
8/29/2021
26
(*) Thảo luận:
-Thực trạng hoạt động đổi mới sáng tạo tại những doanh nghiệp
trong một ngành cụ thể/ một doanh nghiệp KDQT cụ thể.
-Lợi ích của đổi mới sáng tạo đối với một doanh nghiệp KDQT
cụ thể
-Biện pháp đẩy mạnh đổi mới sáng tạo đối với một doanh
nghiệp KDQT cụ thể.
(*) Tình huống, dự án:
- Tìm hiểu kinh nghiệm/ Giải quyết tình huống đổi mới sáng tạo
của Samsung, Microsoft, Huawei, Sony, Facebook…
- Đề xuất ý tưởng, chương trình thực hiện đổi mới sáng tạo trong
hoạt động KDQT của doanh nghiệp.
Chương 3: THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ
3.1. Khái niệm, đặc điểm và mục tiêu của thương mại công bằng
3.1.1. Khái niệm và đặc điểm của thương mại công bằng
Fair trade is a comprehensive
approach, combining
commitments toward economic,
social, environmental development,
building producer
capacity, as well as the related
dimensions of
education and advocacy for the
implementation
of trade-based development
Thương mại Công bằng là
một cách tiếp cận toàn diện,
kết hợp những cam kết
hướng tới phát triển kinh tế,
xã hội, môi trường, xây dựng
năng lực của nhà sản xuất,
cũng như những khía cạnh
liên quan giáo dục và tư vấn
để thực hiện phát triện dựa
trên hoạt động thương mại.

8/29/2021
27
Chương 3: THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ
3.1. Khái niệm, đặc điểm và mục tiêu của thương mại công bằng
3.1.1. Khái niệm và đặc điểm của thương mại công bằng
Fair Trade is a trading partnership,
based on dialogue, transparency and
respect, that seeks greater equity in
international trade. It contributes to
sustainable development by offering
better trading conditions to, and
securing the rights of, marginalized
producers and workers – especially in
the South
Thương mại Công bằng là
một quan hệ đối tác thương
mại, dựa trên đối thoại, minh
bạch và tôn trọng, nhằm tìm
kiếm sự công bằng hơn trong
thương mại quốc tế. Nó góp
phần vào sự phát triển bền
vững bằng cách cung cấp các
điều kiện thương mại tốt hơn
và đảm bảo quyền của những
người sản xuất và người lao
động bị thiệt thòi - đặc biệt là
ở các nước đang phát triển.
WHO WE ARE | World Fair Trade Organization
(wfto.com)
Chương 3: THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ
3.1. Khái niệm, đặc điểm và mục tiêu của thương mại công bằng
3.1.1. Khái niệm và đặc điểm của thương mại công bằng
Thương mại công bằng thực chất là sự
hợp tác đặt trên nền tảng đối thoại, minh
bạch, sự tôn trọng đối với con người và
môi trường tự nhiên.

8/29/2021
28
Quan hệ hợp tác, không cạnh tranh
Thương mại dựa trên thỏa thuận, minh
bạch
Mua hàng trực tiếp từ nhà sản xuất
Giá sàn thương mại công bằng và chi
phí trách nhiệm xã hội
Sản xuất và thương mại bền vững,
thân thiện môi trường
Lương công bằng, không lạm dụng
sức lao động
Chương 3: THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ
3.1. Khái niệm, đặc điểm và mục tiêu của thương mại công bằng
3.1.1. Khái niệm và đặc điểm của thương mại công bằng
Chương 3: THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ
3.1. Khái niệm, đặc điểm và mục tiêu của thương mại công bằng
3.1.2. Mục tiêu của thương mại công bằng
Fairtrade
objectives
Giảm đói nghèo
Alleviating extreme poverty through trade)
Giải quyết những bất công trong hệ
thống thương mại toàn cầu
(Correcting failures in the glolbal trading system)
Tăng cường lợi ích của nông dân, nhà
sản xuất, người tiêu dùng
(Generating more benefits for farmers, producers,
consumers)

8/29/2021
29
Chương 3: THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ
3.2. Tiêu chuẩn thương mại công bằng
3.2.1. Nguyên tắc và tiêu chuẩn thương mại công bằng của Tổ chức
Thương mại công bằng thế giới
-Tổ chức Thương mại Công bằng Thế giới với một mạng
lưới toàn cầu gồm các Tổ chức TMCB và các thành viên ở
trên 70 quốc gia, đã thiết lập nên 10 nguyên tắc tiêu chuẩn
mà bất kỳ tổ chức TMCB nào cũng phải tuân thủ.
- Tiền thân là liên đoàn quốc tế về thương mại thay thế
(IFAT), được thành lập vào năm 1989
- Là tổ chức toàn cầu, tụ hợp 324 thành viên trên 70 quốc
gia và vùng lãnh thổ trên các khu vực: châu Á, châu Âu,
châu Phi, Mỹ La Tinh, Bắc Mỹ và vành đai Thái Bình Dương
- Thành viên của WFTO là các HTX và hiệp hội các nhà sản
xuất TMCB, các công ty xuất nhập khẩu, nhà bán lẻ, các
mạng lưới TMCB quốc gia và khu vực và các tổ chức hỗ trợ
TMCB
- Sứ mệnh của WFTO là cải thiện sinh kế và phúc lợi cho
những nhà sản xuất yếu thế thông qua việc liên kết và thúc
đẩy các tổ chức TMCB, đồng thời lên tiếng cho một nền
thương mại toàn cầu công bằng hơn.
Chương 3: THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ
3.2. Tiêu chuẩn thương mại công bằng
3.2.1. Nguyên tắc và tiêu chuẩn thương mại công
bằng của Tổ chức Thương mại công bằng thế giới

8/29/2021
30
Chương 3: THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ
3.2. Tiêu chuẩn thương mại công bằng
3.2.1. Nguyên tắc và tiêu chuẩn thương mại công
bằng của Tổ chức Thương mại công bằng thế giới
Nguyên
tắc 1 Creating Opportunities for Economically
Disadvantaged Producers
Tạo ra cơ hội cho những người sản xuất
nhỏ bị thiệt thòi về kinh tế
- Tìm cách vận động để chuyển đổi từ tình trạng nghèo đói
và không đảm bảo về thu nhập sang tình trạng độc lập về
kinh tế và sở hữu.
- Kinh doanh phải hỗ trợ cho sự phát triển của cộng đồng.
- Kế hoạch hành động cụ thể để triển khai mục tiêu trong
thương mại công bằng - Fairtrade.
Chương 3: THƯƠNG MẠI CÔNG BẰNG TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ
3.2. Tiêu chuẩn thương mại công bằng
3.2.1. Nguyên tắc và tiêu chuẩn thương mại công
bằng của Tổ chức Thương mại công bằng thế giới
Nguyên
tắc 2 Transparency and Accountability
Thông tin công khai và minh bạch
- Tổ chức phải công khai về vấn đề quản trị và các mối quan
hệ thương mại của họ.
- Tổ chức phải minh bạch đối với tất cả các đối tác liên
quan, và tôn trọng tính nhạy cảm và tính bảo mật về các
thông tin thương mại mà họ cung cấp.
- Tổ chức tìm ra các cách thức hợp lí để người lao động, các
thành viên và các nhà sản xuất đều có cơ hội tham gia vào
quá trình đưa ra các quyết định

