụng hình thức tổ chức công tác kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán là tổ chức về nhân sự để thực hiện việc thu nhập, xử lý

và cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượng khác nhau.

Nội dung tổ chức bộ máy kế toán bao gồm: xác định số lượng kế toán; yêu cầu về trình độ nghề nghiệp, bố trí và phân công nhân viên thực hiện các công việc cụ thể; xác lập mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán với nhau cũng như giữa bộ phận kế toán với các bộ phận quản lý khác có liên quan, kế hoạch công tác và việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch…

Hiện nay trong các doanh nghiệp việc tổ chức công tác, bộ máy kế toán có thể

18

tiến hành theo một trong ba hình thức sau:

 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung

Hình thức tổ chức kế toán tập trung là hình thức tổ chức mà toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp được tiến hành tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp. Ở các bộ phận khác không tổ chức kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra công tác kế toán ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách hạch toán nghiệp vụ cho nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh của từng bộ phận đó, lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng kế toán doanh nghiệp xử lý và tiến hành công tác kế toán.

Theo hình thức này, toán doanh nghiệp (công ty, tổng công ty) chỉ tổ chức một phòng kế toán trung tâm (ở văn phòng công ty, tổng công ty), còn ở các đơn vi phụ thuộc đều không có tổ chức kế toán riêng.

Phòng kế toán trung tâm thực hiện toàn bộ công tác kế toán ở doanh nghiệp, chịu trách nhiệm thu nhận, xử lý hệ thống hóa toàn bộ thông tin kế toán phục vụ cho quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp. Phòng kế toán trung tâm lưu trữ, bảo quản toàn bộ hồ sơ tài liệu kế toán của doanh nghiệp

Tại các đơn vị phụ thuộc (xí nghiệp, cửa hàng, tổ, đội), phòng kế toán trung tâm bố trí nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn hạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra chứng từ ban đầu để định kỳ chuyển chứng từ về phòng kế toán trung tâm. Ở đơn vị phụ thuộc hoạt động có quy mô lớn, khối lượng nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh nhiều, phòng kế toán trung tâm có thể bố trí nhân viên kế toán trực tiếp thực hiện một số phần công việc kế toán cụ thể và định kỳ lập báo cáo đơn giản (báo cáo nội bộ) kèm theo chứng từ gốc gửi về phòng kế toán trung tâm.

Phòng kế toán trung tâm thực hiện cả kế toán tài chính, cả kế toán quản trị đáp

ứng yêu cầu quản trị kinh doanh của doanh nghiệp

Ưu điểm: Đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất đối với công tác kế toán kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kế toán một cách kịp thời, giúp cho lãnh đạo đơn vị nắm được kịp thời tình hình hoạt động của đơn vị, từ đó kiểm tra, chỉ đạo sâu sát toàn bộ hoạt động của đơn vị, tạo điều kiện trang bị và ứng dụng phương tiện kỹ thuật ghi chép, tính toán và thông tin hiện đại trong công tác kế toán

Nhược điểm: Tuy nhiên theo hình thức này có nhược điểm nếu như việc trang bị phương tiện, kỹ thuật, tính toán, ghi chép thông tin chưa nhiều, địa bàn hoạt động của doanh nghiệp lại rải rác, phân tán thì việc kiểm tra, giám sát của kế toán trưởng và lãnh đạo doanh nghiệp đối với công tác kế toán cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh không kịp thời, bị hạn chế.

Điều kiện áp dụng: Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung được áp dụng

19

đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, địa bàn sản xuất kinh doanh tập trung

Kế toán trưởng

Bộ phận kế toán

Bộ phận kế toán

Bộ phận kế toán

Bộ phận kế toán

Bộ phận kế toán tổng hợp

Các nhân viên kế toán ở các đơn vị phụ thuộc

Sơ đồ Mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung

Bộ phận kế toán

 Hình thức tổ chức kế toán phân tán:

Là hình thức mà công tác kế toán không những được tiến hành ở phòng kế toán doanh nghiệp mà còn được tiến hành ở những bộ phận khác như phân xưởng hay đơn vị sản xuất trực thuộc doanh nghiệp. Công việc kế toán ở những bộ phận khác do bộ máy kế toán ở nơi đó đảm nhận từ việc kế toán ban đầu, kiểm tra xử lý chứng từ đến kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp một số hoặc tất cả các phần hành kế toán và lập báo cáo kế toán trong phạm vi của bộ phận theo qui định của kế toán trưởng.

Theo hình thức này, doanh nghiệp thành lập phòng kế toán trung tâm (đơn vị kế toán cấp trên); còn ở các đơn vị kế toán cấp cơ sở đều có tổ chức kế toán riêng đơn vị kế toán cấp cơ sở. Doanh nghiệp lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán thường là những doanh nghiệp đã phân cấp quản lý kinh tế, tài chính cho các đơn vị kế toán cấp cơ sở ở mức độ cao hơn, tức là đã phân phối nguồn vốn riêng, xác định lỗ, lãi riêng nhằm phát huy tính chủ động sáng tạo của các đơn vị kế toán cấp cơ sở này trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp này, toàn bộ công việc kế toán của doanh nghiệp được phân công

như sau:

Phòng kế toán trung tâm có nhiệm vụ: Thực hiện các phần hành công việc kế toán phát sinh ở đơn vị kế toán cấp trên và

công tác tài chính của doanh nghiệp

- Hướng dẫn và kiểm tra công tác kế toán ở các đơn vị kế toán cấp cơ sở Thu nhận, kiểm tra báo cáo tài chính của các đơn vị cơ sở gửi lên và cùng với báo cáo tài chính phần hành công việc kế toán ở đơn vị kế toán cấp trên để lập báo cáo tài chính tổng hợp của toàn doanh nghiệp

20

Ở các đơn vị kế toán cấp cơ sở: Thực hiện toàn bộ công tác kế toán phát sinh ở đơn vị kế toán cấp cơ sở, tổ chức thu nhận, xử lý và hệ thống hóa toàn bộ thông tin kế

toán ở đơn vị mình để lập được các báo cáo tài chính định kỳ gửi về phòng kế toán trung tâm. Từng đơn vị kế toán cấp cơ sở phải căn cứ vào khối lượng công việc kế toán của đơn vị mình để xây dựng bộ máy kế toán ở đơn vị mình cho phù hợp

Ưu nhược điểm: theo hình thức tổ chức công tác kế toán này, đảm bảo cho công tác kế toán gắn liền với hoạt động ở các bộ phận phụ thuộc, tạo điều kiện cho kế toán thực hiện tốt việc kiểm tra, giám sát trực tiếp tại chỗ các hoạt động kinh tế tài chính phục vụ kịp thời cho chỉ đạo, điều hành các hoạt động của các đơn vị phụ thuộc. Tuy nhiên, nó chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu thông tin phục vụ cho điều hành chung toàn đơn vị, hạn chế việc kiểm tra, giám sát và đối với toàn bộ hoạt động của đơn vị

Điều kiện áp dụng: áp dụng ở các đơn vị có quy mô lớn, địa bàn hoạt động rộng, phân tán có nhiều đơn vị trực thuộc trụ sở đóng ở nhiều địa phương khác nhau và hoạt động tương đối độc lập.

Tại các đơn vị kế toán phụ thuộc, các bộ phận kế toán cũng thực hiện chức trách, nhiệm vụ như các bộ phận kế toán tương ứng ở phòng kế toán trung tâm, chỉ khác là chỉ phản ánh hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh ở đơn vị kế toán cấp cơ sở.

Đơn vị kế toán cấp trên

Hình thức tổ chức công tác kế toán phân tán phù hợp với những doanh nghiệp quy mô lớn, có nhiều đơn vị trực thuộc đóng ở nhiều địa phương khác nhau địa bàn, hoạt động rộng. Hình thức này thường không phù hợp với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, địa bàn hoạt động hẹp.

Kế toán trưởng

Bộ phận kế toán tổng hợp Bộ phận kiểm tra kế toán

Kế toán trưởng các đơn vị kế toán cấp dưới

... Đơn vị 1 Đơn vị 2 Đơn vị 3 Đơn vị 4

Bộ phận kế toán... Bộ phận kế toán... Bộ phận kế toán... Bộ phận kế toán... Bộ phận kế toán... Bộ phận kế toán tổng hợp Sơ đồ 2.2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức phân tán: Bộ phận kế toán hoạt động tài chính ở đơn vị kế toán cấp trên

21

Các nhân viên kế toán ở các đơn vị phụ thuộc, đơn vị cấp dưới

 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp (vừa tập trung vừa phân tán)

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán là hình thức tổ chức bộ máy kế toán kết hợp hai hình thức trên, bộ máy tổ chức theo hình thức này gồm phòng kế toán trung tâm của doanh nghiệp và các bộ phận kế toán và nhân viên ở các bộ phận khác. Phòng kế toán trung tâm thực hiện kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến toàn doanh nghiệp và các bộ phận không tổ chức kế toán gửi đến, lập báo cáo chung toàn đơn vị, hướng dẫn, kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, kiểm tra toàn đơn vị. Các bộ phận kế toán ở các bộ phận kế toán khác thực hiện công tác kế toán tương đối hoàn chỉnh các nghiệp vụ kế toán phát sinh ở bộ phận đó theo sự phận công của phòng kế toán trung tâm. Các nhân viên kế toán ở các bộ phận có nhiệm vụ thu thập chứng từ, kiểm tra và có thể xử lý sơ bộ chứng từ, định kỳ gửi chứng từ kế toán về phòng kế toán trung tâm.

Theo hình thức này, ở đơn vị kế toán cấp trên vẫn lập phòng kế toán trung tâm, còn ở các đơn vị kế toán cấp cơ sở thì tùy thuộc vào quy mô, yêu cầu quản lý và trình độ cán bộ quản lý mà có thể tổ chức kế toán riêng hoặc không tổ chức kế toán riêng. Đơn vị nào được tổ chức kế toán riêng thì được thành lập phòng kế toán để thực hiện toàn bộ công việc kế toán phát sinh ở đơn vị mình để định kỳ lập báo cáo tài chính gửi về phòng kế toán trung tâm, còn đơn vị kế toán cấp cơ sở nào không tổ chức kế toán riêng thì chỉ bố trí nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn hạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra chứng từ ban đầu để định kỳ chuyển chứng từ về phòng kế toán trung tâm. Trường hợp này, nhiệm vụ của phòng kế toán trung tâm như sau: Xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính của toàn doanh nghiệp Thực hiện các phần hành công việc kế toán phát sinh ở đơn vị kế toán cấp trên và

ở các đơn vị kế toán cấp cơ sở không có tổ chức kế toán riêng

Hướng dẫn, kiểm tra công việc kế toán ở tất cả các đơn vị kế toán cấp cơ sở và

các nhân viên kế toán ở các đơn vị kế toán cấp cơ sở không có tổ chức kế toán riêng

Thu nhận, kiểm tra báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán cấp cơ sở gửi lên cùng với báo cáo tài chính phần hành công việc kế toán ở đơn vị kế toán cấp trên để lập báo cáo tài chính tổng hợp toàn doanh nghiệp

Ưu điểm: theo hình thức tổ chức công tác kế toán này tạo điều kiện cho kế toán gắn với hoạt động trong đơn vị, kiểm tra, giám sát chặt chẽ các hoạt động đó, phục vụ quản lý có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

22

Điều kiện áp dụng: Được áp dụng ở những đơn vị quy mô lớn có nhiều đơn vị kế toán cấp cơ sở mà mức độ phân cấp quản lý kinh tế khác nhau, quy mô và trình độ cán bộ quản lý khác nhau, địa bàn hoạt động rộng, vừa tập trung vừa phân tán.

Mô hình bộ máy kế toán theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán:

Đơn vị kế toán cấp trên Kế toán trưởng

Bộ phận kế toán hoạt động kinh tế tài chính ở đơn vị kế toán cấp trên

Bộ phận kế toán... Bộ phận kế toán... Bộ phận kế toán... Bộ phận kế toán... Bộ phận kiểm tra kế toán

Bộ phận kế toán hoạt động kinh tế tài chính ở đơn vị kế toán cấp trên

Bộ phận kế toán... Bộ phận kế toán... Bộ phận kế toán...

Nhân viên kế toán ở các đơn vị phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng Bộ phận kế toán tổng hợp Bộ phận kế toán...

Cơ cấu của bộ máy kế toán:

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán bao gồm các bộ phận thực hiện các phần hành:

- Bộ phận kế toán lao động tiền lương - Bộ phận kế toán TSCĐ, công cụ, vật liệu - Bộ phận kế toán công nợ - Bộ phận kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm (kiêm nhiệm các nội dung

khác thuộc về kế toán quản trị)

- Bộ phận kế toán tổng hợp - Bộ phận kế toán XDCB (nếu có khối lượng XDCB lớn) - Các nhân viên kế toán ở các phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất Bộ máy kế toán trong doanh nghiệp được đặt dưới sự lãnh đạo và điều khiển của

người phụ trách kế toán ở doanh nghiệp, có chức vụ là kế toán trưởng.

1.4.5. Tổ chức công tác kiểm tra kế toán.

Kiểm tra kế toán nhằm bảo đảm cho công tác kế toán trong doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách, chế độ được ban hành, thông tin do kế toán cung cấp có độ tin cậy cao, việc tổ chức công tác kế toán tiết kiệm và đạt hiệu quả cao.

23

Nội dung kiểm tra bao gồm: kiểm tra việc tính toán, ghi chép, phản ánh trên các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán, kiểm tra việc chấp hành chế độ, thể lệ về

kế toán, việc tổ chức bộ máy kế toán, việc xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác, việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của kế toán trưởng.

1.4.6. Tổ chức lập và phân tích báo cáo tài chính.

Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế là một trong những trách nhiệm quan trọng của kế toán trưởng. Kế toán trưởng phải phối hợp với các bộ phận quản lý khác có liên quan để tổ chức thực hiện công tác phân tích, từ đó tham mưu, tư vấn cho lãnh đạo doanh nghiệp những giải pháp để sử dụng và quản lý tốt vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

TÓM TẮT CHƯƠNG

o

24

Kế toán tài chính giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, vì vậy để đảm bảo tính thống nhất, và đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin tin cậy của các đối tượng, kế toán tài chính cần được tiến hành trong một môi trường pháp lý hoàn chỉnh từ luật kế toán, đến hệ thống các chuẩn mực kế toán, và chế độ kế toán. Các văn bản pháp lý này thể hiện các nguyên tắc cơ bản và các yêu cầu cơ bản đối với kế toán để làm cơ sở ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế và lập báo cáo tài chính.

CHƯƠNG 2. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ ỨNG TRƯỚC

MỤC TIÊU

Sau khi học xong chương này sinh viên có khả năng hiểu và thực hiện các nội dung

sau:

 Hiểu được các khái niệm tiền, nợ phải thu và các khoản ứng trước; và phân

biệt được các đối tượng kế toán này.

 Nguyên tắc hạch toán tiền, nguyên tắc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và

cách xử lý việc xóa nợ phải thu.

 Trình tự cách ghi sổ kế toán vốn bằng tiền, các khoản nợ phải thu và ứng

trước

 Trình bày thông tin tiền, nợ phải thu, các khoản ứng trước trên các báo cáo

tài chính.

2.1. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 2.1.1. Những vấn đề chung

2.1.1.1. Khái niệm Tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính

thanh khoản cao nhất, là cơ sở để đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp.

2.1.1.2. Phân loại - Căn cứ vào nơi quản lý, tiền bao gồm: tiền mặt đang tồn tại quỹ, các khoản tiền

gửi không kỳ hạn ở các ngân hàng, các tổ chức tín dụng… và tiền đang chuyển.

- Căn cứ vào hình thức, tiền bao gồm: tiền đồng Việt nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ

(trừ các doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc, đá quý).

2.1.1.3. Nguyên tắc kế toán

Kế toán tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Kế toán sử dụng đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”; ký hiệu quốc tế là “VND”) để ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

- Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.

- Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp

được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp.

- Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế độ

chứng từ kế toán.

25

- Đối với vàng tiền tệ chỉ phản ánh vào tài khoản thuộc nhóm vốn bằng tiền đối với

doanh nghiệp không chuyên kinh doanh vàng bạc. Đồng thời kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết vàng tiền tệ theo từng loại, trọng lượng, quy cách, phẩm chất. Đối với các doanh nghiệp chuyên kinh doanh vàng bạc, đá quý thì vàng bạc, đá quý được phản ánh ở chỉ tiêu hàng tồn kho.

2.1.2. Kế toán tiền mặt 2.1.2.1. Khái niệm

Tiền mặt là các khoản tiền hiện đang có ở quỹ doanh nghiệp, bao gồm: Tiền Việt

Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ. 2.1.2.2. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ. Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ. Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của doanh nghiệp) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”.

b) Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp.

c) Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.

d) Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.

đ) Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. 2.1.2.3. Chứng từ và sổ sách kế toán  Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)  Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)  Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT)  Bảng kê vàng tiền tệ (Mẫu số 07-TT)  Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) (Mẫu số 08a-TT)  Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng bạc...) (Mẫu số 08b-TT)  Bảng kê chi tiền (Mẫu số 09-TT) …

Trình tự kế toán thu chi tiền mặt được thực hiện như sau:

26

- Thu tiền mặt:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng tư gốc như: “Biên lai thu tiền”, “Hóa đơn bán hàng”, “Hóa đơn GTGT”, “Giấy thanh toán tiền tạm ứng”…, kế toán lập “Phiếu thu” thành 3 liên rồi chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi người nộp tiền đã nộp đủ cho thủ quỹ, thủ quỹ ghi số tiền thực nhập quỹ vào phiếu thu, đóng dấu “Đã thu tiền” và yêu cầu người nộp tiền ký tên và ghi rõ họ tên vào Phiếu thu. Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi vào sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền và 1 liên lưu nơi lập phiếu. Sổ quỹ tiền mặt chính là sổ chi tiết theo dõi tiền mặt dùng cho thủ quỹ, dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt bằng tiền Việt nam của đơn vị. Cuối ngày toàn bộ Phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán để ghi sổ.

Theo hình thức sổ Nhật ký chung, kế toán sẽ ghi bút toán nhật ký vào sổ Nhật ký chung, (trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng Nhật ký đặc biệt thì thay vì ghi vào sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào sổ Nhật ký thu tiền), sau đó căn cứ vào các sổ Nhật ký để ghi vào Sổ cái theo dõi các tài khoản kế toán phù hợp, đồng thời ghi vào Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt. - Chi tiền mặt:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được duyệt chi bằng tiền mặt như: “Giấy đề nghị tạm ứng”, “Hóa đơn bán hàng”, “Hóa đơn GTGT” đòi tiền của bên bán…, kế toán lập Phiếu chi. Phiếu chi được lập thành 3 liên. Chỉ sau khi có đủ các chữ ký của những người có trách nhiệm, thủ quỹ mới được chi. Sau khi nhận đủ tiền, người nhận tiền ký tên và ghi rõ họ tên vào Phiếu chi. Liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 2 thủ quỹ dùng để ghi vào Sổ quỹ, sau đó chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc để ghi vào các sổ sách có liên quan, tùy theo hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng. Với hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, khi nhận được chứng từ thủ quỹ chuyển lên, kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung (hoặc ghi vào sổ Nhật ký chi tiền nếu sử dụng Nhật ký đặc biệt). Hàng ngày hay định kỳ kế toán ghi vào các Sổ cái có liên quan, đồng thời ghi vào Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt. - Kiểm kê tiền:

Trong tất cả các loại hình doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày liên quan đến tiền là rất nhiều, khối lượng ghi chép vào sổ sách kế toán rất lớn và dễ bị nhầm lẫn. Mặt khác, tiền mặt lại là tài sản hết sức “nhạy cảm”, dễ xảy ra gian lận, mất mát. Do đó tiền mặt phải được kiểm kê hàng ngày. Đến cuối ngày, thủ quỹ kiểm kê tiền thực tồn ở quỹ bằng cách phân loại và đếm từng loại tiền mặt. Sau khi kiểm kê, kế toán lập Bảng kiểm kê quỹ, dùng cho VNĐ (Mẫu số 08a- TT), sau đó đối chiếu với số liệu đã ghi trên sổ quỹ, đối chiếu với sổ chi tiết tiền mặt và Sổ cái theo dõi tiền mặt của kế toán để phát hiện những chênh lệch nếu có. 2.1.2.4. Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 111- Tiền mặt để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền

27

mặt.

TK 111 “Tiền mặt”

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,

vàng tiền tệ nhập quỹ; vàng tiền tệ xuất quỹ;

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ - Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền

thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê; tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;

- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền - Chênh lệch đánh giá lại vàng

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam); tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo.

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam); tệ tăng tại thời điểm báo cáo. Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo

Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt

Nam tại quỹ tiền mặt.

- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số

dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam.

- Tài khoản 1113 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền

tệ tại quỹ của doanh nghiệp.

2.1.2.5. Trình tự hạch toán: (1). Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền mặt, kế

toán ghi nhận doanh thu, ghi:

a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế (gián thu) phải nộp này được tách riêng theo từng loại ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế) Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

b) Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. (2). Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ

28

giá bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).

(3). Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập

khác bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 711 - Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

(4). Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt; vay dài hạn, ngắn hạn bằng

tiền mặt (tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế), ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122) Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411).

(5). Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt; Nhận

ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)

Có các TK 128, 131, 136, 138, 141, 244, 344.

(6). Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khoản đầu tư (được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền) vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá vốn) Có các TK 221, 222, 228 (giá vốn) Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Có TK 111 - Tiền mặt.

(7). Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (8). Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ký quỹ, ký cược, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược (9). Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con,

Có TK 111 - Tiền mặt.

đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết..., ghi: Nợ TK 121, 128, 221, 222, 228 (10). Xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường

29

xuyên), mua TSCĐ, chi cho hoạt động đầu tư XDCB:

- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao

gồm thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 111 - Tiền mặt.

- Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao

gồm cả thuế GTGT.

(11). Xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho (theo phương pháp kiểm kê định kỳ),

nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 611 - Mua hàng (6111, 6112) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 111 - Tiền mặt.

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao

gồm cả thuế GTGT.

(12). Khi mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền mặt sử dụng ngay vào sản

xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,... Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 111 - Tiền mặt.

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh chi phí bao gồm

cả thuế GTGT.

(13). Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản vay, nợ phải trả, ghi: Nợ các TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341

Có TK 111 - Tiền mặt.

(14). Xuất quỹ tiền mặt sử dụng cho hoạt động tài chính, hoạt động khác, ghi: Nợ các TK 635, 811,… Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111 - Tiền mặt.

30

Hình 2.1: Sơ đồ kế toán tăng giảm tiền mặt

Giá mua chưa thuế

Tổng giá thanh toán

Tổng giá thanh toán

Doanh thu, thu nhập khác chưa thuế GTGT

TK 1111 511, 515, 711 152,153, 211,…

Thuế GTGT phải nộp

Thuế GTGT được khấu trừ

133 3331

Nhận vốn góp bằng tiền mặt

411 341,331,334,338 …

Thanh toán nợ bằng tiền mặt

121,128,221,222,228… 131,138,141,244 …

Chi tiền mặt ký cược, ký quỹ

Chi tiền mặt đầu tư tài chính Thu hồi các khoản nợ, ứng trước bằng TM 244 121,128,221,222,228…

Thu hồi các khoản đầu tư bằng tiền mặt

Ví dụ 2.1 Bán hàng thu tiền mặt Ngày 1/6/2019 Công ty Phương Nam bán hàng cho ông Nguyễn Văn Thống, theo “Hóa đơn GTGT” số 11121, Giá bán chưa thuế của hàng hóa là 10.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10% là 1.000.000đ, tổng tiền thanh toán là 11.000.000đ, khách hàng đã thanh toán đủ bằng tiền mặt. Căn cứ vào hóa đơn, kế toán lập “Phiếu thu”: Đơn vị: Công ty Phương Nam Địa chỉ:

PHIẾU THU Ngày 01 tháng 6 năm 2019 Số: 150 PT

Quyển số: 10 Nợ: 111 Có: 5111

(Viết bằng chữ): Mười một triệu đồng 11.000.000đ.

Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Văn Thống Địa chỉ: 15 Nguyễn Trãi, quận 5, TP. HCM .................................................................... Lý do nộp: Thu tiền bán hàng………………………………………………………….. Số tiền: Kèm theo:…………………01…………………………Chứng từ gốc.

Giám đốc Thủ quỹ

Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Người nộp tiền (Ký, họ tên) Người lập phiếu (Ký, họ tên)

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên đóng dấu)

31

Đã nhận đủ số tiền: (viết bằng chữ): Mười một triệu đồng.

Phiếu thu được chuyển cho thủ quỹ để làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi nhận tiền xong, thủ quỹ giữ lại một liên để ghi vào Sổ quỹ:

SỔ QUỸ TIỀN MẶT Loại quỹ: VNĐ

Số tiền Số hiệu chứng từ Ghi chú Diễn giải Thu Chi Thu Chi Tồn

xxx xxx 150PT 11.000.000 Số dư đầu tháng 6/2019 Thu tiền bán hàng

11.000.000

Cuối ngày, căn cứ vào Phiếu thu kèm theo các chứng từ gốc do thủ quỹ nộp lên, kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung: Khoản phải thu của khách hàng là 11.000.000đ bao gồm tiền hàng (giá chưa thuế GTGT): 10.000.000đ là doanh thu bán hàng, được ghi nhận vào TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”; tiền thuế GTGT đầu vào 1.000.000đ là thuế đầu ra, được ghi nhận vào TK 33311 “Thuế GTGT phải nộp” (khoản tiền thuế này cuối kỳ sẽ khấu trừ với thuế đầu vào – TK 133 để tính số thuế GTGT phải nộp), tổng số tiền thu được từ khách hàng ghi vào TK 111: Nợ TK 111 Có TK 511 Có TK 333 (3331) 10.000.000 1.000.000

32

Sau đó căn cứ vào Sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào Sổ cái có liên quan. Trong ví dụ này, kế toán ghi vào Sổ cái theo dõi TK 111, TK 511 và TK 3331 Đồng thời kế toán phải ghi vào Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt:

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT Tài khoản: 111 Loại quỹ: Tiền Việt nam Năm: 2013

Số phát sinh Số hiệu chứng từ Diễn giải Số tồn Có Thu Chi TK đối ứng Ngày tháng chứng từ Ngày, tháng ghi sổ Nợ

1 2 F A B C D E 3

511 1/6/2019 1/6/2019 xxx xxx 10.000.000 150PT

33311 xxx 1.000.000

- Số tồn đầu kỳ - Số PS trong kỳ Thu tiền bán hàng …

xxx xxx

xxx

- Cộng số PS trong kỳ - Số tồn cuối kỳ

Ví dụ 2.2 Chi tiền mặt mua vật liệu

Ngày 1/6/N Công ty sản xuất Đông Phương mua vật liệu, theo hóa đơn GTGT do người bán cung cấp: giá mua chưa thuế GTGT của vật liệu là 12.000.000đ, thuế suất GTGT 10% là 1.200.000đ, tổng số tiền phải thanh toán là 13.200.000đ, vật liệu đã nhập kho đủ, thanh toán bằng tiền mặt.

Khi thanh toán tiền cho người bán, kế toán lập Phiếu chi, sau khi được ký duyệt, phiếu chi được chuyển xuống thủ quỹ để chi tiền. Việc luân chuyển chứng từ và ghi sổ quỹ được thực hiện tương tự như phần thu tiền mặt. Bút toán chi tiền được ghi nhận vào sổ Nhật ký chung như sau:

12.000.000

1.200.000

Nợ TK 152 Nợ TK 133 Có TK 111 13.200.000

3381 111 1381

(3) Trường hợp kiểm kê phát hiện thừa thiếu: Kiểm kê tiền mặt phát hiện thừa Kiểm kê tiền mặt phát hiện thiếu Hình 2.3. Kế toán chênh lệch tiền mặt khi kiểm kê

Ví dụ 2.3 Kiểm kê tiền phát hiện thiếu.

33

Theo Biên bản kiểm kê quỹ số 15 ngày 31/01/N, số tiền thực tồn ở quỹ:

4000.000đ, số tiền tồn quỹ theo sổ sách kế toán là 4.200.000đ, số tiền thiếu 200.000đ chưa rõ nguyên nhân. Kế toán ghi bút toán nhật ký như sau:

200.000

Nợ TK 138 (1381) Có TK 111 200.000

Tiền gửi ngân hàng (TGNH) là tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanh

2.1.3. Kế toán tiền gửi ngân hàng 2.1.3.1. Khái niệm nghiệp 2.1.3.2. Nguyên tắc kế toán

b) Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để

c) Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân

a) Ở những doanh nghiệp có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại). tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng. 2.1.3.3. Chứng từ và sổ sách kế toán

Giấy báo Nợ

Giấy báo Có

- - - Bản sao kê của ngân hàng (kèm theo các chứng từ gốc như ủy nhiệm chi,

ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…)

Bản đối chiếu số dư tài khoản với ngân hàng, …

- Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1388) (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3388) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ. 2.1.3.4. Tài khoản sử dụng

34

Kế toán sử dụng TK 112 - Tiền gửi ngân hàng. Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanh nghiệp.

TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại - Các khoản tiền Việt Nam, ngoại

tệ, vàng tiền tệ gửi vào Ngân hàng; tệ, vàng tiền tệ rút ra từ Ngân hàng;

- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền - Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam). tệ tăng tại thời điểm báo cáo - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam). tệ giảm tại thời điểm báo cáo

Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo.

Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi

tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam.

- Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân

hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam.

- Tài khoản 1123 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ

của doanh nghiệp đang gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo. 2.1.3.5. Trình tự hạch toán:

(1). Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền gửi ngân

hàng, kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:

a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế gián thu (thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường), kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng theo từng loại thuế ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

b) Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. (2). Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ

giá bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

35

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).

(3). Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập

khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 111 - Tiền mặt.

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 711 - Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311). (4). Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (5). Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản,

căn cứ giấy báo Có của Ngân hàng, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 113 - Tiền đang chuyển.

(6). Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền gửi ngân

hàng; Nhận ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122) Có các TK 128, 131, 136, 141, 244, 344.

(7). Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi nhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khoản đầu tư (được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền) vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, ghi:s

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122) Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá vốn) Có các TK 221, 222, 228 (giá vốn) Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

(8). Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (9). Khi nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành

lập pháp nhân để trang trải cho các hoạt động chung, ghi:

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (10). Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, chuyển tiền gửi Ngân hàng đi

ký quỹ, ký cược, ghi:

36

Nợ TK 111 - Tiền mặt Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược.

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.

(11). Mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh,

liên kết... bằng tiền gửi ngân hàng, ghi: Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.

Nợ các TK 121, 128, 221, 222, 228 (12). Mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên), mua TSCĐ,

chi cho hoạt động đầu tư XDCB bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao

gồm thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.

- Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao

gồm cả thuế GTGT.

(13). Mua hàng tồn kho bằng tiền gửi ngân hàng (theo phương pháp kiểm kê định

kỳ), nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 611 - Mua hàng (6111, 6112) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao

gồm cả thuế GTGT.

(14). Khi mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sử dụng ngay

vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,... Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh chi phí bao gồm

cả thuế GTGT.

(15). Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng tiền gửi ngân hàng, ghi: Nợ các TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341 Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.

(16). Chi phí tài chính, chi phí khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi: Nợ các TK 635, 811,… Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.

(17). Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, chi các quỹ

37

khen thưởng, phúc lợi bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi: Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng. (18). Thanh toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán

bị trả lại bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311) Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.

Giá mua chưa thuế

Tổng giá thanh toán

Doanh thu, thu nhập khác chưa thuế GTGT

Tổng giá thanh toán

TK 1121 152,153, 211,…

Thuế GTGT được khấu trừ

Thuế GTGT phải nộp

133 3331 511, 515, 711

411

Nhận vốn góp bằng TGNH

341,331,334,338 …

Thanh toán nợ bằng TGNH 121,128,221,222,228… 131,138,141,244 …

Chi TGNH ký cược, ký quỹ

Thu hồi các khoản nợ, ứng trước bằng TGNH Đầu tư tài chính bằng TGNH 244 121,128,221,222,228…

Thu hồi các khoản đầu tư bằng TGNH

Ví dụ 2.4. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng VIB gửi đến về khoản tiền vay đã được ngân hàng chấp thuận (theo hợp đồng vay số 02/06), thời hạn vay 1 năm, số tiền 200.000.000đ. Ví dụ 2.5. Ngày 2/6/N Nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng VIB về khoản tiền thanh toán cho Đài truyền hình TP HCM hợp đồng quảng cáo trong tháng 6, theo hóa đơn GTGT mà Đài truyền hình đã xuất cho doanh nghiệp (cùng ngày): giá chưa thuế của dịch vụ là 22.000.000đ, thuế GTGT 10%: 2.200.000đ. Ví dụ 2.6 Giả sử ngày 30/6/N: Số liệu trên bản sao kê của ngân hàng VIB, số dư của TK TGNH là 12.000.000đ, số dư trên sổ cái TK 112 của doanh nghiệp (chi tiết ngân hàng VIB) là 15.000.000đ, số tiền chênh lệch thiếu chưa rõ nguyên nhân. 2.1.4. Kế toán tiền đang chuyển 2.1.4.1. Khái niệm

Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, trả cho đơn vị khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê ngân hàng.

38

Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam đồng và ngoại tệ đang chuyển trong các

trường hợp sau:

- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng - Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác - Thu tiền bán hàng nộp thuế vào kho bạc (giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp với

người mua hàng và kho bạc nhà nước)

2.1.4.2. Chứng từ và sổ sách kế toán

- Phiếu chi - Giấy nộp tiền - Phiếu chuyển tiền - Giấy báo Có - Các chứng từ khác có liên quan 2.1.4.3. Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 113 - Tiền đang chuyển để phản ánh khoản tiền đang chuyển. TK 113 “Tiền đang chuyển”

- Số tiền kết chuyển vào tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, hoặc tài khoản có liên quan;

- Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào Ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển tại thời điểm báo cáo.

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển tại thời điểm báo cáo. Các khoản tiền còn đang chuyển tại thời điểm báo cáo.

Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển. - Tài khoản 1132 - Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển. 2.1.4.4. Trình tự hạch toán kế toán tiền đang chuyển: a) Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng (không qua quỹ) nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, ghi: Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132)

39

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (thu nợ của khách hàng) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính Có TK 711 - Thu nhập khác Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

b) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của

Ngân hàng, ghi:

Có TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112).

Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132) c) Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở Ngân hàng để trả cho chủ nợ nhưng

chưa nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng, ghi:

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122).

Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132) d) Khách hàng trả trước tiền mua hàng bằng séc, doanh nghiệp đã nộp séc vào

Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. đ) Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản tiền gửi của

Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, ghi: doanh nghiệp, ghi: Có TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132).

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122) e) Ngân hàng báo Nợ các khoản tiền đang chuyển đã chuyển cho người bán,

111

112

người cung cấp dịch vụ, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 113 - Tiền đang chuyển (1131, 1132).

113

Chi tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có

Khi nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản tiền đang chuyển

511,711, …

331…

Khi nhận được giấy báo của người hưởng thụ

Doanh thu bán hàng… hoặc thu các khoản nợ, chuyển thẳng vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có

3331

Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Hình 2.5. Sơ đồ kế toán tiền đang chuyển

40

Ví dụ 2.7. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau: 1- Ngày 10/6/N Phiếu chi số 401PC đã xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng, theo “Phiếu nộp tiền” số 300 ngày 10/6/N: số tiền nộp vào Ngân hàng là 20.000.000đ. Ngày 20/6/N nhận được “Giấy báo Có” của Ngân hàng. 2- Ngày 30/6/N Khách hàng N trả tiền mua hàng còn nợ bằng séc, đơn vị đã nộp séc ngay vào ngân hàng, đến ngày 1/7/N mới nhận được giấy báo Có của ngân hàng 15.000.000đ. 2.1.5. Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính. a- Thông tin trình bày trên Bảng cân đối kế toán:

Số dư bên Nợ của Tài khoản 111 “Tiền mặt”, số dư bên Nợ của tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng”, và số dư bên Nợ của tài khoản 113 “Tiền đang chuyển” được tổng hợp để ghi vào chỉ tiêu Tiền (Mã số 111) thuộc phần Tài sản, thuộc Tài sản ngắn hạn trên bảng cân đối kế toán. b- Thông tin trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

Liên quan đến cả ba dòng tiền trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, gồm: - Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh - Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư - Lưu chuyển tiền tè hoạt động tài chính

c- Thông tin trình bày trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Chỉ tiêu Tiền trên bảng cân đối kế toán được trình bày chi tiết ở khoản 01 mục V trên bản Thuyết minh báo cáo tài chính gồm: Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng, Tiền đang chuyển; được trình bày chi tiết số liệu cuối năm, số liệu đầu năm. 2.2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU 2.2.1. Những vấn đề chung:

2.2.1.1. Khái niệm Khoản phải thu chính là số tiền hay tài sản của doanh nghiệp do người khác nắm giữ như khách hàng mua hàng hóa hay sản phẩm mà chưa thanh toán, hoặc số tiền doanh nghiệp ứng trước cho người bán, hoặc khoản tạm ứng, các khoản ký quỹ, ký cược, tài sản thiếu chờ xử lý,...

Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải

thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp. Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn. Các chỉ tiêu phải thu của Bảng cân đối kế toán có thể bao gồm cả các khoản được phản ánh ở các tài khoản khác ngoài các tài khoản phải thu, như: Khoản cho vay được phản ánh ở TK 1283; Khoản ký quỹ, ký cược phản ánh ở TK 244, khoản tạm ứng ở TK 141… Việc xác định các khoản cần lập dự phòng phải thu khó đòi được căn cứ vào các khoản mục được phân loại là phải thu ngắn hạn, dài hạn của Bảng cân đối kế toán. 2.2.1.2. Phân loại

Căn cứ vào thời hạn thanh toán nợ phải thu được chia thành 2 loại:  Khoản phải thu ngắn hạn: là khoản thu có thời hạn thu hồi trong vòng 12 tháng

hoặc trong một chu kỳ kinh doanh.

 Khoản phải thu dài hạn: là khoản phải thu có thời hạn thu hồi trên 12 tháng hoặc

hơn một chu kỳ kinh doanh.

41

Căn cứ theo nội dung, khoản phải thu được chia thành nhiều loại:  Phải thu khách hàng  Trả trước cho người bán  Phải thu nội bộ

 Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng  Các khoản phải thu khác

2.2.1.3. Nguyên tắc hạch toán

 Khoản phải thu phải được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng phải thu, theo từng thời hạn thanh toán, theo từng nội dung, kế toán phải theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn.

 Các khoản phải thu là vàng tiền tệ phải được theo dõi chi tiết theo số lượng, chất

lượng, quy cách và giá trị theo giá quy định.

 Định kỳ tiến hành đối chiếu công nợ, xác định được các loại nợ trả đúng hạn, nợ quá hạn, nợ khó đòi hoặc nợ không đòi được để làm cơ sở xác định số trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và xử lý đối với những khoản nợ không đòi được. Trong phạm vi chương này, giáo trình kế toán tài chính 1 chỉ trình bày khoản phải

thu của khách hàng, và phải thu khác. 2.2.2. Kế toán các khoản phải thu của khách hàng 2.2.2.1. Khái niệm

Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính) giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết). Khoản phải thu này gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác.

Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính.

Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được. Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.

2.2.2.2. Chứng từ sử dụng

42

- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng - Phiếu thu - Giấy báo Có - Các chứng từ khác có liên quan

2.2.2.3. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng

- Số tiền đã nhận ứng trước, trả

- Số tiền khách hàng đã trả nợ; trước của khách hàng;

- Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính ; - Tiền thừa trả lại cho khách hàng. - Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).

- Số tiền chiết khấu thanh toán và

- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại; - Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT); chiết khấu thương mại cho người mua. - Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).

SD: Số tiền còn phải thu khách hàng

Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn".

2.2.2.4. Trình tự hạch toán: (1). Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ chưa thu được ngay bằng tiền (kể các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác), kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:

a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

b) Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:

43

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

(2). Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại: Nợ TK 5213 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế) Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế GTGT của

hàng bán bị trả lại, chi tiết cho từng loại thuế)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

(3). Kế toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán a) Trường hợp số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đã ghi ngay trên hóa đơn bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu theo giá đã trừ chiết khấu, giảm giá (ghi nhận theo doanh thu thuần) và không phản ánh riêng số chiết khấu, giảm giá; b) Trường hợp trên hóa đơn bán hàng chưa thể hiện số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán do khách hàng chưa đủ điều kiện để được hưởng hoặc chưa xác định được số phải chiết khấu, giảm giá thì doanh thu ghi nhận theo giá chưa trừ chiết khấu (doanh thu gộp). Sau thời điểm ghi nhận doanh thu, nếu khách hàng đủ điều kiện được hưởng chiết khấu, giảm giá thì kế toán phải ghi nhận riêng khoản chiết khấu giảm giá để định kỳ điều chỉnh giảm doanh thu gộp, ghi:

Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5212)(giá chưa có thuế) Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế của hàng giảm

giá, chiết khấu thương mại)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng số tiền giảm giá).

(4). Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền

mua hàng trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

Nợ TK 111 - Tiền mặt Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán) (5). Nhận được tiền do khách hàng trả (kể cả tiền lãi của số nợ - nếu có), nhận

tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi:

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi).

Nợ các TK 111, 112,.... Trường hợp nhận ứng trước bằng ngoại tệ thì bên Có TK 131 ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận tiền ứng trước (tỷ giá mua của ngân hàng nơi thực hiện giao dịch) (6). Trường hợp khách hàng không thanh toán bằng tiền mà thanh toán bằng hàng (theo phương thức hàng đổi hàng), căn cứ vào giá trị vật tư, hàng hoá nhận trao đổi (tính theo giá trị hợp lý ghi trong Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng của khách hàng) trừ vào số nợ phải thu của khách hàng, ghi:

44

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

Nợ TK 156 - Hàng hóa Nợ TK 611- Mua hàng (hàng tồn kho kế toán theo phương pháp KKĐK) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) (7). Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ

được phải xử lý xoá sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xóa nợ, ghi:

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chưa lập dự phòng) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

635 131 511,515…

Chiết khấu thanh toán khách hàng được hưởng Doanh thu bán hàng 3331 1 521 Thuế GTGT (nếu có)

711

Thuế GTGT

Thu thanh lý, bán TSCĐ Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại 33311

111,112,113 …

Khách hàng thanh toán tiền hoặc trả trước tiền 229,642

Xử lý xoá sổ nợ khó đòi

Ví dụ 2.8 Bán hàng trả chậm, có phát sinh chiết khấu thanh toán.

1- Ngày 20/6/N: bán hàng cho khách hàng M có giá chưa thuế trên hóa đơn 30.000.000đ, thuế suất GTGT 5% theo phương thức trả chậm. Điều kiện thanh toán 1/5, n/30 (thanh toán trong vòng 5 ngày đầu được hưởng chiết khấu thanh toán 1% tổng số tiền phải trả, thời hạn nợ là 30 ngày).

2- Ngày 24/6/N, doanh nghiệp nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về khoản tiền khách hàng M thanh toán đủ tiền hàng sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng.

Ví dụ 2.9 Người mua ứng trước tiền

1- Khách hàng A ứng trước 20.000.000đ bằng tiền mặt để mua hàng hóa. 2- Ngày 25/5/N. Khi giao hàng cho khách hàng A, kế toán xuất hóa đơn GTGT số…,

giá chưa thuế 25.000.000đ, thuế GTGT 10%.

45

3- Khách hàng A chuyển khoản thanh toán tiền cho doanh nghiệp.

Trường hợp ngược lại, nếu khoản tiền nhận ứng trước lớn hơn tổng tiền thanh toán phải thu của khách hàng hoặc khách hàng đã ứng trước tiền nhưng doanh nghiệp vẫn chưa giao hàng cho khách thì khoản chênh lệch này (hoặc khoản nhận ứng trước này) đến cuối tháng nếu chưa thanh toán sẽ thể hiện trên số dư Có chi tiết của TK 131. Khi lập Bảng cân đối kế toán, kế toán tổng hợp trên sổ chi tiết TK 131, số dư bên Có để trình bày thông tin “Người mua trả tiền trước”, bên Nguồn vốn, phần Nợ phải trả ngắn hạn vì thực chất đây là khoản nợ phải trả.

2.2.3. Kế toán các khoản phải thu khác

2.2.3.1. Khái niệm

Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan

đến giao dịch mua - bán, như:

+ Các khoản phải thu tạo ra doanh thu hoạt động tài chính, như: khoản phải thu

+ Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân,

+ Các khoản cho bên khác mượn bằng tài sản phi tiền tệ (nếu cho mượn bằng tiền

+ Các khoản đã chi cho hoạt động sự nghiệp, chi dự án, chi đầu tư XDCB, chi phí

về lãi cho vay, tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia; phải chờ xử lý; + Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (trong và ngoài doanh nghiệp) gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hóa, tiền vốn,... đã được xử lý bắt bồi thường; thì phải kế toán là cho vay trên TK 1283); sản xuất, kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi; + Các khoản chi hộ phải thu hồi, như các khoản bên nhận uỷ thác xuất nhập khẩu chi hộ, cho bên giao uỷ thác xuất khẩu về phí ngân hàng, phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác, các khoản thuế,... + Các khoản phải thu phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, như: Chi phí cổ phần hoá, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá,... + Tiền lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính; + Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên.

2.2.3.2. Chứng từ và sổ sách kế toán

Kế toán sử dụng các chứng từ: Biên bản kiểm nghiệm, Biên bản kiểm kê, Biên bản xử lý tài sản thiếu, Hợp đồng mượn, kèm theo Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi…

46

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ trên tiến hành ghi vào sổ nhật ký chung, sổ cái TK 138 và các TK có liên quan, đồng thời ghi vào sổ chi tiết theo dõi từng khoản nợ phải thu khác.

2.2.3.3. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 138 - Phải thu khác Bên Nợ: - Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết; - Phải thu của cá nhân, tập thể (trong và ngoài doanh nghiệp) đối với tài sản thiếu

đã xác định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lý ngay;

- Số tiền phải thu về các khoản phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; - Phải thu về tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ các hoạt

động đầu tư tài chính;

- Các khoản chi hộ bên thứ ba phải thu hồi, các khoản nợ phải thu khác; - Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng

so với Đồng Việt Nam) Bên Có: - Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý;

- Kết chuyển các khoản phải thu về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; - Số tiền đã thu được về các khoản nợ phải thu khác. - Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm

Các khoản nợ phải thu khác chưa thu được.

so với Đồng Việt Nam) Số dư bên Nợ: Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số đã thu nhiều

Tài khoản 138 - Phải thu khác, có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý: Phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa xác

47

hơn số phải thu (trường hợp cá biệt và trong chi tiết của từng đối tượng cụ thể). định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý. Về nguyên tắc trong mọi trường hợp phát hiện thiếu tài sản, phải truy tìm nguyên nhân và người phạm lỗi để có biện pháp xử lý cụ thể. Chỉ hạch toán vào tài khoản 1381 trường hợp chưa xác định được nguyên nhân về thiếu, mất mát, hư hỏng tài sản của doanh nghiệp phải chờ xử lý. Trường hợp tài sản thiếu đã xác định được nguyên nhân và đã có biên bản xử lý ngay trong kỳ thì ghi vào các tài khoản liên quan, không hạch toán qua tài khoản 1381. - Tài khoản 1385 - Phải thu về cổ phần hóa: Phản ánh số phải thu về cổ phần hóa mà doanh nghiệp đã chi ra, như: Chi phí cổ phần hoá, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá,... - Tài khoản 1388 - Phải thu khác: Phản ánh các khoản phải thu của doanh nghiệp ngoài phạm vi các khoản phải thu phản ánh ở các TK 131, 133, 136 và TK 1381, 1385, như: Phải thu các khoản cổ tức, lợi nhuận, tiền lãi; Phải thu các khoản phải bồi thường do làm mất tiền, tài sản;... 2.2.3.4. Trình tự hạch toán:

(1). Tài sản cố định hữu hình dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phát hiện

thiếu, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:

Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá).

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) (giá trị còn lại của TSCĐ) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) (2). TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc hoạt động phúc

lợi phát hiện thiếu, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi giảm TSCĐ: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) (TSCĐ

dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án)

Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) (TSCĐ

dùng cho hoạt động phúc lợi)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)

Có các TK 111, 152, 153, 155, 156.

Đồng thời phản ánh phần giá trị còn lại của tài sản thiếu chờ xử lý, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác (TSCĐ dùng cho sự nghiệp, DA). (3). Trường hợp tiền mặt tồn quỹ, vật tư, hàng hóa,... phát hiện thiếu khi kiểm kê: a) Khi chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) b) Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền đối với tài sản thiếu, căn cứ vào

quyết định xử lý, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (cá nhân, tổ chức nộp tiền bồi thường) Nợ TK 1388 - Phải thu khác (cá nhân, tổ chức phải nộp tiền bồi thường) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (số bồi thường trừ vào lương) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá trị hao hụt mất mát của hàng tồn kho

sau khi trừ số thu bồi thường theo quyết định xử lý)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu qua kiểm kê

phải tính vào tổn thất của doanh nghiệp)

Có TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý.

c) Trường hợp tài sản phát hiện thiếu đã xác định được ngay nguyên nhân và người chịu trách nhiệm thì căn cứ nguyên nhân hoặc người chịu trách nhiệm bồi thường, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388 - Phải thu khác) (số phải bồi thường) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (số bồi thường trừ vào lương) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn kho

sau khi trừ số thu bồi thường theo quyết định xử lý)

48

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung Có các TK 152, 153, 155, 156 Có các TK 111, 112.

Có các TK 152, 153, 155, 156,...

(4). Các khoản cho mượn tài sản tạm thời, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (5). Các khoản chi hộ bên thứ ba phải thu hồi, các khoản phải thu khác, ghi Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Có các TK liên quan. (6). Định kỳ khi xác định tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia

phải thu, ghi:

Có TK 138 - Phải thu khác (1388).

Nợ các TK 111, 112,.... (số đã thu được tiền) Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính. (7). Khi thu được tiền của các khoản nợ phải thu khác, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (9). Khi có quyết định xử lý nợ phải thu khác không có khả năng thu hồi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (số bồi thường của cá nhân, tập thể có liên quan) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (số bồi thường trừ vào lương) Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (nếu được bù đắp bằng

khoản dự phòng phải thu khó đòi)

Có TK 138 - Phải thu khác (1388 - Phải thu khác).

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số hạch toán vào chi phí) (9). Khi các doanh nghiệp hoàn thành thủ tục bán các khoản phải thu khác (đang

được phản ánh trên Bảng Cân đối kế toán) cho công ty mua bán nợ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,.... (số tiền thu được từ việc bán khoản nợ phải thu) Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số chênh lệch được bù đắp

bằng khoản dự phòng phải thu khó đòi)

Nợ các TK liên quan (số chênh lệch giữa giá gốc khoản nợ phải thu khó

đòi với số tiền thu được từ bán khoản nợ và số đã được bù đắp bằng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi)

Có TK 138 - Phải thu khác (1388).

(10). Các khoản chi cho hoạt động sự nghiệp, dự án, chi đầu tư XDCB, chi phí

SXKD nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác Có các TK 161, 241, 641, 642,...

49

111,112,152,156

1381 111,1388,334…

Xử lý tài sản thiếu Tiền,giá trị hàng tồn kho mất mát, hao hụt

211 632

214

Giá trị hàng tồn kho mất mát, hao hụt sau khi trừ phần thu bồi thường được tính vào giá vốn

Hình 2.7. Sơ đồ kế toán tài sản thiếu chờ xử lý

1381 1388 111,112…

Thu hồi bằng tiền Xử lý tài sản thiếu, bắt bồi thường

334

Thu hồi bằng cách trừ vào lương

111,112,15*…

Tài sản cho mượn, các khoản chi hộ… 229

Nếu đã lập dự phòng

Xử lý xoá nợ phải thu khác khi có quyết định

642 515

Nếu chưa lập dự phòng hoặc dự phòng không đủ

Phải thu lợi nhuận, cổ tức được chia từ hoạt động đầu tư

Hình 2.8. Sơ đồ kế toán phải thu khác

Ví dụ 2.10 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế:

1. Theo Biên bản kiểm kê vật liệu số 15 ngày 30/7/N: Trị giá vật liệu trên sổ kế toán: 25.000.000đ, theo số liệu kiểm kê: 23.000.000đ, trị giá vật liệu thiếu chưa rõ nguyên nhân.

2. Ngày 05/8/N: Theo quyết định số 12 ngày 05/8/N của ban giám đốc: xử lý bắt thủ

kho phải bồi thường 3/4, số còn lại tính vào giá vốn hàng bán.

50

3. Ngày 10/8/N: Theo Phiếu thu số 200: Thủ kho đã bồi thường đủ bằng tiền mặt.

2.2.4. Kế toán dự phòng phải thu khó đòi

2.2.4.1. Những quy định chung về nợ phải thu khó đòi2 - Đối tượng lập dự phòng là các khoản nợ phải thu (bao gồm cả các khoản doanh nghiệp đang cho vay và khoản trái phiếu chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán mà doanh nghiệp đang sở hữu) đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng doanh nghiệp không thu hồi được đúng hạn, đồng thời đảm bảo điều kiện sau:

+ Phải có chứng từ gốc chứng minh số tiền đối tượng nợ chưa trả + Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi.

Nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán từ 06 tháng trở lên (tính theo thời hạn trả nợ gốc ban đầu theo hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác, không tính đến thời gian gia hạn trả nợ giữa các bên), doanh nghiệp đã gửi đối chiếu xác nhận nợ hoặc đôn đốc thanh toán nhưng vẫn chưa thu hồi được nợ.

Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp thu thập được các bằng chứng xác định đối tượng nợ có khả năng không trả được nợ đúng hạn theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

Riêng đối với các khoản nợ mua của doanh nghiệp mua bán nợ (có đăng ký ngành nghề và hoạt động mua bán nợ theo đúng quy định của pháp luật), thời gian quá hạn được tính kể từ ngày chuyển giao quyền chủ nợ giữa các bên (trên cơ sở biên bản hoặc thông báo bàn giao quyền chủ nợ) hoặc theo cam kết gần nhất (nếu có) giữa doanh nghiệp đối tượng nợ và doanh nghiệp mua bán nợ.

- Mức trích lập: a) Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:

 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.  50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.  70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.  100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.

b) Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông và doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ hàng hóa, khoản nợ phải thu cước dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình trả sau và khoản nợ phải thu do bán lẻ hàng hóa theo hình thức trả chậm/trả góp của các đối tượng nợ là cá nhân đã quá hạn thanh toán mức trích lập dự phòng như sau:

2 Theo Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019 của Bộ tài chính Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp.

51

- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng. - 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 9 tháng. - 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 9 tháng đến dưới 12 tháng.

- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 12 tháng trở lên. c) Đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp thu thập được các bằng chứng xác định tổ chức kinh tế đã phá sản, đã mở thủ tục phá sản, đã bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh; đối tượng nợ đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đang mắc bệnh hiểm nghèo (có xác nhận của bệnh viện) hoặc đã chết hoặc khoản nợ đã được doanh nghiệp yêu cầu thi hành án nhưng không thể thực hiện được do đối tượng nợ bỏ trốn khỏi nơi cư trú; khoản nợ đã được doanh nghiệp khởi kiện đòi nợ nhưng bị đình chỉ giải quyết vụ án thì doanh nghiệp tự dự kiến mức tổn thất không thu hồi được (tối đa bằng giá trị khoản nợ đang theo dõi trên sổ kế toán) để trích lập dự phòng.

- Tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm nếu các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp như sau:

a) Nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp không được trích lập bổ sung khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi.

b) Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp trích lập bổ sung số chênh lệch đó và ghi nhận vào chi phí trong kỳ.

c) Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch đó và ghi giảm chi phí trong kỳ.

d) Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nêu trên. Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp.

đ) Đối với khoản nợ mua của doanh nghiệp mua bán nợ, căn cứ phương án mua, xử lý nợ và các nguyên tắc trích lập dự phòng tại Thông tư này để thực hiện trích lập dự phòng, số dự phòng được trích lập tối đa bằng số tiền mà doanh nghiệp đã bỏ ra để mua khoản nợ, thời gian trích lập tối đa không quá thời gian tái cơ cấu doanh nghiệp, thu hồi nợ tại phương án mua, xử lý nợ.

e) Doanh nghiệp không thực hiện trích lập dự phòng khoản nợ phải thu quá thời hạn thanh toán phát sinh từ khoản lợi nhuận, cổ tức được chia do góp vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác.

52

g) Khi trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi của một đối tượng nợ có phát sinh cả nợ phải thu và nợ phải trả, căn cứ biên bản đối chiếu công nợ giữa hai bên để doanh nghiệp trích lập dự phòng trên cơ sở số còn phải thu sau khi đã bù trừ khoản nợ phải trả của đối tượng này.

Mức trích lập dự phòng của từng khoản nợ quá hạn được tính theo tỷ lệ (%) của khoản nợ quá hạn phải trích lập theo thời hạn quy định nhân (x) với tổng nợ còn phải thu sau khi đã bù trừ khoản nợ phải trả.

Ví dụ: Công ty A có phát sinh các nghiệp vụ bán hàng cho Công ty B theo từng

hợp đồng và đã quá hạn thanh toán như sau:

+ Bán lô hàng theo hợp đồng 01 cho Công ty B, giá trị hợp đồng là 5 triệu đồng,

Công ty B chưa trả nợ, quá hạn 7 tháng.

+ Bán lô hàng theo hợp đồng 02 cho Công ty B, giá trị hợp đồng là 15 triệu đồng,

Công ty B chưa trả nợ, quá hạn 13 tháng.

+ Bán lô hàng theo hợp đồng 03 cho Công ty B, giá trị hợp đồng là 10 triệu đồng,

Công ty B chưa trả nợ, quá hạn 25 tháng.

- Tổng nợ phải thu quá hạn của Công ty B: 30 triệu đồng. - Đồng thời, Công ty A có mua hàng của Công ty B, số tiền Công ty A phải trả

cho Công ty B là: 10 triệu đồng. Số còn phải thu sau khi đã bù trừ khoản nợ phải trả đối với Công ty B là: 20 triệu đồng.

Mức trích lập dự phòng đối với nợ phải thu của lô hàng theo hợp đồng 01 là:

5/30 x 20 triệu đồng x 30% = 1 triệu đồng.

Mức trích lập dự phòng đối với nợ phải thu của lô hàng theo hợp đồng 02 là:

15/30 x 20 triệu đồng x 50% = 5 triệu đồng.

Mức trích lập dự phòng đối với nợ phải thu của lô hàng theo hợp đồng 03 là: 10/30 x 20 triệu đồng x 70% = 4,67 triệu đồng.

2.2.4.2. Chứng từ sử dụng - Các chứng từ gốc: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, cam kết nợ; - Bản thanh lý hợp đồng (nếu có); - Bản đối chiếu công nợ; trường hợp không có đối chiếu công nợ thì phải có văn bản đề nghị đối chiếu xác nhận công nợ hoặc văn bản đòi nợ do doanh nghiệp đã gửi (có dấu bưu điện hoặc xác nhận của đơn vị chuyển phát);

- Bảng kê công nợ; - Các chứng từ khác có liên quan (nếu có). 2.2.4.3. Tài khoản sử dụng

TK 2293 “Dự phòng phải thu khó đòi”

Trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi cuối niên độ

- Hoàn nhập số dự phòng các khoản phải thu khó đòi đã lập cuối năm trước - Sử dụng dự phòng để bù đắp tổn thất

SD: Số dự phòng phải thu khó đòi hiện có cuối kỳ

53

2.2.4.4. Trình tự hạch toán: a) Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ các khoản nợ phải thu được phân loại là nợ phải thu khó đòi, nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn

hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:

Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293).

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp b) Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ các khoản nợ phải thu được phân loại là nợ

phải thu khó đòi, nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.

c) Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định là không thể thu hồi được, kế toán thực hiện xoá nợ theo quy định của pháp luật hiện hành. Căn cứ vào quyết định xoá nợ, ghi:

Có các TK 131, 138, 128, 244...

Nợ các TK 111, 112, 331, 334....(phần tổ chức cá nhân phải bồi thường) Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (phần đã lập dự phòng) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần được tính vào chi phí) d) Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xoá nợ, nếu sau đó lại

thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được, ghi:

Có TK 711 - Thu nhập khác.

Nợ các TK 111, 112,.... đ) Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn được bán theo giá thoả thuận, tuỳ từng

trường hợp thực tế, kế toán ghi nhận như sau:

Có các TK 131, 138,128, 244...

- Trường hợp khoản phải thu quá hạn chưa lập dự phòng phải thu khó đòi, ghi: Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ) - Trường hợp khoản phải thu quá hạn đã lập dự phòng phải thu khó đòi nhưng số đã lập dự phòng không đủ bù đắp tổn thất khi bán nợ thì số tổn thất còn lại được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Có các TK 131, 138,128, 244...

Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận) Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ) e) Kế toán xử lý các khoản dự phòng phải thu khó đòi trước khi doanh nghiệp

54

Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần: Khoản dự phòng phải thu khó đòi sau khi bù đắp tổn thất, nếu được hạch toán tăng vốn Nhà nước, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

(2b) Hoàn nhập dự phòng (số kỳ này < số kỳ trước

131,138 642 2293

(3a) Xoá nợ đã lập dự phòng

(3) Xóa sổ nợ phải thu khó đòi (1) Cuối năm lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (2a) Trích lập bổ sung dự phòng (số kỳ này > số kỳ trước

(3b) Xoá khoản nợ chưa lập dự phòng hoặc dự phòng không đủ

711 111,112…

(4) Thu được nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ Hình 2.9. Sơ đồ kế toán Dự phòng phải thu khó đòi

Ví dụ 2.11: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau:

1. Ngày 20/6/N-1: Bán một lô hàng cho công ty T, giá bán bao gồm cả thuế trên hóa đơn số…là 40.000.000đ. Thời hạn thanh toán 30 ngày. Ngày 31/12/N-1, công ty T vẫn chưa thanh toán tiền. Căn cứ vào điều kiện lập dự phòng, kế toán đã lập dự phòng nợ phải thu khó đòi của khách hàng T (30% giá trị của khoản nợ).

2. Tháng 4/N: Công ty T phá sản, căn cứ vào quyết định của toà án, công ty T đã thanh toán cho doanh nghiệp 20.000.000đ bằng tiền mặt, số còn lại doanh nghiệp đã xử lý xóa sổ. Biên bản của Hội đồng xử lý nợ với khách hàng T đã được lập.

2.2.5. Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính.

a. Trình bày trên bảng cân đối kế toán

- Đối với Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng” phải căn cứ vào sổ chi tiết để lấy số

liệu trình bày trên bảng cân đối kế toán: + Đối với số dư bên Nợ trên sổ chi tiết tài khoản 131 được trình bày bên phần Tài sản, chỉ tiêu “Phải thu khách hàng” (Mã số 131), hoặc chỉ tiêu “Phải thu dài hạn khách hàng” (Mã số 211) + Đối với số dư bên Có trên sổ chi tiết tài khoản 131 được trình bày bên phần Nguồn vốn, mục Nợ phải trả, chỉ tiêu “ Người mua trả tiền trước ngắn hạn” (Mã số 312) và « Người mua trả tiền trước dài hạn » (mã số 332)

- Số dư bên Nợ Tài khoản 138 “Phải thu khác” được trình bày bên phần Tài sản, chỉ tiêu “Phải thu ngắn hạn khác” (Mã số 136) và « Phải thu dài hạn khác » (Mã số 216)

55

- Số dư bên Có Tài khoản 2293 “Dự phòng phải thu khó đòi” được trình bày bên phần Tài sản, chỉ tiêu “Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi” (Mã số 137), và chỉ tiêu “Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi” (Mã số 219), và được trình bày dưới dạng số âm, đây là chỉ tiêu điều chỉnh giảm khoản phải thu.

b. Trình bày trên bản Thuyết minh báo cáo tài chính Đối với tài khoản 138 “Phải thu khác” được trình bày ở mục 03 phần V, được trình bày chi tiết về các khoản Phải thu về cổ phần hóa; Phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia; Phải thu người lao động; Phải thu khác; và được trình bày theo số liệu cuối năm, số liệu đầu năm.

2.3. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC 2.3.1. Kế toán tạm ứng 2.3.1.1. Khái niệm

Tạm ứng là một khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một công việc nào đó được phê duyệt.

2.3.1.2. Nguyên tắc kế toán

- Người nhận tạm ứng phải là người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp. Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên (thuộc các bộ phận cung ứng vật tư, quản trị, hành chính) phải được Giám đốc chỉ định bằng văn bản

- Người nhận tạm ứng phải chịu trách nhiệm với doanh nghiệp về số tiền đã nhận tạm ứng, chỉ được sử dụng khoản tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung đã được phê duyệt. Nếu số tiền nhận tạm ứng không sử dụng hoặc không sử dụng hết thì phải nộp lại quỹ. Người nhận tạm ứng không được chuyển số tiền tạm ứng cho người khác sử dụng.

- Khi hoàn thành công việc, người nhận tạm ứng phải tiến hành thanh toán tạm ứng kèm theo chứng từ gốc (theo từng lần, từng nội dung tạm ứng). Khoản chênh lệch giữa số đã tạm ứng và số đã sử dụng phải nộp lại quỹ hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng (nếu số tạm ứng > số thanh toán); hoặc kế toán chi thêm tiền cho người tạm ứng (nếu số tạm ứng < số thanh toán).

- Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng kỳ trước mới được nhận tạm ứng của

kỳ này.

- Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết cho từng đối tượng nhận tạm ứng, ghi chép

đầy đủ, kịp thời tình hình tiếp nhận và thanh toán tạm ứng theo từng lần, từng nội dung.

2.3.1.3. Chứng từ và sổ sách kế toán

- Giấy đề nghị tạm ứng - Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng - Hóa đơn GTGT - Phiếu chi - Phiếu thu - Các chứng từ khác có liên quan.

2.3.1.4. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 141 “Tạm ứng”

56

TK 141 “Tạm ứng”

Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng cho người lao động của doanh nghiệp - Các khoản tạm ứng đã được thanh toán - Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại

quỹ hoặc tính trừ vào lương

- Các khoản vật tư sử dụng không hết nhập

lại kho SD: Số tạm ứng chưa thanh toán

2.3.1.5. Trình tự hạch toán

Có các TK 111, 112, 152,... a) Khi tạm ứng tiền hoặc vật tư cho người lao động trong doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 141 - Tạm ứng

b) Khi thực hiện xong công việc được giao, người nhận tạm ứng lập Bảng thanh toán tạm ứng kèm theo các chứng từ gốc đã được ký duyệt để quyết toán khoản tạm ứng, ghi: Nợ các TK 152,153, 156, 241, 331, 621,623, 627, 642,...

Có TK 141 - Tạm ứng.

c) Các khoản tạm ứng chi (hoặc sử dụng) không hết, phải nhập lại quỹ, nhập lại kho hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 334 - Phải trả người lao động Có TK 141 - Tạm ứng.

d) Trường hợp số thực chi đã được duyệt lớn hơn số đã nhận tạm ứng, kế toán lập

phiếu chi để thanh toán thêm cho người nhận tạm ứng, ghi: Nợ các TK 152, 153,156, 241, 621, 622, 627,...

57

Có TK 111 - Tiền mặt.

111,112 141 15x,21x,6xx

(3) Nhân viên thanh toán tạm ứng 111,112 (1) Chi tạm ứng cho nhân viên bằng tiền

152,153

Chi thêm tiền

111,334 (2) Xuất kho NVL, CCDC tạm ứng cho NV

(4) Thu hồi tạm ứng thừa bằng tiền

hay khấu trừ vào lương

Sơ đồ kế toán tạm ứng

Ví dụ 2.12. Ngày 05/6/N, anh Nguyễn Văn Thống đề nghị tạm ứng số tiền 10.000.000đ để mua văn phòng phẩm dùng cho văn phòng, kế toán lập phiếu chi số 750PC chi tiền cho anh Thống. Ngày 20/6/N, anh Thống lập giấy thanh toán tạm ứng số tiền 13.300.000, chứng từ gồm: - Hóa đơn mua văn phòng phẩm giá thanh toán 13.200.000 đ, thuế GTGT 10%. - Hóa đơn chi phí vận chuyển 100.000đ. - Số tiền còn thiếu đề nghị chi thêm tiền.

Kế toán đã lập phiếu chi số 790PC ngày 20/6/N chi thêm tiền cho anh Thống.

Bút toán nhật ký liên quan đến việc tạm ứng tiền như sau: Ngày 05/6/N, chi tiền mặt tạm ứng cho anh Nguyễn văn Thống, kế toán ghi: 10.000.000

Nợ TK 141 « Nguyễn Văn Thống » Có TK 111 10.000.000

Ngày 20/6/N, chuyển số tiền tạm ứng của anh Thống thành số chi hoạt động của văn phòng và chi thêm tiền còn thiếu cho anh Thống, kế toán ghi: 12.100.000 1.200.000

Nợ TK 642: Nợ TK 133 (1331) 10.000.000

Có TK 141 « Nguyễn Văn Thống » Có TK 111 3.300.000

58

Kế toán tổng hợp ghi sổ nhật ký chung, sổ cái các TK 111, 141, 642, 133. (Lưu ý: Sổ cái được mở riêng cho từng TK). Kế toán chi tiết ghi vào Sổ theo dõi thuế GTGT, Sổ chi tiết TK 141. 2.3.2. Kế toán chi phí trả trước 2.3.2.1. Khái niệm và phân loại Chi phí trả trước là những khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán, nên chưa thể tính hết vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phát sinh mà được tính vào hai hay nhiều kỳ kế toán tiếp theo.

Chi phí trả trước bao gồm chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn.  Chi phí trả trước ngắn hạn là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh có liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh. Chi phí trả trước ngắn hạn, gồm:

- Chi phí thuê cửa hàng, nhà xưởng, nhà kho, văn phòng một năm tài chính hoặc

một chu kỳ kinh doanh

- Chi phí mua bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ phương tiện vận tải, bảo hiểm than xe,…) và các lệ phí mua và trả một lần trong năm

- Công cụ dụng cụ thuộc tài sản lưu động xuất dùng một lần với giá trị lớn và

công cụ dụng cụ có thời gian sử dụng dưới một năm

- Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê với kỳ hạn tối đa là một năm tài

chính hay một chu kỳ kinh doanh

- Chi phí mua các tài liệu kỹ thuật và các khoản chi phí trả trước ngắn hạn khác được tính phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh.

- Chi phí trong thời gian ngừng việc (không lường trước được) - Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần quá lớn cần được phân bổ dần nhiều kỳ kế toán (tháng, quý) trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh.  Chi phí trả trước dài hạn là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh có liên quan tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kế toán hoặc nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Chi phí trả trước dài hạn, gồm:

- Chi phí trả trước về thuê hoạt động TSCĐ (quyền sử dụng đất, nhà xưởng, nhà kho, văn phòng làm việc, cửa hàng, TSCĐ khác) phục vụ cho sản xuất, kinh doanh nhiều năm tài chính

- Tiền thuê cơ sở hạ tầng đã trả trước cho nhiều năm và phục vụ cho kinh doanh

nhiều kỳ nhưng không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

- Chi phí trả trước phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài

chính

- Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo, quảng cáo phát sinh trong giai

đoạn trước hoạt động được phân bổ tối đa không quá 3 năm

59

- Chi phí nghiên cứu có giá trị lớn được phép phân bổ cho nhiều năm - Chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình - Chi phí đào tạo cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật - Chi phí di chuyển địa điểm kinh doanh, hoặc tổ chức lại doanh nghiệp phát sinh lớn được phân bổ cho nhiều năm – Nếu chưa lập dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp

- Chi phí mua bảo hiểm, công cụ dụng cụ, chi phí lãi,… trả một lần cho nhiều

năm tài chính

- Lãi mua hàng trả chậm, trả góp - …

2.3.2.2. Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn GTGT (hóa đơn bán hàng) - Phiếu chi - Giấy báo Nợ - Bảng phân bổ chi phí - Các chứng từ có liên quan khác

2.3.2.3. Tài khoản sử dụng Tài khoản 242 “Chi phí trả trước”.

TK 242 “Chi phí trả trước”

Chi phí trả trước ngắn hạn (dài hạn) thực tế phát sinh

Định kỳ phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn (dài hạn) vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

SD: Chi phí trả trước ngắn hạn (dài hạn) chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

2.3.2.4. Trình tự hạch toán:

- Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước phải phân bổ dần vào chi phí SXKD của

nhiều kỳ, ghi:

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 153, 331, 334, 338,...

Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 635, 641, 642 Có TK 242 - Chi phí trả trước.

- Khi trả trước tiền thuê TSCĐ, thuê cơ sở hạ tầng theo phương thức thuê hoạt động

và phục vụ hoạt động kinh doanh cho nhiều kỳ, ghi:

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 153, 331, 334, 338,...

- Đối với công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạt

động sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ, khi xuất dùng, cho thuê, ghi: Khi xuất dùng hoặc cho thuê, ghi: Nợ TK 242 – Chi phí trả trước

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

60

Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642,...

Có TK 242 – Chi phí trả trước.

153 627,641,642,241… 242

Xuất kho CCDC sử dụng Định kỳ phân bổ giá trị 1 lần

Loại phân bổ nhiều lần

Giá trị còn lại 111,112,331…

111,112,152,138

Khi báo hỏng CCDC

CP thuê tài sản, bảo hiểm …

133

Thuế GTGT (nếu có)

Giá trị thu hồi

Sơ đồ Kế toán chi phí trả trước

Ví dụ 2.13:

Ngày 05/01/N chuyển khoản mua phí bảo hiểm hỏa hoạn năm N 120.000.000đ.

Kế toán phân bổ 12 lần. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế có liên quan. 2.3.3. Kế toán cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược

2.3.3.1. Khái niệm và phân loại

 Khái niệm

Cầm cố là việc doanh nghiệp mang tài sản của mình giao cho người nhận cầm cố cầm giữ để vay vốn hoặc để nhận các loại bảo lãnh. Tài sản cầm cố có thể là vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, ô tô, xe máy,… và cũng có thể là những giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, đất, hoặc tài sản. Những tài sản đã mang cầm cố, doanh nghiệp có thể không còn quyền sử dụng trong thời gian đang cầm cố. Sau khi thanh toán tiền vay, doanh nghiệp nhận lại những tài sản đã cầm cố.

Nếu doanh nghiệp không trả nợ được tiền vay hoặc bị phá sản thì người cho vay

có thể phát mại các tài sản cầm cố để lấy tiền bù đắp lại số tiền cho vay bị mất.

Ký quỹ là việc doanh nghiệp gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hay các giấy tờ có giá trị vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng để đảm bảo việc thực hiện bảo lãnh cho doanh nghiệp

61

Ký cược là việc doanh nghiệp đi thuê tài sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc các vật có giá trị cao khác nhằm mục đích ràng buộc và nâng cao trách nhiệm của người đi thuê tài sản phải quản lý, sử dụng tốt tài sản đi

 Phân loại: Có hai loại cầm cố, ký quỹ, ký cược, gồm:

thuê và hoàn trả tài sản đúng thời gian quy định. Tiền đặt cược do bên có tài sản cho thuê quy định có thể bằng hoặc cao hơn giá trị của tài sản cho thuê.

-

Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn: là khoản tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp mang đi cầm cố, ký quỹ, ký cược có thời gian dưới một năm hoặc dưới một chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.

-

Ký quỹ, ký cược dài hạn: là số tiền hoặc giá trị tài sản mà doanh nghiệp đem đi ký quỹ, ký cược dài hạn tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác có thời hạn trên một năm hoặc trên một chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.

2.3.3.2. Chứng từ sử dụng: - Hợp đồng vay vốn (khế ước vay) - Phiếu thu - Phiếu chi - Biên lai thu tiền - Giấy báo Nợ - Biên bản bàn giao TSCĐ - Biên bản giao nhận vật tư, hàng hóa,… 2.3.3.3. Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng các tài khoản:

Tài khoản 244 “Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược”

- Giá trị tài sản mang cầm cố, số tiền ký quỹ, ký cược ngắn hạn (dài hạn) - Giá trị tài sản mang cầm cố đã nhận về - Số tiền ký quỹ, ký cược ngắn hạn (dài hạn)

đã nhận lại hoặc đã thanh toán

SD: Số tiền hoặc giá trị tài sản đang ký quỹ, ký cược ngắn hạn (dài hạn)

2.3.3.4. Trình tự kế toán: a) Dùng tiền mặt, hoặc tiền gửi ngân hàng để ký cược, ký quỹ, ghi: Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược

Có các TK 111, 112.

b) Trường hợp dùng tài sản cố định để cầm cố, ghi: Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược (giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (giá trị hao mòn)

Có các TK 211, 213 (nguyên giá).

Trường hợp thế chấp bằng giấy tờ (giấy chứng nhận sở hữu nhà đất, tài sản) thì

62

không phản ánh trên tài khoản này mà chỉ theo dõi trên sổ chi tiết. c) Khi mang tài sản khác đi cầm cố, thế chấp, ghi: Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược (chi tiết theo từng khoản)

Có các TK 152, 155, 156,...

d) Khi nhận lại tài sản cầm cố hoặc tiền ký quỹ, ký cược: - Nhận lại số tiền ký quỹ, ký cược, ghi: Nợ các TK 111, 112

Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược.

- Nhận lại tài sản cố định cầm cố, thế chấp, ghi: Nợ các TK 211, 213 (nguyên giá khi đưa đi cầm cố)

Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược (giá trị còn lại) Có TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (giá trị hao mòn).

- Khi nhận lại tài sản khác mang đi cầm cố, thế chấp, ghi: Nợ các TK 152, 155, 156,...

Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược (chi tiết từng khoản). đ) Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện đúng những cam kết, bị phạt vi

phạm hợp đồng trừ vào tiền ký quỹ, ký cược, ghi:

Nợ TK 811 - Chi phí khác (số tiền bị trừ)

Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược.

e) Trường hợp sử dụng khoản ký cược, ký quỹ thanh toán cho người bán, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược.

TK 244

111, 112 111, 112

Dùng tiền ký quỹ ngắn hạn (dài hạn) Nhận lại tiền ký quỹ ngắn hạn (dài hạn)

211

211

Nhận TSCĐ đã cầm cố Đem TSCĐ đi cầm cố Nguyên giá 214 214

811

Hao mòn TSCĐ

Khấu trừ vào tiền ký quỹ khoản phạt vi phạm hợp đồ 331

Khấu trừ vào tiền ký quỹ khoản nợ phải trả người

ợ ắ ạ

63

ợp đồ

Sơ đồ kế toán ký quỹ, ký cược

Ví dụ 2.14. Tại Công ty Phương Nam có hoạt động cầm cố, ký quỹ, ký cược như sau:

1. 1/3/N, cầm cố một TSCĐ hữu hình có nguyên giá 500.000.000 đồng, đã khấu hao

100.000.000 đồng tại công ty Bình An

2. 5/3/N, ký quỹ nhập khẩu lô hàng bằng tiền gửi ngân hàng 150.000.000 đồng 3. 10/3/N, nhập khẩu lô hàng có giá trị nhập 200.000.000 đồng, được cấn trừ vào

tiền ký quỹ, số còn lại công ty đã chuyển trả bằng tiền gửi ngân hàng. Yêu cầu định khoản các nghiệp vụ trên. 2.3.4. Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính. a- Thông tin trình bày trên Bảng cân đối kế toán:

- Số dư bên Nợ Tài khoản 141 “Tạm ứng” được trình bày bên phần Tài sản, Tài

sản ngắn hạn, chỉ tiêu “Tài sản ngắn hạn khác” (Mã số 136)

- Số dư Nợ Tài khoản 244 “Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược” được trình bày bên phần Tài sản, chỉ tiêu “Tài sản ngắn hạn khác” (Mã số 136) và chỉ tiêu “Tài sản dài hạn khác” (Mã số 216)

- Số dư Nợ Tài khoản 242 “Chi phí trả trước dài hạn” được trình bày bên phần Tài sản, chỉ tiêu “Chi phí trả trước ngắn hạn” (Mã số 151) và chỉ tiêu “Chi phí trả trước dài hạn” (Mã số 261) c- Thông tin trình bày trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính, TK 141 “Tạm ứng”, Tài khoản 244 “Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược”, Tài khoản 242 “Chi phí trả trước” được trình bày phần V.03, nội dung Phải thu khác:

Các khoản phải thu ngắn hạn khác Cuối năm Đầu

năm

…………. …………. …………. …………. ………….

64

- Phải thu về cổ phần hóa …………… - Phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia …………… …………… - Phải thu người lao động …………… - Phải thu khác …………… Cộng Trên bản Thuyết minh báo cáo tài chính, Tài khoản 244 “Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược” được trình bày phần V.07, nội dung Ký quỹ, ký cược dài hạn; và Tài khoản 242 “Chi phí trả trước”: Phải thu dài hạn khác - Ký quỹ, ký cược dài hạn - Các khoản tiền nhận ủy thác - Cho vay không có lãi - Phải thu dài hạn khác Cộng Cuối năm …………… …………… …………… …………… …………… Đầu năm …………. …………. …………. …………. ………….

BÀI TẬP ỨNG DỤNG Bài 2.1: Định khoản và ghi vào TK các nghiệp vụ KT: (ĐVT: Đồng) 1. Thu hồi khoản phải thu khác bằng tiền mặt: 2.000.000. 2. Nhận được giấy báo có của NH về khoản tiền khách hàng thanh toán nợ: 5.000.000. 3. Nhận giấy báo nợ của NH về khoản tiền được dùng để trả nợ vay ngắn hạn l 3.000.000 và thanh toán cho nhà nước 1.000.000. 4. Chi tiền mặt để tạm ứng cho nhân viên: 3.000.000. 5. Bán hàng thu bằng tiền mặt 5.500.000, trong đó giá bán 5.000.000, thuế GTGT 500.000. 6. Nhập kho công cụ dụng cụ trả bằng tiền mặt 1.100.000 trong đó thuế GTGT 100.000. 7. Nhận được giấy báo nợ của ngân hàng về khoản tiền gửi được dùng để ký quỹ ngắn hạn 3.000.000. 8. Thanh toán tạm ứng bao gồm: - Mua hàng hóa 2.200.000, trong đó thuế GTGT 200.000 - Chi phí vận chuyển: 300.000. 9. Kiểm kê quỹ tiền mặt phát hiện thiếu 500.000 chưa xác định được nguyên nhân. 10. Tiền mặt thiếu là do lỗi của thủ quỹ, Lãnh đạo quyết định trừ vào lương của thủ quỹ tháng này.

Bài 2.2. Có tài liệu thu và chi tiền mặt tại doanh nghiệp ANH PHONG (đồng):

- Trích số dư đầu tháng 3/N: + TK 111: 500.000.000 + Các TK khác có số dư hợp lý. - Trong tháng 3/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: 1. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt: 10.000.000 (Phiếu thu 50/PT

ngày 01/3/N).

2. Thu tiền mặt bán hàng giá bán: 20.000.000, thuế GTGT 10% (Phiếu thu 51/PT

ngày 01/3/N).

3. Thu tiền mặt do khách hàng trả nợ 15.000.000 và thu nợ phải thu khác:

5.000.000 (Phiếu thu 52/PT ngày 01/3/N).

4. Thu tiền mặt do doanh thu hoạt động tài chính (lãi do liên doanh chứng khoán,

cho vay) 3.000.000 (Phiếu thu 53/PT ngày 01/3/N).

5. Nhận được bằng tiền mặt khoản lãi tiền cho vay là 5.000.000 (Phiếu thu 54/PT

ngày 02/3/N).

6. Thu tiền mặt khoản phạt, bắt bồi thường: 1.000.000 (Phiếu thu 55/PT ngày

02/3/N).

7. Nhận tiền bán TSCĐ, giá bán 20.000.000, thuế GTGT 5%, đã thu bằng tiền

65

mặt (Phiếu thu 56/PT ngày 03/3/N).

8. Nhận được bằng tiền mặt do khách hàng trả, biết trước đây số nợ này nằm

trong số nợ khó đòi đã được xử lý 120.000.000 (Phiếu thu 57/PT ngày 04/3/N).

9. Vay ngắn hạn ngân hàng bằng tiền mặt 50.000.000 (Phiếu thu 58/PT ngày

05/3/N).

10. Vay dài hạn ngân hàng bằng tiền mặt 500.000.000, khoản vay này dự định

mua sắm TSCĐ (Phiếu thu 59/PT ngày 15/3/N).

11. Kiểm kê phát hiện thừa tiền mặt trong quỹ 6.000.000 (Phiếu thu 59/PT ngày

15/3/N).

12. Chi tiền mặt để trả lương cho CNV 25.000.000 (Phiếu chi 58/PC ngày

15/3/N).

13. Chi tiền mặt để nộp thuế cho Nhà nước 10.000.000 (Phiếu chi 59/PC ngày

15/3/N).

14. Chi tiền mặt để trả nợ vay ngắn hạn là 50.000.000 (Phiếu chi 60/PC ngày

16/3/N).

15. Chi tiền mặt trả tiền điện thoại sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp 3,3

triệu, trong đó thuế GTGT 300.000 (Phiếu chi 61/PC ngày 16/3/N).

Yêu cầu: 1. Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 2. Ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 111, sổ quỹ tiền mặt. 3. Vẽ sơ đồ TK kế toán tiền mặt. 4. Hãy trình bày thông tin tiền lên báo cáo tài chính.

Bài 2.3. Tại doanh nghiệp DĨ AN có tình hình tạm ứng như sau (ĐVT: Đồng):

1. Chi tiền để tạm ứng cho nhân viên quản lý doanh nghiệp đi công tác 5.000.000, sau đó nhân viên này lập bảng thanh toán tạm ứng kèm các chứng từ gốc có liên quan (đã duyệt) gồm:

+ Chi phí ăn ở đi lại tại nơi công tác: 2.100.000 + Chi phí tàu xe đi về: 1.100.000 (trong đó thuế GTGT 100.000) + Chi phí tiếp khách: 990.000 (trong đó thuế GTGT 90.000) 2. Giả sử nhân viên này nộp lại khoản tạm ứng thừa bằng tiền mặt. 3. Giả sử sau nghiệp vụ 1 thì đến cuối tháng nhân viên A vẫn chưa nộp lại số tiền

thừa, kế toán trưởng quyết định trừ vào lương nhân viên A.

4. Chi tiền mặt để tạm ứng cho nhân viên B đi mua vật liệu số tiền là 20.000.000.

Căn cứ vào báo cáo thanh toán tạm ứng của nhân viên B gồm:

+ Vật liệu mua của cửa hàng A: Giá chưa có thuế 16.000.000, thuế GTGT 10%. + CCDC mua của cửa hàng X: giá chưa thuế là 1.000.000, thuế GTGT 10%. + Chi phí vận chuyển vật liệu đến đơn vị 110.000 trong đó thuế 10.000, khoản

66

tạm ứng còn thừa nhân viên đã nộp lại quỹ. Biết rằng nguyên vật liệu và CCDC đã được nhập kho đủ theo hóa đơn.

Yêu cầu:

1. Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 2. Vẽ sơ đồ kế toán TK 141.

Bài 2.4. Tại doanh nghiệp DĨ ANH có tình hình ký quỹ như sau: 1. Chi tiền mặt để ký quỹ dự đấu thầu công trình A số tiền 10.000.000. 2. Do doanh nghiệp không cử người đến dự thầu nên số tiền ký quỹ đem về bị trừ 70%, số tiền còn lại đã thu về bằng tiền mặt. 3. Giả sử doanh nghiệp cử người đến dự sau đó nhận lại số tiền đủ số tiền đã ký quỹ. 4a. Doanh nghiệp chi 200.000.000 bằng TGNH để ký quỹ làm đại lý bán hàng cho công ty K, thời hạn của hợp đồng 5 năm. 4b. Sau 5 năm hoạt động, doanh nghiệp còn nợ công ty K 100.000.000 tiền bán hàng chưa thanh toán và công ty K cấn trừ vào số tiền ký quỹ, khoản tiền ký quỹ còn lại doanh nghiệp đã nhận lại bằng tiền mặt. 5a. Doanh nghiệp chi tiền mặt để ký cược thuê TSCĐ trong thời gian 6 tháng để dùng cho hoạt động bán hàng. Số tiền ký cược là 15 triệu, doanh nghiệp đã nhận TSCĐ đi thuê về (giá trị của TSCĐ đi thuê ghi trên HĐ là 100.000.000đ) 5b. Khi trả TS thuê, bên cho thuê phạt số tiền 3 triệu do không bảo quản tài sản theo như quy định của hợp đồng, số tiền thuê tháng cuối cùng chưa thanh toán 1,1 triệu trong đó thuế GTGT: 0,1 triệu. Doanh nghiệp đã trả lại TSCĐ và nhận lại bằng tiền mặt số tiền ký cược do cho bên thuê thanh toán (sau khi đã trừ khoản tiền phạt và tiền thuê của tháng cuối cùng). 6. Đem một TSCĐ có nguyên giá 100.000.000 đã khấu hao 10.000.000 đi cầm cố vay ngắn hạn 50.000.000, đã nhận được tiền vay bằng tiền mặt. Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Bài 2.5. Tại doanh nghiệp DĨ ANH có tình hình như sau: (ĐVT: Đồng) Số dư ngày 31/3/N của TK 242 “Chi phí trả trước”: 48.000.000 Chi tiết: - Chi phí trả trước tiền thuê nhà kho chứa hàng hóa chờ bán: 45.000.000 - Công cụ dụng cụ phân bổ 2 lần dùng ở PXSX chính: 3.000.000 Trong tháng 4/N, phòng kế toán công ty Q có tình hình về chi phí trả trước như

sau:

(1) Căn cứ biên bản bàn giao công việc sửa chữa lớn tự làm máy sấy khô sản phẩm đã hoàn thành, giá thực tế: 24.000.000, chuyển vào TK chờ phân bổ. Phân bổ 6 lần.

(2) Kế toán phân bổ chi phí trả trước: a. Chi phí trả trước tiền thuê nhà kho chứa hàng hóa còn phân bổ trong 9 tháng,

67

trị giá phân bổ lần này là 5.000.000.

b. Chi phí sửa chữa lớn máy sấy khô sản phẩm nằm ngoài kế hoạch được phân bổ

trong 6 tháng, bắt đầu từ tháng này.

c. Nhận được phiếu báo hỏng công cụ dụng cụ sử dụng ở phân xưởng sản xuất

chính thuộc loại phân bổ 2 lần. Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho: 175.000. Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

68

o

CHƯƠNG 3. KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

MỤC TIÊU Chương này trình bày kế toán hàng tồn kho, qua đó bạn có khả năng hiểu và thực hiện các nội dung: - Khái niệm và phân loại hàng tồn kho - Nguyên tắc và phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho. - Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ. - Nguyên tắc và kế toán lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. - Trình bày thông tin hàng tồn kho trên báo cáo tài chính. 3.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HÀNG TỒN KHO 3.1.1. Khái niệm:

Theo VAS 02 “Hàng tồn kho”, hàng tồn kho là những tài sản: Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; nguyên liệu vật liệu; công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.

Hàng tồn kho của mỗi doanh nghiệp có thể bao gồm: - Hàng hóa mua về để bán: hàng hóa tồn kho, hàng hóa bất động sản, hàng mua

đang đi đường, hàng gửi đi bán, hàng gửi đi gia công chế biến

- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán; - Sản phẩm dở dang: sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm

thủ tục nhập kho - Nguyên liệu, vật liệu - Công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi đường; - Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang; - Nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu và thành

phẩm, hàng hóa được lưu giữ tại kho bảo thuể của doanh nghiệp

3.1.2 Phương pháp kế toán hàng tồn kho

Theo chế độ kế toán hiện hành kế toán hàng tồn kho được tiến hành theo một

trong hai phương pháp sau:

- Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX). - Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) Căn cứ vào đặc điểm hoạt động SXKD, yêu cầu quản lý, tính chất sản phẩm, số lượng, chủng loại vật tư hàng hoá... mà kế toán áp dụng một trong hai phương pháp trên cho phù hợp. Khi sử dụng phương pháp nào thì phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán sử dụng trong suốt niên độ kế toán.

3.1.2.1. Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) Phương pháp kê khai thường xuyên theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục,

69

có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán

Theo phương pháp này, hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập kho, xuất kho, kế toán ghi chép một cách thường xuyên và liên tục vào sổ kế toán cả về số lượng và giá trị.

Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ảnh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa. Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán, theo công thức:

= + - Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ Trị giá hàng nhập kho trong kỳ Trị giá hàng xuất kho trong kỳ

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, doanh nghiệp xây lắp và các doanh nghiệp thương mại kinh doanh những mặt hàng có giá trị lớn như: máy móc, thiết bị...

Ưu điểm: Giúp kế toán theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn kho vật tư, hàng hoá, từ đó giám sát chặt chẽ tình hình biến động của hàng tồn kho.

Nhược điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán lớn, chi phí cao. 3.1.2.2. Phương pháp kiểm kê định kỳ: Theo phương pháp này, hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập kho, kế toán ghi chép vào sổ sách kế toán có liên quan cả về số lượng và giá trị, nhưng đối với nghiệp vụ xuất kho kế toán không theo dõi. Cuối tháng, kế toán tiến hành kiểm kê để xác định số lượng và giá trị hàng tồn kho, sau đó mới tính giá trị hàng xuất kho trong kỳ theo công thức:

+ = - Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ Trị giá hàng nhập kho trong kỳ Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ

Trị giá hàng xuất kho trong kỳ Với phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của hàng tồn kho (nhập kho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho (Tài khoản nhóm 15*). Giá trị hàng hoá vật tư mua vào, xuất ra trong kỳ được theo dõi trên TK 611 “Mua hàng”.

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những mặt hàng có nhiều chủng loại, có giá trị nhỏ, thường xuyên phát sinh nghiệp vụ nhập kho, xuất kho.

Ưu điểm: Giảm nhẹ công việc kế toán. Nhược điểm: thiếu chính xác về giá trị hàng hoá vật tư xuất dùng trong kỳ nếu

công tác quản lý hàng hoá, vật tư của doanh nghiệp không chặt chẽ. 3.1.3. Phương pháp tính giá hàng tồn kho 3.1.3.1 Nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho

70

Theo VAS - 02 “ Hàng tồn kho”: “Hàng tồn kho tính theo giá gốc. Trường hợp

giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được”, trong đó: + Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại, trong đó:

 Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm: Giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi

phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng. Các khoản chiết khấu thương

mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua.

 Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm: những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm.

 Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản

chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho.

+ Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính cần thiết cho việc hoàn thành và tiêu thụ chúng. Cuối năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho chính là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể

thực hiện được. Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được là phù hợp với nguyên tắc: tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng. Hàng tồn kho được tính dựa trên ba (3) chỉ tiêu:

- Giá thực tế (giá gốc) hàng tồn kho nhập kho - Giá thực tế (giá gốc) hàng tồn kho xuất kho - Giá thực tế (giá gốc) hàng tồn kho tồn kho cuối kỳ.

3.1.3.2 Tính giá vật tư, hàng hóa: (1) Tính giá thực tế vật tư, hàng hóa nhập kho  Giá thực tế vật tư, hàng hóa mua ngoài. - Trường hợp mua hàng trong nước.

Các khoản giảm giá, chiết

= + - khấu thương mại Giá mua Chi phí thu mua được hưởng (nếu có)

Giá thực tế vật tư, hàng hóa Trong đó: - Giá mua:

+ Là giá chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT) nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ

71

+ Là giá bao gồm thuế GTGT (Giá thanh toán) nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT

theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT. - Chi phí thu mua, gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, hao hụt hợp lý… hàng tồn kho từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của nhân viên mua hàng.

- Các khoản giảm giá hoặc chiết khấu thương mại được hưởng:

+ Giảm giá là khoản tiền người bán chấp thuận giảm trừ cho người mua khi hàng

kém phẩm chất, kém chất lượng, không đúng quy cách, mẫu mã,…

+ Chiết khấu thương mại là khoản tiền người bán chấp thuận giảm trừ cho người mua

khi khi người mua mua hàng với khối lượng lớn hoặc là khách hàng quen thuộc.

 Trường hợp mua hàng nhập khẩu.

= + + Giá mua Chi phí thu mua Giá thực tế vật tư hàng hóa Các khoản thuế không được hoàn lại (thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường, thuế GTGT theo PP trực tiếp)

Trong đó:

Thuế suất thuế nhập khẩu

+ = × Thuế nhập khẩu = Giá tính thuế nhập khẩu × Thuế nhập khẩu Thuế tiêu thu đặc biệt (TTĐB) Giá tính thuế nhập khẩu Thuế suất thuế TTĐB

= x Giá tính thuế Thuế bảo vệ môi trường (BVMT) Thuế suất thuế BVMT

Thuế GTGT hàng nhập khẩu = (Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế

TTĐB + Thuế BVMT) x Thuế suất thuế GTGT

Lưu ý:

- Trong trường hợp doanh nghiệp nhập nguyên vật liệu để sản xuất hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì thuế GTGT phải nộp của nguyên vật liệu nhập khẩu sẽ được khấu trừ và không được tính vào giá gốc của NVL nhập kho.

- Trong trường hợp doanh nghiệp nhập nguyên vật liệu để sản xuất hàng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì thuế GTGT phải nộp của nguyên vật liệu nhập khẩu sẽ không được khấu trừ và được tính vào giá gốc của NVL nhập kho.  Giá thực tế vật tư, hàng hóa thuê ngoài gia công chế biến:

= +

72

Giá thực tế vật tư xuất kho đem gia công Chi phi vận chuyển, phí bốc xếp, phí bảo hiểm và chi phí gia công Giá thực tế vật tư hàng hóa thuê ngoài gia công chế biến

 Giá thực tế vật tư, hàng hóa nhận góp vốn liên doanh:

Chi phí khác = + phát sinh Giá thực tế vật tư, hàng hóa nhận góp vốn liên doanh Giá thực tế được các bên tham gia góp vốn chấp nhận

(2) Tính giá thực tế vật tư, hàng hóa xuất kho Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp thực tế đích danh. - Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO). - Phương pháp bình quân gia quyền: gồm bình quân gia quyền cuối kỳ hay bình

quân gia quyền di động. 3.2. KẾ TOÁN CHI TIẾT HÀNG TỒN KHO

Hàng tồn kho trong doanh nghiệp được theo dõi chi tiết đồng thời ở kho và ở phòng kế toán. Tùy theo cách thức tổ chức ghi chép và cách đối chiếu giữa kho và kế toán mà doanh nghiệp có thể chọn một trong các phương pháp: Phương pháp thẻ song song, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, Phương pháp sổ số dư. 3.2.1. Phương pháp thẻ song song

Theo phương pháp này, kế toán sử dụng các sổ chi tiết để theo dõi sự biến động

của từng loại hàng tồn kho về số lượng và giá trị một cách thường xuyên, và liên tục.

Hàng ngày kế toán nhận chứng từ tại kho, tiến hành kiểm tra, ghi giá và phản ảnh vào sổ chi tiết số lượng và giá trị của từng mặt hàng hàng tồn kho. Cuối tháng tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết với số liệu trên thẻ kho và kiểm kê thực tế. sau đó, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết nhập, xuất, tồn hàng tồn kho.

Chứng từ nhập

Thẻ kho Sổ chi tiết vật liệu Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn

Chứng từ xuất

Hình 3.1. Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song

73

Ưu điểm: Đơn giản, dễ ghi chép, dễ đối chiếu giữa kế toán và kho Nhược điểm: Trùng lắp công việc

THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU Số thẻ …… …… Số tờ …… …… Tên vật tư: Số danh điểm:

Kho Đơn vị tính:

Chứng từ Nhập Xuất Tồn

Trích yếu SH NT Đơn giá Ghi chú Số tiền

1 2 3 4 Số lượng 5 Số tiền 6 Số lượng 7 8 Số lượng 9 Số tiền 10 11

Tên vật liệu

Số danh điểm Số tiền BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN KHO VẬT LIỆU Tháng …… năm …… …… Tồn đầu tháng Số lượng Nhập trong tháng Số Số tiền lượng Xuất trong tháng Số Số tiền lượng Tồn cuối tháng Số Số tiền lượng

3.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Theo phương pháp này, kế toán sử dụng các sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi sự biến động về số lượng và giá trị của từng loại hàng tồn kho. Việc ghi chép được thực hiện một lần vào cuối tháng, mỗi danh điểm hàng tồn kho được ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển.

Hàng ngày kế toán nhận chứng từ tại kho, tiến hành kiểm tra, ghi số lượng và giá

trị vào bảng kê nhập, xuất, tồn.

Cuối tháng, kế toán tổng hợp số lượng và giá trị của từng loại hàng tồn kho đã xuất, nhập trong tháng và tiến hành vào sổ đối chiếu luân chuyển, đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên sổ đối chiếu luân chuyển với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế.

Ưu điểm: Đơn giản, dễ ghi chép, dễ đối chiếu Nhược điểm: Công việc tập trung nhiều vào cuối tháng, có thể ảnh hưởng đến

74

tính kịp thời khi lập các báo cáo.

Cuối tháng Chứng từ nhập Bảng kê nhập

Thẻ kho Sổ đối chiếu luân chuyển

Chứng từ xuất Bảng kê xuất

Cuối tháng

Hình 3.2. Kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN

Số dư đầu tháng 1 Số dư đầu kỳ tháng 2 Luân chuyển tháng 1 Xuất Nhập

Đơn giá Số danh điểm Tên vật liệu Đơn vị tính

Số lượng Số tiền Số lượng Số tiền Số lượng Số tiền Số lượng Số tiền

3.2.3 Phương pháp sổ số dư

Theo phương pháp này, kế toán sử dụng sổ số dư để theo dõi giá trị theo giá hạch toán của từng loại hàng tồn kho. Phương pháp này được áp dụng cho những doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để ghi sổ kế toán hàng tồn kho trong kỳ.

Tại kho: + Thủ kho thực hiện hạch toán trên các thẻ kho (chỉ theo dõi số lượng) + Định kỳ, thủ kho phân loại toàn bộ các chứng từ nhập, xuất kho phát sinh trong ngày (hoặc trong kỳ) theo từng loại hàng tồn kho. Thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất). Phiếu giao nhận chứng từ phải lập riêng cho phiếu nhập kho một bản, phiếu xuất kho một bản. Phiếu này sau khi lập xong được đính kèm với các phiếu nhập kho hoặc phiếu xuất kho để giao cho kế toán.

+ Cuối tháng thủ kho còn phải căn cứ vào các thẻ kho đã được kế toán kiểm tra, ghi số lượng tồn kho cuối tháng của từng danh điểm vào sổ số dư. Sổ số dư do kế toán mở cho từng kho, dùng cho cả năm và giao cho thủ kho trước ngày cuối tháng. Trong sổ số dư các danh điểm được in sẵn, sắp xếp theo thứ tự trong từng nhóm và loại. Ghi sổ số dư xong thủ kho chuyển giao số sổ dư cho phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền.

Tại phòng kế toán: + Nhận được các chứng từ nhập, xuất và phiếu giao nhận chứng từ kế toán tiến

hành kiểm tra đối chiếu với các chứng từ có liên quan.

75

+ Kế toán tính giá các chứng từ theo giá hạch toán, tổng cộng số tiền của các

chứng từ nhập xuất kho theo từng nhóm và ghi vào phiếu giao nhận chứng từ.

Ñònh kyø Phieáu nhaäp kho Phieáu giao nhaän chöùng töø nhaäp

Haøng ngaøy + Căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ đã được tính giá, kế toán ghi vào bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho. Bảng này được mở cho từng kho, số cột trong các phần nhập, xuất nhiều hay ít phụ thuộc vào số lần kế toán xuống kho nhận chứng từ.

Cuoái thaùng Baûng luõy keá nhaäp, xuaát, toàn Theû kho Soå soá dö

Haøng ngaøy Ñònh kyø

Phieáu xuaát kho Phieáu giao nhaän chöùng töø xuaát

Hình 3.3. Kế toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư PHIẾU GIAO NHẬN CHỨNG TỪ Từ ngày …… đến ngày …… tháng …… năm ……

Nhóm vật liệu Số lượng chứng từ Số hiệu chứng từ Số tiền

Người nhận Ngày … tháng … năm … Người giao

SỔ SỐ DƯ Năm………… Kho…………..

Số Định Số dư đầu năm Số dư cuối tháng

Tên vật liệu Đơn vị tính Đơn giá Ghi chú Số lượng Số tiền Số lượng Số tiền danh điểm mức dự trữ

BẢNG LUỸ KẾ NHẬP XUẤT TỒN KHO VẬT LIỆU Tháng …… năm …… Kho ……

Nhập Xuất

76

Nhóm vật liệu Tồn kho đầu tháng Tồn kho cuối tháng Từ ngày … Đến ngày … Từ ngày …… Đến ngày … Từ ngày … Đến ngày … Từ ngày … Đến ngày …

3.3. KẾ TOÁN TỔNG HỢP HÀNG TỒN KHO THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN 3.3.1. Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 3.3.1.1. Khái niệm và phân loại a. Nguyên vật liệu

Nguyên liệu, vật liệu là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên liệu, vật liệu được phân loại như sau:

- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể. Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ... không đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ. Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm.

- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động.

- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí.

- Vật tư thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị,

phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất...

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản. b. Công cụ dụng cụ

Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ. Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu. Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thì được ghi nhận là công cụ, dụng cụ: - Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây

lắp;

- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quá trình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì;

77

- Những dụng cụ, đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành, sứ; - Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng;

- Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc,... Tùy theo công cụ, dụng cụ xuất dùng có giá trị nhỏ hay lớn, thời gian sử dụng ngắn hay dài mà kế toán có thể ghi nhận toàn bộ một lần hay phân bổ nhiều lần giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất kinh doanh, đồng thời kế toán phải theo dõi cả về hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiết theo nơi sử dụng và người chịu trách nhiệm vật chất trong suốt thời gian sử dụng. Có 3 phương pháp phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ: một lần, hai lần và nhiều lần:

 Phương pháp phân bổ một lần (phân bổ 100%) được áp dụng đối với loại công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ và được xuất dùng cho nhu cầu thường xuyên. Trong trường hợp này, giá trị công cụ, dụng cụ được tính hết vào chi phí của kì xuất dùng.

 Phương pháp phân bổ 2 lần (phân bổ 50%), được áp dụng đối với công cụ, dụng cụ có giá trị tương đối lớn, thời gian sử dụng trong vòng 12 tháng hoặc trong vòng 1 chu kì kinh doanh thông thường và được xuất dùng cho nhu cầu thường xuyên. Trong trường hợp này, giá trị công cụ, dụng cụ được tính vào chi phí của 2 kì kế toán: kì xuất dùng phân bổ 50% và kì báo hỏng hoặc hết thời hạn sử dụng sẽ phân bổ phần còn lại.

 Phương pháp phân bổ nhiều lần, được áp dụng đối với trường hợp xuất dùng cho những nhu cầu không thường xuyên, ví dụ trang bị mới hoặc đổi mới toàn bộ với số lượng nhiều và giá trị lớn. Trong trường hợp này, số lần phân bổ tùy thuộc vào tổng giá trị xuất dùng và thời gian sử dụng của công cụ, dụng cụ.

3.3.1.2. Chứng từ sử dụng: - Phiếu nhập kho - Phiếu xuất kho - Biên bản kiểm nghiệm vật tư - Các chứng từ khác có liên quan như: Hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng, phiếu chi, giấy báo nợ, hợp đồng,...)

3.3.1.3. Tài khoản sử dụng:

TK 151 - Hàng mua đang đi đường: phản ánh giá trị nguyên vật liệu, hàng hóa, công

cụ, dụng cụ mua nhưng cuối tháng chưa về nhập kho.

TK 151 “Hàng mua đang đi đường

Giá thực tế hàng hoá, vật tư đang đi đường. Trị giá hàng hoá, vật tư đang đi đường về nhập kho hoặc chuyển bán thẳng...

SD: Trị giá hàng hoá, vật tư đang đi đường cuối kỳ

TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (NVL): phản ánh tổng hợp tình hình tăng, giảm giá

78

trị nguyên vật liệu trong kho.

TK 153 - Công cụ dụng cụ (CCDC): phản ánh tổng hợp giá trị công cụ, dụng cụ

trong kho và sự biến động của công cụ dụng cụ trong kho.

Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ, có 4 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1531 - Công cụ, dụng cụ: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến

động các loại công cụ, dụng cụ.

- Tài khoản 1532 - Bao bì luân chuyển: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động các loại bao bì luân chuyển sử dụng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Bao bì luân chuyển là các loại bao bì sử dụng nhiều lần, cho nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh. Trị giá của bao bì luân chuyển khi xuất dùng được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán.

- Tài khoản 1533 - Đồ dùng cho thuê: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại công cụ, dụng cụ doanh nghiệp chuyên dùng để cho thuê. Chỉ hạch toán vào tài khoản này những công cụ, dụng cụ doanh nghiệp mua vào với mục đích cho thuê, trường hợp không phân biệt được thì hạch toán vào tài khoản 1531. Trường hợp cho thuê công cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì ngoài việc hạch toán trên tài khoản cấp 1 còn phải hạch toán chuyển công cụ, dụng cụ trên tài khoản cấp 2.

- Tài khoản 1534 - Thiết bị, phụ tùng thay thế: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động các loại thiết bị, phụ tùng thay thế không đủ tiêu chuẩn của TSCĐ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Trị giá của thiết bị, phụ tùng thay thế khi xuất dùng được ngay một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh nếu được sử dụng như công cụ, dụng cụ.

Kết cấu của TK 152, 153:

TK 152,153

- Giá thực tế NVL, CCDC xuất kho

trong kỳ - Giá thực tế NVL, CCDC nhập kho - Giá thực tế NVL, CCDC phát hiện

thừa trong mua và kiểm kê

- Các khoản giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại, hàng mua trả lại - Giá thực tế NVL, CCDC thiếu, hư hỏng, mất phẩm chất trong kho

SD: Giá thực tế NVL, CCDC tồn kho

cuối kỳ

3.3.1.4. Trình tự hạch toán:

a) Khi mua NVL, CCDC về nhập kho, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các

chứng từ có liên quan ghi:

79

- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ (giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 141, 331,... (tổng giá thanh toán).

- Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị nguyên vật liệu bao

gồm cả thuế GTGT.

b) Kế toán NVL, CCDC trả lại cho người bán, khoản chiết khấu thương mại hoặc

giảm giá hàng bán nhận được khi mua nguyên vật liệu: - Trường hợp trả lại cho người bán, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 153 - Công cụ dụng cụ Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.

- Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua (kể cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế về bản chất làm giảm giá trị bên mua phải thanh toán) thì kế toán phải căn cứ vào tình hình biến động của nguyên vật liệu để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số NVL, CCDC còn tồn kho, số đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm hoặc cho hoạt động đầu tư xây dựng hoặc đã xác định là tiêu thụ trong kỳ:

Nợ các TK 111, 112, 331,.... Có TK 152, 153 (nếu còn tồn kho)

Có các TK 621, 623, 627, 154 (nếu đã xuất dùng cho sản xuất) Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (nếu đã xuất dùng cho

hoạt động đầu tư xây dựng)

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu sản phẩm do NVL, CCDC đó cấu

thành đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ)

Có các TK 641, 642 (dùng cho hoạt động bán hàng, quản lý) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

c) Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn mua hàng nhưng chưa về nhập kho doanh nghiệp thì kế toán lưu hóa đơn vào một tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đường”.

- Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho để ghi vào tài

khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, 153 “Công cụ dụng cụ”.

- Nếu đến cuối tháng nguyên liệu, vật liệu vẫn chưa về thì căn cứ vào hóa đơn, kế

toán ghi nhận theo giá tạm tính:

80

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 331 - Phải trả cho người bán; hoặc Có các TK 111, 112, 141,...

- Sang tháng sau, khi nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ về nhập kho, căn cứ

vào hóa đơn và phiếu nhập kho, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 153 - Công cụ dụng cụ

Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường.

d) Khi trả tiền cho người bán, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán, thì khoản chiết khấu thanh toán thực tế được hưởng được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chiết khấu thanh toán).

đ) Đối với nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ nhập khẩu: - Khi mua NVL, CCDC nhập khẩu về nhập kho, ghi: Nợ TK 153 - Công cụ dụng cụ Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu

vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)

Có TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu). Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường.

- Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).

e) Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển từ nơi mua về kho doanh nghiệp,

ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá chưa chuế) Nợ TK 153 - Công cụ dụng cụ (Giá chưa chuế) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có các TK 111, 112, 141, 331,...

g) Đối với nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến: - Khi xuất kho đưa đi gia công, chế biến, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi tiết cho từng loại)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. Có TK 153 - Công cụ dụng cụ

- Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi tiết cho từng loại) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có các TK 111, 112, 131, 141,...

81

- Khi nhập lại kho số NVL, CCDC thuê ngoài gia công, chế biến xong, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 153 - Công cụ dụng cụ

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi tiết cho từng loại)

h) Đối với nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho do tự chế: - Khi xuất kho để tự chế biến, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi tiết cho từng loại)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. Có TK 153 - Công cụ dụng cụ

- Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu đã tự chế, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 153 - Công cụ dụng cụ

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi tiết cho từng loại)

i) Đối với nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được nguyên nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xác định được nguyên nhân thì căn cứ vào giá trị thừa, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 153 - Công cụ dụng cụ

Có TK 411 – Tăng nguồn vốn kinh doanh Có TK 711 – Tăng thu nhập khác

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381). - Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi: Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381) - Nếu xác định ngay khi kiểm kê số nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ thừa là của các doanh nghiệp khác khi nhập kho chưa ghi tăng TK 152 thì không ghi vào bên Có tài khoản 338 (3381) mà doanh nghiệp chủ động ghi chép và theo dõi trong hệ thống quản trị và trình bày trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính.

k) Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho các hoạt động, ghi: Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,...

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá xuất kho). l) Khi xuất kho công cụ dụng cụ sử dụng cho các hoạt động, ghi: Nợ các TK 623, 627, 641, 642,... (loại phân bổ một lần) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (loại phân bổ nhiều lần)

Có TK 153 - Công cụ dụng cụ (Giá xuất kho).

Định kỳ phân bổ giá trị công cụ dụng cụ một lần của loại phân bổ nhiều lần vào

chi phí ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642,...

Có TK 242 - Chi phí trả trước

l) Xuất kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho hoạt động đầu tư

82

xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. Có TK 153 - Công cụ dụng cụ.

m) Đối với nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ đưa đi góp vốn vào công ty

con, công ty liên doanh, liên kết: Khi xuất kho, ghi:

Nợ các TK 221, 222 (theo giá Hội đồng đánh giá)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá Hội đồng đánh giá < Giá xuất kho)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá xuất kho) Có TK 153 - Công cụ dụng cụ (Giá xuất kho). Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá Hội đồng đánh giá > Giá xuất kho). n) Khi xuất kho dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên

doanh, liên kết, ghi:

- Ghi nhận doanh thu bán NVL, CCDC vào khoản đầu tư vào công ty con, công

ty liên doanh, liên kết, ghi:

Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị hợp lý)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp.

- Ghi nhận giá vốn NVL, CCDC dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con,

công ty liên doanh, liên kết, ghi

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

Có TK 153 - Công cụ dụng cụ. o) Đối với thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê: Mọi trường hợp thiếu hụt NVL, CCDC trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác định người phạm lỗi. Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế toán:

- Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh

lại số liệu trên sổ kế toán;

- Nếu giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép

(hao hụt trong định mức), ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

- Nếu số hao hụt, mất mát chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý, căn cứ

vào giá trị hao hụt, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. Có TK 153 - Công cụ dụng cụ

83

- Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (người phạm lỗi nộp tiền bồi thường) Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (tiền bồi thường của người phạm lỗi) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ tiền lương của người phạm lỗi) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần giá trị hao hụt, mất mát nguyên liệu,

vật liệu còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán)

Có TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý). p) Đối với nguyên vật liệu, phế liệu, CCDC ứ đọng, không cần dùng: - Khi thanh lý, nhượng bán nguyên vật liệu, phế liệu, kế toán phản ánh giá vốn

ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. Có TK 153 - Công cụ dụng cụ

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118) Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

- Kế toán phản ánh doanh thu bán nguyên vật liệu, phế liệu, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131 q) Khi CCDC báo hỏng, ghi: Nợ TK 111,112,152 - Giá trị thu hồi Nợ TK 627,623,641,642 - Giá trị còn lại Có TK 242 - Giá trị còn phân bổ.

151 152,153 331,111…

(1) Cuối tháng NVL, CCDC chưa về nhập kho (2) Tháng sau NVL, CCDC về nhập kho

(3) Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua về nhập kho

133

621,627,641… Thuế GTGT (nếu có)

Chuyển thẳng đến nơi sử dụng

Hình 3.4. Sơ đồ kế toán mua NVL, CCDC nhập kho Xem xét các trường hợp cụ thể như sau: Trường hợp 1. Mua nguyên vật liệu, nhập kho đủ Ví dụ 3.1. Ngày 5/10 mua chịu vật liệu X của Cty ABC, giá mua chưa thuế GTGT 90.000.000đ, thuế GTGT 10%, nhập kho đủ. Trường hợp 2. Mua nguyên vật liệu, cuối tháng chưa về nhập kho Ví dụ 3.2. Trường hợp doanh nghiệp chỉ mới nhận được hoá đơn của Cty ABC. Vật liệu X chưa về nhập kho. Trường hợp 3. Mua hàng có phát sinh chiết khấu thương mại

84

Có 2 trường hợp phát sinh chiết khấu thương mại: Bên mua được hưởng ngay lần mua hàng đầu tiên. Trong trường hợp này hóa đơn của bên bán sẽ ghi theo giá đã trừ chiết khấu và bên mua trả tiền theo giá mua đã trừ chiết khấu, như vậy giá mua hàng chính là giá thuần theo nguyên tắc giá gốc ghi nhận hàng nhập kho, vì vậy bên mua không phản ánh khoản chiết khấu mua hàng.

Bên mua phải mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua cần thiết để

hưởng chiết khấu, có 2 trường hợp xem xét: - Trường hợp bên mua tiếp tục mua hàng và khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên hóa đơn bán hàng lần sau hoặc giá bán của lần mua cuối cùng, thì bên mua hàng không ghi nhận khoản tiền chiết khấu mua hàng nữa, vì bên mua trả tiền theo giá mua đã trừ chiết khấu, như vậy giá mua hàng chính là giá thuần theo nguyên tắc giá gốc ghi nhận hàng nhập kho.

- Trường hợp bên mua không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại bên mua được hưởng lớn hơn số tiền mua hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì bên bán phải chi tiền chiết khấu thương mại hoặc trừ vào nợ phải thu cho bên mua. Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán trừ vào giá gốc của hàng mua đã nhập kho trước đó. Nếu trường hợp hàng mua này đã bán thì khoản chiết khấu thương mại sẽ được ghi giảm giá vốn hàng bán. Nếu trường hợp hàng mua này đã bán và kế toán đã báo cáo kết quả kinh doanh thì khoản chiết khấu thương mại sẽ được ghi vào khoản thu nhập khác. Như vậy, khi phản ánh khoản chiết khấu thương mại đối với nguyên vật liệu mua, kế toán căn cứ vào hóa đơn và phiếu chi tiền để ghi giảm giá trị nguyên vật liệu, giảm thuế GTGT đầu vào và giảm tiền hoặc nợ phải trả bên bán.

Ví dụ 3.3. Tiếp theo ví dụ 3.1 (từ ví dụ này về sau, giả sử doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ): tháng 12, doanh nghiệp tiếp tục mua vật liệu X của cty ABC (đây là lần mua cuối cùng trong năm) với giá mua chưa thuế GTGT (10%) là 1.000.000đ và đạt mức hưởng chiết khấu thương mại 2% trên tổng giá trị hàng mua. Trường hợp 4. Mua hàng có phát sinh giảm giá

Trường hợp bên bán chấp thuận giảm giá thì 2 bên mua và bán phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ: số lượng, quy cách hàng hoá, mức giá giảm, theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, thời gian), lý do giảm giá, đồng thời bên bán lập hóa đơn để điều chỉnh mức giá được điều chỉnh. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh giá cho hàng hoá, dịch vụ tại hóa đơn số, ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giá, bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua và thuế đầu vào.

85

Khoản giảm giá được trừ vào giá gốc, do đó khi có khoản giảm giá, kế toán ghi giảm trị giá hàng trong kho, giảm thuế GTGT đầu vào và giảm nợ phải trả hoặc tăng tiền (do bên bán trả lại). Ví dụ 3.4. Lấy lại ví dụ 3.1. Do chất lượng hàng không đạt tiêu chuẩn đã ghi trong hợp đồng, doanh nghiệp gửi văn bản yêu cầu cty ABC giảm giá, kèm biên bản kiểm nhận

hàng. Ngày 30/10, nhận hóa đơn điều chỉnh giảm 5% giá trị lô hàng mua ngày 5/10, khoản giảm này được trừ vào nợ phải trả người bán. Trường hợp 5. Trả lại hàng mua.

Trường hợp bên mua đã nhận hàng, sau đó được trả lại hàng vì những lý do khác nhau (có thỏa thuận trong hợp đồng) thì khi xuất hàng trả lại cho bên bán phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hoá trả lại do không đúng quy cách, chất lượng…, tiền thuế GTGT. Hóa đơn này là căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh doanh số bán, mua và số thuế GTGT đã kê khai. Như vậy khi xuất kho trả lại hàng đã mua: giá trị hàng trong kho giảm, khoản thuế GTGT đầu vào được điều chỉnh giảm và ghi giảm nợ phải trả bên bán hoặc tăng tiền (do bên bán trả lại). Ví dụ 3.5. Lấy lại ví dụ 3.1. Do 1/3 lô hàng mua ngày 5/10 không đúng quy cách ghi trong hợp đồng, doanh nghiệp gửi văn bản kèm biên bản kiểm nghiệm, yêu cầu trả lại số hàng này. Ngày 20/10 doanh nghiệp đã lập hóa đơn và phiếu xuất kho cho số hàng trả lại, bên bán đã nhận lại hàng tại kho, giá trị hàng trả lại được thỏa thuận trừ vào nợ phải trả. Trường hợp 6. Mua hàng có phát sinh chi phí thu mua

Trong giao dịch mua bán nguyên vật liệu, hàng sẽ được vận chuyển từ nhà cung cấp đến người mua. Có khi người bán giao hàng đến tận nơi và cộng thêm tiền chuyên

chở vào hoá đơn bán hàng. Số tiền này có thể ghi riêng hoặc gộp vào giá bán trong hoá đơn. Cũng có khi người mua đến chở hàng lấy. Trong cả hai trường hợp người mua đều phải trả chi phí này để có được hàng hóa mà mình muốn mua. Do đó, chi phí này cũng như các chi phí khác phát sinh trong quá trình mua hàng đều được cộng vào giá mua để xác định giá gốc của hàng đã mua. Ví dụ 3.6. Giả sử trong nghiệp vụ mua chịu vật liệu X ở trên, doanh nghiệp phải chịu chi phí vận chuyển hàng về nhập kho. Chi phí này do cán bộ nghiệp vụ thanh toán bằng tiền tạm ứng theo hoá đơn GTGT 1.000.000 và thuế GTGT 10%. Trường hợp 7. Mua hàng nhập kho có phát sinh thiếu, thừa.

Về nguyên tắc, mọi trường hợp mua hàng có phát sinh thiếu hay thừa thì đều phải

86

lập “ Biên bản kiểm nghiệm” để phản ảnh đúng tình hình thực tế phát sinh, nhưng khi giải quyết số hàng này thì phải xem lại trách nhiệm cụ thể của người bán, người mua trong từng hợp đồng mua bán khác nhau. Nếu mua theo phương thức chuyển hàng thì số hàng phát sinh thiếu hay thừa thuộc về trách nhiệm của bên bán và như vậy bên mua không phản ánh số hàng thiếu, thừa vào tài sản. Nếu mua theo phương thức nhận hàng thì hàng bị thiếu hay thừa thuộc về bên mua và trong trường hợp này bên mua phản ánh hàng thiếu thừa vào tài sản.

331,111,112

152,153 (133)

Giá trị thực nhập

111,334

138 (1388)

Bắt bồi thường phần thiếu hụt Thu hồi bồi thường bằng tiền hay khấu trừ lương

138 (1381)

Giá hóa đơn

138(8),334,152,331, … Có quyết định xử lý tài sản thiếu

Bắt bồi thường phần thiếu hụt zsd./ Hình 3.5. Sơ đồ kế toán nhập kho NVL, CCDC phát hiện thiếu so với hóa đơn  Nếu hóa đơn chưa chấp nhận thanh toán phát hiện thừa, thiếu:

- Căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho ghi:

Nợ TK 152, 153/ Có TK 331: Giá trị vật liệu thực nhập theo giá hóa đơn

- Đối với giá trị NVL, CCDC sai quy cách, mất phẩm chất, doanh nghiệp xem như một khoản nhận giữ hộ cho người bán, kế toán không ghi tăng tài sản trong sổ tổng hợp, mà chỉ theo dõi trong sổ chi tiết phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ.

Ví dụ 3.7. Hàng thiếu thuộc về trách nhiệm của bên bán. Giả sử doanh nghiệp ký hợp đồng mua nguyên vật liệu của công ty ABC theo phương thức chuyển hàng, trị giá hàng chưa có thuế GTGT là 100.000.000đ, thuế GTGT 10%.

Thời gian sau, nhận được hàng do công ty ABC chuyển đến nhưng bị thiếu 10%, doanh

nghiệp chỉ chấp nhận thanh toán theo số hàng thực nhận, tiền hàng chưa thanh toán. Doanh nghiệp thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Ví dụ 3.8. Hàng thiếu thuộc về trách nhiệm của bên mua. Giả sử lô hàng mà doanh nghiệp đã mua của Cty ABC ở trên là theo phương thức nhận

hàng, khi hàng về kiểm nghiệm trước khi nhập kho thì mới phát hiện thiếu. Trường hợp

này, bên mua sẽ ghi tăng giá trị nguyên vật liệu nhập kho theo số thực nhập, nhưng số tiền phải trả cho người bán là theo số hàng đã nhận trên hoá đơn của người bán. Lưu ý: Theo quy định của luật thuế, thuế GTGT của số hàng thiếu bắt bồi thường không được khấu trừ thuế GTGT Ví dụ 3.9. Hàng thừa thuộc về trách nhiệm bên mua. Cũng với ví dụ trên nhưng khi kiểm hàng thì phát hiện thừa 2% chưa rõ nguyên nhân. Kế toán nhập kho luôn số hàng thừa và chờ xác định nguyên nhân.  Nhập kho vật liệu, công cụ dụng cụ tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công, chế

87

biến Trong trường hợp vật liệu phải gia công, chế biến trước khi đưa vào quy trình sản xuất thì kế toán sử dụng Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để tập

TK 154

152,153

152, 153

Giá thực tế VL, CCDC xuất kho đi gia công, chế biến

Giá thực tế VL, CCDC thuê ngoài gia công, chế biến nhập lại kho

111, 112, 331

Chi phí thuê ngoài chế biến chưa có thuế GTGT

TK 133

hợp các khoản chi phí phát sinh trong quá trình gia công, chế biến.

TK 152,153

TK621

Giá thực tế VL xuất dùng cho sản phẩm sản phẩm

TK 627

Giá thực tế VL, CCDC xuất dùng cho quản lý sản xuất

TK 641

Giá thực tế VL, CCDC xuất dùng cho bộ phận bán hàng

TK 642

Giá thực tế VL, CCDC xuất dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)  Xuất kho NVL, CCDC dùng cho sản xuất kinh doanh:

Hình 3.10. Sơ đồ kế toán xuất NVL, CCDC sử dụng

Phân bổ chi phí CCDC sử dụng cho sản xuất

Giá thực tế CCDC xuất sử dụng (loại dùng nhiều kỳ)

TK 242  Xuất kho công cụ dụng cụ loại phân bổ nhiều kỳ: TK 153 TK627

Phân bổ chi phí CCDC sử dụng cho bộ phận bán hàng

TK 641

Giá thực tế CCDC mua sử dụng ngay (loại dùng nhiều kỳ)

TK 642 111,112,331

Phân bổ chi phí CCDC sử dụng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

Thuế GTGT

88

Hình 3.12. Sơ đồ kế toán xuất CCDC sử dụng nhiều kỳ 133

Ví dụ 3.11. Trường hợp phân bổ một lần.

Xuất công cụ dụng cụ sử dụng cho phân xưởng sản xuất I, trị giá 500.000đ.

Ví dụ 3.12. Trường hợp phân bổ 2 lần.

Ngày 01/01/N xuất dụng cụ lao động trang bị cho công nhân sản xuất, loại phân bổ 2 lần (định mức thời gian sử dụng của dụng cụ này là 5 tháng). Giá trị dụng cụ 5.000.000. Ngày 30/4/N nhận phiếu báo hỏng dụng cụ này và biên bản xử lí bắt người sử dụng phải bồi thường thiệt hại do làm hỏng dụng cụ trước thời hạn quy định, số tiền bắt bồi thường 1.000.000 phải trừ vào lương. Ví dụ 3.13. Trường hợp phân bổ nhiều lần.

Ngày 01/01/N, Xuất kho dụng cụ để trang bị lần đầu cho cửa hàng giới thiệu sản phẩm, trị giá 240.000.000đ thời gian phân bổ 2 năm, bắt đầu từ tháng này. Tháng 12/N+1, kế toán nhận phiếu báo hỏng công cụ này và phiếu thu tiền: 200.000 từ việc thanh lý công cụ. 3.3.2. Kế toán chi phí sản xuất và thành phẩm 3.3.2.1 Khái niệm

Quá trình sản xuất là quá trình doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ. Quá trình này làm hao phí những lao động sống và lao động vật hoá trong doanh nghiệp. Biểu hiện bằng tiền của những hao phí lao động trong quá trình sản xuất gọi là chi phí sản xuất.

- Chi phí sản xuất bao gồm ba khoản mục: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị thực tế của các loại nguyên, vật liệu sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm. + Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. + Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí phát sinh ở phân xưởng ngoài các chi phí sản xuất trực tiếp như: Chi phí nhân viên phân xưởng (gồm lương chính, lương phụ và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng); Chi phí vật liệu (gồm giá trị nguyên vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, các chi phí công cụ dụng cụ… ở phân xưởng); Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng tại phân xưởng, bộ phận sản xuất; Chi phí dịch vụ mua ngoài như chi phí điện, nước, điện thoại sử dụng cho sản xuất và quản lý ở phân xưởng; và các chi phí bằng tiền khác. - Khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm, doanh nghiệp sản xuất sẽ tạo ra các sản

phẩm hoàn thành (thành phẩm) và các sản phẩm còn dở dang:

+ Chi phí sản xuất trong sản phẩm dở dang được gọi là chi phí sản xuất dở dang. + Chi phí sản xuất trong sản phẩm hoàn thành được là giá thành sản phẩm.

89

Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

 Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí gồm: chi phí nguyên

vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, và chi phí sản xuất chung.

 Bước 2: Tổng hợp và phân bổ các chi phí đã tập hợp ở bước 1. Công việc này thường được tiến hành vào cuối tháng để tổng hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành ở bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

= + -

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

=  Bước 3: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ  Bước 4: Tính giá thành sản phẩm theo công thức: Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành Giá thành đơn vị sản phẩm Giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ

Thành phẩm là những sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công chế biến xong đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho. Giá thực tế của thành phẩm nhập kho chính là giá thành thực tế của sản phẩm

hoàn thành nhập kho. 3.3.2.2 Chứng từ: - Phiếu xuất kho - Bảng phân bổ vật liệu sử dụng - Bảng chấm công - Bảng thanh toán lương - Bảng phân bổ tiền lương - Bảng trích và phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ 3.3.2.3 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”: Dùng để phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm

Tài khoản 621

Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên liệu vật liệu thực sử dụng để tính giá thành sản phẩm.

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”: Dùng để phản ánh các chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.

90

Tài khoản 622

- Chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. - Các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các tài khoản có liên quan để tính giá thành sản phẩm

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”: Dùng để phản ánh các chi phí phục vụ sản xuất phát sinh ở phân xưởng sản xuất.

Tài khoản 627

Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào các tài khoản có liên quan để tính giá thành sản phẩm

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.

- Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”: dùng để tổng hợp

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc chuyển đi bán

Tài khoản 154 Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chung kết chuyển vào cuối kỳ. SD: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ - Tài khoản 155 “Thành phẩm”: được dùng để phản ánh giá trị hiện có và

tình hình biến động của các loại thành phẩm của doanh nghiệp.

Tài khoản 155 Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho.

SD: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho

TK 157 – Hàng gửi đi bán: phản ảnh giá trị thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã gửi đi cho khách hàng theo hợp đồng mua bán đã ký kết và gửi nhờ đại lý. 157 “Hàng gửi đi bán”

- Giá trị hàng hoá, thành phẩm, lao vụ đã chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán

- Giá trị hàng hoá, thành phẩm đã gửi cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi - Giá trị lao vụ dịch vụ đã cung cấp cho KH nhưng chưa được chấp nhận thanh toán - Giá trị thành phẩm. Lao vụ đã gửi đi bị khách hàng trả lại

SD: Trị giá TP, hàng hoá hiện đang gửi bán

91

3.3.2.4 Trình tự hạch toán (1) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

a) Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc

thực hiện dịch vụ trong kỳ, ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

b) Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng ngay (không qua nhập kho) cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 331, 141, 111, 112,...

c) Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động

sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ cuối kỳ nhập lại kho, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

d) Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường hoặc

hao hụt được tính ngay vào giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

e) Đối với chi phí nguyên vật liệu sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh - Khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh

Có các TK 111, 112, 331…

doanh, căn cứ hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (chi tiết từng hợp đồng) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ - Định kỳ, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí chung (có sự xác nhận của các bên) và xuất hoá đơn GTGT để phân bổ chi phí nguyên vật liệu sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh cho các bên, ghi:

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác) Trường hợp khi phân bổ chi phí không phải xuất hóa đơn GTGT, kế toán ghi

giảm thuế GTGT đầu vào bằng cách ghi Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.

g) Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tượng sử dụng nguyên liệu, vật liệu (phân xưởng sản xuất sản phẩm, loại sản phẩm, công trình, hạng mục công trình của hoạt động xây lắp, loại dịch vụ,...) theo phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ, ghi:

92

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (phương pháp kiểm kê định kỳ) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần vượt trên mức bình thường)

Giá thực tế NVL sử dụng không hết được nhập lại kho

Giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm

TK 621 Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp. TK152 TK152

TK 154

Cuối kỳ kết chuyển CPNVL thực tế phát sinh để tính giá thành

Giá thực tế NVL mua sử dụng ngay cho sản xuất sản phẩm

111, 112, 331

Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

133

Hình 3.13. Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Ví dụ 3.15: DN kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Số dư đầu kỳ: TK 152: 3.400.000 (2000 kg) Trong kỳ có các nghiệp vụ: 1- Nhập kho 2.500 kg vật liệu, giá mua chưa có 10% thuế GTGT là: 1800 đ/kg vật liệu chính, chưa trả tiền người bán. Cước vận chuyển ghi trên hoá đơn chưa có 5% thuế GTGT là 250.000đ, được trả bằng tiền mặt 2- Xuất VL dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm: 3.000kg 3- Mua 1.000 kg vật liệu sử dụng ngay cho sản xuất sản phẩm với đơn giá chưa thuế 2.000đ/kg, thuế GTGT 10%, được trả bằng TGNH 4- Vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho trị giá 200.000đ 5- Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp Yêu cầu: Định khoản, biết rằng doanh nghiệp tính giá theo phương pháp FIFO

(2) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

a) Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công và các

khoản khác phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 - Phải trả người lao động.

b) Tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện...) của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ (phần tính vào chi phí doanh nghiệp phải chịu) trên số tiền lương, tiền công phải trả theo chế độ quy định, ghi:

93

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386).

c) Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi: Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 335 - Chi phí phải trả. d) Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả về tiền

lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả

Có TK 334 - Phải trả người lao động.

đ) Đối với chi phí nhân công sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh - Khi phát sinh chi phí nhân công sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh

doanh, căn cứ hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (chi tiết cho từng hợp đồng) Có các TK 111, 112, 334…

- Định kỳ, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí chung (có sự xác nhận của các bên) và xuất hoá đơn GTGT để phân bổ chi phí nhân công sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh cho các bên, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác) Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

Trường hợp khi phân bổ chi phí không phải xuất hóa đơn GTGT, kế toán ghi

giảm thuế GTGT đầu vào bằng cách ghi Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.

e) Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào

bên Nợ TK 154 hoặc bên Nợ TK 631 theo đối tượng tập hợp chi phí, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, hoặc Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (phương pháp kiểm kê định kỳ) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần vượt trên mức bình thường)

TK 622

TK334

TK 154

Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh để tính giá thành

TK 338

Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được tính vào chi phí

TK 334

TK 335

Khấu trừ vào lương BHXH, BHYT, BHTN

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.

Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất

94

Hình 3.14. Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Ví dụ 3.16: Trong tháng có tình hình:

1- Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm là 20triệu đồng 2- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định 3- Cuối kỳ kết chuyển chi phí NCTT sang tài khoản tính giá thành (154) Yêu cầu: Định khoản. (3) Kế toán chi phí sản xuất chung:

a) Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của phân xưởng; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271) Có TK 334 - Phải trả người lao động.

b) Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ người lao động (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện) được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386).

c) Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu xuất dùng cho phân xưởng (trường hợp

doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên):

- Khi xuất vật liệu dùng chung cho phân xưởng, như sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ

dùng cho quản lý điều hành hoạt động của phân xưởng, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6272)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

- Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị nhỏ sử dụng cho phân xưởng,

bộ phận, tổ, đội sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273) Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.

- Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị lớn sử dụng cho phân xưởng,

bộ phận, tổ, đội sản xuất, phải phân bổ dần, ghi:

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.

- Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273) Có TK 242 - Chi phí trả trước.

d) Trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất,... thuộc phân xưởng, bộ

phận, tổ, đội sản xuất, ghi:

95

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6274) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.

đ) Chi phí điện, nước, điện thoại,... thuộc phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6278) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có các TK 111, 112, 331,...

e) Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi về

chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thuộc phân xưởng, tính vào chi phí sản xuất chung:

- Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, ghi: Nợ TK 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 331, 111, 112,...

- Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành, ghi: Nợ các TK 242, 352

Có TK 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ.

- Khi trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)

Có các TK 352, 242.

g) Trường hợp doanh nghiệp có TSCĐ cho thuê hoạt động, khi phát sinh chi phí

liên quan đến TSCĐ cho thuê hoạt động:

- Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt

động, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,...

- Định kỳ, tính, trích khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động vào chi phí SXKD, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (hao mòn TSCĐ cho thuê hoạt động). h) Ở doanh nghiệp xây lắp, khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công

trình xây lắp, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 352 - Dự phòng phải trả.

- Khi phát sinh chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp, ghi: Nợ các TK 621, 622, 623, 627

Có các TK 111, 112, 152, 214, 334,...

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có các TK 621, 622, 623, 627.

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp, ghi: - Khi sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp hoàn thành, ghi:

96

Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

i) Cuối kỳ kế toán, xác định lãi tiền vay phải trả, đã trả được vốn hoá cho tài sản

sản xuất dở dang, khi trả lãi tiền vay, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (tài sản đang sản xuất dở dang)

Có các TK 111, 112 Có TK 242 - Chi phí trả trước (nếu trả trước lãi vay). Có TK 335 - Chi phí phải trả (lãi tiền vay phải trả) Có TK 343 - Trái phiếu phát hành (chi phí phát hành trái phiếu và số chênh lệch giữa số lãi trái phiếu phải trả tính theo lãi suất thực tế cao hơn số lãi phải trả tính theo lãi suất danh nghĩa được ghi tăng gốc trái phiếu).

k) Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung, ghi: Nợ các TK 111, 112, 138,...

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.

l) Đối với chi phí sản xuất chung sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh - Khi phát sinh chi phí sản xuất chung sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh

doanh, căn cứ hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (chi tiết cho từng hợp đồng) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có các TK 111, 112, 331…

- Định kỳ, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí chung (có sự xác nhận của các bên) và xuất hoá đơn GTGT để phân bổ chi phí sản xuất chung sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh cho các bên, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác) Có các TK 627 - Chi phí sản xuất chung Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

Trường hợp khi phân bổ chi phí không phải xuất hóa đơn GTGT, kế toán ghi

giảm thuế GTGT đầu vào bằng cách ghi Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

m) Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào các tài khoản có liên quan cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ theo tiêu thức phù hợp:

- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, cuối kỳ kết

chuyển chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không phân bổ)

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.

- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kết

chuyển chi phí sản xuất chung, ghi.

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không phân bổ)

97

Giá thực tế VL xuất sử dụng cho quản lý sản xuất

TK 154 Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung. TK 627 TK152

Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh để tính giá thành

TK334

Hình 3.15. Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung

Ví dụ 3.17. Tại một phân xưởng sản xuất 2 loại sản phẩm A, B có tài liệu sau về chi phí sản xuất chung phát sinh ở phân xưởng bao gồm:

1. Lương nhân viên phục vụ và quản lý phân xưởng: 20.000.000 2. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định 3. Công cụ xuất dùng cho sản xuất có trị giá 1.000.000 (loại phân bổ 50%) 4. Khấu hao TSCĐ phân bổ cho bộ phận sản xuất 2.600.000 5. Khoản chi bằng tiền mặt tại phân bổ 4.500.000 Yêu cầu: Định khoản và Phân bổ CPSXC cho 2 loại sản phẩm A, B theo tỷ lệ với tiền lương công nhân sản xuất để kết chuyển vào tài khoản tính giá thành. Cho biết: Tiền lương của CNSX sản phẩm A: 60.000.000, Tiền lương của CNSX sản phẩm B: 40.000.000.

(4)-Tổng hợp CPSX và tính giá thành (PP kê khai thường xuyên):

a) Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo từng đối

tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí NVL trên mức bình thường)

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

b) Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng

tập hợp chi phí, ghi:

98

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi phí nhân công trên mức bình thường)

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.

c) Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn hoặc bằng công suất bình thường thì cuối kỳ, kế toán thực hiện việc tính toán, phân bổ và kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất chung (chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định) cho từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.

d) Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữa tổng số chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không

phân bổ vào giá thành sản phẩm)

Có TK 627- Chi phí sản xuất chung.

đ) Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công nhập lại kho, ghi: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

e) Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây ra thiệt hại sản phẩm

hỏng phải bồi thường, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

g) Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất, kinh doanh dài mà trong kỳ kế toán đã kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung sang TK 154, khi xác định được chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không tính vào giá thành sản phẩm, kế toán phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không được tính vào trị giá hàng tồn kho) mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (trường hợp đã

kết chuyển chi phí từ TK 621, 622, 627 sang TK 154).

h) Giá thành sản phẩm thực tế nhập kho trong kỳ, ghi: Nợ TK 155 - Thành phẩm

99

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

i) Trường hợp sản phẩm sản xuất ra được sử dụng tiêu dùng nội bộ ngay hoặc tiếp

tục xuất dùng cho hoạt động XDCB không qua nhập kho, ghi: Nợ các TK 641, 642, 241

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

k) Trường hợp sau khi đã xuất kho nguyên vật liệu đưa vào sản xuất, nếu nhận được khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán (kể cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế về bản chất làm giảm giá trị bên mua phải thanh toán) liên quan đến nguyên vật liệu đó, kế toán ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đối với phần chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng tương ứng với số NVL đã xuất dùng để sản xuất sản phẩm dở dang: Nợ các TK 111, 112, 331,.... Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (phần chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng tương ứng với số NVL đã xuất dùng để sản xuất sản phẩm dở dang)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

l) Kế toán sản phẩm sản xuất thử: - Các chi phí sản xuất sản phẩm thử được tập hợp trên TK 154 như đối với các

sản phẩm khác. Khi thu hồi (bán, thanh lý) sản phẩm sản xuất thử, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131

Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

- Kết chuyển phần chênh lệch giữa chi phí sản xuất thử và số thu hồi từ việc bán,

+ Nếu chi phí sản xuất thử cao hơn số thu hồi từ việc bán, thanh lý sản phẩm sản

thanh lý sản phẩm sản xuất thử: xuất thử, kế toán ghi tăng giá trị tài sản đầu tư xây dựng, ghi: Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Nợ TK 241 - XDCB dở dang + Nếu chi phí sản xuất thử nhỏ hơn số thu hồi từ việc bán, thanh lý sản phẩm sản

Có TK 241 - XDCB dở dang.

xuất thử, kế toán ghi giảm giá trị tài sản đầu tư xây dựng, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang m) Trường hợp sản phẩm sản xuất xong, không tiến hành nhập kho mà chuyển

giao thẳng cho người mua hàng (sản phẩm điện, nước...), ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

100

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

TK 152, 111 TK 154 – CP SXKD dở dang TK 621

Phế liệu thu hồi nhập kho (hoặc bán thu bằng tiền mặt) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 622

TK 155

Nhập kho thành phẩm

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

TK 157 TK 627

Thành phẩm gởi bán không nhập kho Kết chuyển chi phí sản xuất chung

Hình 3.16. Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSX và nhập kho thành phẩm

(5) Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Đánh giá sản phẩm dở dang là công việc cần phải thực hiện trước khi xác định giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan đến cả sản phẩm hoàn thành và sản phẩm đang làm dở dang. Việc đánh giá một cách hợp lý chi phí sản xuất liên quan đến sản phẩm dở dang có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xác định chính xác giá thành sản phẩm.

Thực ra, đánh giá sản phẩm dở dang là tìm chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, việc đánh giá được thực hiện dựa trên cơ sở số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ, bằng các phương pháp kế toán nhằm tính toán một cách tương đối chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ ứng với số lượng dở dang cuối kỳ. Sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định theo các phương pháp sau: (5.1) Phương pháp chi phí vật liệu trực tiếp

Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng phù hợp với những doanh nghiệp mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, thông thường > 70%, nguyên vật liệu được xuất dùng toàn bộ ngay từ đầu quá trình sản xuất.

101

Sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí NVL trực tiếp, các chi phí khác (CPNCTT và CPSXC) được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ, có nghĩa là đối với phương pháp này chi phí chế biến sẽ không có trong cấu thành sản phẩm dở dang và mức tiêu hao về nguyên vật liệu tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang là như nhau. Công thức xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo phương pháp CPNVL trực tiếp:

+ CPVLTT dở dang đầu kỳ CPVLTT phát sinh trong kỳ = x Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ + Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ Số lượng sản phẩm hoàn thành Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Ví dụ 3.18: Có tài liệu về chi phí sản xuất và sản phẩm hoàn thành trong kỳ: - Chi phí SXDD đầu tháng: 1.000.000đ - Chi phí sản xuất phát sinh trong tháng được xác định và kết chuyển:

+ Chi phí NVL TT: 6.800.000đ (trong đó chi phí vật liệu phụ 300.000đ) + Chi phí NC TT: 1.240.000đ 1.200.000đ + Chi phí SXC:

- Kết quả sản xuất cuối tháng: 800 sản phẩm hoàn thành nhập kho và 200 sản phẩm dở dang. Yêu cầu: Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(5.2) Phương pháp ước lượng sản phẩm tương đương: Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm tương đương với mức độ hoàn thành thực tế và gắn liền với tất cả các khoản mục cấu thành giá thành sản phẩm.

Trong chi phí sản xuất dở dang bao gồm đầy đủ các khoản mục chi phí. Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung xác định trên cơ sở quy đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành theo mức độ hoàn thành thực tế. Còn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xác định có mức tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm dở dang và sản phẩm hoàn thành là như nhau (do đưa vào sử dụng ngay trong giai đoạn đầu của quy trình sản xuất).

Theo phương pháp này thì CPSX được chia ra làm 2 loại: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung). Cụ thể cách tính như sau:

- Đối với chi phí vật liệu trực tiếp phân bổ cho sản phẩm dở dang bằng cách tính theo phương pháp trực tiếp (tức theo số lượng chế biến) (trường hợp này chi phí VL trực tiếp bỏ ngay từ đầu quá trình sản xuất)

+ Chi phí CPVLTT dở dang đầu kỳ CPVLTT phát sinh trong kỳ = x

VLTT tính cho SPDD Số lượng sản phẩm dở dang + Số lượng sản phẩm hoàn thành Số lượng sản phẩm dở dang

- Đối với chi phí chế biến: căn cứ vào số lượng sản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang để quy đổi sản phẩm dở dang ra thành sản phẩm hoàn thành tương đương sau đó phân bổ chi phí chế biến cho sản phẩm dở dang như sau:

102

+ Chi phí

NCTT tính = x

cho SPDD + Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương CP NCTT dở dang đầu kỳ Số lượng sản phẩm hoàn thành CP NCTT phát sinh trong kỳ Số lượng hoàn thành tương đương

+

= x

Chi phí SXC tính cho SPDD + Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương CP SXC dở dang đầu kỳ Số lượng sản phẩm hoàn thành CP SXC phát sinh trong kỳ Số lượng hoàn thành tương đương

= + CP chế biến tính cho sản phẩm dở dang CP NCTT tính cho sản phẩm dở dang CPSXC tính cho sản phẩm dở dang

= + Như vậy CPSX dở dang cuối kỳ được tính như sau: CPVLTT tính cho sản phẩm dở dang CPSX dở dang cuối kỳ CP chế biến tính cho sản phẩm dở dang

Ví dụ 3.19: Có tài liệu về chi phí sản xuất và sản phẩm hoàn thành trong kỳ: - Chi phí SX dở dang đầu tháng: 1.000.000đ, trong đó: Chi phí NVL trực tiếp: 550.000đ, Chi phí NC trực tiếp: 250.000đ, Chi phí SXC:200.000đ. - Chi phí sản xuất phát sinh trong tháng được xác định và kết chuyển:

+ Chi phí NVL TT:4.800.000đ + Chi phí NC TT: 2.380.000đ 2.200.000đ + Chi phí SXC:

- Kết quả sản xuất cuối tháng: 800 sản phẩm hoàn thành nhập kho và 200 sản phẩm dở dang có mức độ hoàn thành 40%. Yêu cầu: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương. (5.3) Phương pháp 50% chi phí chế biến

Theo phương pháp này người ta lấy mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang là 50% để phân bổ chi phí chế biến còn chi phí vật liệu trực tiếp tính cho một đơn vị sản phẩm dở dang và một đơn vị sản phẩm hoàn thành là như nhau. (5.4) Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hay chi phí kế hoạch

Theo phương pháp này, sản phẩm làm dở dang được đánh giá dựa vào định mức chi phí

(hoặc chi phí kế hoạch) theo từng khoản mục chi phí và tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm. Ví dụ 3.20: Giá thành định mức của đơn vị sản phẩm hoàn thành bao gồm (ĐVT: đồng):

103

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 50.000 - Chi phí chế biến: 35.000, trong đó:

+ Chi phí nhân công trực tiếp 25.000; + Chi phí sản xuất chung: 10.000

- Sản phẩm dở dang cuối tháng: 200 sản phẩm, tỷ lệ hoàn thành 40%. Cho biết: Các loại vật liệu trực tiếp được sử dụng hầu hết trong giai đoạn đầu của quá trình sản xuất.

Yêu cầu: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo định mức chi phí.

(6) Kế toán thành phẩm: TK 632 TK 155 – Thành phẩm TK 154

TK 157

Giá vốn thành phẩm xác định đã tiêu thụ Nhập kho thành phẩm từ sản xuất

TK 157

Xuất kho thành phẩm gởi bán

Nhập kho hàng gởi bán bị trả lại TK 632

TK 1381

Nhập kho hàng đã bán bị trả lại

Giá trị thành phẩm kiểm kê thiếu TK 3381

Giá trị thành phẩm kiểm kê thừa

Hình 3.17. Sơ đồ kế toán Thành phẩm

Ví dụ 3.21: Doanh nghiệp kê khai thường xuyên, có tình hình như sau: Số dư đầu kỳ TK 155: 1.000.000đ (số lượng 100 sản phẩm) Trong kỳ phát sinh tình hình sau: 1- Nhập kho 1000 sản phẩm từ sản xuất, giá thành đơn vị nhập kho là 9.800đ/sp 2- Xuất kho bán 400 thành phẩm để gửi bán. Yêu cầu: Định khoản trong trường hợp doanh nghiệp tính giá theo phương pháp nhập trước xuất trước, bình quân gia quyền gia quyền. 3.3.3. Kế toán hàng hóa 3.3.3.1. Khái niệm

Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán (bán buôn hoặc bán lẻ). Quá trình mua hàng nhập kho sẽ làm cho số lượng hàng hóa của doanh nghiệp tăng lên, đồng thời làm phát sinh quan hệ thanh toán với người bán và các khoản chi phí khác có liên quan đến mua hàng như vận chuyển, bốc vác,… 3.3.3.2. Chứng từ

104

- Phiếu nhập kho - Phiếu xuất kho

- Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa - Các chứng từ khác có liên quan: Hóa đơn GTGT (hay hóa đơn bán hàng),

hợp đồng, phiếu chi, giấy báo nợ,…

3.3.3.3. Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 156 “Hàng hóa”: dùng để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho

hàng hóa.

- Trị giá hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị trực thuộc, thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh - Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ - Chiết khấu thương mại được hưởng - Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng - Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán - Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê - Kết chuyển giá trị hàng tồn kho đầu kỳ (PP kiểm kê định kỳ)

Tài khoản 156 “Hàng hóa” - Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng (bao gồm các loại thuế không được hoàn lại) - Chi phí thu mua hàng hóa - Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công (gồm giá mua vào và chi phí gia công) - Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại - Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê - Trị giá hàng hóa bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư - Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ (PP kiểm kê định kỳ) SD: Trị giá mua vào của hàng hóa tồn kho; Chi phí mua vào của hàng hóa tồn kho Trường hợp hàng hóa mua về vừa dùng để bán, vừa dùng để sản xuất, kinh doanh không phân biệt rõ ràng hai mục đích bán lại hay để sử dụng thì vẫn phản ảnh vào tài khoản 156 “Hàng hóa”

TK 156 có 3 tài khoản cấp 2: + Tài khoản 1561 “Giá mua hàng hóa” + Tài khoản 1562 “Chi phí thu mua hàng hóa” + Tài khoản 1567 “Hàng hóa bất động sản” Trong nội dung này, bài giảng chỉ trình bày TK 1561, TK 1562, còn tài khoản

1567 được trình bày trong chương 4.

- Tài khoản 1561 “Giá mua hàng hóa”: được dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của hàng hóa mua vào và đã nhập kho (tính theo trị giá mua vào).

105

TK 1561 “Giá mua hàng hóa”

- Trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho trong kỳ (xuất bán, trao đổi, biếu tặng, xuất giao đại lý, đơn vị trực thuộc, xuất sử dụng nội bộ, xuất góp vốn liên doanh, liên kết) - Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng - Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng - Trị giá hàng hóa hao hụt, mất mát - Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê - Kết chuyển giá trị hàng tồn kho đầu kỳ (PP kiểm kê định kỳ)

- Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng - Các khoản thuế không được hoàn lại (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,…) - Trị giá của hàng hóa giao gia công, chế biến xong nhập kho, gồm giá mua vào và chi phí gia công chế biến - Trị giá hàng hóa nhận vốn góp - Trị giá hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho - Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê - Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ (PP kiểm kê định kỳ) SD: Trị giá hàng hóa thực tế tồn kho cuối kỳ

- Tài khoản 1562 “Chi phí thu mua hàng hóa”: được dùng để phản ánh chi phí thu mua hàng hóa phát sinh liên quan đến số hàng hóa đã nhập cho trong kỳ và tình hình phân bổ chi phí thu mua hàng hóa hiện có trong kỳ cho khối lượng hàng hóa đã bán trong kỳ và tồn kho thực tế cuối kỳ.

TK 1562 “Chi phí thu mua hàng hóa”

- Chi phí thu mua hàng hóa tính cho khối lượng hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ

- Chi phí thu mua hàng hóa thực tế phát sinh liên quan tới khối lượng hàng hóa mua vào, đã nhập kho trong kỳ SD: Chi phí thu mua hàng hóa còn lại cuối kỳ

106

Trình tự hạch toán 157 (632)… 151 TK 156

3.3.3.4. 111,112,331…

(2) Tháng sau hàng về nhập kho (1) Cuối tháng hàng hóa chưa về đến doanh nghiệp

(4) Xuất hàng gởi bán (Giá vốn hàng đã bán) (3) Giá trị hàng mua về nhập kho

133

Thuế GTGT Gửi đi bán hoặc xuất bán thẳng

138

Trị giá hàng thiếu

1562 Chi phí thu mua hàng hóa

Khi xuất hàng bán xác định đã tiêu thụ, ngoài việc ghi nhận bút toán giá vốn hàng bán (bút toán thứ 4 trong sơ đồ), kế toán còn ghi nhận doanh thu hàng bán (được theo dõi trong chương 7).

Ví dụ 3.22: Doanh nghiệp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo

phương pháp khấu trừ, có tình hình (ĐVT: đồng): Số dư đầu kỳ: TK 156: 21.000.000 (400 áo sơ mi), chi tiết:

- TK 1561: 20.000.000 - TK 1562: 1.000.000 Tình hình phát sinh trong kỳ: 1. Mua 600 áo sơ mi nhập kho, đơn giá mua chưa thuế 55.000 đ/cái, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 600.000 đồng

2. Xuất kho 400 áo sơ mi gửi bán 3. Xuất kho 200 áo sơ mi bán (đã tiêu thụ) Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ trên, cho biết doanh nghiệp tính giá theo phương

pháp bình quân gia quyền.

3.3.4. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 3.3.4.1. Nguyên tắc xác định - Đối tượng lập dự phòng bao gồm nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, hàng mua đang đi đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa kho bảo thuế, thành phẩm (sau đây gọi tắt là hàng tồn kho) mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiện sau:

107

+ Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng

chứng hợp lý khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho.

+ Là hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo

cáo tài chính năm.

= x -

Mức trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho Giá gốc hàng tồn kho theo sổ kế toán Lượng hàng tồn kho thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho

Trong đó: + Giá gốc hàng tồn kho được xác định theo quy định. + Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho do doanh nghiệp tự xác định là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

- Tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm, trên cơ sở tài liệu do doanh nghiệp thu thập chứng minh giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thì doanh nghiệp thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau:

a) Nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp không được trích lập bổ sung khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

b) Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp thực hiện trích thêm phần chênh lệch vào giá vốn hàng bán trong kỳ.

c) Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ.

d) Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng mặt hàng tồn kho bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết. Bảng kê chi tiết là căn cứ để hạch toán vào giá vốn hàng bán (giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ) của doanh nghiệp.

- Xử lý đối với hàng tồn kho đã trích lập dự phòng: a) Hàng tồn kho do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, hư hỏng, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hết hạn sử dụng, không còn giá trị sử dụng phải được xử lý hủy bỏ, thanh lý.

108

b) Thẩm quyền xử lý: Doanh nghiệp thành lập Hội đồng xử lý hoặc thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá để xác định giá trị hàng tồn kho hủy bỏ, thanh lý. Biên bản kiểm kê xác định giá trị hàng tồn kho xử lý do doanh nghiệp lập xác định rõ giá trị hàng tồn kho bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng, chủng loại, số lượng, giá trị hàng tồn kho có thể thu hồi

được (nếu có).

Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu của các tổ chức kinh tế khác căn cứ vào Biên bản của Hội đồng xử lý hoặc đề xuất của tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá, các bằng chứng liên quan đến hàng tồn kho để quyết định xử lý hủy bỏ, thanh lý; quyết định xử lý trách nhiệm của những người liên quan đến hàng tồn kho đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định của pháp luật.

c) Khoản tổn thất thực tế của từng loại hàng tồn kho không thu hồi được là chênh lệch giữa giá trị ghi trên sổ kế toán trừ đi giá trị thu hồi từ người gây ra thiệt hại đền bù, từ cơ quan bảo hiểm bồi thường và từ bán thanh lý hàng tồn kho.

Giá trị tổn thất thực tế của hàng tồn kho không thu hồi được đã có quyết định xử lý, sau khi bù đắp bằng nguồn dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phần chênh lệch được hạch toán vào giá vốn hàng bán của doanh nghiệp.

3.3.4.2 Chứng từ sử dụng - Bảng kê chi tiết các mặt hàng giảm giá; - Quyết định về việc lập dự phòng; - Quyết định xử lý hàng tồn kho tồn đọng; - Các chứng từ có liên quan khác. 3.3.4.3 Tài khoản sử dụng - TK 2294 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” được dùng để phản ánh khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, đây là tài khoản được sử dụng để điều chỉnh giá gốc hàng tồn kho của các tài khoản hàng tồn kho.

TK 2294 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”

- Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hoàn nhập ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ

- Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ SD: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có cuối kỳ

3.3.4.4 Trình tự hạch toán a) Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294).

b) Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ

này nhỏ hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:

109

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294) Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

c) Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với vật tư, hàng hóa

bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, ghi: Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (số được bù đắp bằng dự phòng) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu số tổn thất cao hơn số đã lập dự phòng) Có các TK 152, 153, 155, 156.

632 632 2294

Trích bổ sung chênh lệch dự phòng năm sau lớn hơn dự phòng hiện có Hoàn nhập chênh lệch dự phòng năm sau nhỏ hơn số dự phòng hiện có

Hình 3.19. Sơ đồ kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

3.4. KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ 3.4.1 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra trị giá vật tư, hàng hoá đã xuất. Theo phương pháp này, mọi biến động về vật tư không được theo dõi, phản ánh trên tài khoản 152, giá trị vật tư mua vào được phản ánh trên tài khoản 611 "Mua hàng". Phương pháp này thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, giá trị thấp và được xuất thường xuyên.

 Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 611 “Mua hàng” này dùng để phản ánh giá thực tế của số vật liệu mua

vào, xuất trong kỳ:

TK 611 “Mua hàng”

- Kết chuyển giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê) - Giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ xuất sử dụng trong kỳ, hoặc

- Kết chuyển giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê) - Giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào trong kỳ, hàng hóa đã bán bị trả lại,…

giá gốc hàng hóa xuất bán (chưa được xác định là đã bán trong kỳ) - Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa mua vào trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá

110

Tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ Tài khoản cấp 2:

+ TK 6111 "Mua nguyên liệu, vật liệu": Tài khoản này được dùng để phản ảnh giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào và xuất sử dụng trong kỳ kế toán và kết chuyển giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. + TK 6112 "Mua hàng hoá": Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị hàng hóa mua vào và xuát bán trong kỳ kế toán và kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ kế toán.

- Nhóm TK 15*: chỉ phản ánh trị giá hàng hiện có đầu kỳ

TK 15*

Kết chuyển giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ (kết quả kiểm kê)

Kết chuyển trị giá hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ (kết quả kiểm kê) SD: Trị giá hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho.

 Trình tự hạch toán - Trường hợp kế toán NVL, CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Đầu kỳ kết chuyển nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ

152,153 111,112,331

Thuế GTGT được khấu trừ

Mua NVL, CCDC sử dụng cho sản xuất, kinh doanh

TK 6111 “Mua nguyên liệu, vật liệu” Giá trị NVL, CCDC được giảm giá hoặc trả lại cho người bán TK 133 111,112,331…

Cuối kỳ kết chuyển trị giá NVL, CCDC tồn kho cuối kỳ

Thuế GTGT được khấu trừ

152,153 TK 133

Trị giá thực tế NVL, CCDC xuất sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ

621,627,…

111

Hình 3.20. Sơ đồ kế toán NVL, CCDC theo pp kiểm kê định kỳ

- Trường hợp Kế toán hàng hóa theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Đầu kỳ kế toán, kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ

Trị giá hàng hóa trả lại hoặc giảm giá

156 111,112,331 TK 6112 “Mua hàng hóa”

Trị giá thực tế hàng hóa mua vào

Thuế GTGT được khấu trừ

TK 133

Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho và hàng gởi bán cuối kỳ

Thuế GTGT được khấu trừ

156, 157 TK 133 111,112,331…

111,112,331…

Kết chuyển giá vốn hàng bán

Chi phí mua hàng thực tế phát sinh

632

Hình 3.21. Sơ đồ kế toán hàng hóa theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Ví dụ 3.23: Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, tính giá NVL theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình về vật liệu như sau:

- Số dư đầu kỳ TK 152: 2.500.000 (100 kg) - Nhập kho vật liệu, số lượng 400kg, đơn giá 26.000 đ/kg, thuế GTGT 10%, đã

thanh toán bằng tiền mặt

- Cuối kỳ kiểm kê kho vật liệu: tồn 200kg vật liệu - Vật liệu xuất trong kỳ được dùng để sản xuất sản phẩm

Yêu cầu: Tính toán và định khoản các nghiệp vụ trên. Ví dụ 3.24: Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước, kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình về vật liệu như sau:

- Số dư đầu kỳ TK 152: 4.710.000 (300 kg)

112

1- Nhập kho vật liệu, số lượng 500kg, đơn giá 15.500 đ/kg, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển phát sinh đã thanh toán bằng tiền mặt là 150.000đ 2- Nhập kho vật liệu, số lượng 200kg, đơn giá 16.000 đ/kg, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH 3- Cuối kỳ kiểm kê kho vật liệu: tồn 300kg vật liệu Yêu cầu: Tính toán và định khoản các nghiệp vụ trên.

Tài khoản sử dụng

3.4.2 Kế toán CPSX dở dang và thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ

TK 631 “Giá thành sản xuất”

- Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang đầu kỳ - Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ

- Giá thành SP nhập kho, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào tài khoản 632. - CPSX kinh doanh dịch vụ dở dang cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản 154.

154

 Trình tự hạch toán

TK 631 “Giá thành sản xuất”

154

xxx

Kết chuyển CPSX dở dang đầu kỳ

Kết chuyển CPSX dở dang cuối kỳ 621

632

Kết chuyển CPNVL trực tiếp

Trị giá NVL xuất sử dụng cho sx sản phẩm trong kỳ

611

Kết chuyển CPNC trực tiếp

Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Giá trị thành phẩm hoàn thành 334,338 622

Kết chuyển chi phí sản xuất chung

Tập hợp chi phí sản xuất chung

627 214,111,334,…

Hình 3.22. Sơ đồ kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành (KKĐK) 3.4.3 Kế toán thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

 Tài khoản sử dụng

TK 632 “Giá vốn hàng bán”

- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ - Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho

- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ tài khoản 155 “Thành phẩm” - Kết chuyển giá vốn của thành phẩm xuất bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

113

 Trình tự hạch toán

Đầu kỳ kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ

Cuối kỳ, kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ

155 TK 632 “Giá vốn hàng bán” 155

631 911

Giá trị thành phẩm hoàn thành trong sản xuất

Giá vốn của thành phẩm tiêu thụ trong kỳ

3.5. TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

3.5.1 Bảng cân đối kế toán

Hàng tồn kho được trình bày trên Bảng cân đối kế toán, phần “Tài sản ngắn hạn”: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ảnh toàn bộ trị giá hiện có của các loại hàng tồn kho dự trữ cho kỳ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho). Hàng tồn kho được trình bày trên bảng cân đối kế toán:

+ Hàng tồn kho (Mã số 141): Là tổng số dư Nợ của các tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”, Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, TK 153 “Công cụ dụng cụ”, TK 154 “Công cụ, dụng cụ”, TK 155 “Thành phẩm”, TK 156 “Hàng hóa”, TK 157 “Hàng gửi đi bán”, TK 158 “Hàng hóa kho bảo thuế” (chương này không trình bày TK 158) trên sổ cái.

+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149): chỉ tiêu này phản ảnh các khoản dự phòng giảm giá của các loại hàng tồn kho tại thời điểm báo cáo. Số liệu được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…), số liệu được lấy từ số dư Có của tài khoản 2294 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên sổ cái. 3.5.2 Báo cáo kết quả kinh doanh

Trình bày chi phí về hàng tồn kho trên báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh được

phân loại chi phí theo chức năng.

Phân loại chi phí theo chức năng là hàng tồn kho được trình bày trong khoản mục “Giá vốn hàng bán” trong báo cáo kết quả kinh doanh, gồm giá gốc của hàng tồn kho đã bán, khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, chi phí sản xuất chung không được phân bổ. 3.5.3 Thuyết minh báo cáo tài chính

Hàng tồn kho được trình bày trong Thuyết minh báo cáo tài chính gồm: - Phần IV “Các chính sách kế toán áp dụng”, mục 2 “Nguyên tắc ghi nhận hàng

tồn kho” gồm:

114

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho + Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho + Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

Cuối năm ………… ………… ………… ………… ………… ………… ………… ………… ………… Đầu năm ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… ……… Cộng giá gốc hàng tồn kho

- Phần V, mục 04 “Hàng tồn kho”, gồm: Hàng tồn kho + Hàng mua đang đi đường + Nguyên liệu, vật liệu + Công cụ, dụng cụ + Chi phí SX, KD dở dang + Thành phẩm + Hàng hóa + Hàng gửi đi bán + … Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong năm ………………

115

BÀI TẬP CHƯƠNG 3: Bài 3.1: Tại doanh nghiệp Hoàng Anh hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình như sau:

1) Đơn vị mua 2.000 kg vật liệu A, trị giá chưa thuế 10.000 đ/kg, thuế GTGT 10% trả bằng TGNH. Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt là 220.000đ đã gồm 10% thuế GTGT. Vật liệu về nhập kho đủ.

2) Mua vật liệu A chưa trả tiền cho người bán, đã nhận được hóa đơn nhưng cuối tháng hàng chưa về: trị giá mua 11.000.000đ đã gồm thuế GTGT: 1.000.000đ. Sang tháng sau, số vật liệu này đã về và được kiểm nhận nhập kho đủ. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ được trả bằng tiền tạm ứng là 550.000, trong đó thuế GTGT là 50.000.

3) Đơn vị nhập khẩu trực tiếp 1 lô vật liệu B trị giá 1.000.000.000 đ, trả bằng TGNH, hàng về đến cảng công ty làm thủ tục nhận hàng và nhập kho đủ. Thuế nhập khẩu phải nộp là 20%, thuế TTĐB 50%, thuế GTGT của hàng nhập khẩu 10%.

4) Nhận được hoá đơn mua 1.000 kg vật liệu A, đơn giá 10.000 đ/kg, thuế GTGT 10% chưa chấp nhận thanh toán, hàng được giao tại kho của doanh nghiệp. Khi nhập kho vật liệu phát hiện thiếu 100kg, chưa rõ nguyên nhân, doanh nghiệp chỉ chấp nhận thanh toán theo số thực nhận.

5) Nhận được hoá đơn mua 2.000 kg vật liệu A, đơn giá 11.000đ/kg đã gồm thuế GTGT 10% đã chấp nhận thanh toán. Khi nhập kho vật liệu phát hiện thiếu 200 kg, chưa rõ nguyên nhân.

a) Giả sử hàng thiếu do lỗi của người bán, người bán đã giao hàng bổ sung, doanh

nghiệp đã nhập kho.

b) Giả sử hàng thiếu do lỗi của người bán, người bán không có hàng giao, trừ vào

công nợ.

c) Giả sử hàng thiếu do lỗi của nhân viên thu mua, doanh nghiệp quyết định bắt

nhân viên thu mua phải bồi thường.

6) Nhận được hoá đơn mua vật liệu A do bên bán chuyển đến, số lượng ghi trên hoá đơn 1.500kg, đơn giá chưa thuế 9.000đ/kg, thuế GTGT 10%. Khi kiểm nhận phát hiện thừa 50kg, đơn vị nhập kho theo đúng số lượng trên hoá đơn, hàng thừa nhận giữ hộ, tiền hàng đã thanh toán bằng TGNH.

7) Mua nhiên liệu số lượng 1.000 lít, đơn giá chưa thuế 21.200đ/lít, thuế GTGT 10%. Khi nhiên liệu về đến kho, kiểm nhận phát hiện thừa 50 lít và doanh nghiệp nhập kho luôn hàng thừa này, tiền hàng chưa thanh toán.

a) Giả sử hàng thừa được xử lý ghi tăng thu nhập. b) Giả sử hàng thừa do bên bán giao nhầm, doanh nghiệp xuất kho trả lại hàng. c) Giả sử hàng thừa do bên bán giao nhầm, doanh nghiệp quyết định mua, người bán

116

đồng ý bán với giá cũ và gửi hóa đơn cho doanh nghiệp.

8) Đơn vị mua vật liệu A của Công ty Hòa Long, hàng về kiểm nhận nhập kho đủ với số lượng trên hoá đơn là 2.000kg, đơn giá chưa thuế 12.000đ/kg, thuế GTGT 10%, trả bằng TGNH. Do thanh toán tiền sớm hơn thời hạn quy định nên doanh nghiệp được hưởng chiết khấu 1% (đã nhận bằng tiền mặt).

9) Nhập kho vật liệu A mua của Công ty Hòa Long ở tháng trước trị giá thanh toán 22.000.000đ (gồm 2.000 kg), trong đó thuế GTGT là 2.000.000, tiền hàng chưa thanh toán. Qua tháng sau, chất lượng vật liệu không đúng theo hợp đồng quy định gồm 200kg, doanh nghiệp xuất kho trả lại cho công ty Hòa Long 200kg vật liệu này. Công ty Hòa Long đã nhận lại số hàng này.

10) Nhập kho vật liệu A mua của công ty Bình Hà, gồm 1.500 kg, đơn giá chưa thuế 10.000 đ/kg, thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán. Một tuần sau, do NVL nhập kho nói trên bị kém phẩm chất, doanh nghiệp đề nghị công ty Bình Hà giảm giá 10%, công ty này đã chấp thuận.

11) Xuất kho vật liệu A gồm 3.000kg, đơn giá xuất kho 10.000 đ/kg đem đi gia công chế biến. Chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi gia công chi bằng tiền mặt 660.000 đ đã gồm thuế GTGT 10%. Chi phí thuê gia công chế biến phải trả 5.000.000đ, thuế GTGT 10%.

12) Nhập kho vật liệu A đem đi gia công chế biến ở nghiệp vụ 11. Biết chi phí vận chuyển vật liệu về đến kho của doanh nghiệp chi bằng tiền mặt 550.000 đ đã gồm thuế GTGT 10%.

13) Công ty Bình Long biếu tặng bằng vật liệu A: - Trị giá NVL được xác định: 5.000.000 - Chi phí vận chuyển, bốc dỡ trả bằng tiền mặt: 200.000.

14) Xuất kho vật liệu A trị giá 20.000.000đ để góp vốn liên doanh và được hội đồng

liên doanh định giá là 21.000.000đ.

15) Xuất kho vật liệu A trị giá 15.000.000đ để góp vốn liên kết và được hội đồng định

giá là 12.000.000đ.

Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Bài 3.2: Tại Công ty TNHH Trường Thành hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước, trong tháng 10/N có tài liệu về hàng tồn kho như sau: A. Tồn kho đầu tháng:

5.000.000đ (gồm 500 kg)

- Nguyên vật liệu chính: 40.000.000đ (gồm 2.000 kg) - Vật liệu phụ: B. Nhập vào trong tháng:

117

1. Ngày 05/10: nhập kho 1.000 kg vật liệu chính và 500 kg vật liệu phụ. Giá mua chưa thuế: 19.000 đ/kg vật liệu chính và 11.000đ/kg vật liệu phụ, thuế GTGT

10%, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển chi hộ người bán bằng tiền mặt 2.200.000đ đã gồm thuế GTGT 10%.

2. Ngày 20/10: nhập kho 2.000kg vật liệu chính và 1.000kg vật liệu phụ. Giá mua chưa thuế: 20.000đ/kg vật liệu chính và 10.000đ/kg vật liệu phụ, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ trả bằng tiền tạm ứng là 3.300.000đ đã gồm thuế GTGT 10%, được phân bổ cho vật liệu chính và vật liệu phụ tỷ lệ với trọng lượng mua vào. Do mua hàng với số lượng lớn nên doanh nghiệp được hưởng chiết khấu 2%, cấn trừ vào công nợ.

C. Xuất trong tháng:

3. Ngày 10/10: xuất kho dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm gồm: vật liệu chính:

3.000kg, vật liệu phụ: 700kg.

4. Ngày 25/10: xuất kho 1.000 kg vật liệu chính dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm và 1.000 kg vật liệu phụ trong đó dùng để sản xuất sản phẩm 500 kg, phục vụ và quản lý phân xưởng 200kg, hoạt động bán hàng 100 kg, quản lý doanh nghiệp 200 kg.

Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên. 2. Ghi sổ cái TK 152, sổ chi tiết nguyên vật liệu. 3. Trình bày thông tin nguyên vật liệu lên báo cáo tài chính. Bài 3.3: Tại doanh nghiệp tư nhân Bình Minh hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế sau: 1. Doanh nghiệp dùng tiền gửi ngân hàng mua một lô nguyên vật liệu, trị giá mua chưa thuế 70.000.000 đồng, thuế GTGT 10%. Doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thanh toán là 1.000.000 đồng, nhận bằng tiền mặt. Chi phí vận chuyển phải trả là 2.000.000 đồng, thuế GTGT 10%.

2. Mua một lô nguyên vật liệu nhập kho với số lượng 40.000 kg, giá hoá đơn là 440.000.000 đồng đã cả thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền. Chi phí vận chuyển trả hộ người bán bằng tiền mặt theo giá hoá đơn có cả thuế GTGT 10% là 7.700.000 đồng. Sau đó 5 ngày, chi tiền gửi ngân hàng trả nợ người bán.

3. Mua nhập khẩu một lô nguyên vật liệu nhập kho trị giá tính theo giá CIF là 500.000.000 đồng, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế tiêu thụ đặc biệt 30%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Chi phí vận chuyển lô nguyên vật liệu về kho theo giá hoá đơn có cả thuế GTGT 10% là 5.500.000 đồng.

118

4. Doanh nghiệp mua nhập kho 1.500 kg nguyên vật liệu chưa thanh toán cho người bán. Đơn giá mua theo hợp đồng là 5.000 đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%. Hàng không đạt yêu cầu nên doanh nghiệp được giảm giá 2.000đ/kg. Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu nhập kho là 1.650.000đ, trong đó thuế GTGT 150.000đ. Doanh nghiệp đã thanh toán hết bằng tiền mặt.

Yêu cầu: Định khoản và tính đơn giá nhập kho của các nghiệp vụ kinh tế trên trong 2 trường hợp:

1. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. 2. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Bài 3.4: Định khoản và vẽ sơ đồ kế toán nguyên vật liệu của các nghiệp vụ kinh tế sau biết rằng doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: 1. Mua nhập kho 1.000 kg vật liệu chính theo giá chưa có thuế là 120.000 đ/kg, thuế GTGT là 12.000 đ/kg, tiền chưa thanh toán cho Công ty K. Các chi phí vận chuyển, bốc dỡ đã trả bằng tiền mặt 5.500.000 đ gồm cả thuế GTGT 10%. 2. Mua nhập khẩu 1.000 kg vật liệu chính về nhập kho, giá mua theo hóa đơn 100.000 đ/kg, thuế nhập khẩu 10%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% chưa thanh toán tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 5.000.000 đ, thuế GTGT 10%. Doanh nghiệp đã chuyển khoản nộp thuế cho nhà nước. 3. Mua nguyên vật liệu tiền chưa thanh toán, theo hóa đơn gồm: - Vật liệu chính: 425 kg x 150.000 đ/kg - Vật liệu phụ : 200 kg x 100.000 đ/kg - Nhiên liệu : 1.500 lít x 21.300 đ/lít - Thuế GTGT 10% a. Theo kết quả kiểm nghiệm trước khi nhập kho: - Vật liệu chính thiếu 25 kg chờ xử lý. - Nhiên liệu thừa 100 lít, doanh nghiệp nhập kho cả số thừa để chờ xử lý. - Vật liệu phụ chỉ nhận về kho 100 kg, số còn lại cuối tháng chưa về nhập kho. b. Theo quyết định của ban giám đốc về giải quyết số vật liệu thừa, thiếu như sau: - Vật liệu chính: Trừ vào lương của nhân viên thu mua trong 2 tháng bắt đầu từ tháng này. - Nhiên liệu thừa bên bán đồng ý bán giá cũ, doanh nghiệp đồng ý mua, tiền chưa thanh toán. 4. Dùng tiền gửi ngân hàng trả hết các khoản nợ với người bán. Biết TK 331 có dư Có đầu tháng là 10.000.000đ. Bài 3.5: Có tài liệu tại doanh nghiệp Hoàng Sang như sau: (1.000đ) I. Tình hình công cụ dụng cụ tồn kho và đang dùng theo giá thực tế đầu tháng 10/N: SỐ TIỀN CHỈ TIÊU

100.000

1. Công cụ tồn kho 2. Công cụ đang dùng thuộc loại phân bổ 2 lần:

20.000

14.000

119

10.000 - Phân xưởng sản xuất 1 - Phân xưởng sản xuất 2 - Văn phòng công ty

3. Công cụ đang dùng loại phân bổ 5 lần (xuất dùng từ tháng 9/N)

40.000

30.000

25.000

20.000 - Phân xưởng sản xuất 1 - Phân xưởng sản xuất 2 - Bộ phận bán hàng - Văn phòng công ty

II. Trong tháng 10/N, có các nghiệp vụ phát sinh như sau: 1) Xuất kho công cụ nhỏ thuộc loại phân bổ 3 lần theo giá thực tế, sử dụng cho phân

xưởng sản xuất 1: 12.000, phân xưởng sản xuất 2: 14.000.

2) Mua một số công cụ nhỏ của Công ty Hoàng Tuy theo tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT 10%) là 44.000. Doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ chiết khấu thanh toán 2% được hưởng. Số công cụ này dự tính phân bổ 4 lần, mua về được sử dụng trực tiếp cho phân xưởng sản xuất 1: 40%, phân xưởng sản xuất 2: 30%, văn phòng công ty: 20%, bộ phận bán hàng 10%.

3) Các bộ phận sử dụng báo hỏng công cụ đang dùng thuộc loại phân bổ 2 lần như sau:  Phân xưởng sản xuất 1 báo hỏng, phế liệu thu hồi bán thu bằng tiền mặt cả thuế

GTGT 10% là 660.

 Phân xưởng sản xuất 2 báo hỏng, phế liệu thu hồi nhập kho trị giá 300.  Văn phòng công ty báo hỏng, người làm hỏng phải bồi thường 500.

4) Phân bổ giá trị công cụ nhỏ đang dùng thuộc loại phân bổ 5 lần xuất dùng từ kỳ

trước vào chi phí của các bộ phận sử dụng.

5) Dùng tiền mặt mua một số công cụ nhỏ dùng trực tiếp cho phân xưởng sản xuất 1, giá thanh toán 5.390, thuế GTGT 10%. Biết rằng công ty được hưởng giảm giá 2% trên giá trị hàng mua (giá trên hóa đơn là giá đã được giảm).

6) Mua một số công cụ của Công ty Rồng Vàng, đã kiểm nhận, nhập kho đủ theo tổng giá thanh toán 105.000, trong đó thuế GTGT 5.000. Người bán chấp nhận giảm giá cho doanh nghiệp 1% (giá trên hóa đơn là giá chưa được giảm).

Yêu cầu: Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Bài 3.6: Tại Doanh nghiệp Trường Thành hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền di động. Trong tháng 01/N có các tài liệu tập hợp được như sau: A/ Số dư đầu tháng của các tài khoản ( đơn vị 1.000đ)

120

 TK 111: 2.000  TJ 112: 120.000  TK 152: 10.000 (số lượng 2.000 kg)  TK 334: 5.000 (dư Có)

 TK 338: 1.000  TK 154: 2.000 (Sp A: 1.200; sp B: 800)  TK 211: X? (TSCĐ phục vụ ở PX: 50%; hoạt động bán hàng: 30%; quản lý DN:

20%)

 TK 331: 2.000 (người bán A)  TK 214: 4.000  TK 411: 600.000 B/ Tình hình trong tháng:

1. Chi tiền mặt ứng trước tiền mua nguyên vật liệu của người bán A là 10.000.000đ. 2. Nhập kho 20.000 kg vật liệu chưa trả tiền cho người bán A, đơn giá 5.000 đ/kg, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển bốc đỡ được trả bằng tiền mặt là 2.200.000đ trong đó thuế GTGT 10%.

3. Dùng tiền gửi ngân hàng trả hết nợ cho người bán A sau khi trừ 2% chiết khấu

thương mại được hưởng khi mua hàng ở nghiệp vụ 2. 4. Tình hình chi phí sản suất phát sinh trong tháng như sau: - Nguyên vật liệu: 10.000 kg (Sp A: 50%; sp B: 30%; phục vụ ở PX 10% ; hoạt

động bán hàng: 5%; quản lý DN: 5%)

- Tiền lương công nhân: 50.000.000đ (Sp A: 50%; Sp B: 30% ; phục vụ ở PX: 10%;

hoạt động bán hàng: 5%; Quản lý DN: 5%).

- BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN trích theo tỷ lệ quy định hiện hành. - Khấu hao TSCĐ được xác định theo tỉ lệ 2% trên nguyên giá. 3. Nhập kho thành phẩm đã sản xuất hoàn thành trong tháng bao gồm: 2.000 Sp A và 1.000 Sp B. Chi phí SX dở dang cuối tháng của Sp A: 600.000đ; Sp B: 700.000đ.

Yêu cầu:

1. Tìm X và lập Bảng cân đối kế toán ngày 01 tháng 01 năm N. 2. Tính toán, định khoản và phán ánh vào sơ đồ chữ T. 3. Lập bảng cân đối kế toán cuối tháng 01/N.

121

Biết rằng doanh nghiệp phân bổ chi phí SX chung theo tiền lương của công nhân sản xuất. Bài 3.7: Tại một công ty kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình nguyên vật liệu trong tháng 3/x như sau: Số dư đầu kỳ (ĐVT đồng): TK 152: 3.400.000 (2000 kg) Nhập vào trong kỳ: 1. Ngày 05/03/x: Nhập kho 2.500 kg vật liệu, giá mua chưa có thuế GTGT là: 1800 đ/kg, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền người bán. Cước vận chuyển ghi trên hoá đơn chưa thuế 250.000đ, thuế GTGT 10%, được trả bằng tiền mặt

2. Ngày 10/03/x: Nhập kho 600kg vật liệu, giá mua chưa có thuế GTGT: 1.900đ/kg, thuế GTGT 10%. Chi phí phí bốc dỡ chi trả là 120.000đ, tất cả được thanh toán bằng khoản tạm ứng

Xuất trong kỳ: 3. Ngày 07/03/x: Xuất VL dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm: 2.500kg 4. Ngày 15/03/x:Xuất VL dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm: 700kg Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ trong trường hợp DN tính giá theo PP nhập trước xuất trước. Bài 3.8: Công ty Minh Phát kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước, có tình hình sau: Số liệu vật liệu tồn kho đầu tháng:

- Vật liệu chính: 600kg giá thực tế 43.000đ/kg; - Vật liệu phụ: 100kg giá thực tế 32.000đ/kg

Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: 1. Mua vật liệu chính của người bán A với số lượng 200kg, đơn giá 43.500đ/kg, thuế GTGT 10%, hàng đã nhập đủ về kho, chưa thanh toán tiền. Chi phí vận chuyển và bốc vác số hàng này trả bằng tiền mặt 100.000đ

2. Xuất 280kg vật liệu chính cho phân xưởng sản xuất để chế tạo sản phẩm 3. Xuất vật liệu phụ cho phân xưởng sản xuất: 30kg để chế tạo sản phẩm và 15 kg để

phục vụ quản lý phân xưởng

4. Mua vật liệu của người bán B chưa thanh toán tiền: Vật liệu chính 200kg, đơn giá 44.000đ/kg, vật liệu phụ 50kg đơn giá 32.400đ/kg; thuế GTGT của VLC và VLP là 10%, hàng đã về kho.

5. Xuất 35kg vật liệu phụ cho bộ phận bán hàng 6. Xuất 200kg vật liệu chính cho phân xưởng sản xuất để chế tạo sản phẩm. 7. Xuất 40kg vật liệu phụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp Yêu cầu: tính toán và định khoản các nghiệp vụ trên. Bài 3.9. Tại một doanh nghiệp sản xuất hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, có tình hình như sau: A. Số dư đầu tháng (triệu đồng): + TK 154: 1,5 + TK 152: 15 (chi tiết 100 kg) B. Trong kỳ phát sinh tình hình: 1. Mua 400 kg vật liệu nhập kho chưa trả tiền người bán, đơn giá 0,15 triệu đồng/kg,

thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 0,3 triệu đồng

122

2. Xuất kho vật liệu dùng cho sản xuất: 150kg, dùng cho quản lý phân xưởng 20kg 3. Xuất công cụ dùng cho phân xưởng 0.3 triệu đồng

4. Tiền điện phải trả dùng cho sản xuất 2 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT 10% 5. Tiền lương phải trả: công nhân sản xuất 15 triệu đồng, nhân viên phân xưởng 5,5

triệu đồng

6. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định 7. Tính khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất 5,6 triệu đồng 8. Kết chuyển chi phí NVLTT, chi phí nhân công trực tiếp, và chi phí sản xuất chung 9. Nhập kho thành phẩm, biết rằng trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là 2 triệu đồng, số

lượng sản phẩm hoàn thành là 100 sản phẩm Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên Bài 3.10. Tại một doanh nghiệp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ, sản xuất hai loại sản phẩm A và B. A. Số dư đầu tháng của một số tài khoản như sau (ĐVT: triệu đồng) - TK 152VLC: 64,188 (số lượng 4.000kg) - TK 152VLP: 37,732 (số lượng 3.000kg) - TK 154: 48. Chi tiết: TK 154A: 26; TK 154B: 22 B. Trong tháng có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như sau

1- Nhập kho 3000kg vật liệu chính và 2.000kg vật liệu phụ. Giá mua chưa thuế lần lượt 0,0156 triệu đồng/kg vật liệu chính và 0,012 triệu đồng/kg vật liệu phụ, thuế suất GTGT 10%. Doanh nghiệp chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển chi trả bằng tiền mặt cho người vận chuyển, giá cước chưa có thuế GTGT: 1,92 triệu đồng, thuế GTGT: 0,096tr. 2- Xuất kho 6500 kg vật liệu chính để sản xuất SP A 5000 kg, SP B 1500 kg 3- Xuất kho 4200 kg vật liệu phụ: trực tiếp sản xuất SPA 1800 kg, SP B 2200kg; quản lý phân xưởng 200 kg; 4- Chi phí khấu hao TSCĐ phân bổ cho phân xưởng sản xuất 12 triệu đồng 5- Tiền lương phải trả cho công nhân viên trong tháng: Tiền lương của CNSX SPA: 26 triệu đồng, tiền lương của CNSX SPB: 14 triệu đồng, Tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng: 12 triệu đồng 6- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định 7- Tiền điện trả bằng tiền mặt dùng vào việc sản xuất và quản lý sản xuất tại phân xưởng là 3,3 triệu đồng; trong đó thuế GTGT là 0,3 triệu đồng 8- Vật liệu chính dùng để sản xuất sản phẩm A sử dụng không hết được nhập lại kho nguyên vật liệu chính là 2,04 triệu đồng 9- Báo cáo kết quả sản xuất nhập kho 5000 spA và 4.000 spB. Biết rằng: CPSX DD cuối kỳ của SP A: 23,157 triệu đồng; SP B: 5,313 triệu đồng

123

C. Tài liệu bổ sung - DN tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền - Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tiền lương của công nhân sản xuất - Chi phí vận chuyển vật liệu được phân bổ theo số lượng vật liệu mua vào

Yêu cầu: Tính toán, định khoản và phản ảnh vào tài khoản Bài 3.11. Tại một doanh nghiệp sản xuất kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình như sau: A. Số dư đầu tháng (ĐVT: đồng)

+ TK 154: 15.000.000 + TK 152: 150.000.0000 (chi tiết 1000 kg)

B. Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 1. Mua vật liệu chưa trả tiền người bán, giá mua 310.000.000đ (2000kg), thuế

GTGT 10%, chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 800.000đ

2. Xuất kho vật liệu dùng cho sản xuất: 1800kg, dùng cho quản lý phân xưởng

100kg

3. Xuất công cụ loại phân bổ 2 lần dùng cho phân xưởng 4.000.000đ 4. Tiền điện ở phân xưởng sản xuất phải trả cho công ty điện lực là 20.000.000đ,

thuế GTGT 10%.

5. Tiền lương phải trả: công nhân sản xuất 40.000.000đ, nhân viên phân xưởng

12.500.000đ

6. Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định 7. Tính khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất 8.600.000đ 8. Kết chuyển chi phí NVLTT, CPNCTT, CPSXC sang tài khoản 154 để tính giá

thành.

9. Báo cáo từ phân xưởng sản xuất có 800 sản phẩm hoàn thành nhập kho, và 200

sản phẩm dở dang cuối kỳ.

C. Tài liệu bổ sung: - Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền - Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp Yêu cầu: Tính toán, định khoản và phản ảnh vào tài khoản có liên quan

124

Bài 3.12. Tại một DNSX kê khai thường xuyên, khấu trừ thuế GTGT, có một phân xưởng sản xuất 2 loại sản phẩm A và B, số liệu như sau: A- Số dư đầu tháng 1/N một số tài khoản (ĐVT: triệu đồng): - TK 154: 18, trong đó sản phẩm A: 8, sản phẩm B: 10 - Các tài khoản khác có số dư hợp lý B- Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế sau: 1- Xuất VLC theo giá thực tế, sử dụng để SX sản phẩm A: 200 triệu đồng, sản phẩm B 300 triệu đồng 2- Xuất VLP theo giá thực tế để sản xuất sản phẩm A 40 triệu đồng, sản phẩm B 20 triệu đồng, sử dụng cho phân xưởng sản xuất 10 triệu đồng 3- Xuất công cụ dụng cụ sử dụng cho phân xưởng sản xuất 4 triệu đồng (loại phân bổ 2 kỳ, bắt đầu từ kỳ này)

4- Tiền lương phải trả trong tháng của CNSX sản phẩm A 100 triệu đồng, CNSX sản phẩm B 60 triệu đồng, nhân viên quản lý phân xưởng 14 triệu đồng 5- Trích BHXH, BHYT, BHTN, và KPCĐ theo tỷ lệ quy định 6- Trích khấu hao TSCĐ sử dụng tại PXSX: 40 triệu đồng 7- Kết chuyển chi phí sản xuất để tính giá thành và nhập kho thành phẩm. Cho biết:

- SPA: hoàn thành 15.000 sp nhập kho, 200 sp dở dang - SPB: hoàn thành 20.000 sp nhập kho, 500 sp dở dang

C. Tài liệu bổ sung: - Doanh nghiệp tính giá theo phương pháp FIFO - Phân bổ chi phí SX chung theo Tiền lương CNSX. - Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

125

o

CHƯƠNG 4. KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

MỤC TIÊU Sau khi học xong chương này sinh viên có thể: - Phân biệt TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình. - Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình - Biết được thủ tục chứng từ, tài khoản sử dụng và cách ghi nhận các bút toán tăng,

giảm, sửa chữa, khấu hao TSCĐ

- Tìm hiểu các phương pháp khấu hao TSCĐ. 4.1. Những vấn đề chung 4.1.1. Khái niệm

Theo chuẩn mực kế toán VAS 03 “Tài sản cố định hữu hình”, và VAS 04 “Tài sản cố

định vô hình”: - Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.

Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn

(4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; + Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy; + Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; + Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (Giá trị TSCĐ theo quy định

hiện nay là 30.000.000 đồng, được quy định trong thông tư 45/2013/TT-BTC)

- Tài sản cố định vô hình: Là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.

Một tài sản vô hình được ghi nhận là TSCĐ vô hình phải thỏa mãn đồng thời: + Định nghĩa về TSCĐ vô hình; và + Bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận giống với TSCĐ hữu hình.

4.1.2 Phân loại - Căn cứ vào hình thái vật chất, TSCĐ gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình:

126

Đối với tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau: + Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà.

+ Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ.

+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải.

+ Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt. + Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh...; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò…

+ Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào

năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật.

Đối với Tài sản cố định vô hình, doanh nghiệp phân loại như sau: + Quyền sử dụng đất + Quyền phát hành + Bằng sáng chế phát minh + Tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, sản phẩm, kết quả của cuộc biểu diễn nghệ thuật, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá

+ Kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn. + Bí mật kinh doanh + Nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng và vật liệu nhân

giống. - Căn cứ vào mục đích sử dụng:

+ TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh: là những tài sản cố định do doanh

nghiệp quản lý, sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp.

+ Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ là những tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. - Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu.

127

+ Tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của chủ sở hữu doanh nghiệp: là những tài sản cố định được xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu hoặc bằng nguồn vốn vay dài hạn.

+ Tài sản cố định đi thuê bao gồm TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động

- Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành.

+ Tài sản cố định hình thành bằng nguồn vốn chủ sở hữu đầu tư (ngân sách cấp; liên

doanh, liên kết, tư nhân góp).

+ Tài sản cố định hình thành bằng nguồn vốn khấu hao, quỹ xí nghiệp, được biếu

tặng.

+ Tài sản cố định hình thành bằng nguồn vốn vay, nợ dài hạn. Tuỳ theo yêu cầu quản lý, doanh nghiệp sẽ tự phân loại chi tiết hơn các tài sản cố

định trong doanh nghiệp theo từng nhóm cho phù hợp. 4.1.3 Nguyên tắc quản lý tài sản cố định:

- Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan). Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.

- Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giá trị còn

lại trên sổ sách kế toán:

= - Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ Số hao mòn luỹ kế của TSCĐ

Nguyên giá của tài sản cố định - Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này.

- Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ thông thường. 4.2. Tính giá của TSCĐ

TSCĐ phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình: Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính. 4.2.1. Nguyên giá của TSCĐ hữu hình  Tài sản cố định hữu hình mua sắm:

 Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm:

Nguyên

= + +

giá TSCĐ hữu hình Giá mua thực tế phải trả Các khoản thuế không được hoàn lại Các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

128

+ Giá thực tế phải trả = Giá mua ghi trên hóa đơn – Các khoản giảm trừ

o Là giá mua chưa có thuế GTGT nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tài sản mua về dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế theo phương pháp khấu trừ.

o Là giá mua có thuế GTGT nếu doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp, hoặc tài sản mua về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh không chịu thuế GTGT

o Các khoản giảm trừ gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá.

+ Các khoản thuế không được hoàn lại gồm thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. + Các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.

 Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp:

Nguyên Các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời = + +

giá TSCĐ hữu hình Giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua Các khoản thuế không được hoàn lại điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

 Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền

sử dụng đất: + Giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình + TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc được xác định:

Các chi phí liên quan trực

= +

Nguyên giá TSCĐ hữu hình (nhà cửa, vật kiến trúc) Giá mua thực tế phải trả tiếp đến việc đưa TSCĐ HH vào sử dụng

 Trường hợp sau khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, doanh nghiệp dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ để xây dựng mới thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình; nguyên giá

của TSCĐ xây dựng mới được xác định là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Những tài sản dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ được xử lý hạch toán theo quy định hiện hành đối với thanh lý tài sản cố định.

 Tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:

Nguyên

+ = +

129

giá TSCĐ hữu hình nhận về Các khoản thuế không được hoàn lại Các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng  Trường hợp trao đổi không tương tự: Giá trị hợp lý của TSCĐ HH nhận về hoặc TSCĐ đem đi trao đổi

Giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi được xác định sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về.

 Trường hợp trao đổi tương tự:

= Nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận về Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi

 Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:

 Trường hợp tự xây dựng:

= Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng Giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng

Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành.

 Trường hợp tự sản xuất:

Các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên

= + - Các khoản giảm trừ

Giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất quan tính đến thời điểm đưa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Các khoản giảm trừ gồm: các khoản lãi nội bộ, giá trị sản phẩm thu hồi được trong quá trình chạy thử, sản xuất thử, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao

động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá định mức quy định trong xây dựng hoặc sản xuất.  Tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản:

= +

Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đầu tư XDCB Lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác Giá quyết toán công trình xây dựng

+ Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành.

+ Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng.  Tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến...

Chi phí phát sinh trước

= +

130

Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển Giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán ở đơn vị cấp khi đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

+ Giá trị còn lại của TSCĐ trên số kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật.

+ Các chi phí liên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí thuê tổ chức định giá; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử…  Tài sản cố định hữu hình được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa...:

= Nguyên giá TSCĐ hữu hình được biếu tặng Giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp

 Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp:

= Nguyên giá TSCĐ hữu hình nhập góp vồn Giá trị do Hội đồng đánh giá hoặc thỏa thuận, hoặc giá do tổ chức chuyên nghiệp định giá và được các thành viên chấp nhận

4.2.2. Nguyên giá của TSCĐ vô hình:  Tài sản cố định vô hình mua sắm:

Nguyên

= + +

giá TSCĐ vô hình Giá mua thực tế phải trả Các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng Các khoản thuế không được hoàn lại

Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm theo hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giá

TSCĐ là giá mua tài sản theo phương thức trả tiền ngay tại thời điểm mua (không bao gồm lãi trả chậm).  Tài sản cố định vô hình mua theo hình thức trao đổi:

Nguyên Các chi phí liên quan trực

tiếp phải chi ra tính đến thời + = +

giá TSCĐ vô hình nhận về Các khoản thuế không được hoàn lại điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính  Trường hợp trao đổi không tương tự: Giá trị hợp lý của TSCĐ VH nhận về hoặc TSCĐ đem đi trao đổi

Giá trị hợp lý của TSCĐ VH nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi được xác định sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về.

 Trường hợp trao đổi tương tự:

= Nguyên giá TSCĐ vô hình nhận về Giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi

 Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng, được điều chuyển đến:

131

 Trường hợp TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng:

Chi phí liên quan trực tiếp

= + Giá trị hợp lý ban đầu Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng phải chi ra tính đến việc đưa tài sản vào sử dụng

 Trường hợp TSCĐ vô hình được điều chuyển đến:

= Nguyên giá TSCĐ vô hình được điều chuyển đến Nguyên giá ghi trên sổ của DN có tài sản chuyển đến

+ Doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm hạch toán nguyên

giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản theo quy định.  Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:

=

Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp Các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính.

+ Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không đáp ứng được tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.  TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất:

 TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:

+ Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận

chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất không thời hạn). + Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

= + Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ Toàn bộ khoản tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp

 Trường hợp nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thì nguyên giá được xác định:

= Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất Giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn

 Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm:

132

+ Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất. + Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất sau ngày có hiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003, không được cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất.

+ Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí

kinh doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm.

+ Đối với các loại tài sản là nhà, đất đai để bán, để kinh doanh của công ty kinh

doanh bất động sản thì doanh nghiệp không được hạch toán là TSCĐ và không được trích khấu hao.  TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ:

Các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để

=

Nguyên giá TSCĐ là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng có được quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

 Nguyên giá TSCĐ là các chương trình phần mềm:

= Nguyên giá TSCĐ là chương trình phần mềm Là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có các chương trình phần mềm.

Lưu ý chương trình phần mềm được xác định nguyên giá trong trường hợp này là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Bên cạnh việc tính nguyên giá tài sản cố định, phản ảnh phần vốn doanh nghiệp đã bỏ ra để đầu tư vào tài sản cố định, kế toán còn phản ảnh quá trình thu hồi vốn từ việc sử dụng tài sản cố định thông qua chỉ tiêu Khấu hao tài sản cố định, và Giá trị còn lại của tài sản cố định. Giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định: là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế (hoặc giá trị hao mòn luỹ kế) của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo. Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định: là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí sản xuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.

= Nguyên giá - Số khấu hao luỹ kế

Giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định 4.3. Kế toán chi tiết TSCĐ

- Tài sản cố định phải được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi tài sản cố định, theo từng loại tài sản cố định và theo địa điểm bảo quản, sử dụng, quản lý tài sản cố định.

- Mỗi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng, gồm:

133

+ Biên bản giao nhận tài sản cố định + Hợp đồng kinh tế + Hóa đơn mua TSCĐ

+ Các chứng từ khác có liên quan) + Thẻ TSCĐ theo dõi riêng cho từng TSCĐ.

Căn cứ vào các hồ sơ kế toán, phòng kế toán mở thẻ tài sản cố định để theo dõi chi tiết từng đối tượng tài sản cố định. Đối với những tài sản cố định cùng loại, có giá trị nhỏ, số lượng nhiều, có công dụng và giá trị khác nhau, cùng nhận trong cùng một thời gian và cùng xuất cho một đơn vị sử dụng thì có thể mở chung một thẻ tài sản cố định, nhưng trong thẻ phải kê khai tên và số ký hiệu của từng đối tượng.

Thẻ tài sản cố định được lập một bản và để lại phòng kế toán để theo dõi, ghi chép những diễn biến trong quá trình sử dụng tài sản cố định như tình hình trích khấu hao, tình hình sửa chữa lớn... Toàn bộ thẻ TSCĐ phải được bảo quản tập trung trong hòm thẻ. Hòm thẻ tài sản cố định chia thành nhiều ngăn để sắp xếp thẻ phù hợp với yêu cầu phân loại tài sản cố định. Thẻ TSCĐ sau khi lập xong được đăng ký vào sổ tài sản cố định. Sổ TSCĐ được theo dõi chung trong phạm vi toàn doanh nghiệp và theo dõi riêng cho từng đơn vị sử dụng. Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tài sản cố định. Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản cố định đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý. 4.4. Kế toán tổng hợp TSCĐ 4.4.1 Chứng từ kế toán  Chứng từ ghi tăng TSCĐ:

- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng. - Biên bản giao nhận tài sản cố định - Hợp đồng kinh tế. - Ủy nhiệm chi - Phiếu chi - Hợp đồng liên doanh, liên kết - Biên bản định giá TSCĐ - Biên bản kiểm kê TSCĐ - Các chứng từ khác có liên quan.

 Tùy theo từng trường hợp giảm tài sản cố định cụ thể, kế toán giảm TSCĐ phải làm

134

đầy đủ các thủ tục cần thiết và sử dụng các chứng từ sau: - Hóa đơn (GTGT) hoặc hóa đơn bán hàng. - Biên bản giao nhận tài sản cố định - Hợp đồng mua bán tài sản cố định. - Hợp đồng liên doanh, liên kết. - Quyết định thanh lý, nhượng bán - Biên bản đánh giá lại tài sản cố định.

4.4.2. Tài khoản sử dụng  Kế toán sử dụng TK 211”Tài sản cố định hữu hình”: dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá. TK 211 “Tài sản cố định hữu hình

- Nguyên giá TSCĐ giảm do thanh lý, nhượng bán, bàn giao hoặc trả lại cho nhà đàu tư, mang góp vốn vào công ty liên kết, cơ sở liên doanh đồng kiểm soát.... - Nguyên giá TSCĐ tăng do mua sắm, nhận bàn giao, được cấp, xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, các nhà đầu tư góp vốn, được biếu tặng viện trợ không hoàn lại...

- Nguyên giá TSCĐ giảm do tháo dỡ bớt

một số bộ phận

- Điều chỉnh tăng NG TSCĐ do xây lắp trang thiết bị thêm hoặc do cải tạo nâng cấp. - Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do

đánh giá lại TSCĐ - Điều chỉnh tăng NG TSCĐ do đánh giá

lại TSCĐ - TSCĐ chuyển thành công cụ dụng cụ

SD: Nguyên giá TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp

TK 211 “TSCĐ hữu hình” có 6 tài khoản cấp 2:

- TK 2111 “Nhà cửa, vật kiến trúc” - TK 2112 “Máy móc, thiết bị” - TK 2113 “Phương tiện vận tải, truyền dẫn” - TK 2114 “Thiết bị, dụng cụ quản lý” - TK 2115 “Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm” - TK 2118 “Tài sản cố định khác”

 Tài khoản 213 “TSCĐ vô hình”: dùng để phản ảnh giá trị hiện có và tình hình biến

động tăng, giảm TSCĐ vô hình của doanh nghiệp

TK 213 “Tài sản cố định vô hình”

- Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng - Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm

SD: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp

TK 213 “TSCĐ vô hình” có 7 tài khoản cấp 2:

135

- TK 2131 “Quyền sử dụng đất”. - TK 2132 “Quyền phát hành” - TK 2133 “Bản quyền, bằng sáng chế” - TK 2134 “Nhãn hiệu hàng hóa”. - TK 2135 “Phần mềm máy vi tính” - TK 2136 “Giấy phép và giấy phép nhượng quyền” - TK 2138 “Tài sản cố định vô hình khác”

4.4.3 Kế toán tăng TSCĐ Tài sản cố định trong doanh nghiệp tăng do các nguyên nhân sau:

- Mua sắm trực tiếp. - Do công tác xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao. - Nhận góp vốn liên doanh, liên kết, nhận ngân sách cấp - Được tài trợ, biếu tặng. - Nhận lại tài sản cố định mang đi cầm cố. - Kiểm kê phát hiện thừa TSCĐ - Một số trường hợp tăng TSCĐ khác

a. Kế toán mua sắm TSCĐ a.1. Mua TSCĐ về sử dụng ngay

- Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, căn cứ các chứng từ có liên quan đến việc mua TSCĐ, kế toán xác định nguyên giá của TSCĐ, lập hồ sơ kế toán, lập Biên bản giao nhận TSCĐ, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 111, 112 - Trả bằng tiền mặt, TGNH Có TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411).

- Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình được nhận kèm thiết bị phụ tùng thay thế,

ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (chi tiết TSCĐ được mua, chi tiết thiết bị phụ

tùng, thay thế đủ tiêu chuẩn của TSCĐ)

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1534) (thiết bị, phụ tùng thay thế) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 111, 112,... Có TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411).

- Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả

thuế GTGT.

- Mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi, khi hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt

động văn hóa, phúc lợi, ghi:

Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (tổng giá thanh toán)

Có các TK 111, 112, 331, 3411,...

Đồng thời, ghi: Nợ TK 3532 - Quỹ phúc lợi

Có TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.

- Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử

136

dụng đất, đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá - chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc) Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá - chi tiết quyền sử dụng đất) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,...

Giá mua chưa có thuế GTGT

111,112,331,341 TK 211, 213

Thuế GTGT được khấu trừ

TK 133

Chi phí phát sinh trước đưa tài sản vào sử dụng (chưa có thuế GTGT) Hình 4.1 Sơ đồ kế toán mua sắm tài sản cố định

- Nếu TSCĐ được mua sắm từ các quỹ chuyên dùng thì kế toán căn cứ vào Nguyên giá

để chuyển các quỹ này thành Vốn đầu từ của chủ sở hữu.

Tài sản được mua bằng quỹ đầu tư phát triển dùng cho SXKD

TK 411 414

441

Tài sản được mua bằng nguồn vốn đầu tư XDCB dùng cho SXKD

Hình 4.2 Sơ đồ kế toán chuyển nguồn hình thành tài sản

137

Lưu ý: Trường hợp TSCĐ hữu hình mua sắm bằng nguồn vốn vay dùng vào sản xuất kinh doanh thì chỉ ghi tăng giá trị TSCĐ hữu hình, không ghi tăng Vốn đầu từ của chủ sở hữu. Trường hợp TSCĐ hữu hình mua sắm bằng vốn đầu từ của chủ sở hữu dùng vào SXKD thì chỉ ghi tăng giá trị TSCĐ hữu hình, không ghi tăng Vốn đầu từ của chủ sở hữu.

Giá thanh toán TSCĐ

TK 111,112,331 TK 211

Tài sản được xây dựng bằng quỹ phúc lợi dùng cho hoạt động phúc lợi

TK 3533 TK 3532

Hình 4.10 Sơ đồ kế toán mua TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi Ví dụ 4.1. Ngày 05/01/N Mua một TSCĐ hữu hình, giá mua chưa thuế 100.000.000đ, thuế GTGT 10.000.000đ và chi phí trước khi sử dụng 1.050.000đ, trong đó thuế GTGT 50.000đ, tất cả trả bằng tiền gửi ngân hàng. Tài sản này được đưa vào sử dụng ngay trong ngày 05/01/N. Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ kinh tế trên trong các trường hợp sau: (a) Giả sử doanh nghiệp mua là đơn vị kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế; Tài sản này được đầu tư bằng qũy đầu tư phát triển và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. (b) Giả sử doanh nghiệp mua là đơn vị kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế; Tài sản này được đầu tư bằng qũy phúc lợi nhưng sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh (c) Giả sử DN mua là đơn vị kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế; Tài sản này được đầu tư bằng quỹ phúc lợi và sử dụng vào hoạt động phúc lợi (d) Giả sử doanh nghiệp mua là đơn vị kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.

138

a.2. Mua TSCĐ về phải qua lắp đặt chạy thử Trường hợp mua sắm TSCĐ trải qua một quá trình lắp đặt lâu dài, kế toán sử dụng tài khoản 2411 “Mua sắm TSCĐ”, sau khi hoàn thành mới ghi nhận Nguyên giá TSCĐ. Ví dụ 4.2: Ngày 1/6 mua một dây chuyền sản xuất với tổng giá thanh toán là 770 triệu đồng (trong đó thuế GTGT 10%) chưa trả cho người bán. Thiết bị này phải thông qua quá trình lắp đặt, chạy thử trong thời gian dài và đã hoàn thành với chi phí đã trả bằng chuyển khoản là 55 triệu đồng (đã có thuế GTGT 10%). Dây chuyền sản xuất này được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. a.3. Mua nhập khẩu TSCĐ

Giá nhập khẩu tài sản

111,112,331,341 TK 211, 213

Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB phải nộp

3333, 3332

Nộp thuế

TK 133

Thuế GTGT được khấu trừ

Thuế GTGT của hàng nhập khẩu (không được khấu trừ)

33312

Hình 4.3 Sơ đồ kế toán nhập khẩu tài sản cố định

Ví dụ 4.3: Nhập khẩu một TSCĐ HH có giá mua chưa thuế 1.500 triệu đồng, thuế nhập khẩu 10%, thuế GTGT 10%, đã chuyển khoản thanh toán tiền cho người bán. Chi phí phát sinh được chi bằng tiền mặt là 50 triệu đồng (tài sản này dùng cho hoạt động SXKD chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Tài sản được tài trợ bằng quỹ đầu tư phát triển. Doanh nghiệp đã nộp thuế cho cơ quan hải quan bằng tiền gửi ngân hàng.

a.3. Kế toán mua trả góp TSCĐ: - Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng

ngay cho SXKD, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331.

- Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112 (số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả

chậm, trả góp phải trả định kỳ).

- Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

139

Có TK 242 - Chi phí trả trước.

Định kỳ trả tiền cho người bán

Giá mua trả ngay chưa có thuế GTGT

111,112 331 TK 211, 213

Thuế GTGT được khấu trừ

TK 133

Lãi trả góp

Định kỳ, phân bổ lãi trả góp

635 242

Hình 4.4 Sơ đồ kế toán mua tài sản cố định trả góp

Ví dụ 4.4.Ngày 01/09/N Đơn vị kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế mua trả góp một thiết bị về sử dụng ngay tại phân xưởng sản xuất với giá mua trả tiền ngay chưa thuế GTGT: 180.000.000đ, thuế GTGT 5%, lãi trả góp (không chịu thuế GTGT) 12.000.000đ, giá mua trả góp chưa thuế GTGT: 192.000.000đ. Thời gian trả góp trong 24 tháng (vào ngày cuối mỗi tháng, bắt đầu từ tháng này). Chi tiền gửi ngân hàng trả góp tháng thứ nhất.

a. Kế toán TSCĐ góp vốn, được biếu tặng:

- Trường hợp nhận vốn góp của chủ sở hữu hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ hữu

hình, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (theo giá thỏa thuận)

Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

- Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng TSCĐ hữu hình đưa vào sử

dụng ngay cho SXKD, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Có TK 711 - Thu nhập khác.

- Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu, tặng

tính vào nguyên giá, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

140

Có các TK 111, 112, 331,...

411 TK 211, 213

Nhận vốn góp, nhận vốn cấp bằng tài sản cố định 711

Giá trị tài sản cố định được biếu tặng 111, 112, 331,…

Chi phí liên quan đến TSCĐ được biếu tặng, được cấp

Hình 4.5 Sơ đồ kế toán TSCĐ nhận vốn góp, được biếu tặng

Ví dụ 4.5. Ngày 10/2 Nhận góp vốn liên doanh của đơn vị X: 1 máy móc thiết bị đưa vào sử dụng ngay ở phân xưởng sản xuất. Theo đánh giá của Hội đồng liên doanh tài sản này trị giá 150.000.000đ. Ví dụ 4.6. Ngày 3/5/N Nhận biếu tặng 1 thiết bị quản lý doanh nghiệp còn mới nguyên. Căn cứ giá thị trường thì thiết bị này trị giá 15.000.000đ. b. Kế toán TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng Trường hợp công trình hoặc hạng mục công trình XDCB hoàn thành đã bàn giao đưa vào sử dụng, nhưng chưa được duyệt quyết toán vốn đầu tư, thì doanh nghiệp căn cứ vào

chi phí đầu tư XDCB thực tế, tạm tính nguyên giá để hạch toán tăng, giảm TSCĐ (để có

cơ sở tính và trích khấu hao TSCĐ đưa vào sử dụng). Sau khi quyết toán vốn đầu tư

XDCB được duyệt, nếu có chênh lệch so với giá trị TSCĐ đã tạm tính thì kế toán thực hiện điều chỉnh tăng, giảm số chênh lệch.

- Trường hợp quá trình đầu tư XDCB được hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế

toán của doanh nghiệp:

+ Khi công tác XDCB hoàn thành nghiệm thu, bàn giao đưa tài sản vào sử dụng

cho sản xuất, kinh doanh, kế toán ghi nhận TSCĐ, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.

+ Nếu tài sản hình thành qua đầu tư không thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận

TSCĐ hữu hình theo quy định của chuẩn mực kế toán TSCĐ hữu hình, ghi:

Nợ các TK 152, 153 (nếu là vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho)

Có TK 241 - XDCB dở dang.

141

- Trường hợp quá trình đầu tư XDCB không hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp (doanh nghiệp chủ đầu tư có BQLDA tổ chức kế toán riêng để

theo dõi quá trình đầu tư XDCB): Khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, 213 Có TK 136 - Phải thu nội bộ Có các TK 331, 333, … (nhận nợ phải trả nếu có).

- Nếu TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB, khi quyết toán được duyệt có quyết định của cơ quan có thẩm quyền phải ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:

Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB - Trường hợp sau khi quyết toán, nếu có chênh lệch giữa giá quyết toán và giá

tạm tính, kế toán điều chỉnh nguyên giá TSCĐ, ghi:

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình.

+ Trường hợp điều chỉnh giảm nguyên giá, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (số phải thu hồi không được quyết toán) + Trường hợp điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 211, 213, 217, 1557

Có các TK liên quan.

Chi phí NVL xuất sử dụng

Hoạt động XDCB hoàn thành bàn giao TSCĐ

152 TK 211 TK 241(2)

Tiền lương và các khoản trích theo lương

111, 112, 331,…

Các chi phí khác liên quan đến xây dựng cơ bản.

334,338

142

Hình 4.6 Sơ đồ kế toán TSCĐ đầu tư xây dựng

Tài sản được xây dựng bằng quỹ đầu tư phát triển dùng cho SXKD

414 TK 411

Tài sản được xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư XDCB dùng cho SXKD

441

Hình 4.7 Sơ đồ kế toán chuyển nguồn hình thành TSCĐ

Tài sản được xây dựng bằng quỹ phúc lợi dùng cho hoạt động phúc lợi

TK 3533 TK 3532

Hình 4.8 Sơ đồ kế toán chuyển nguồn hình thành TSCĐ từ quỹ phúc lợi

Ví dụ 4.7. Ngày 20/6/N Bộ phận xây dựng cơ bản bàn giao đưa vào sử dụng 1 nhà xưởng hoàn thành đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB. Giá thực tế công trình được duyệt là 500.000.000đ.

c. Kế toán TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi: e.1. Trường hợp trao đổi tương tự

Khi nhận TSCĐ hữu hình tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Giá mua chưa có thuế GTGT

NG TSCĐ nhận về = GTCL của TSCĐ đưa đi trao đổi

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số đã khấu hao của TSCĐ đưa đi trao đổi) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ đưa đi trao đổi). 211 đem đi TK 211- Tài sản nhận về

Nguyên giá TSCĐ đưa đi trao đổi

Hao mòn TSCĐ đưa đi trao đổi Hình 4.9 Sơ đồ kế toán trao đổi TSCĐ tương tự

143

214

e.2. Trường hợp trao đổi không tương tự: + Khi giao TSCĐ hữu hình cho bên trao đổi, ghi:

Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã khấu hao) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

+ Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có).

+Khi nhận được TSCĐ hữu hình do trao đổi, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán).

+ Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị của TSCĐ đưa đi trao đổi lớn hơn giá

trị của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi nhận được tiền của bên có TSCĐ trao đổi, ghi: Nợ các TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

+ Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi trả tiền cho bên có TSCĐ trao đổi, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có các TK 111, 112,...

214 211(đem đi)

NG GTHM

Ghi giảm TSCĐ đem đi trao đổi 811 111,152,…

GTCL CP liên quan TSCĐ đem đi trao đổi

144

133

131 711

211 (nhận về)

Gíá Gíá

Giá Thu nhập từ TSCĐ đem đi trao đổi Ghi tăng TSCĐ nhận về

thanh toán phải thu thanh toán phải trả

Giá chưa thuế 133 chưa thuế

33311

Thuế GTGT

111,112 Thuế GTGT

Số tiền thu thêm

Số tiền trả thêm

Hình 4.6. Sơ đồ kế toán trao đổi TSCĐ không tương tự

d. Kế toán kiểm kê phát hiện thừa TSCĐ Mọi trường hợp phát hiện thừa TSCĐ đều phải tìm nguyên nhân, căn cứ vào "Biên bản kiểm kê TSCĐ" và kết luận của hội đồng kiểm kê để hạch toán theo từng nguyên nhân cụ thể:

- Nếu TSCĐ phát hiện thừa do để ngoài sổ sách (chưa ghi sổ), kế toán phải căn cứ

vào hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ theo từng trường hợp cụ thể, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Có các TK 241, 331, 338, 411,…

- Nếu TSCĐ thừa đang sử dụng thì ngoài nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ hữu hình, phải căn cứ vào nguyên giá và tỷ lệ khấu hao để xác định giá trị hao mòn làm căn cứ tính, trích bổ sung khấu hao TSCĐ hoặc trích bổ sung hao mòn đối với TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, dự án, ghi:

Nợ các TK Chi phí sản xuất, kinh doanh (TSCĐ dùng cho SXKD) Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (dùng cho phúc lợi) Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (dùng cho SN, DA)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141).

145

- Nếu TSCĐ phát hiện thừa được xác định là TSCĐ của doanh nghiệp khác thì phải báo ngay cho doanh nghiệp chủ tài sản đó biết. Nếu không xác định được doanh nghiệp

chủ tài sản thì phải báo ngay cho cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp (nếu là

DNNN) biết để xử lý. Trong thời gian chờ xử lý, kế toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm thời theo dõi và giữ hộ.

411,3388,642,… TK 211

Xử lý tài sản thừa

TSCĐ phát hiện thừa

Giá mua chưa có thuế GTGT

3381

Nguyên giá

Hao mòn TSCĐ

214

Hình 4.11. Kế toán kiểm kê phát hiện thừa TSCĐ

4.4.4 Kế toán giảm TSCĐ Tài sản cố định trong doanh nghiệp giảm do các nguyên nhân sau:

- Nhượng bán, thanh lý TSCĐ. - Góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng TSCĐ. - Mang TSCĐ ra khỏi doanh nghiệp để cầm cố. - Chuyển TSCĐ không đủ tiêu chuẩn quy định thành công cụ, dụng cụ. - Kiểm kê phát hiện thiếu TSCĐ. a. Kế toán thanh lý, nhượng bán TSCĐ Hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được xem là hoạt động khác tại doanh nghiệp, nên kế toán sử dụng TK 711 “Thu nhập khác” để ghi nhận doanh thu nhượng bán hay giá trị thu hồi của TSCĐ và TK 811 “Chi phí khác” để ghi nhận giá trị còn lại, chi phí phát sinh trong quá trình thanh lý, nhượng bán TSCĐ.

Khi phát sinh nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán, kế toán ghi nhận các bút toán: a.1 Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh, dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án: TSCĐ nhượng bán thường là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu quả. Khi nhượng bán TSCĐ hữu hình phải

làm đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ liên quan đến nhượng bán TSCĐ:

a) Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,...

Có TK 711 - Thu nhập khác (giá bán chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp (33311).

Nếu không tách ngay được thuế GTGT thì thu nhập khác bao gồm cả thuế GTGT.

Định kỳ kế toán ghi giảm thu nhập khác đối với số thuế GTGT phải nộp.

- Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị đã hao mòn) Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại)

146

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

- Các chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán TSCĐ được phản ánh vào bên

Nợ TK 811 "Chi phí khác".

b) Trường hợp nhượng bán TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án: - Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán: Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã hao mòn) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

- Số tiền thu, chi liên quan đến nhượng bán TSCĐ hữu hình ghi vào các tài khoản

liên quan theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

c)Trường hợp nhượng bán TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi: - Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ nhượng bán, ghi: Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3533) (giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã hao mòn) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá). - Đồng thời phản ánh số thu về nhượng bán TSCĐ, ghi: Nợ các TK 111, 112,…

Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532) Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (nếu có).

- Phản ánh số chi về nhượng bán TSCĐ, ghi: Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)

Có các TK 111, 112,…

a.2. Trường hợp thanh lý TSCĐ: TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được, những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu

cầu sản xuất, kinh doanh. Khi có TSCĐ thanh lý, doanh nghiệp phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ. Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực

Hao mòn TSCĐ đem nhượng bán

Giá nhượng bán chưa thuế GTGT

Nguyên giá

214 711 111, 112, 131 hiện việc thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính và lập “Biên bản thanh lý TSCĐ" theo mẫu quy định. Biên bản được lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng kế toán để theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ. 211

811

Tổng giá thanh toán

GTCL của TSCĐ đem nhượng bán Chi phí nhượng bán

Thuế GTGT phải nộp (PP khấu trừ)

111,112,331 3331

Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

147

133

Hình 4.12. Sơ đồ kế toán thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Ví dụ 4.8. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau theo phương pháp khấu trừ thuế: 1. Bán một xe du lịch đang sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp, nguyên giá 60.000.000đ, đã khấu hao 40.000.000đ. Giá bán TSCĐ này 33.000.000đ, chưa thu tiền (trong đó: giá bán chưa thuế: 30.000.000đ, thuế GTGT: 3.000.000đ). Chi tiền mặt trả cho người môi giới 1.000.000đ và tân trang tài sản trước khi bán 1.500.000đ (trong đó thuế GTGT được khấu trừ 100.000đ). 2. Thanh lý một máy móc thiết bị thuộc phân xưởng sản xuất, nguyên giá 100.000,000đ đã khấu hao hết. Chi phí thanh lý (tháo dỡ, vận chuyển...) gồm: vật liệu phụ: 200.000đ, chi phí khác bằng tiền mặt: 120.000đ. Phế liệu thu hồi từ tài sản này nhập kho trị giá: 1.000.000đ.

b. Kế toán góp vốn bằng TSCĐ:

Khi góp vốn bằng TSCĐ vào công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh, đầu tư dài hạn khác, kế toán căn cứ vào giá do hội đồng xác định để ghi nhận khoản đầu tư. Chênh lệch giữa giá do hội đồng đánh giá với giá trị còn lại của TSCĐ được ghi nhận vào TK 711 “Thu nhập khác” (Giá đánh giá lại > Giá trị còn lại) hoặc TK 811 “Chi phí khác” (Giá đánh giá lại < Giá trị còn lại)

Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị đánh giá lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số khấu hao đã trích) Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại < giá trị còn lại của TSCĐ)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá) Có TK 711 - Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại

> giá trị còn lại của TSCĐ).

Giá trị khoản đầu tư (giá do hội đồng đánh giá)

211 221, 222, 228

Nguyên giá

Hao mòn TSCĐ đem đi góp vốn

214

Chênh lệch lãi

Chênh lệch lỗ (giá đánh giá lại < giá trị còn lại của TSCĐ)

711 811

Hình 4.13. Sơ đồ kế toán góp vốn bằng TSCĐ

148

Ví dụ 4.9. Doanh nghiệp đem một TSCĐ hữu hình góp vốn vào công ty liên kết, nguyên giá 500.000.000đ, đã khấu hao 30.000.000đ. Giá do Hội đồng xác định 450.000.000 đ.

Ví dụ 4.10. Giả sử trường hợp 4.9 giá do hội đồng xác định là 400.000.000 đ. c. Kế toán chuyển TSCĐ sang công cụ, dụng cụ.

Những TSCĐ không đủ tiêu chuẩn xếp vào TSCĐ, theo quy định phải chuyển

sang theo dõi, quản lý và hạch toán như công cụ dụng cụ:

- Nếu giá trị còn lại của TSCĐ nhỏ thì tính toàn bộ giá trị còn lại của TSCĐ vào chi

phí SXKD trong kỳ, ghi:

Nợ TK 627, 641, 642 - Giá trị còn lại của TSCĐ Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định

Có TK 211 - NGTSCĐ hữu hình

- Nếu giá trị còn lại của TSCĐ lớn cần phải phân bổ dần vào chi phí SXKD nhiều

kì, ghi:

Nợ TK 242 - Giá trị còn lại của TSCĐ Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ hữu hình Có TK 211 - NGTSCĐ hữu hình

Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch phân bổ, kế toán tính chi phí SXKD ghi: Nợ TK 627, 641, 642

Có TK 242 - Giá trị của một lần phân bổ

 Sơ đồ kế toán ghi nhận toàn bộ giá trị còn lại vào chi phí hoạt động SXKD:

Ghi nhận vào chi phí GTCL của TSCĐ

211 TK 627, 641, 642

Nguyên giá TSCĐ

Hao mòn TSCĐ

214

 Sơ đồ kế toán phân bổ vào chi phí hoạt động SXKD nhiều kỳ:

Giá mua chưa có thuế GTGT

GTCL của TSCĐ

Phân bổ giá trị còn lại tài sản vào chi phí

211 627,641,642 TK 242

Nguyên giá TSCĐ

Hao mòn TSCĐ

214

Hình 4.15. Sơ đồ kế toán chuyển TSCĐ thành CCDC

149

Ví dụ 4.11. Chuyển TSCĐHH đang dùng ở phân xưởng sản xuất, không đủ tiêu chuẩn về giá trị thành công cụ, dụng cụ, có nguyên giá 20 triệu đồng, đã hao mòn 15 triệu đồng, giá trị còn lại được ghi nhận hết vào chi phí của tháng này. Ví dụ 4.12. Ngày 18/3/N: Chuyển TSCĐHH đang dùng ở phân xưởng sản xuất, không

TSCĐ phát hiện thiếu khi kiểm kê phải được truy cứu nguyên nhân, xác định

đủ tiêu chuẩn về giá trị thành công cụ, dụng cụ. Tài sản này có nguyên giá 90 triệu đồng đã hao mòn (tính đến ngày 18/3) là 70 triệu đồng. Giá trị còn lại được phân bổ dần trong 10 tháng, bắt đầu từ tháng này. d. Kế toán TSCĐ phát hiện thiếu người chịu trách nhiệm và xử lý theo chế độ tài chính hiện hành.

- Trường hợp có quyết định xử lý ngay: Căn cứ "Biên bản xử lý TSCĐ thiếu" đã được duyệt và hồ sơ TSCĐ, kế toán phải xác định chính xác nguyên giá, giá trị hao mòn của TSCĐ đó làm căn cứ ghi giảm TSCĐ và xử lý vật chất phần giá trị còn lại của TSCĐ. Tuỳ thuộc vào quyết định xử lý, ghi:

+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào sản xuất, kinh doanh, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Nợ các TK 111, 112, 334, 138 (1388) (nếu người có lỗi phải bồi thường) Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu(nếu được phép ghi giảm vốn ) Nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình.

+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi: Phản ánh giảm TSCĐ, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

Đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu phải thu hồi theo quyết định xử lý: Nợ các TK 111, 112 (nếu thu tiền) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ vào lương của người lao động)

Có TK 3532 - Quỹ phúc lợi.

- Trường hợp TSCĐ thiếu chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý: + Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh: Phản ánh giảm TSCĐ đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn) Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) (giá trị còn lại) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá). Khi có quyết định xử lý giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, ghi: Nợ các TK 111, 112 (tiền bồi thường) Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (nếu người có lỗi phải bồi thường) Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ vào lương của người lao động) Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (nếu được phép ghi giảm vốn) Nợ TK 811 - Chi phí khác (nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)

Có TK 138 - Phải thu khác (1381).

150

+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi:

Phản ánh giảm TSCĐ, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

Đồng thời phản ánh phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu vào TK 1381 "Tài sản

thiếu chờ xử lý", ghi:

Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý

Có TK 3532 - Quỹ phúc lợi.

Khi có quyết định xử lý thu bồi thường phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, ghi: Nợ các TK 111, 334,...

Có TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý.

Hình 4.16. Sơ đồ kế toán kiểm kê phát hiện thiếu TSCĐ

Ví dụ 4.13. Ngày 01/01/N: Phát hiện thiếu một TSCĐHH ở bộ phận quản lý DN chưa xác định được nguyên nhân. Tài sản này có nguyên giá 180 triệu đồng đã hao mòn (tính đến ngày 1/1/N) là 60 triệu đồng. Ngày 10/1/N Quyết định xử lý: Giá trị còn lại của tài sản thiếu được xử lý bắt người chịu trách nhiệm bồi thường 50% bằng cách trừ lương trong 10 tháng, bắt đầu từ tháng này và tính vào chi phí khác 50%. 4.5. Kế toán khấu hao TSCĐ 4.5.1 Khái niệm

Hao mòn tài sản cố định: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật... trong quá trình hoạt động của tài sản cố định.

Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định: là tổng cộng giá trị hao mòn của tài

151

sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.

Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.

 Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ:

- Về nguyên tắc, mọi TSCĐ, bất động sản đầu tư hiện có của doanh nghiệp có liên quan đến sản xuất, kinh doanh (gồm cả tài sản chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý) đều phải trích khấu hao theo quy định hiện hành.

+ Khấu hao TSCĐ dùng trong sản xuất, kinh doanh và khấu hao bất động sản đầu

tư hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

+ Khấu hao TSCĐ chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý hạch toán vào chi

phí khác

+ Các trường hợp đặc biệt không phải trích khấu hao (như TSCĐ dự trữ, TSCĐ dùng chung cho xã hội,...) doanh nghiệp phải thực hiện theo chính sách tài chính hiện hành. + Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc dùng vào mục đích phúc lợi thì không phải trích khấu hao tính vào chi phí mà chỉ tính vào hao mòn TSCĐ (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng).

- Trích khấu hao phải phù hợp cho từng TSCĐ, bất động sản đầu tư nhằm kích thích sự phát triển sản xuất, kinh doanh, đảm bảo việc thu hồi vốn nhanh, đầy đủ, phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp

+ Phương pháp trích khấu hao được áp dụng cho từng TSCĐ, bất động sản đầu tư phải được thực hiện nhất quán và có thể được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của TSCĐ và bất động sản đầu tư. - Đối với TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động SXKD thì không được trích khấu hao + Các TSCĐ chưa tính đủ khấu hao (chưa thu hồi đủ vốn) mà đã hư hỏng, cần thanh lý, thì phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường và phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, không được bồi thường phải được bù đắp bằng số thu do thanh lý của chính TSCĐ đó, số tiền bồi thường do lãnh đạo doanh nghiệp quyết định. Nếu số thu thanh lý và số thu bồi TSCĐ bị mất thì chênh lệch còn lại được coi là lỗ về thanh lý TSCĐ và kế toán vào chi phí khác. Riêng doanh nghiệp nhà nước được xử lý theo chính sách tài chính hiện hành của Nhà nước.

152

- Đối với TSCĐ vô hình, phải tùy thời gian phát huy hiệu quả để trích khấu hao tính từ khi TSCĐ được đưa vào sử dụng (theo hợp đồng, cam kết hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền). Riêng đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất thì chỉ trích khấu hao

đối với quyền sử dụng đất xác định được thời hạn sử dụng. Nếu không xác định được thời gian sử dụng thì không trích khấu hao.

- Đối với các tài sản cố định doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao, nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản cố định thì giá trị còn lại của các tài sản này được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 3 năm

- Quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản cố định vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghi nhận là TSCĐ vô hình theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao.

- Thời điểm tính khấu hao: Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm, hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh.

- Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.

4.5.2 Xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ

 Xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định hữu hình: - Đối với tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định theo quy định tài chính hiện hành để xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.

- Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian trích khấu hao của tài sản cố

định được xác định như sau:

= x Thời gian trích khấu hao của TSCĐ mới cùng loại xác định Thời gian trích khấu hao của TSCĐ

Giá trị hợp lý của TSCĐ Giá bán của TSCĐ cùng loại mới 100% (hoặc của TSCĐ tương đương trên thị trường)

Trong đó: + Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trường hợp mua bán, trao đổi) + Giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giá của tổ chức có chức năng thẩm định giá (trong trường hợp được cho, được biếu, được tặng, được cấp, được điều chuyển đến) và các trường hợp khác. - Thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định: Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định mới và đã qua sử dụng khác so với khung thời gian trích khấu hao quy định, doanh nghiệp phải lập phương án thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định trên cơ sở giải trình rõ các nội dung sau:

153

+ Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế;

+ Hiện trạng TSCĐ (thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, thế hệ tài sản, tình trạng thực tế của tài sản); + Ảnh hưởng của việc tăng, giảm khấu hao TSCĐ đến kết quả sản xuất kinh doanh và nguồn vốn trả nợ các tổ chức tín dụng.  Xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định vô hình: - Doanh nghiệp tự xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định vô hình

nhưng tối đa không quá 20 năm.

- Đối với TSCĐ vô hình là giá trị quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng

đất thuê, thời gian trích khấu hao là thời gian được phép sử dụng đất của doanh nghiệp.

- Đối với TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ, quyền đối với giống cây trồng, thì thời gian trích khấu hao là thời hạn bảo hộ được ghi trên văn bằng bảo hộ theo quy định (không được tính thời hạn bảo hộ được gia hạn thêm). 4.5.3 Các phương pháp tính khấu hao Các phương pháp trích khấu hao gồm:

- Phương pháp khấu hao đường thẳng. - Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh. - Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm. Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp: 4.5.3.1. Phương pháp khấu hao đường thẳng:

Là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh.

Nội dung phương pháp:

= Nguyên giá tài sản cố định Thời gian sử dụng hữu ích (năm)

Mức khấu hao trung bình hàng năm = Mức khấu hao trung bình hàng năm Mức khấu hao trung bình hàng tháng 12

154

 Việc trích hoặc thôi trích khấu hao, được thực hiện theo nguyên tắc bắt đầu từ ngày mà TSCĐ tăng hoặc giảm, ngưng tham gia hoạt động kinh doanh. Do vậy, số khấu hao tính trong tháng có thể dựa trên mức trích khấu hao trung bình hàng tháng của TSCĐ hiện có đầu tháng cộng thêm số khấu hao tính trong tháng của tài sản cố định tăng trong tháng và trừ đi số khấu hao không tính trong tháng của TSCĐ giảm, ngưng sử dụng trong tháng. Công thức tính như sau: Mức khấu hao Số khấu hao trung bình hàng tính trong Số khấu hao không tính trong tháng Số khấu hao tính trong = + -

tháng tháng của TSCĐ

của TSCĐ giảm, ngưng trong tháng

hiện có lúc đầu tháng tháng của TSCĐ tăng trong tháng

 Trường hợp thời gian trích khấu hao hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định:

= Mức khấu hao trung bình của TSCĐ được xác định lại Giá trị còn lại trên sổ kế toán Thời gian trích khấu hao xác định lại hoặc thời gian trích khấu hao còn lại

Thời gian trích khấu hao còn lại là được xác định là chênh lệch giữa thời gian trích khấu hao đã đăng ký trừ (-) thời gian đã trích khấu hao của tài sản cố định.  Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian trích khấu hao tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó. Ví dụ 4.14. Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 3 triệu đồng,

chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng. Hãy tính toán mức khấu hao phải trích hàng tháng:

a. Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian trích khấu hao của tài sản cố định doanh nghiệp dự kiến là 10 năm (phù hợp với quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT- BTC), tài sản được đưa vào sử dụng vào ngày 01/01/2013.

b. Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp TSCĐ với tổng chi phí là 30 triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 01/01/2018.

4.5.3.2. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh.

TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp

số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng); + Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.

155

= x Tỷ lệ khấu hao nhanh Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ trong những năm đầu Giá trị còn lại của TSCĐ

Mức khấu hao trung bình hàng năm = Mức khấu hao trung bình hàng tháng 12

= x Tỷ lệ khấu hao nhanh Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng Hệ số điều chỉnh

= x 100 Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng 1 Thời gian sử dụng của TSCĐ

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định:

Thời gian sử dụng của TSCĐ (t) Hệ số điều chỉnh (lần)

1,5 Đến 4 năm (t  4 năm)

2,0 Trên 4 đến 6 năm (4 năm t  6 năm)

2,5

Trên 6 năm (t  6 năm) Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại chia (:) cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định.

Mức khấu hao hàng tháng bằng mức khấu hao cả năm chia cho 12 tháng. Ví dụ 4.15. Công ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện điện tử mới với nguyên giá là 50 triệu đồng. Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC) là 5 năm. Hãy lập bảng trích khấu hao hàng năm. 4.5.3.3. Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo

phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

 Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;  Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết

kế của tài sản cố định;

 Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn

= x

Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng Mức khấu hao bình quân tính cho 1 đơn vị sản phẩm

156

= 100% công suất thiết kế. Số trích khấu hao trong tháng của TSCĐ Mức khấu hao bình quân tính cho 1 đơn vị sản phẩm Nguyên giá của TSCĐ Sản lượng theo công suất thiết kế

Ví dụ 4.16. Công ty A mua máy ủi đất (mới 100%) với nguyên giá 450 triệu đồng. Công suất thiết kế của máy ủi này là 30m3/giờ. Sản lượng theo công suất thiết kế của máy ủi này là 2.400.000 m3. Khối lượng sản phẩm đạt được trong năm thứ nhất của máy ủi này là:

Tháng Tháng

Khối lượng sản phẩm hoàn thành (m3) Khối lượng sản phẩm hoàn thành (m3)

Tháng 1 Tháng 7 15.000 14.000

Tháng 2 Tháng 8 14.000 15.000

Tháng 3 Tháng 9 16.000 18.000

Tháng 4 Tháng 10 16.000 16.000

Tháng 5 Tháng 11 18.000 15.000

Tháng 6 Tháng 12 18.000 14.000

Hãy tính mức trích khấu hao hàng tháng theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.

 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ vô hình: thường áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.

Theo Thông tư 45/2013/QĐ-BTC thì việc xác định thời gian sử dụng TSCĐ vô hình do doanh nghiệp tự xác định nhưng tối đa không quá 20 năm. Riêng thời gian sử dụng của quyền sử dụng đất có thời hạn là thời hạn được phép sử dụng đất. 4.5.4. Chứng từ sử dụng:

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

4.5.5. Tài khoản sử dụng

TK 214 “Hao mòn TSCĐ”: được dùng để phản ảnh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá trị hao mòn lũy kế của các loại TSCĐ và bất động sản đầu từ trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ, bất động sản đầu tư và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ, bất động sản đầu tư.

TK 214 “Hao mòn TSCĐ”

Giá trị hao mòn TSCĐ, bất động sản đầu tư tăng do trích khấu hao TSCĐ, bất động sản đầu tư

Giá trị hao mòn TSCĐ, bất động sản đầu tư giảm do TSCĐ, bất động sản đầu tư thanh lý, nhượng bán, bàn giao, điều đi nơi khác, góp vốn liên doanh,…

SD: Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ, bất động sản đầu tư hiện có ở đơn vị.

TK 214 có 4 TK cấp 2:

157

- Tài khoản 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ hữu hình.

- Tài khoản 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ thuê tài chính trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ thuê tài chính.

- Tài khoản 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ vô hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ vô hình và những khoản làm tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ vô hình.

- Tài khoản 2147 - Hao mòn BĐSĐT: Tài khoản này phản ánh giá trị hao mòn

BĐSĐT dùng để cho thuê hoạt động của doanh nghiệp. 4.5.6 Trình tự hạch toán

a) Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí

khác, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 811

b) TSCĐ đã sử dụng, nhận được do điều chuyển trong nội bộ doanh nghiệp giữa

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp). các đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, ghi:

Có các TK 336, 411 (giá trị còn lại) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn).

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá) c) Định kỳ tính, trích khấu hao BĐSĐT đang cho thuê hoạt động, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147). d) Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động văn hoá, phúc lợi, khi tính hao mòn

vào thời điểm cuối năm tài chính, ghi: Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.

e) Trường hợp vào cuối năm tài chính doanh nghiệp xem xét lại thời gian trích khấu hao và phương pháp khấu hao TSCĐ, nếu có sự thay đổi mức khấu hao cần phải điều chỉnh số khấu hao ghi trên sổ kế toán như sau:

- Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mức khấu hao TSCĐ tăng lên so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao tăng, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (số chênh lệch khấu hao tăng)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp).

- Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mức khấu hao TSCĐ giảm so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao giảm, ghi:

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp)

158

Có các TK 623, 627, 641, 642 (số chênh lệch khấu hao giảm).

Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (giá trị tài sản tăng thêm)

f) Kế toán giá trị TSCĐ hữu hình được đánh giá lại khi xác định giá trị doanh nghiệp: Căn cứ vào hồ sơ xác định lại giá trị doanh nghiệp, doanh nghiệp điều chỉnh lại giá trị TSCĐ hữu hình theo nguyên tắc sau: Chênh lệch tăng giá trị còn lại của TSCĐ được ghi nhận vào bên Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản; Chênh lệch giảm giá trị còn lại của TSCĐ được ghi nhận vào bên Nợ của TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản và phải chi tiết khoản chênh lệch này theo từng TSCĐ. Cụ thể cho từng trường hợp ghi sổ như sau: - Trường hợp TSCĐ đánh giá lại có giá trị cao hơn giá trị ghi sổ kế toán và nguyên giá TSCĐ, hao mòn luỹ kế đánh giá tăng so với giá trị ghi sổ, kế toán ghi: Nợ TK 211 - Nguyên giá TSCĐ (phần đánh giá tăng) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần đánh giá tăng).

- Trường hợp TSCĐ đánh giá lại có giá trị thấp hơn giá trị ghi sổ kế toán và

Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (phần giá trị tài sản giảm)

Trích khấu hao TSCĐ vào CPSX, kinh doanh, chi phí khác

214 623,627,641,642,811

Trích khấu hao bất động sản đầu tư đang nắm giữ chờ tăng giá, đang cho thuê hoạt động

632

Cuối năm tài chính, tính hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động văn hóa, phúc lợi.

3533

Giá trị hao mòn

Giá mua chưa có thuế GTGT

TK 211

Nguyên giá

TSCĐ đã sử dụng, nhận được do điều chuyển trong nội bộ tổng công ty, công ty.

411

Giá trị còn lại của TSCĐ

nguyên giá TSCĐ, hao mòn luỹ kế đánh giá lại giảm so với giá trị ghi sổ, kế toán ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần đánh giá giảm) Có TK 211 - Nguyên giá TSCĐ (phần đánh giá giảm). Doanh nghiệp trích khấu hao TSCĐ theo nguyên giá mới sau khi đã điều chỉnh giá trị do đánh giá lại. Thời điểm trích khấu hao của TSCĐ được đánh giá lại khi xác định giá trị doanh nghiệp của công ty cổ phần là thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thành công ty cổ phần.

159

Hình 4.17. Sơ đồ kế toán Khấu hao TSCĐ

Ví dụ 4.17. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau: 1. Căn cứ bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định tháng 06/N: Tổng số khấu hao trích trong tháng 06 là 43.000.000đ, trong đó số khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng là 23.000.000đ, số khấu hao TSCĐ phục vụ hoạt động bán hàng là 1.500.000đ, số khấu hao TSCĐ phục vụ hoạt động quản lý doanh nghiệp là 18.500.000đ. 2. Cuối năm, Căn cứ chứng từ xác định hao mòn TSCĐ phúc lợi trong năm là 3.000.000đ. 4.6 Kế toán sửa chữa TSCĐ 4.6.1. Kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐ 4.6.1.1. Đặc điểm:

- Mức độ hư hỏng nhẹ, cần được bảo dưỡng, sửa chữa thay thế từng bộ phận,

chi tiết nhỏ, riêng lẻ của tài sản cố định.

- Thời gian sửa chữa ngắn. - Chi phí sửa chữa thường không lớn nên được tính hết vào chi phí sản xuất

kinh oanh trong kỳ. 4.6.1.2. Chứng từ kế toán

- Phiếu xuất kho (vật tư, phụ tùng thay thế,…) - Hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) - Phiếu chi - Chứng từ khác có liên quan

4.6.1.3. Trình tự hạch toán

Các chi phí sửa chữa thường nhỏ nên chi phí sửa chữa được phản ánh trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh của từng bộ có TSCĐ sửa chữa. Kế toán ghi:

Nợ TK 627, 641, 642 Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 152, 153, 214, 334, 338, 111, 112

Nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế xuất sử dụng cho sửa chữa

152 627,641,642,…

Lương phải trả và các khoản trích theo lương của công nhân sửa chữa

334,334

Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh

111,112,331,…

Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

133

Hình 4.18. Sơ đồ kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐ

160

Ví dụ 4.18. Cuối tháng, tổng hợp chi phí bảo dưỡng thường xuyên máy móc thiết bị tại phân xưởng sản xuất (do công nhân tại phân xưởng tự làm):

200.000đ - Vật liệu phụ xuất dùng 100.000đ - Nhiên liệu xuất dùng - Phụ tùng thay thế 1.800.000đ - Tạm ứng 440.000đ, trong đó thuế GTGT được khấu trừ 40.000đ

4.6.2. Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ 4.6.2.1. Đặc điểm

- Mức độ hư hỏng nặng, cần sửa chữa thay thế cùng một lúc nhiều bộ phận, chi tiết chủ yếu, nếu không sửa chữa thì tài sản cố định không thể hoạt động được hoặc hoạt động được nhưng không đảm bảo an toàn và không đạt tiêu chuẩn kinh tế – kỹ thuật.

- Thời gian sửa chữa tương đối dài. - Chi phí sửa chữa thường khá lớn. - Công tác sửa chữa TSCĐ trong doanh nghiệp thường được tiến hành theo một trong hai phương thức: doanh nghiệp tự sửa chữa hoặc thuê ngoài sửa chữa.

4.6.2.2. Chứng từ kế toán

- Kế hoạch sửa chữa TSCĐ - Dự toán chi phí sửa chữa - Hợp đồng sửa chữa - Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa - Hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) - Biên bản nghiệm thu sửa chữa - Bảng quyết toán chi phí sửa chữa - Các chứng từ khác có liên quan

Tài khoản 2413 “Sửa chữa lớn TSCĐ”: phản ảnh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và

4.6.2.3. Tài khoản sử dụng tình hình quyết toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ. TK 2413 “Sửa chữa lớn TSCĐ”

Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh

- Giá trị sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành, kết chuyển khi quyết toán được duyệt

SD. Chi phí sửa chữa lớn hiện còn dở dang vào cuối kỳ (chưa hoàn thành)

161

4.6.3.4. Trình tự hạch toán

- Khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, ghi: Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2413) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) Có các TK 112, 152, 331, 334,...

- Khi công việc sửa chữa TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng: + Nếu việc sửa chữa mang tính nâng cấp TSCĐ, kế toán kết chuyển ghi tăng

nguyên giá TSCĐ hữu hình:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2413).

+ Nếu việc sửa chữa mang tính chất khôi phục hay phục hồi TSCĐ, kế toán kết

chuyển tính vào chi phí SXKD một lần hay phân bổ nhiều lần:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (nếu giá trị nhỏ tính hết một lần) Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (nếu giá trị lớn phải phân bổ dần)

Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2413).

Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ được tính hết vào CP phát sinh trong kỳ

Nguyên vật liệu xuất sử dụng cho sửa chữa lớn TSCĐ

TK 2413 627,641,642 …

Lương phải trả và các khoản trích theo lương của công nhân sửa chữa

CP sửa chữa lớn phân bổ cho nhiều kỳ

Phân bổ chi phí sửa chữa lớn

Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh

242

Trích trước CP sửa chữa lớn TSCĐ

Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

CP sửa chữa lớn TSCĐ (DN trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ)

352 133

152 334,338 111,112,331,152

Hình 4.20. Sơ đồ kế toán sửa chữa lớn TSCĐ (khôi phục)

Ví dụ 4.19. Ngày 1/12/N Công ty X bàn giao tài sản cố định hữu hình dùng ở phân xưởng sản xuất chính đã sửa chữa lớn xong (Biên bản giao nhận tài sản cố định sửa chữa lớn hoàn thành). Theo hợp đồng sửa chữa trị giá phải thanh toán cho công ty X là 10.500.000đ, trong đó thuế GTGT được khấu trừ 500.000đ (DN đã ứng trước cho công ty X 2.000.000đ bằng tiền mặt trong tháng 10). Doanh nghiệp đã chuyển tiền gửi ngân hàng để thanh toán số còn nợ cho công ty X. Kế toán đã phân bổ chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định vào chi phí của đối tượng sử dụng liên quan trong 10 tháng, bắt đầu từ tháng này.

4.7. TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4.7.1. Bảng cân đối kế toán

4.7.1.1. Tài sản cố định hữu hình:

162

- Được trình bày ở phần Tài sản, loại B, Tài sản dài hạn

- Số dư Nợ TK 211 “Tài sản cố định hữu hình” được trình bày ở chỉ tiêu

Nguyên giá, mã số 222

- Số dư Có TK 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình” được trình bày ở chỉ tiêu

Giá trị hao mòn lũy kế, mã số 223, trình bày dưới dạng số âm

4.7.1.2. Tài sản cố định vô hình:

- Được trình bày ở phần Tài sản, loại B, Tài sản dài hạn - Số dư Nợ TK 213 “Tài sản cố định vô hình” được trình bày ở chỉ tiêu

Nguyên giá, mã số 228

- Số dư Có TK 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” được trình bày ở chỉ tiêu Giá

trị hao mòn lũy kế, mã số 229, trình bày dưới dạng số âm

4.7.2.Bản thuyết minh báo cáo tài chính 4.7.2.1. Tài sản cố định hữu hình:

Được trình bày ở Phần V, mục 08 “Tăng, giảm TSCĐ hữu hình” trên bản Thuyết

minh báo cáo tài chính, trình bày các thông tin gồm:

+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình đầu kỳ, số tăng, số giảm trong kỳ, và số dư cuối kỳ + Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ hữu hình: số khấu hao tăng, giảm, số hao mòn lũy kế cuối kỳ + Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình + Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đã dùng để thế chấp, cầm cố cho các khoản vay; + Nguyên giá TSCĐ cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng + Nguyên giá TSCĐ cuối năm chờ thanh lý + Các cam kết về việc mua, bán TSCĐ hữu hình có giá trị lớn trong tương lai + Các thay đổi khác về TSCĐ hữu hình.

4.7.2.2. Tài sản cố định vô hình:

Được trình bày ở Phần V, mục 10 “Tăng, giảm TSCĐ vô hình” trên bản Thuyết minh

báo cáo tài chính, trình bày các thông tin gồm:

+ Nguyên giá TSCĐ vô hình đầu kỳ, số tăng, số giảm trong kỳ, và số dư cuối kỳ + Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ vô hình: số khấu hao tăng, giảm, số hao mòn lũy kế cuối kỳ + Giá trị còn lại của TSCĐ vô hình

4.7.2.3. Bất động sản đầu tư:

Được trình bày ở Phần V, mục 12 “Tăng, giảm bất động sản đầu tư” trên bản Thuyết

minh báo cáo tài chính, trình bày các thông tin gồm:

163

+ Nguyên giá TSCĐ bất động sản đầu tư: Quyền sử dụng đất, Nhà, Nhà và quyền sử dụng đất, Cơ sở hạ tầng. + Giá trị hao mòn lũy kế của bất động sản đầu tư: Quyền sử dụng đất, Nhà, Nhà và quyền sử dụng đất, Cơ sở hạ tầng. + Giá trị còn lại của bất động sản đầu tư: Quyền sử dụng đất, Nhà, Nhà và quyền sử dụng đất, Cơ sở hạ tầng.

BÀI TẬP CHƯƠNG 4 Bài 4.1: Tại Doanh nghiệp Bình Hà nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong kỳ phát sinh các nghiệp vụ: (ĐVT: Đồng)

1) Mua một TSCĐ, giá thanh toán 110.000.000, thuế GTGT 10% chưa thanh toán cho người bán. Chi phí vận chuyển giá thanh toán 1.100.000, thuế GTGT 10% thanh toán bằng tiền mặt.

2) Dùng quỹ đầu tư phát triển để nhập khẩu một tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh với giá nhập khẩu 500.000.000, thuế suất thuế nhập khẩu 10%, thuế tiêu thụ đặc biệt 20%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Doanh nghiệp đã nộp thuế và thanh toán tiền cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng.

3) Dùng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản mua một dây chuyền sản xuất giá mua ghi trên hoá đơn gồm 10% thuế GTGT là 660.000.000 đồng, trả bằng tiền gửi ngân hàng. Biết rằng TSCĐ này sử dụng ở bộ phận sản xuất, thời gian sử dụng là 5 năm. Chi phí lắp đặt chạy thử gồm:

- Xuất kho vật liệu phụ trị giá 2.000.000. - Chi phí thuê chuyên gia phải trả 6.000.000 đồng. - Chi phí khác chi bằng tiền mặt 2.200.000 đồng trong đó thuế GTGT

10%.

4)

TSCĐ này đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng cho sản xuất sản phẩm. Mua trả chậm trong 2 năm một TSCĐ hữu hình dùng cho sản xuất kinh doanh: giá mua trả tiền ngay chưa thuế là 50.000.000, thuế GTGT 10%, gía mua trả chậm đã có thuế GTGT 67.000.000. Chi phí trước khi sử dụng trả bằng tiền mặt 500.000. Chi bằng tiền gửi ngân hàng trả tiền trả chậm tháng thứ nhất.

5) Ngày 19/4/N người nhận thầu (Công ty Pinh Pong) bàn giao đưa vào sử dụng nhà văn hóa dùng cho hoạt động phúc lợi, thời gian sử dụng theo quy định là 20 năm. Tổng số tiền phải trả cho Công ty Pinh Pong gồm cả thuế GTGT 10% là 990.000.000. TSCĐ này được đầu tư bằng quỹ phúc lợi. Doanh nghiệp thanh toán hết cho Công ty Pinh Pong bằng tiền gửi ngân hàng.

6) Doanh nghiệp được một tổ chức biếu tặng một tài sản cố định trị giá là 250.000.000 đồng để sử dụng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp. Các chi phí có liên quan để nhận được tài sản cố định này và đưa vào hoạt động là 20.000.000 đồng đã chi bằng tiền mặt.

164

7) Ngày 31/12/N theo kết quả kiểm kê TSCĐ cuối năm N phát hiện có một TSCĐ đang sử dụng tại phân xưởng sản xuất nằm ngoài sổ sách kế toán. Hồ sơ gốc tại phòng kỹ thuật cho biết TSCĐ này được bàn giao tại thời điểm tháng 01/N-1 do cấp trên cấp bổ sung vốn với nguyên giá là 120.000.000 đ. Kế toán đã lập thủ tục ghi tăng TSCĐ thừa và bổ sung bút toán trích khấu hao và phân bổ dần vào chi phí trong 5 tháng. Đã phân bổ cho tháng 01/N+1. Cho biết tỷ lệ khấu hao TSCĐ này là 10%.

8) Ngày 25/4/N thanh lý một TSCĐ đang dùng cho hoạt động phúc lợi, nguyên giá 350.000.000 đ, giá trị hao mòn luỹ kế là 315.000.000 đ. Chi phí thanh lý chi bằng tiền mặt gồm cả thuế GTGT 10% là 3.300.000 đ. Phế liệu thu hồi từ thanh lý bán thu tiền mặt 22.000.000 đã gồm thuế GTGT 10%.

9) Chuyển một TSCĐ đang dùng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp thành công cụ dụng cụ có nguyên giá 90.000.000 đ, đã khấu hao 70%. Giá trị còn lại của TSCĐ được quyết định phân bổ trong 2 tháng và bắt đầu từ tháng này.

10) Ngày 15/1 kiểm kê phát hiện có một TSCĐ bị thiếu so với sổ sách kế toán, nguyên giá ghi sổ là 48.600.000 đ, đã khấu hao 45.000.000 đ, chưa biết rõ nguyên nhân. 11) Cuối tháng có quyết định xử lý của cấp trên về TSCĐ thiếu như sau: Bộ phận sử dụng phải bồi thường 50% giá trị thiếu, còn lại cho ghi giảm vốn kinh doanh của DN.

12) Sửa chữa nhỏ TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi, chi phí sửa chữa phát sinh gồm:

- Phụ tùng xuất sử dụng có trị giá 50.000 - Các khoản khác chi trả trực tiếp bằng tiền mặt 20.000. 13) Tiến hành sửa chữa lớn 1 TSCĐ dùng cho công tác quản lý DN, chi phí bao gồm:

- Tiền lương phải thanh toán: 10.000.000 - BHXH, BHYT,BHTN và KPCĐ tính vào chi phí theo tỷ lệ quy định. - Các loại vật liệu xuất dùng có trị giá 2.000.000 - Các khoản chi khác trả bằng tiền mặt 600.000

Việc sửa chữa lớn TSCĐ đã hoàn thành và DN tiến hành phân bổ chi phí sửa chữa lớn trong thời gian 3 tháng.

14) Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng là 3.000.000. Khi TSCĐ này hư hỏng đã thuê ngoài sửa chữa giá chưa thuế 34.000.000, thuế GTGT 10%, trả bằng tiền gửi ngân hàng. Biết rằng số dư đầu kỳ TK 352 (chi phí sửa chữa lớn TSCĐ): 30.000.000.

15) Tiến hành sửa chữa lớn một cửa hàng trưng bày giới thiệu sản phẩm và đã hoàn thành, bàn giao trong tháng. Chi phí sửa chữa nâng cấp thuê ngoài trả bằng tiền gửi ngân hàng giá thanh toán 220.000.000, thuế GTGT 10%. Dự kiến sau khi sửa chữa xong, tài sản cố định này sẽ sử dụng thêm 5 năm nữa. Biết rằng tài này này được đầu tư sửa chữa từ quỹ đầu tư phát triển.

Yêu cầu: Ghi các nghiệp vụ kinh tế trên vào sổ nhật ký chung.

Bài 4.2: Doanh nghiệp A có tình hình tài sản cố định hữu hình như sau: (ĐVT đồng)

1) Vay dài hạn mua 1 tài sản cố định hữu hình có giá 300.000.000, thuế GTGT 10%.

Chi phí lắp đặt, chạy thử 1.000.000 trả bằng tiền tạm ứng.

165

2) Theo quyết định yêu cầu đánh giá lại tài sản của nhà nước, doanh nghiệp đã đánh giá cố định hữu hình tăng gấp 2 lần nguyên giá cũ. Biết rằng tổng nguyên giá cũ là

30.000.000, đã hao mòn 1.000.000. Chênh lệch này được xử lý ghi tăng Vốn đầu từ của chủ sở hữu.

3) Chuyển một tài sản cố định hữu hình đi góp vốn liên doanh dài hạn, nguyên giá 60.000.000, đã hao mòn 10%. Hội đồng liên doanh chấp nhận gía trị vốn liên doanh 50.000.000.

4) Bán tài sản cố định hữu hình đang sử dụng ở bộ phận phân xưởng có nguyên giá là 170.500.000, đã hao mòn 130.500.000. Chi phí tháo gỡ trả bằng tiền mặt 100.000. Bán thu bằng tiền gửi ngân hàng 55.000.000, trong đó thuế GTGT 10%.

5) Kiểm kê phát hiện thiếu một tài sản cố định hữu hình, nguyên giá 120.000.000, đã

hao mòn 40%, chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý.

6) Sửa chữa tài sản cố định hữu hình đang sử dụng tại phân xưởng SX bằng nguồn

30.000.000

3.000.000 20.000.000 2.200.000

vốn trích trước là 60.000.000, tập hợp chi phí sửa chữa gồm: - Phụ tùng thay thế - Vật liệu phụ - Phải trả tiền công thuê ngoài - Chi phí bằng tiền mặt khác Công việc sửa chữa đã hoàn thành, kế toán kết chuyển và xử lý nguồn vốn trích

trước theo quy định.

7) Thanh lý 1 tài sản cố định hữu hình nguyên giá 105.000.000 đã hao mòn hết, chi

phí thanh lý trả bằng tiền mặt 500.000.

8) Dùng tài sản cố định hữu hình cho thuê hoạt động, nguyên giá 170.000.000, đã hao mòn 30.000.000, chi phí vận chuyển tài sản cố định cho thuê trả bằng tiền mặt 500.000, thu trước tiền thuê 6 tháng 6.600.000 bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT khấu trừ 600.000.

9) Nhận bàn giao công trình nhà kho mới xây dựng theo phương thức giao thầu, giá thành được duyệt 500.000.000, chi phí xây dựng không hợp lệ được duyệt bỏ là 20.000.000, tài sản cố định được đầu tư từ nguồn vốn xây dựng cơ bản.

10) Chuyển một tài sản cố định hữu hình đang sử dụng ở bộ phận phân xưởng sản xuất nguyên giá 115.000.000, đã hao mòn 70.000.000 thành công cụ, phân bổ vào chi phí 10 tháng trong năm.

Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên trong 2 trường hợp: 1. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. 2. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

Bài 4.3: Tình hình biến động tài sản cố định tại một doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ như sau: (ĐVT: đồng) 1) Doanh nghiệp mua một phần mềm kế toán trị giá 60.000.000, thuế GTGT 10%, trả

166

bằng TGNH. Thời gian ước tính khấu hao 5 năm.

2) Mua 2 thiết bị sản xuất mới giá chưa thuế mỗi cái là 50.000.000đ, thuế GTGT 10%, dùng TGNH thanh toán sau khi trừ chiết khấu thương mại được hưởng 4%, doanh nghiệp còn chi 2.000.000đ để lắp đặt 2 máy và chạy thử trước khi đưa vào sử dụng bằng tiền mặt. Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định là 5 năm.

Yêu cầu:

1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. 2. Lập bảng phân bổ khấu hao từ khi đưa vào sử dụng đến khi khấu hao hết nguyên giá theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh. Thực hiện bút toán trích khấu hao TSCĐ ở tháng đầu tiên của năm thứ 1.

Bài 4.4. Hoạt động sửa chữa tài sản cố định và xây dựng cơ bản tại một doanh nghiệp như sau: (ĐVT: đồng)

1) Sửa chữa nhỏ 1 tài sản cố định chi bằng tiền mặt 1.000.000 trong đó thuế GTGT

10% dùng ở bộ phận bán hàng.

2) Đầu năm N doanh nghiệp dự toán sửa chữa lớn 1 tài sản cố định 120.000.000,

trích trước 12 tháng, tài sản cố định đang dùng ở văn phòng.

3) Xây dựng mới một nhà kho, chi phí tập hợp:

20.000.000

- Xuất kho vật liệu XDCB 800.000.000 - Xuất kho công cụ sử dụng - Khấu hao tài sản cố định 10.000.000 - Chi TGNH đã gồm thuế GTGT 10%: 33.000.000

Công việc chưa hoàn thành.

4) Sửa chữa lớn 1 tài sản cố định dùng cho sản xuất, chi phí phải trả cho người nhận thầu 35.000.000 và thuế GTGT 3.500.000, doanh nghiệp quyết định phân bổ 10 tháng trong năm.

5) Kết chuyển chi phí XDCB đã hoàn thành làm nâng cấp 1 tài sản cố định đang dùng cho sản xuất trị giá 200.000.000, tài sản này được đầu tư từ quỹ đầu tư phát triển.

6) Giả sử đến tháng 10/N doanh nghiệp tiến hành sửa chữa tài sản cố định dự toán từ

đầu năm, chi phí tập hợp:

- Phụ tùng thay thế: 70.000.000 - Chi TGNH đã gồm thuế GTGT 10%: 66.000.000

7) Đến tháng 11/N, công việc sửa chữa hoàn thành, kế toán kết chuyển chi phí dự

toán, số còn lại phân bổ 2 tháng cuối năm.

8) Xây dựng nhà kho ở (NV3) đã hoàn thành đưa vào sử dụng giá trị công trình được duyệt là 850.000.000đ, số chi phí XDCB còn lại không hợp pháp phải thu hồi, doanh nghiệp lấy từ quỹ đầu tư phát triển để xây dựng.

167

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. Biết doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Bài 4.5. Tại công ty SX Minh Ngọc nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong năm N có tài liệu sau: 1. Mua một máy mới bằng quĩ đầu tư phát triển. Giá máy chưa thuế 150.000.000đ, thuế GTGT 10% trả bằng tiền gửi ngân hàng, đã bàn giao đưa vào sử dụng. Chi phí lắp đặt 2.000.000đ đã thanh toán bằng tiền mặt.

2. Thanh lý một máy cũ nguyên giá 80.000.000đ, đã khấu hao 76.000.000đ. Thu 1.500.000đ tiền mặt do bán phế liệu từ tài sản cố định đó. Chi phí thanh lý: thuê người tháo dỡ, trả bằng tiền mặt 200.000đ.

3. Tổng mức khấu hao TSCĐ tháng 5/N: 35.000.000, trong đó: Khấu hao TSCĐ của phân xưởng sản xuất 27.000.000đ, Khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng 3.000.000đ, Khấu hao TSCĐ của bộ phận QLDN 5.000.000đ.

4. Nhận một xe vận tải của đơn vị góp vốn Liên doanh. Các bên tham gia liên doanh

đánh giá: 300.000.000đ.

5. Nhượng bán một TSCĐ hữu hình, nguyên giá 22.000.000đ, đã khấu hao 3.700.000đ.

Thu được 20.000.000đ tiền mặt. Chi cho người môi giới 200.000đ tiền mặt.

6. Đem một số TSCĐ đi góp vốn liên doanh với đơn vị khác. Nguyên giá: 400.000.000đ, đã khấu hao 80.000.000đ. Các bên tham gia Liên doanh đánh giá số tài sản này trị giá 300.000.000.

7. Nhận góp vốn liên doanh bằng phát minh sáng chế. Trị giá tài sản được chấp nhận

góp vốn của Hội đồng liên doanh là 100.000.000đ

8. Dùng quỹ phúc lợi để mua một xe ô tô đưa rước CNV đi làm, giá mua chưa thuế 500.000.000đ, thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng chuyển khoản, chi phí chạy thử chi bằng tiền mặt 1.000.000đ Yêu cầu định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên.

Bài 4.6. Tại doanh nghiệp sản xuất nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong năm N có tài liệu sau: 1. Mua ngoài một thiết bị quản lý sử dụng cho văn phòng Công ty, giá mua bao gồm cả thuế GTGT 5% là 315.000.000 đồng đã trả bằng TGNH thuộc Vốn đầu từ của chủ sở hữu. Chi phí vận chuyển bốc dỡ đã chi bằng tiền mặt gồm cả thuế GTGT 5% là 2.100.000 đồng.

2. Nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận xây dựng cơ bản bàn giao, giá quyết toán của ngôi nhà 850.000.000 đồng, vốn xây dựng công trình đầu tư bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản 70% và bằng nguồn vốn vay dài hạn 30%.

3. Nhận vốn góp liên doanh dài hạn của Doanh nghiệp X một ô tô vận tải, trị giá vốn

168

góp do hội đồng liên doanh thống nhất đánh giá là 120.000.000 đồng.

4. Nhận biếu tặng một dàn máy vi tính sử dụng cho văn phòng quản lý, giá của máy vi tính này trên thị trường là 30.000.000 đồng. Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 500.000 đồng

5. Mua 1 dây chuyền sản xuất của Công ty K, giá mua phải trả theo hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT 5% là 425.880.000 đồng. Trong đó giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất là 315.000.000 đ, giá trị vô hình của công nghệ chuyển giao 110.880.000 đồng. Chi phí lắp đặt chạy thử đã chi bằng tiền tạm ứng bao gồm cả thuế GTGT 10% là 18.400.000 đ. Tiền mua Công ty đã thanh toán bằng TGNH lấy từ quỹ đầu tư phát triển.

6. Dùng TGNH thuộc nguồn vốn xây dựng cơ bản mua một dây chuyền công nghệ sản xuất của Công ty H theo tổng giá thanh toán gồm cả thuế GTGT 5% là 525.000.000 đồng và hiện đang thuê Công ty Y tiến hành lắp đặt.

7. Công ty Y (ở nghiệp vụ 6) tiến hành bàn giao dây chuyền công nghệ đã lắp đặt xong đưa vào sử dụng Chi phí lắp đặt theo giá chưa có thuế 14.800.000 đồng, thuế GTGT 10%. doanh nghiệp đã dùng tiền mặt thuộc quỹ đầu tư phát triển để thanh toán cho Công ty Y.

8. Thu hồi vốn góp liên doanh dài hạn từ Công ty D do hết hạn liên doanh bằng một thiết bị sản xuất theo giá trị thỏa thuận 105.000.000 đồng. Được biết tổng số vốn góp liên doanh trước đây với Công ty D là 120.000.000 đ. Số vốn còn lại Công ty D đã thanh toán cho doanh nghiệp bằng tiền mặt.

9. Nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn từ Công ty T do hết hạn hợp đồng bằng một thiết bị sản xuất theo giá thỏa thuận 320.000.000 đ. Số vốn góp chưa thu hồi được 30.000.000 đồng được hạch toán vào chi phí tài chính. Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế tren. 2. Ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 211,214 và sổ TSCĐ.

169

o