Kinh tế quốc tế
NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ
I. Lý thuyết
1. Nền kinh tế thế giới: khái niệm, bộ phận cấu thành, những xu thế vận động chủ yếu
và tác động của các xu thế này đến nền kinh tế Việt Nam?
Nền kinh tế thế giới:
Khái niệm: nền kinh tế thế giới được hiểu là tập hợp các nền kinh tế của các quốc gia trên
trái đất có mối liên hệ hữu cơ và tác động qua lại lẫn nhau thông qua phân công lao động quốc
tế cùng với các quan hệ kinh tế quốc tế của chúng.
Bộ phận cấu thành: 3 bộ phận căn cứ vào địa vị pháp lý
-Chủ thể kinh tế quốc tế cấp độ quốc gia : hơn 200 quốc gia vùng lãnh thổ cách
pháp độc lập, mối quan hệ kinh tế quốc tế của các chủ thể này được thiết lập đảm bảo
bằng các hiệp đinh ký kết theo thông lệ và luật pháp quốc tế.
-Chủ thể kinh tế quốc tế thấp hơn quốc gia : tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, tập đoàn...
không kiểm soát được về số lượng. Mối quan hệ của các chủ thể này được đảm bảo bằng
các hợp đồng kinh tế được ký kết trong khuôn khổ các hiệp định tồn tại giữa các chủ thể quốc
gia với nhau.
-Chủ thể kinh tế quốc tế cao hơn quốc gia bao gồm:
+ Những thiết chế kinh tế quốc tế mang tính khu vực như: EU, AFTA, NAFTA…
+ Những thiết chế tài chính toàn cầu như: WB, IMF, ADB…
Lưu ý: WTO không phải là chủ thể kinh tế quốc tế do nó không tham gia và phát sinh quan
hệ kinh tế.
Các quan hệ kinh tế quốc tế: 4 quan hệ
- Quan hệ về di chuyển quốc tế hàng hóa và dịch vụ (TMQT)
- Quan hệ về di chuyển quốc tế vốn: đầu tư quốc tế
- Quan hệ về di chuyển quốc tế sức lao động: di cư lao động quốc tế
- Quan hệ về di chuyển quốc tế các phương tiện tiền tệ: tài chính, tiền tệ quốc tế
Xu thế vận động chủ yếu: 4 xu thế
- Sự bùng nổ của cuộc cách mạng KHCN
- Quá trình quốc tế hóa đời sống kinh tế ngày càng mạnh mẽ
- Các quốc gia từ đối đầu chuyển sang đối thoại, từ biệt lập chuyển sang hợp tác ưu
tiên phát triển kinh tế.
- Trung tâm của nền kinh tế thế giới đang dịch chuyển dần về khu vực Châu Á
Thái Bình Dương.
a. Sự bùng nổ của cuộc CM KHCN
Sự bùng nổ của cuộc CM KHCN làm thay đổi cơ cấu các ngành sản xuất và dịch vụ mạnh mẽ
hơn và sâu sắc hơn. Thể hiện ở:
- Các ngành công nghiệp “cổ điển” giảm dần tỷ trọng vai trò của nó, các ngành
hàm lượng KHCN cao tăng nhanh đặc biệt là các ngành dịch vụ kỹ thuật phục vụ sản xuất.
Made by Chung, Hòa, Vân – KDQT 48A 1
Kinh tế quốc tế
- cấu kinh tế trở nên “mềm hóa”, khu vực kinh tế phi hình thức được mở rộng, nền
“kinh tế tượng trưng” có quy mô lớn hơn nền “kinh tế thực” nhiều lần.
- Cơ cấu lao động có sự thay đổi sâu sắc có sự đan xen của nhiều lĩnh vực KHCN.
Tác động tới Việt Nam thể hiện qua:
- cấu kinh tế sự thay đổi: ngành dịch vụ đặc biệt những ngành bao hàm nhiều
khoa học công nghệ tăng trường với tốc độ nhanh như IT, các dịch vụ viễn thông như điện
thoại, internet… Tính đến năm 2008 mật độ điện thoại trung bình đạt 67 máy/100 dân, tổng
thuê bao toàn mạng là 58 triệu và gần 20 triệu người sử dụng internet.
- câu lao động cũng sự thay đổi, lao động chất xám nhiều thay thế dần cho lao
động chân tay… theo như dự đoán thì đền năm 2010 lao động khu vực 1 lao động trong
lĩnh vực nông nghiệp giảm chỉ còn 50%
b. Quá trình quốc tế hóa đời sống kinh tế ngày càng mạnh mẽ
Quá trình này với 2 cấp độ toàn cầu hóa khu vực hóa chuyển biến nhanh chóng
của thể chế kinh tế thế giới nền kinh tế thế giời bước vào cạnh tranh toàn cầu bên cạnh việc
đẩy mạnh tìm kiếm sự hợp tác trong cạnh tranh.
Quá trình này tác động đến nước ta được thể hiện nhất việc nước ta trỏ thành thành
viên của các tổ chức thế giới khu vực như WTO, ASEAN, APEC… quá trình này vừa tạo
ra hội nhưng đồng thời cũng mang lại nhiều thách thức cho nước ta. Đó do nền công
nghiệp của chúng ta còn nong trẻ, nông nghiệp vẫn còn lạc hậu, chưa ứng dụng nhiều KHCN
vào sản xuất nên có thể nhiều mặt hàng của nước ta không cạnh tranh được với nước ngoài…
c. Các quốc gia từ đối đầu chuyển sang đối thoại, từ biệt lập chuyển sang hợp tác ưu tiên
phát triển kinh tế.
Trước đây khi còn trong thời kỳ chiến tranh lạnh, thế giới chia thành 2 cực rệt luôn
xung đột với nhau (CNXH và CNTB). Nhưng hiện nay, hầu hết các quôc gia trên thế giới đều
có quan hệ với các quốc gia khác với mục tiêu ưu tiên phát triển.
Trước xu thế này, Nhà nước Việt Nam có chủ trường: Việt Nam muốn làm bạn tất cả các
quốc gia trên thế giới
d. Trung tâm của nên kinh tế thế giới đang dịch chuyển dần về khu vực Châu Á – Thái Bình
Dương
Khu vực vòng cung Châu Á Thái Bình Dương với các quốc gia nền kinh tế năng
động, đạt nhịp độ phát triển cao như Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc… làm cho
trung tâm kinh tế thế giới dịch chuyển dần về khu vực này. Vòng cung này chiến khoảng 2 tỷ
dân, chiếm khoảng 40% GNP của toàn thế giới cùng với tài nguyên thiên nhiên phong phú
sự phát triển mau lệ của khu vực này.
Việt Nam nằm trong khu vực này, đây một điều kiện thuận lợi cho Việt Nam do Việt
Nam còn năm trên con đường biển thuận lới thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài; có điều
kiện thuận lợi để phát triển kinh tế đặc biệt là kinh tế biển…
~~@~~
2. thuyết TMQT: chủ nghĩa trọng thương, lợi thế tuyệt đối, lợi thế so sánh của
David Ricardo, lợi thế so sánh của H-O.
Made by Chung, Hòa, Vân – KDQT 48A 2
Kinh tế quốc tế
Các lý thuyết TMQT
Chủ nghĩa trọng thương
-Hoàn cảnh lịch sử : phát triển từ TK 16 – giữa TK 18
+ TK 15: Châu Âu thời kỳ phục hưng về VH kinh tế nhu cầu trao đổi giữa các
quốc gia.
+ TK 16: Tìm ra Châu Mỹ phát kiến địa lý vĩ đại
Thương mại giữa các quốc gia phát triển vượt bậc cần thuyết ra đời giải thích
cho sự phát triển.
- Đặc điểm:
+ Coi vàng bạc là thước đo sự giàu có của mỗi quốc gia.
+ Để phát triển kinh tế thì quốc gia phải tích lũy vàng bạc đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế
nhập khẩu (khẳng định vai trò của Nhà nước là rất quan trọng)
+ TMQT là một trò chơi tổng bằng 0 trao đổi không ngang giá (kẻ mạnh bắt nạt kẻ
yếu)
- Nguyên nhân nghiên cứu:
+ Phát hiện ra vai trò của TMQT
+ Đề cao vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát XNK của quốc gia.
Lợi thế tuyệt đối Adam Smith
- Adam Smith:
+ Các tác phẩm nổi tiếng: Đi tìm nguồn gốcbản chất của của cải của các dân tộc; Bàn
tay vô hình.
+ Tư tưởng kinh tế của A.Smith: của cải chỉ tích lũy từ sản xuất.
Của cải của các dân tộc nguồn gốc sản xuất
Bàn tay vô hình tự do hóa kinh tế.
+ Hoàn cảnh ra đời lý thuyết: là thời kỳ cuộc CM công nghệ lần thứ nhất
- Lợi thế tuyệt đối
+ Khẩng định lợi thế tuyệt đối sở của TMQT tức các quốc gia trao đổi với nhau
dựa trên lợi thế tuyệt đối của mình.
+ Cơ sở của lợi thế tuyệt đối: là sự khác biệt về chi phí sản xuất
Khái niệm: 1 quốc gia có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất 1 hoặc 1 nhóm hàng hóa nào
đó nếu như quốc gia đó chi phí sản xuất nhỏ hơn so với quốc gia khác khi cùng sản xuất 1
lượng sản phẩm như nhau.
Lợi thế so sánh của David Ricardo
- Cơ sở của lý thuyết lợi thế so sánh: Theo Ricardo thì cớ sở của lợi thế so sánh chính là
sự khác biệt về giá tương đối (sau này được gọi chi phí hội) của 1 hoặc 1 nhóm sản
phẩm nào đó.
Như vậy, 1 quốc gia sẽ có lợi thế so sánh trong sản xuất 1 loại hàng hóa đó nếu như chi
phí cơ hội của hàng hóa đó là thấp hơn so với quốc gia khác.
Made by Chung, Hòa, Vân – KDQT 48A 3
Kinh tế quốc tế
- thuyết này nhằm giải thích trường hợp phổ biến trong TMQT đó 1 quốc gia
không có bất kỳ lợi thế tuyệt đối trong sản xuất hàng hóa nào vẫn có thể tham gia và thu được
lợi ích từ TMQT
Lợi thế so sánh của H-O
- Dựa trên 2 phạm trù cơ bản:
+ Hàm lượng các yếu tố sản xuất tỷ lệ về mặt giá trị giữa 1 yếu tố sản xuất nhất đinh với 1
yếu tố sản xuất còn lại. Như vậy, nếu như 1 sản phẩm hàm lượng công nhệ cao hơn sản phẩm
khác có nghĩatỷ lệ giữa giá trị công nghệ và yếu tố sản xuất khác trong sản phẩm 1 > tỷ lệ
tương ứng trong sản phẩm 2.
+ Độ dồi dào (sẵn có) của các yếu tố sản xuất
- Định H O : 1 quốc gia sẽ lợi thế so sánh trong việc sản xuất những hàng hóa
đòi hỏi sử dụng nhiều 1 cách tương đối yếu tố sản xuất được coi là dồi dào của quốc gia đó.
~~@~~
3. Thương mại quốc tế: khái niệm nội dung. Chính sách thương mại quốc tế: khái
niệm, chức năng. Các công cụ của chính sách thương mại quốc tế: thuế quan, hạn
ngạch, hạn chế xuất khẩu tự nguyện, hàng rào kỹ thuật và hỗ trợ xuất khẩu.
Thương mại quốc tế:
-Khái niệm: TMQT sự trao đổi hàng hóa dịch vụ giữa các quốc gia trên nguyên
tắc tự nguyện, thỏa thuận ngang giá lấy tiền tệ làm trung gian đem lại lợi ích cho tất cả
các bên tham gia là trò chơi win – win
-Nội dung: 5 nội dung
+ XNK hàng hóa hữu hình
+ XNK hàng hóa vô hình
+ Tái xuất khẩu và chuyển khẩu
+ Gia công cho nước ngoài và thuê gia công
+ Xuất khẩu tại chỗ (tiếp đón khách du lịch, đăng cai hội nghị quốc tế..)
Chính sách thương mại quốc tế:
-Khái niệm: chính sách TMQT là một hệ thống các nguyên tắc, quan điểm, công cụ và
biện pháp thích hợp mà nhà nước sử dụng để điều chỉnh hoạt động ngoại thương của quốc gia
phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đó trong 1 thời ký nhất định.
-Chức năng: điều chỉnh hoạt động ngoại thương của quốc gia phù hợp với chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đó trong 1 thời kỳ nhất định. Nhằm thực hiện 2 nhiệm
vụ chủ yếu là:
+ Một là: tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước thâm nhập và mở rộng
thị trường ra nước ngoài, tham gia mạnh mẽ vào phân công lao động quốc tế mậu dịch
quốc tế, khai thác triệt để lợi thế so sánh của nền kinh tế trong nước
+ Hai là: bảo vệ thị trường nội địa, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong
nước đứng vững vươn lên trong hoạt động kinh doanh quốc tế, đáp ứng yêu cầu tăng
cường lợi ích quốc gia.
Made by Chung, Hòa, Vân – KDQT 48A 4
Kinh tế quốc tế
Các công cụ của chính sách TMQT: 6 công cụ chính
a) Thuế quan
Khái niệm: là khoản tiền mà chủ hàng hóa XNK hoặc quá cảnh phải nộp cho cơ quan quản
lý Nhà nước
Phân loại:
- Theo đối tượng đánh thuế: 3 loại
+ Thuế xuất khẩu
+ Thuế nhập khẩu
+ Thuế quá cảnh (thường chiếm tỷ lệ rất nhỏ)
- Theo mục đích đánh thuế: 3 loại
+ Tài chính : tăng thu ngân sách
+ Bảo hộ
+ Trừng phạt
- Theo cách cánh tính: 3 loại
+ Tính thuế theo số lượng (thuế tuyệt đối)
Pt = Po + T
+ Tính thuế theo giá trị (thuế tương đối)
Pt = Po + Pot = (1+t)Po
Trong đó: Pt :giá sau thuế
Po: giá trước thuế
T: Thuế
T: thuế suất
+ Hỗn hợp: 1 hàng hóa theo số lượng nào đó được tính thuế theo cách t2 còn khi
số lượng hàng hóa vượt quá mức đó thì sẽ được tính thuế theo cách thứ nhất
Tác động của thuế quan:
- Po: Nhà nước chưa đánh thuế nhập khẩu.
Made by Chung, Hòa, Vân – KDQT 48A 5
SD
PT
Po
CS
PS
T
ASW
SW’
B
C
D
EF
P
Q
Q2Q1
Q1`
Q2`