TÀI LIỆU TỰ HỌC
MÔN: THANH TOÁN QUỐC TẾ
Chương 1: Tỷ giá hối đoái – Thị trường hối đoái
I. Tỷ giá hối đoái
1. Khái niệm
Ngoại tệ là đồng tiền của các quốc gia phát hành được lưu thông trên thị trường
quốc tế .Ngoại tệ được thể hiện dưới dạng tiền mặt hay số dư ngoại tệ trên tài khoản
tiền gửi tại ngân hàng, hiện nay các nước đều sử dụng ngoại tệ mạnh trong thanh toán
quốc tế
Ngoại hối là một phạm trù rộng hơn bao gồm ngoại tệ và các phương tiện có giá
trị như ngoại tệ được sử dụng trong thanh toán giữa các nước với nhau
Ở Việt Nam ,Theo nghị định 63/1998 của chính phủ về quản lý ngoại hối ,thì ngoại
hối bao gồm :
Các đồng tiền hợp pháp của nước ngoài hiện được lưu hành dưới hình thức tiền
giấy và tiền kim loại
Các công cụ thanh toán bằng tiền nước ngoài như séc, thẻ thanh toán .hối
phiếu ,chứng chỉ tiền gửi ngân hàng ,chứng chỉ tiền gửi bưu điện và các công cụ
thanh toán khác
Các loại giấy tờ có giá bằng tiền nước ngoài : trái phiếu chính phủ ,trái phiếu
công ty ,cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác
Vàng ,bạc , đá quý …..
2. Khái niệm về tỷ giá hối đoái
Paul Samuelson –nhà kinh tế học người Mĩ cho rằng : Tỷ giá hối đoái là tỷ giá để
đổi tên của một nước này lấy tiền của một nước khác
Statyer –nhà kinh tế người Úc trong cuốn sách thị trường ngoại hối ,cho rằng :
Một đồng tiền của một nước nào đó thì bằng giá trị một số lượng đồng tiền nước
khác
Christopher và Bryan Lowes , người Anh trong Dictionary of Econnomis cho rằng
: Tỷ giá hối đoái là giá của một loại tiền được biểu hiện dưới giá một tiền tệ khác
Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng số lượng
đơn vị tiền tệ nước khác và ngược lại
Ví dụ
*1 USD = 20.910 VND
*1GBP = 1,6009 USD
Cung ngoại tệ > Cầu ngoại tệ = > Tỉ giá hối đoái giảm
Cung ngoại tệ < Cầu ngoại tệ => Tỉ giá hối đoái tăng
Quan hệ cung cầu ngoại tệ ảnh hưởng tới sự biến động của tỉ giá hối đoái
3. 10 ngoại tệ đắt giá nhất thế giới
Đồng Franc Thụy Sĩ
Đồng USD
Đồng Euro
Đồng đôla Cayman
Đồng manat Azerbaijan
Đồng dinar Jordan
Đồng bảng Anh
Đồng rial Oman
Đồng dinar Bahrain
Đồng dinar Kuwait
4. Một số vấn đề liên quan đến tỷ giá hối đoái
a. Về tên gọi và kí hiệu tiền tệ
Về tên gọi : Mỗi nước có tên gọi tiền tệ riêng ,nhằm phân biệt tiền tệ nước này
với nước khác
Về ký hiệu tiền tệ : Theo quy định ký hiệu tiền tệ gồm 3 chữ : Trong đó ,2 chữ
đầu phản ánh tên quốc gia ,mỗi chữ cuối phản ánh tên gọi tiền tệ của quốc gia
đó
Ví dụ
USD : Đô la Mỹ
VND : Việt Nam đồng
JPY : Đồng Yen Nhật
b. Về cách yết giá
Tỷ giá hối đoái là giá của một đồng tiền nước này được tính bằng một đồng tiền
khác .Vì vậy khi nói đến tỷ giá thường thể hiện là một cặp đồng tiền ,đồng thời cho
thấy mối quan hệ giữa hai đồng tiền đó
Ví dụ
USD/VND = 20.900
Cách gọi : Đồng tiền cơ sở / Đồng tiền đối ứng hoặc Đồng tiền hàng hóa / Đồng tiền
định giá
c. Các thuật ngữ quy định về tỷ giá hối đoái
Thông thường tỷ giá được công bố như sau
Phương pháp đọc tỷ giá
Các con giá đằng sau dấu chấm được đọc theo nhóm hai số .Hai số thập phân
đầu tiên gọi là số hai số kế tiếp gọi là điểm
Long : Thuật ngữ này được dùng khi một người mua vào một đồng tiền bằng
đồng tiền mình đang có ,làm nhu cầu đồng tiền đó tăng lên dẫn đến đồng tiền đó tăng
giá ,gọi là “ Bullish “ – Đầu cơ giá lên
Short : Thuật ngữ này được dùng khi một người bán ra đồng tiền đang có để
nhận lấy đồng tiền khác và dự kiến sẽ mua lại ở một tỷ giá thấp hơn trong tương
lai .Đây là hành động đầu cơ giá xuống – Bearish
d. Về cách yết giá
Yết giá trực tiếp ( Kiểu Châu Âu )
Một đơn vị ngoại tệ có thể được đổi lấy một số lượng nội tệ .Với cách yết giá trực tiếp
thông thường đồng tiền nội tệ thường ở vị trí đồng tiền định giá (ngoại tệ là đồng tiền
hàng hóa )
Ví dụ :
Tại Tokyo USD/JPY 112.26
Tại Singapore USD/SGD 1.4560
Tại TP.HCM USD/VND 20900
Yết giá gián tiếp (Kiểu Mỹ )
Một đơn vị nội tệ có thể đổi lấy một số lượng ngoại tệ .Với cách yết giá này , thông
thường đồng tiền nội tệ thường ở vị trí là đồng tiền hàng hóa ( ngoại tệ là đồng tiền
định giá )
Ví dụ
Tại London GBP/USD 1.5897
Tại Newyork USD/JPY 112.56
USD/SGD 1.4560
5. Phương pháp tính chéo trong tỷ giá hối đoái
Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa hai đồng tiền được tính toán thông qua một đồng tiền thứ ba
Nguyên tắc xác định
a. Nguyên lý cơ bản
A/B = A/C x C/B
Ví dụ 1 :
GBP /USD =1.6009
USD/CAD = 0.9865
Tính GBP/CAD ?
GDP/CAD = GBP /USD x USD/CAD = 1.6009 x 0.9865 = 1.5793
Ví dụ 2 :
USD/JPY = 83.7223
USD/CHF = 0.9640
Tính CHF/JPY ?
CHF/JPY = CHF/USD x USD/JPY = 1/0.964 x 83.7223 = 86.8489
Ví dụ 3 :
GBP/USD = 1.6060
ADU/USD=0.9992
Tính GBP/AUD ?
GBP/AUD = GBP/USD x USD/AUD = 1.6060 x 1/0.9992 = 1.6073
b. Hai đồng tiền yết giá trực tiếp
Ví dụ : Tính tỷ giá mua của ngân hàng
Một khách hàng tại Singapore cần chuyển đổi SGD sang JPY nên cần sử dụng tỷ giá
SGD/JPY .Giả sử trên thị trường công bố như sau :
USD/SGD = 1.7640/50 (mua /bán)
USD/JPY = 107.26/30
Tính tỷ giá mua và bán SGD/JPY
Bài giải
Để đáp ứng yêu cầu này ,khách hàng sẽ hành động : Dúng SGD mua USD theo tỷ giá
bán 1.7650 ,rồi sau đó đổi USD sang JPY theo tỷ giá 107.26
Ta có : USD/SGD = 1.7650
SGD =USD /1.7650 = 107.26JPY/1.7650
Vậy tỷ giá mua SGD/JPY = 107.26 /1.7650 = 60.77
Ví dụ 2 : Tính tỷ giá của ngân hàng