Chuyên đề 5: Sở hữu trí tuệ các vấn
đề pháp lý của doanh nghiệp khởi nghiệp
NHP
209Nguyen Hung Phong
Nội dung
Bảo hộ bản quyền trí tuệ
Bằng sáng chế (patent)
Nhãn hiệu (trademark)
Bản quyền tác giả (copyright)
Bí mật thương mại (trade secret)
Trách nhiệm pháp lý
Cho thuê (licensing)
An toàn sản phẩm và nghĩa vụ pháp lý (product safety and
liabiliies)
Bảo hiểm (insurance)
Lựa chọn hình thức doanh nghiệp
210Nguyen Hung Phong
I.1 Bằng sáng chế (Patent)
một thỏa thuận pháp giữa Nhà nước nhà phát minh cho phép nhà
phát minh được độc quyền về ng chế trong một khoảng thời gian nhất
định.
Khi chấm dứt thời gian độc quyền, sáng chế được sử dụng công khai
được bổ sung phát triển cũng như thương mại hóa
Bằng sáng chế tiện ích (utility patents): ngăn chặn bất cứ ai
tiến hành tạo ra, sử dụng, hay trao đổi hay bán sản phẩm thuộc
phát minh độc quyền trong khoảng thời gian 20 năm.
Cấp cho bất kỳ ai phát minh hay phát hiện ra bất kỳ quá trình/phương pháp
mới, máy móc, sản phẩm công nghiệp hay thành phần của vật chất, hoặc
những cải tiến mới hay hữu ích từ các thứ đó.
Ví dụ: phát minh về phim ảnh, máy móc thiết bị, công thức chế tạo, pha
chế, và các sản phẩm vật chất
Để cho bằng sáng chế này hiệu lực, người được độc quyền phải duy trì
việc đóng một lệ phí trong từng thời kỳ (3.5 , 7.5, và 11.5 năm)
Chủ yếu nằm trong ba ngành công nghiệp là cơ khí, điện tử và hóa học
211Nguyen Hung Phong
I.1 Bằng sáng chế (Patent)
Bằng sáng chế thiết kế (Design patents)
Một thiết kế bao gồm các đặc điểm trang trí nh ảnh được thể hiện
trong/hoặc áp dụng, vào một sản phẩm công nghiệp.
Khi một thiết kế được dùng để thể hiện hình dạng bên ngoài, thành phần
bằng ng chế liên quan đến cấu hình hay hình ng một sản phẩm, th
liên quan đến bề mặt trang trí cho một sản phẩm, hoặc có thể liên quan đến
sự kết hợp giữa cấu hình bên trong và bề mặt trang trí bên ngoài.
Một thiết kế cho bề mặt trang tbên ngoài không được phép tách riêng biệt
khỏi sản phẩm mà nó được áp dụng vào và nó không được tồn tại độc lập.
Design patent chỉ có hiệu lực khi cái thiết kế đó được áp dụng trên một
hình xác định cho một sản phẩm công nghiệp chính thức.
Các đối tượng thuộc dạng design patent gồm tất cả những sản phẩm công
nghiệp, chẳng hạn như trang sức, ô tô, đồ đạc, computer icons hay cái chai
Coke của Coca-Cola.
Thường có hiệu lực tối đa 15 năm
212Nguyen Hung Phong
I.1 Bằng sáng chế (Patent)
Bằng sáng chế cây trồng (Plant patent).
Sáng chế này có hiệu lực trong vòng 20 năm kể từ lúc
được ban hành
Bảo hộ sự độc quyền của nhà phát minh trong vấn đề
nhân bản vô tính, bán hay tái tạo lại giống cây.
Trong 3 loại bằng sáng chế nêu trên thì bằng sáng chế tiện
ích chiếm tỷ lệ đa số (thường 90% tại Hoa Kỳ)
Các bằng sáng chế được cung cấp bởi cơ quan về sáng chế
và nhãn hiệu
213Nguyen Hung Phong