
NỘI DUNG ÔN TẬP
MÔN: KINH DOANH QUỐC TẾ
Kỳ 1, Năm học: 2024-2025
Chương 1: Khái quát về toàn cầu hóa và kinh doanh quốc tế
1. Thế nào là toàn cầu hóa? Động lực của toàn cầu hóa?
Kn: Toàn cầu hóa (TCH) là tiến trình làm sâu và rộng hơn các mối quan hệ và phụ thuộc
lẫn nhau giữa các quốc gia
- Bao gồm 2 khía cạnh
+ TCH thi trường (sự hợp nhất các TT quốc gia riêng lẻ và cách biệt thành một TT toàn
cầu khổng lồ)
VD: Coca-cola, KFC, McDonald, v.v.
+ TCH sản xuất (khai thác nguồn SP/DV từ những vùng khác nhau trên thế giới để tận
dụng lợi thế khác biệt giữa các quốc gia về chi phí và chất lượng các yếu tố SX
Động lực:
- Sự giảm của hàng rào thuế quan đầu tư
- Sự phát triển của khoa học công nghệ
2. Kinh doanh quốc tế là gì? Liệt kê ít nhất 3 doanh nghiệp Việt Nam đang thực
hiện KDQT? Trình bày đặc trưng của KDQT?
Kn: KDQT được hiếu là toàn bộ các hoạt động giao dịch kinh doanh được thực hiện giữa
các quốc gia, nhằm thoả mãn các mục tiêu kinh doanh của các DN, cá nhân và các tổ chức
kinh tế khác!
Vd:
1. Vingroup:
- Lĩnh vực: Bất động sản, công nghệ, sản xuất ô tô (VinFast), y tế, giáo dục.
- Hoạt động quốc tế:
• VinFast đã mở rộng sang thị trường Mỹ, Canada, châu Âu với các dòng xe
điện.
• Đầu tư và phát triển bất động sản, công nghệ tại nhiều quốc gia.
2. Tập đoàn FPT
- Lĩnh vực: Công nghệ thông tin, viễn thông, giáo dục.
- Hoạt động quốc tế:
• Cung cấp dịch vụ phần mềm và giải pháp công nghệ tại hơn 27 quốc gia, đặc
biệt ở Mỹ, Nhật Bản, và châu Âu.
• FPT là đối tác công nghệ lớn của nhiều tập đoàn toàn cầu như Microsoft,
Airbus.
3. Công ty cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk)
- Lĩnh vực: Sản xuất và phân phối sữa, sản phẩm từ sữa.

- Hoạt động quốc tế:
Xuất khẩu sản phẩm sang hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ, bao gồm Mỹ, Nhật Bản, Hàn
Quốc, và Trung Đông.
Mở rộng nhà máy và liên doanh tại các thị trường quốc tế như Campuchia, Lào, và New
Zealand.
Đặc trưng của kinh doanh quốc tế
+ KDQT là hoạt động KD diễn ra giữa các nước, còn KD trong nước là hoạt động KD chỉ
diễn ra trong nội bộ quốc gia và giữa các tế bào kinh tế của quốc gia đó.
+ KDQT buộc phải diễn ra trong môi trường KD mới và xa lạ → Các DN phải thích ứng để
hoạt động có hiệu quả.
+ HĐ KDQT được thực hiện giữa các quốc gia → Các DN hoạt động trong môi trường này
thường gặp phải nhiều rủi ro hơn là KD nội địa.
+ KDQT tạo điều kiện cho DN gia tăng lợi nhuận bằng cách mờ rộng phạm vi thị trường
(Điều này khố có thể đạt được nếu DN chỉ thực hiện KD trong nước).
3. Giải thích lý do doanh nghiệp thực hiện kinh doanh quốc tế?
- Mở rộng phạm vi thị trường kinh doanh
+ nâng cao doanh số quốc tế
+ tạo điều kiện thu được lợi nhuận cao hơn
- Tìm kiếm các nguồn lực nước ngoài
- Tận dụng năng lực sản xuất dư thừa
- Mở rộng và đa dạng hoá hoạt động kinh doanh
+ phân tán rủi ro trong kinh doanh
+ khai thác hiệu quả các lợi thế so sánh
4. Các hình thức kinh doanh quốc tế chủ yếu?
Nhóm hình thức KD trên lĩnh vực ngoại thương
-Nhập khẩu, xuất khẩu
- Gia công quốc tế
- Tái xuất khẩu
- Xuất khẩu tại chỗ
- Buôn bán đối lưu
Nhóm hình thức KD thông qua các hợp đồng
+ Hợp đồng cấp giấy phép (licensing)
+ Hợp đồng nhượng quyền (franchising)

+ Hợp đồng quản lý
+ Hợp đồng theo đơn đặt hàng
+ Hợp đồng XD, khai thác và chuyển giao (BOT); BTO;BT
+ Hợp đồng phân chia sản phẩm
Nhóm hình thức KD thông qua đầu tư nước ngoài
+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài
+ Đầu tư gián tiếp nước ngoài
Chương 2: Môi trường kinh doanh quốc tế
1. Khi phân tích môi trường tự nhiên của quốc gia dự kiến thâm nhập, cần lưu ý
những yếu tố nào? Giải thích sự tác động của chúng đến hoạt động kinh doanh
quốc tế?
- Vị trí địa lý:
• Vị trí địa lý ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường, chi phí vận chuyển và giao
thương quốc tế.
• Quốc gia nằm gần các tuyến đường thương mại lớn hoặc giáp biển thường có lợi
thế về logistics, dễ dàng xuất nhập khẩu hàng hóa.
- Địa hình:
• Địa hình đồng bằng phù hợp để xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển nông nghiệp,
công nghiệp.
• Địa hình núi và cao nguyên có thể chứa nhiều tài nguyên khoáng sản nhưng gây
khó khăn trong vận chuyển và xây dựng hạ tầng.
- Khí hậu:
• Khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, nguồn cung nguyên liệu, và
các hoạt động kinh doanh khác.
• Những khu vực có khí hậu khắc nghiệt (như quá nóng, lạnh, hoặc thường
xuyên gặp thiên tai) làm tăng rủi ro và chi phí vận hành.
Ví dụ: Khí hậu nhiệt đới ở Việt Nam tạo điều kiện cho xuất khẩu nông sản nhưng cũng đối
mặt với bão lũ thường xuyên.
- Tài nguyên thiên nhiên:
• Quốc gia giàu tài nguyên (khoáng sản, dầu khí, rừng, biển) có lợi thế trong các
ngành công nghiệp khai thác, chế biến và xuất khẩu.
Ví dụ: Các nước Trung Đông giàu dầu mỏ thu hút đầu tư quốc tế vào ngành năng lượng
nhưng chịu rủi ro từ sự biến động giá dầu.
2. Phân tích các thành tố của môi trường văn hóa? Lấy ví dụ về sự ảnh hưởng của
chúng đến hoạt động kinh doanh quốc tế?
Ngôn ngữ
- Con người SD ngôn ngữ để giao tiếp

- Hiểu các hình thức ngôn ngữ khác nhau giúp nhà KD QT thành công trong giao tiếp
• Một số lưu ý
+ Chọn loại tiếng sử dụng: Anh, Pháp, Tây Ban Nha, TQ, v.v.
Nếu hoạt động ở nhiều quốc gia, nên sử dụng một ngôn ngữ chung thống nhất dùng cho
giao tiếp trong nội bộ
+ Cách viết, đọc (trái sang phải, từ trên xuống dưới)
+ Thận trọng khi dùng ngôn ngữ
+ Dịch cần thận và chính xác
• Các quy tắc an toàn trong giao tiếp quốc tế
- Xác nhận những gì đã thảo luận bằng văn bản
- Điều chỉnh trình độ ngoại ngữ ngang bằng với đối tác
- Sử dụng các trợ giúp bằng hình ảnh nếu có thể
- Tránh dùng tiếng lóng và các cụm từ không quen thuộc, khó hiểu
Tôn giáo
• Các tôn giáo chủ yếu: Thiên chúa giáo, hồi giáo, hinđu giáo , phật giáo, khổng giáo, do
thái giá, và shinto giáo.
• Đặc điểm:
+ Tôn giáo ảnh hưởng đến thói quen làm việc và tiêu dùng
Vi du:
. Tín đồ đạo Do thái muốn về nhà vào ngày lễ
Xabát (hoàng hôn T6 đến cuối T7)
. Đạo Hồi cấm tiêu dùng thịt lợn và rượu. Tín đồ
Hinđu không ăn thịt bò.
+ Tôn giáo không giới hạn theo biên giới quốc gia, có thể tồn tại ở nhiều vùng khác nhau
trên thế giới cùng một lúc
+ Trong cùng một quốc gia, các tôn giáo khác nhau có thể cùng tồn tại
Thẩm mỹ
• Thẩm mỹ là những gì mà một nền văn hóa cho là đẹp khi xem xét đến các khía cạnh
như nghệ thuật, hình ảnh và màu sắc.
• Khi KDoanh ở nền văn hóa khác cần lưu ý chọn màu sắc, hình ảnh, nghệ thuật phù
hợp (đặc biệt trong các lĩnh vực như quảng cáo, bao bì SP, trang phục làm việc, kiến
trúc tòa nhà)
+ Màu xanh lá cây là màu được ưa chuộng ở các nước hồi giáo (với 1 số nước Châu
Á, nó là màu tượng trưng cho sự ốm yếu)
+ Hình ảnh quá gợi cảm không được sử dụng trong quảng cáo ở Mỹ (ở Châu Âu có
thể)
+ Không nên sử dụng những hình ảnh thiêng liêng của đạo trong quảng cáo

Phong tục và tập quán
• KN: Thói quen hoặc cách cư xử hợp lý được truyền bá qua nhiều thế hệ
• Hiểu phong tục, tập quán sẽ giúp nhà QLy tránh được những sai lầm hay sự chống
đối từ những người khác
Vd:
+ Giao tiếp: Văn hóa Ảrập không được chìa tay ra khi chào mời người nhiều tuổi
hơn, không nên dùng tay trái để rót trà và phục vụ cơm
+ Trang phục: Người dân Trung Đông thường mặc quần áo rộng, áo choàng dài.
Người đạo Hồi ở Nam Á đội khăn xếp
+ Tặng quà: Ở Nhật, quà phải được gói cẩn thận và tinh tế, người nhận quà không
nên mở quà trước mặt người tặng
+ Ăn uống: Chia suất ăn trong suốt tháng ăn chay Ramadan;
tổ chức tiệc cho thanh niên nam nữ đến tuổi 20 ở Nhật
Giá trị và thái độ
* Giá trị: Là những gì thuộc về quan niệm, niềm tin và tập quán gắn với tình cảm của
con người (gồm các VĐ như trung thực, chung thủy, tự do và trách nhiệm).
- GTri ảnh hưởng đến ước muốn nghề nghiệp và thái độ của con người
Vd:
+ Nhật: Làm việc theo nhóm; sự đồng lòng, gắn kết và tin cậy giữa các thành viên
+ Mỹ: Tự do cá nhân
- Các GTri là quan trọng cho cả cá nhân và nhóm, nên các dòng giá trị từ văn hoá
khác có thể bị chống đối quyết liệt
* Thái độ: Những đánh giá, tình cảm và khuynh hướng tích cực or tiêu cực của con
người đối với 1 khái niệm hay đối tượng nào đó
Vd:
- Thái độ đối với thời gian: Người dân ở nhiều nước Mỹ la tinh và khu vực Địa Trung
hải thường không coi trọng vấn đề thời gian.
Người Mỹ, Nhật luôn coi trọng sự đúng giờ
- Thái độ đối với công việc và sự thành công:
+ Làm việc tích cực > < Cân bằng giữa công việc và thư
giãn
+ Làm việc để tránh sự chán chường > < Làm việc hăm hở để đạt được sự thành
công
- Thái độ đối với sự thay đổi văn hóa:
+ Thông thường, các DN phải điều chỉnh chính sách kinh doanh theo văn hóa địa
phương
+ DNghiep có thể làm thay đổi văn hóa địa phương (khi sự phản đối lên đến cực
điểm thường dẫn đến việc ban hành điều luật để bảo tồn văn hóa)

