
Kỹ thuật Vi xử lý
82
CHƯƠNG 3
Lập trình hợp ngữ với 8088/8086

Kỹ thuật Vi xử lý
83
Nội dung chương 3
3.1. Mở đầu về lập trình hợp ngữ
3.2. Các cấu trúc lập trình với hợp ngữ
3.3. Các lệnh logic, lệnh dịch và lệnh quay
3.4. Ngăn xếp và thủ tục
3.5. Các lệnh nhân, chia
3.6. Các lệnh thao tác chuỗi
3.7. Một số ví dụ

Kỹ thuật Vi xử lý
84
Mở đầu về lập trình hợp ngữ
▪Các loại ngôn ngữ lập trình
▪Cú pháp của hợp ngữ
▪Dữ liệu của chương trình
▪Một số lệnh cơ bản
▪Cấu trúc chương trình
▪Chương trình EXE và COM
▪Vào-ra đơn giản
▪Các ví dụ
▪Dịch và chạy chương trình

Kỹ thuật Vi xử lý
85
Các loại ngôn ngữ lập trình
▪Ngôn ngữ máy:
• Chỉ được biểu diễn bằng số nhị phân.
• Bộ vi xử lý chỉ hiểu được các chương trình mã máy.
• Con người rất khó khăn để tạo lập hay đọc hiểu chương trình ngôn
ngữ máy.
▪Hợp ngữ (Assembly Language):
• Là ngôn ngữ lập trình bậc thấp (gần ngôn ngữ máy nhất).
• Được xây dựng trên cơ sở ký hiệu tập lệnh của bộ vi xử lý tương
ứng.
• Phụ thuộc hoàn toàn vào bộ vi xử lý cụ thể.
▪Ngôn ngữ lập trình bậc cao:
• Gần với ngôn ngữ tự nhiên hơn.
• Được xây dựng độc lập với cấu trúc của máy tính.

Kỹ thuật Vi xử lý
86
Lập trình với hợp ngữ
▪Ưu điểm:
• Can thiệp sâu vào cấu trúc hệ thống.
• Hiểu sâu hơn về hệ thống.
• Chương trình mã máy tương ứng sẽ ngắn hơn, thường
nhanh hơn và tốn ít bộ nhớ hơn.
▪Nhược điểm:
• Khó học vì gần với mã máy.
• Chương trình nguồn dài, không thích hợp để xây dựng
những chương trình lớn.
Kết hợp ngôn ngữ lập trình bậc cao với
hợp ngữ.

