intTypePromotion=1

Bài giảng Loét miệng

Chia sẻ: Phạm Thị Thi | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:66

0
55
lượt xem
4
download

Bài giảng Loét miệng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng "Loét miệng" gồm các nội dung chính sau: Định nghĩa và các nguyên nhân gây loét miệng, những bệnh có biểu hiện vết loét trong miệng, viêm nướu miệng Herpes nguyên phát, bệnh tay-chân-miệng, ung thư tuyến dạng nang... Và các nội dung khác.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Loét miệng

  1. Đỗ Tấn Hưng  1053020030 Rhm k36 – nhóm 2 LOÉT MIỆNG
  2. ĐỊNH NGHĨA Loét ( Ulcer) là tổn thương mất chất vượt quá màng  đáy + Kích thước thay đổi từ vài mm đến vài cm + Có thể hình thành từ sự vỡ ra của bóng nước hay  mụn nước + Đáy vết loét có mô liên kết, mô sợi, bạch cầu đa  nhân (hiện tượng viêm cấp) Ví dụ: loét do  + chấn thương, kích thích tại chỗ + áp tơ 
  3. Vết loét do nhiệt miệng https://en.wikipedia.org/wiki/Mouth_ulcer
  4. Vết loét do chấn thương  https://en.wikipedia.org/wiki/Mouth_ulcer
  5. Loét do ung thư Ung thư miệng tiến triển (T4 N2 M0, giai đoạn 4).
  6. Phân biệt Vết chợt (erosion) là tổn thương mất chất không  vượt quá màng đáy + đáy có sự tiết dịch thường xuyên và ánh mạch máu  mô liên kết bên dưới nên thường có màu đỏ. + có thể hơi đau Ví dụ: vết sướt, chợt do mang hàm giả 
  7. Vết chợt do mang hàm giả http://www.intelligentdental.com/2009/08/18/denture- related-problems-affecting-the-mouth-part1/
  8. Viêm miệng do lậu cầu, ban đỏ, và  vết chợt niêm mạc miệng http://www.dentalstrings.com/2012/02/gonococcal- stomatitis.html
  9. Những bệnh có biểu hiện vết loét  trong miệng 1. Loét do bệnh tự miễn:  Áp tơ  Pemphigoid  Pemphigus  Lichen phẳng  Lupus ban đỏ  Hồng ban đa dạng 2. Loét do virus:  Viêm nướu miệng Herpes cấp tính  Herpes  Zonna  Bệnh tay chân miệng 3. Loét do vi khuẩn:
  10. I. LOÉT DO BỆNH TỰ MIỄN 1. Áp tơ 2. Pemphigoid 3. Pemphigus 4. Lichen phẳng 5. Lupus ban đỏ 6. Hồng ban đa dạng
  11. 1.1. ÁP TƠ 1. Áp tơ đơn giản 2. Áp tơ khổng lồ 3. Áp tơ dạng Herpes 4. Hội chứng Behcet
  12. ÁP TƠ ĐƠN GIẢN Là dạng thường gặp nhất Vị trí thường gặp ở niêm mạc môi, má, bụng lưỡi,  khẩu cái mềm.  Tái phát Khởi đầu cảm thấy nóng bỏng, châm chích Vết loét xuất hiện trên nền ban đỏ: Nông, hình tròn hay bầu dục kích thước thường 5­ 
  13. ÁP TƠ KHỔNG LỒ  Là dạng lâm sàng nặng nhất của viêm miệng áp tơ  Thường gặp tại môi, khẩu cái mềm, trụ amidan  Không liên quan với một tác nhân gây bệnh có thể xác định được   Sức khỏe toàn thân bị ảnh hưởng do ăn uống kém và lo lắng quá mức.  Áp tơ khổng lồ thường xuất hiện với tình trạng suy giảm miễn dịch nặng (HIV)  với CD4 10 mm) đau, không lành  Đau nhiều
  14. ÁP TƠ DẠNG HERPES Nhiều vết lóet kích  thước nhỏ 1­3mm  thành từng chùm Số lượng nhiều, đau Chẩn đoán phân biệt  với nhiễm Herpes cấp  tính
  15. HỘI CHỨNG BEHCET Là bệnh toàn thân  không rõ nguyên  nhân, có liên quan  đến yếu tố duy  truyền Vết loét ngoài  biểu hiện ở miệng  còn ở mắt và bộ  phận sinh dục. http://www.slideshare.net/Drchitra/behcets
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2