Bài giảng Kinh doanh ngoại hối
GV: ThS. Phan Thị Thu Hằng 2
CHƯƠNG I: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
I. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
1. Khái niệm
Tỷ giá hối đoái là sự so sánh mối tương quan giá trị giữa hai đồng tiền với nhau
hay tỷ giá hối đoái là giá của một đơn vị tiền tệ này được biểu thị thông qua số lượng
đơn vị tiền tệ khác.
Ví dụ: tại 1 thời điểm, tỷ giá 2 đồng tiền USD và VND được giao dịch ở mức
1 USD = 20800 VND: nghĩa là giá của 1 USD là 20800 VND.
2.Tên gọi, Ký hiệu
Ký hiệu Tên gọi
USD Đôla Mỹ
GBP Bảng Anh
AUD Đô la Úc
SGD Đô la Singapore
CAD Đô la Canada
JPY Yên Nhật
3. Các phương pháp yết tỷ giá
3.1 Hai đồng tiền cấu thành tỷ giá
Tỷ giá biểu thị tương quan giá trị giữa hai đồng tiền cấu thành tỷ giá. Có những
quy ước nhất định về vị trí và vai trò của hai đồng tiền cấu thành tỷ giá để thuận tiện
cho việc giao dịch.
- Đồng yết giá là đồng tiền biểu thị giá trị của nó qua một đồng tiền khác
- Đồng định giá là đồng tiền dùng để xác định giá trị đồng tiền khác.
Tỷ giá 1 USD = 20000 VND cho thấy USD đóng vai trò là một hàng hóa mà giá
trị của nó được đo lường bằng VND. Trong tỷ giá này, USD được gọi là đồng tiền yết
giá (đồng tiền hàng hóa), VND được gọi là đồng tiền định giá (đồng tiền cơ sở).
Tương tự, 1 EUR=1.25 USD thì EUR đóng vai trò là đồng yết giá, USD đóng vai trò
là đồng định giá.Trong hai đồng tiền cấu thành tỷ giá, đồng tiền có số lượng bằng 1
Bài giảng Kinh doanh ngoại hối
GV: ThS. Phan Thị Thu Hằng 3
hoặc 100(đồng tiền có giá trị nhỏ) gọi là đồng yết giá, đồng tiền còn lại không có số
lượng ổn định mà số lượng của nó luôn thay đổi theo quan hệ cung cầu trên thị
trường gọi là đồng định giá.
3.2 Phương pháp yết tỷ giá:
Đứng trên góc độ thị trường tiền tệ quốc gia thì có hai phương pháp yết giá: yết
giá trực tiếp và yết giá gián tiếp.
a. Phương pháp trực tiếp: là phương pháp yết giá ngoại tệ, biểu thị một đơn vị
ngoại tệ bằng bao nhiêu đơn vị tiền tệ trong nước. Trong phương pháp này, ngoại tệ đóng
vai trò là hàng hóa, đồng yết giá; nội tệ đóng vai trò là tiền tệ và là đồng định giá.
Đa số các quốc gia trên thế giới áp dụng phương pháp trực tiếp.
Ví dụ: Tại Hà Nội niêm yết USD/VND = 15.840/45
Có nghĩa là: Tại Hà Nội ngân hàng mua 1 USD trả 15.840 VND
và bán 1 USD thu 15.845 VND.
b. Phương pháp gián tiếp: là phương pháp biểu thị một đơn vị tiền tệ trong nước
bằng bao nhiêu đơn vị tiền ngoại tệ. Trong phương pháp này, nội tệ là đồng yết giá, ngoại
tệ đóng vai trò là đồng định giá.
Đối với phương pháp gián tiếp thì tiền trong nước là đồng tiền yết giá, còn ngoại
tệ là đồng tiền định giá. Anh, Hoa Kì và một số nước liên hiệp Anh thương sử dụng
phương pháp này.
Ví dụ: Tại London niêm yết GBP/USD = 1,835/15
Có nghĩa là: Tại London ngân hàng mua 1 GBP trả 1,835 USD
và bán 1 GBP thu 1,815 USD
Trong thực tế, phần đông các quốc gia áp dụng phương pháp yết giá trực tiếp. Một
số nước phát triển yết gián tiếp như: Úc, Euro, Anh…
Ngoài ra, trong thực tế người ta phân biệt cách yết tỷ giá theo kiểu Châu Âu và
theo kiểu Mỹ. Cách yết tỷ giá theo kiểu Châu Âu là cách yết giá trong đó USD là đồng
yết giá, các đồng còn lại là đồng định giá. cách yết tỷ giá theo kiểu Mỹ là cách yết giá
trong đó USD là đồng tiền định giá.
4. Cách đọc tỷ giá
Bài giảng Kinh doanh ngoại hối
GV: ThS. Phan Thị Thu Hằng 4
Điểm tỷ giá:
Điểm tỷ giá là số (thông thường là số thập phân ) cuối cùng của tỷ giá được yết theo
thông lệ trong các giao dịch ngoại hối.
Vì tương quan giá trị giữa các đồng tiền là khác nhau nên các tỷ giá khác nhau thì số
chữ được yết cũng khác nhau, ví dụ:
1USD = 1.6530 CHF 1 điểm có nghĩa là 0.0001 CHF
1USD = 125.50 JPY 1 điểm có nghĩa là 0.01 JPY
1USD = 16000 VND 1 điểm có nghĩa là 1 VND
Đối với các đồng tiền chính, thông thường được yết với 4 chữ số thập phân trên thị
trường liên ngân hàng.Cho nên, số thập phân thứ 4 (,0001) gọi là điểm tỷ giá cuả các
đồng tiền này.Đối với nhà kinh doanh chuyên nghiệp, trong một số trường hợp kinh
doanh với khối lượng lớn, họ có thể thỏa thuận thêm chữ số đứng sau điểm tỷ giá, gọi
là pip. Yên Nhật được yết với 2 số thập phân do giá trị của 1 yên Nhật thấp. Như vậy,
tùy thuộc vào giá trị của một điểm hay một pip trong giao dịch mà 4, 5, hay 2 số thập
phân được sử dụng để yết giá.
Cách đọc tỷ giá:
Trong giao dịch mua bán ngoại hối qua ngân hàng, để đảm bảo tính nhanh, gọn, các tỷ
giá thường không được đọc đầy đủ, mà chỉ đọc những số nào thường biến động, đó là
những số cuối.
Ví dụ: EUR/USD = 1,2015
Các số sau dấu phẩy chia làm hai nhóm số. Hai số thập phân đầu tiên đọc là “số”, hai
số kế tiếp đọc là “điểm”. Tỷ giá trên đọc là “EUR, đôla bằng một, hai mươi số, mười
lăm điểm”.
USD/AUD= 0,6667 đọc là sáu sáu số - sáu bảy điểm
Ngoài ra trong giao dịch giữa những nhà mua bán chuyên nghiệp thì họ chỉ thông báo
các điểm mà thôi.
5. Tỷ giá mua và tỷ gía bán
Tỷ giá mua là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua đồng yết giá
Tỷ giá bán là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán đồng yết giá
Bài giảng Kinh doanh ngoại hối
GV: ThS. Phan Thị Thu Hằng 5
Với cách yết giá hai chiều, thì tỷ giá đứng trước gọi là tỷ giá mua, tỷ giá đứng sau
gọi là tỷ giá bán
USD/CNY = 8,15/75
USD/VND = 15.840/45
- Tỷ giá đứng trước 8,15 là tỷ giá mua USD trả bằng CNY của ngân hàng và tỷ giá
đứng trước 15.840 là tỷ giá mua USD trả bằng VND của ngân hàng, chúng gọi là tỷ giá
mua vào của ngân hàng.
- Tỷ giá đứng sau 8,75 là tỷ giá bán USD thu bằng CNY của ngân hàng và 15.845
là tỷ giá bán USD thu bằng VND của ngân hàng, chúng được gọi là tỷ giá bán ra của
ngân hàng.
- Tỷ giá bán thường lớn hơn tỷ giá mua, chênh lệch giữa chúng gọi là lợi nhuận
chưa thuế của ngân hàng.
6. Phương pháp tính tỷ giá chéo
a. Tỷ giá chéo giản đơn: không tồn tại chênh lệch tỷ giá mua và tỷ giá bán.
Ví dụ:
USD/VND = 14.513 ó 1 USD = 14.513 VND
USD/SGD = 5,1324 ó
1USD = 5,1324 SGD
=> 5,1324 SGD = 14.513 VND
1 SGD = 2.828 VND hay SGD/VND = 2.828
b. Tỷ giá chéo phức hợp:
6.1. Xác định tỷ giá hối đoái của hai tiền tệ yết giá khác nhau nhưng cùng ở vị trí là
đồng đinh giá
Ví dụ: Tại Hà Nội, niêm yết:
USD/CNY = 8,16/40
USD/VND = 15.450/75
Xác định tỷ giá CNY/VND.
a. Xác định tỷ giá BIDN (tỷ giá mua của ngân hàng)
- Khách hàng dùng CNY mua USD, ngân hàng bán USD thu 8,40 CNY.
- Khách hàng bán USD thu VND, ngân hàng mua USD trả 15.450 VND.
Bài giảng Kinh doanh ngoại hối
GV: ThS. Phan Thị Thu Hằng 6
8,40 CNY = 15.450 VND
28,1839
40,8
450.15
/==
VNDCNY
* Muốn tìm tỷ giá mua của ngân hàng, ta lấy tỷ giá mua tiền tệ định giá chia cho
tỷ giá bán của tiền tệ yết giá.
b. Xác định tỷ giá bán ASKN (tỷ giá bán của ngân hàng)
- Khách hàng dùng VND mua USD, ngân hàng bán USD thu 15.475VND.
- Khách hàng dùng USD mua CNY, ngân hàng mua USD trả 8,16 CNY.
8,16 CNY = 15.475 VND
44,1896
16,8
475.15
/==
VNDCNY
CNY/VND = 1839,28/1869,44
* Muốn tìm tỷ giá bán của ngân hàng, ta lấy tỷ giá bán của tiền tệ định giá chia cho
tỷ giá mua của tiền tệ yết giá.
Kết luận: Muốn tìm tỷ giá hối đoái của hai tiền tệ yết giá gián tiếp, ta lấy tỷ giá
của tiền tệ định giá chia cho tỷ giá của tiền tệ yết giá.
6.2. Xác định tỷ giá hối đoái của hai tiền tệ ở vị trí là đồng yết giá
Ví dụ: Tại Hà Nội, niêm yết:
USD/VND = 15.450/75
EUR/VND = 14.930/50
Xác định USD/EUR?
a. Xác định tỷ giá BIDN (tỷ giá mua của ngân hàng)
- Khách hàng bán USD mua VND, ngân hàng mua USD trả 15.450 VND.
- Khách hàng bán VND mua EUR, ngân hàng bán EUR thu 14.950 VND.
450.15
1USD
VND =
950.14
1EUR
VND =
USD / EUR = 15.450/14.950