Đại hc Bách Khoa Tp H Chí Minh – Khoa Đin Đin T – Phòng Thí Nghim Máy Đin và Thc Tp Đin- 2009
BÀI GING K THUT ĐIN ĐIN T – CHƯƠNG 4
CHƯƠNG 04
YBINÁP
Máy biến áp thiết b đin tnh biến đổi đin năng sang đin năng da vào định lut
cm ng đin t. Các thông s dòng và áp ngõ vào (sơ cp) và ngõ ra (th cp) có th
giá tr khác nhau; nhưng tn s ngun đin ngõ vào và ngõ ra có cùng giá tr.
4.1.PHÂN LOAI VA NG QUAN U TAO MAY BIÊN AP :
HÌNH 4.1: Hình dng và kết cu ca mt s dng biến áp 1 pha.
HÌNH 4.2: Hình dng và kết cu ca mt s dng biến áp 3 pha
Tiêu chun phân lai máy biến áp được trình bày như sau.
Khi căn c vào lai ngun đin cp vào sơ cp (ngõ vào) biến áp, ta có biến áp 1 pha
và biến áp 3 pha. Mt s dng biến áp 1 pha trình bày trong hình 4.1, hình 4.2 trình bày mt s
kết cu biến áp 3 pha.
Khi phân lai theo hình dng lá thép to nên mch t , chúng ta có hai dng : lai li
(core type) và lai bc (shell type). Vi máy biến áp 1 pha lai li có mch t to thành t các lá
thép U, I hay các lá thép I khác kích c, xem hình 4.3.
Đại hc Bách Khoa Tp H Chí Minh – Khoa Đin Đin T – Phòng Thí Nghim Máy Đin và Thc Tp Đin- 2009
BÀI GING K
THUT
ĐIN
ĐIN T
– CHƯƠNG 4
HÌNH 4.5 : Kết cu biến áp 3 pha
Chúng ta có kết cu biến áp 1 pha lai bc
(shell type) như đã trình bày trong hình 4.1 và trong
hình 4.3 trình bày phương pháp ghép lá thép vào cun
dây ca biến áp 1 pha lai bc. Ngoài các kết cu
chính cho loi biến áp như đã trình bày, chúng ta có
th gp các kết cu khác cho biến áp mt pha to
thành variac (b biến đin dng biến áp t ngu dùng
chnh tinh đin áp ngõ ra ); xem hình 4.4.
Trong các biến áp 3 pha lai mch
t chung. Mch t được to thành có 3
tr, trên mi tr được b trí dây qun sơ
và th cp ca mi pha. Hình dng và kết
cu ca biến áp 3 pha 3 tr trình bày trong
hình 4.2. Dây qun trên mi pha ca biến
áp 3 pha thường được qun theo dng
cun dây hình tr tròn và li thép biến áp
có tiết din là hình đa giác t hp t nhiu
dng chũ nht to thành .
Vi biến áp 3 pha công sut ln, dng biến áp truyn ti; toàn b biến áp sau khi được chế
to được đặt trong v thùng có cha du cách đin vi công dng cách đin và gii nhit cho biến
áp khi vn hành. Trên vcác cánh gii nhit và các ng dn du đối lưu gii nhit cho toàn
h thng. Kết cu ca biến áp truyn ti trình bày trong hình 4.5
Trong hình 4.6 trình bày kết cu biến
áp 3 pha và các đầu ra dây sau khi thi công
hòan chnh dây qun. Biến áp thuc loi
cách đin dùng du hoc cách đin dùng
môi trường không khí (biến áp khô).
Tóm li máy biến áp gm các thành
phn sau:
Li thép (hay mch t) dùng tp trung
đường sc t thông để hình thành hin
tượng cm ng đin t. Li thép được
ghép thành t các lá thép ri có độ dy t
0,35 mm đến 0,5 mm. Lá thép k thut
đin là hp cht ca st và Silic, hàm
lượng Silic t 1% đến 4%.
By sơ cp hay ngõ vào biến áp
nhn đin năng t ngun cp vào biến áp.
B dây th cp hay ngõ ra ca biến áp
cp đin năng đến ti .
Dây qun biến áp bng đồng hay nhôm
có tiết din tròn hay ch nht.
HÌNH 4.3: Lá thép E, I biến áp 1 pha.
HÌNH 4.4 : Kết cu ca biến áp dng variac
Đại hc Bách Khoa Tp H Chí Minh – Khoa Đin Đin T – Phòng Thí Nghim Máy Đin và Thc Tp Đin- 2009
BÀI GING K THUT ĐIN ĐIN T – CHƯƠNG 4
4.2.CAC ĐINH LUÂT ĐN TƯ AP DUNG KHAO SAT NGUYÊN LY MAY BIÊN AP :
4.2.1.T TRƯỜNG:
T trường là kết qu đạt được t chuyn động ca các đin tích. T trường được to
nên trong vùng không gian bao quanh dây dn mang dòng là do s chuyn động ca các đin tích
dưới dng dòng đin.
T trường được biu din bng các đường khép kín được gi là đường sc t trường
hay t ph. Các đường sc này được định hướng tương t như cc tính ca nam châm
vĩnh cu. Qui tc bàn tay phi được áp dng để định hướng đường sc t trường to ra trong
không gian xung quanh dây dn đang mang dòng, xem hình 4.7.
Töø tröôøng taïo bôûi daây daãn thaúng Töø tröôøng taïo bôûi doøng qua cuoän daây solenoid
HÌNH 4.7: Qui tc bàn tay phi định hướng đường sc t trường to bi dòng qua dây dn .
HÌNH 4.6: Dây qun và các đầu ra ca dây qun trên biến áp 3 pha.
Đại hc Bách Khoa Tp H Chí Minh – Khoa Đin Đin T – Phòng Thí Nghim Máy Đin và Thc Tp Đin- 2009
BÀI GING K
THUT
ĐIN
ĐIN T
– CHƯƠNG 4
QUI TC BÀN TAY PHI
Ta có hai trường hp :
Khi dây dn thng (xem như dài vô hn) có dòng đi qua : hướng ngón cái ca bàn tay
phi hướng theo dòng qua dây dn; chiu co (hay nm li) ca các ngón tay khác ca bàn
tay phi là chiu ca đường sc t trường sinh ra bi dòng qua dây dn thng này.
Vi cun dây qun hình tr (cun dây solenoid) khi cho dòng đin qua dây qun; dòng
đin qua các đường tròn xon c tao t trường có phương thng ti tâm ng dây và đường sc
t trường có khuynh hướng móc vòng khép kín.
4.2.2. MCH T – TƯƠNG ĐỒNG MCH ĐIN VI MCH T:
Mi mch t được ghép
t các lá thép k thut đin to
thành lõi thép tp trung đường
sc t thông theo hướng định
trướvc Dng li thép trong hình
thường dùng cho máy biến áp
hay dùng cho máy đin quay có
2p = 2 cc. Trong mch t máy
đin quay bao gm : li thép
stator, li thép rotor và khe h
không khí ; t thông luôn đi
theo đường ngn nht trong
khe h không khí.
4.2.2.1.T THÔNG : Trong mch t, lượng đường sc xuyên qua tiết
din ca mch t nhiu hay ít được đánh giá bng đại
lượng t thông. T thông
xuyên tiết din A được xác
định theo quan h :
B.A.cos

(4.1)
Trong đó góc
là góc hp bi vector pháp tuyến n
ca tiết din A vi vector t cm B
.
S lượng đường sc t trường xuyên qua tiết
din A càng nhiu giá tr t thông càng ln, nói mt cách khác t cm hay mt độ t thông
trên mt đơn v tiết din kho sát có giá tr ln.
Khi hướng ca vector pháp tuyến n
và hướng ca vector t cm B
trùng nhau, đường
sc qua tiết din A nhiu hơn ; trường hp này t thông xuyên qua tiết din đạt giá tr cc đại:
max B.A
 (4.2)
Đơn v đo ca các đại lượng như sau :
Wb



(Wb :Weber) ; BT


(T :Tesla) ; Sm


2
CHÚ Ý:
Nếu xét tính cht ca t thông trong mch t, so vi tính cht ca dòng đin qua dây dn
trong mch đin . Chúng ta tìm được đim tương đồng như sau :
T thông là đại lượng vt lý xác định lượng đường sc xuyên qua tiết din mch t
nhiu hay ít. Cường độ dòng đin là đại lượng vt lý xác định lượng đin tích xuyên qua tiết
din dây dy nhiu hay ít trong mt đơn v thi gian.
(A)
n
B
Âæåìng sæïc tæì træåìng
Đại hc Bách Khoa Tp H Chí Minh – Khoa Đin Đin T – Phòng Thí Nghim Máy Đin và Thc Tp Đin- 2009
BÀI GING K THUT ĐIN ĐIN T – CHƯƠNG 4
4.2.2.2.T TR :
Như đã biết, đin tr R đại lượng đặc trưng tính cn tr dòng đin đi trong vt dn
Đin tr đon dây dn có b dài tiết din s xác định theo quan h :
Rs
(4.3)
Tương t trong mch t để đặc trưng tính dn t, cho phép đường sc t trường đi qua
mch t nhiu hay ít, được xác định bng t tr. Như vy, có th nói t trđại lượng đo
lường s đối kháng ca mch t khi hình thành t thông qua mch t.
T tr theo quan h sau :
.A

1 (4.4)
Đơn v đo : H




 
1
: h s t thm ca vt liu st t to thành mch t , H
m



(H :Henry)
: b di đường sc trung bình đi trong mch t , m


A : tiết din ca mch t , sm


 

2.
4.2.3.SC T ĐỘNGĐỊNH LUT AMPÈRE :
Trong mch đin kín, mun hình thành dòng đin qua dây dn; chúng ta cn có chênh
lch đin thế gia hai đầu ca dây dn. Nói khác đi, gia hai đầu dây dn cn tn ti đin áp. Như
vy: đin áp đặt ngang qua hai đầu dây dn là nguyên nhân to thành dòng qua dây dn.
Tương t, trong mch t mun hình thành t thông trong, chúng ta cn s chênh lch t
thế trong mch t, nói khác đi trong mch t phi tn ti t áp ( hiu s t thế). Giá tr t áp này
còn được gi là sc t động F . ĐỊNH LUT AMPÈRE:
Gi H
là cường độ t trường to bi tp hp
các dòng đin i1 ; i2 ; . . inCđường cong khép
kín trong không gian bao quanh các dây dn mang
tp hp dòng đin trên. Theo Ampère ta có:
n
k
k
C
idH
1
.
(4.5)
Trong trường hp mch t
cha N vòng dây qun đang mang
dòng đin I đi qua, xem hình 4.8. Chn
đường cong C bao quanh các dây
dn đang mang dòng đin (đang được
biu din bng các vòng tròn có đánh
dâú +) đường sc trung bình chy
trong mch t . Áp dng quan h (4.5)
chúng ta có được kết qu sau khi viết li
định lut Ampère :
tb
H.L N.I
(4.6)
i1
i2
i3
in
in-1
(C ) d
H
HÌNH 4.8: Sc t động to bi N vòng dây mang dòng