9/19/2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
MỤC TIÊU
Chương 5
• Hiểu được khái niệm, biểu hiện của lạm
phát, các loại lạm phát.
LẠM PHÁT
• Phân tích nguyên nhân dẫn đến lạm phát
và các tác động do lạm phát gây ra
• Hiểu được các biện pháp kiềm chế lạm
phát.
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
1. Khái niệm và phân loại
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Khái niệm và phân loại LP
1
1.1 Khái niệm lạm phát 1.2 Phân loại lạm phát
Các phép đo lường LP
2
Nguyên nhân dẫn đến LP
3
Tác động của lạm phát
4
Các biện pháp kiềm chế LP
5
6 Hiện tượng giảm phát
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
1. Khái niệm và phân loại
1. Khái niệm và phân loại
1.1 Khái niệm lạm phát: Đặc trưng cơ bản của lạm phát: • Sự thừa tiền do cung cấp tiền tệ quá mức • Sự tăng giá cả đồng bộ và liên tục theo sự mất
giá của tiền giấy
1.1 Khái niệm lạm phát: Có nhiều quan điểm về lạm phát: – K.Marx: Lạm phát là hiện tượng tiền giấy tràn ngập các kênh lưu thông tiền tệ, vượt quá nhu cầu của kinh tế thực tế làm cho tiền tệ bị mất giá và thu nhập phân phối lại quốc dân.
– Hiện đại: Là hiện tượng chỉ số giá cả chung của hàng
• Sự phân phối lại qua giá cả • Sự bất ổn về kinh tế - xã hội
hóa tăng liên tục và kéo dài.
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
1
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
9/19/2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
1. Khái niệm và phân loại
1. Khái niệm và phân loại
1.2 Phân loại lạm phát Căn cứ vào tỷ lệ tăng giá: • Lạm phát vừa phải: LP xảy ra với tỷ lệ LP đạt mức một con số một năm (<10% một năm) Không ảnh hưởng đến hoạt động nền kinh tế.
• Lạm phát cao (LP phi mã): LP xảy ra với tỷ lệ LP đạt mức hai đến ba con số một năm gây ra nhiều tác hại đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
1.2 Phân loại lạm phát Căn cứ vào nguyên nhân: • Lạm phát tiền tệ • Lạm phát cầu kéo • Lạm phát chi phí đẩy • Lạm phát ngân sách • Lạm phát cơ cấu • …
• Lạm phát siêu tốc (siêu lạm phát): LP xảy ra với tỷ lệ LP đạt mức bốn con số một năm trở lên. VD: Siêu LP ở Đức 1920 – 1923, Zimbabwe 2007 – 2009 (1 ổ bánh mì 500 đô – 300 tỷ đô)
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
1. Khái niệm và phân loại
2. Phép đo lường lạm phát
1.2 Phân loại lạm phát Căn cứ vào nguyên nhân: • Lạm phát tiền tệ: Lạm phát là kết quả của việc tăng thêm tiền với một tỷ lệ cao (tỷ lệ tăng trưởng cao trong cung cấp tền tệ)
• Lạm phát cầu kéo: Lạm phát là do lượng cầu quá mức
“rộng khắp” đối với nhiều mặt hàng trên thị trường.
2.1 Chỉ số giá cả hàng hóa tiêu dùng – CPI (Consumer Price Index) 2.2 Chỉ số giá cả hàng sản xuất – PPI (Producer Price Index) 2.3 Chỉ số tổng sản phẩm quốc nội – GDP (Gross Domestic Product)
• Lạm phát chi phí đẩy: Trong hoàn cảnh sản xuất không tăng hoặc tăng ít trong khi chi phí tăng lên thì sẽ sinh ra lạm phát chi phí.
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
2. Phép đo lường lạm phát
2. Phép đo lường lạm phát
2.1 Chỉ số giá cả hàng hóa tiêu dùng – CPI (Consumer Price Index)
𝐶𝑃𝐼(cid:3047) =
(cid:3041) ∑ (cid:3036)(cid:2880)(cid:2869) (cid:3041) ∑ (cid:3036)(cid:2880)(cid:2869)
(cid:3047) (cid:2868) × 𝑃(cid:3036) 𝑞(cid:3036) (cid:2868) (cid:2868) × 𝑃(cid:3036) 𝑞(cid:3036)
Tỷ lạm phát năm t tính theo CPI:
2.1 Chỉ số giá cả hàng hóa tiêu dùng – CPI (Consumer Price Index) CPI là chỉ số giá tính theo phần trăm, phản ánh mức giá cả bình quân của hàng hóa tiêu dùng trong một thời kỳ nhất định.
=
× 100%
(cid:3032) (cid:3004)(cid:3017)(cid:3010)((cid:3047))
𝐶𝑃𝐼(cid:3047) − 𝐶𝑃𝐼(cid:3047)(cid:2879)(cid:2869) 𝐶𝑃𝐼(cid:3047)(cid:2879)(cid:2869)
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
2
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
9/19/2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
2. Phép đo lường lạm phát
2. Phép đo lường lạm phát
2.3 Chỉ số tổng sản phẩm quốc nội – GDP (Gross Domestic Product) Chỉ số GDP là chỉ số tính theo phần tram, phản ánh mức giá chung của tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước, cho biết một đơn vị GDP kỳ nghiên cứu có mức giá bằng bao nhiêu phần trăm so với mức giá kỳ gốc.
2.2 Chỉ số giá cả hàng sản xuất – PPI (Producer Price Index) PPI đo lường mức giá trung bình của giỏ hàng hóa trong sản xuất. Cách tính PPI tương tự như tính CPI (khác về giỏ hàng hóa và giá cả: số lượng hàng hóa nhiều hơn và tính theo giá bán buôn – giá trong lần bán đầu tiên)
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
2. Phép đo lường lạm phát
3. Nguyên nhân dẫn đến LP
2.3 Chỉ số tổng sản phẩm quốc nội – GDP (Gross Domestic Product) Chỉ số “giảm phát GDP”: PGDP
× 100%
𝑃(cid:3008)(cid:3005)(cid:3017) =
3.1 Lý thuyết số lượng tiền tệ và lạm phát 3.2 Chính sách tài khóa và lạm phát 3.3 Lý thuyết lạm phát do cầu kéo 3.4 Lý thuyết lạm phát do chi phí đẩy
𝐺𝐷𝑃(cid:3031)(cid:3041) 𝐺𝐷𝑃(cid:3047)(cid:3047) Tỷ lạm phát năm t tính theo GDP:
(cid:3032)
=
× 100%
(cid:3008)(cid:3005)(cid:3017)((cid:3047))
𝑃(cid:3008)(cid:3005)(cid:3017)((cid:3047)) − 𝑃(cid:3008)(cid:3005)(cid:3017)((cid:3047)(cid:2879)(cid:2869)) 𝑃(cid:3008)(cid:3005)(cid:3017)((cid:3047)(cid:2879)(cid:2869)) GDPdn: GDP danh nghĩa (đo lượng sản lượng năm hiện tại theo giá năm hiện tại) GDPtt: GDP thực tế (đo lượng sản lượng năm hiện tại theo giá năm gốc)
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
3. Nguyên nhân dẫn đến LP
3. Nguyên nhân dẫn đến LP
3.1 Lý thuyết số lượng tiền tệ và lạm phát Cung tiền gia tăng liên tục sẽ tác động đến đường tổng cung và tổng cầu làm mức giá tăng.
P
Phản ứng của giá cả đối với sự gia tăng tiền tệ liên tục AS3
AS2
P3
AS1
3
2’
P2
2
1’
AD3
P1
1
3.2 Chính sách tài khóa và lạm phát Thiếu hụt tài khóa (DEF) là khoản chênh lệch chi tiêu chính phủ (G) vượt quá thuế (T) được tài trợ bằng việc: tăng thuế, vay nợ bằng phát hành trái phiếu và in tiền. Thiếu hụt tài khóa kéo dài và được tài trợ thông qua tạo tiền có tính lỏng cao gia tăng liên tục làm cho đường tổng cầu dịch chuyển sang phải dẫn đến giá cả tăng cao và lạm phát xảy ra.
AD2
AD1
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
Y
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
3
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
9/19/2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
3. Nguyên nhân dẫn đến LP
3. Nguyên nhân dẫn đến LP
3.3 Lý thuyết lạm phát do cầu kéo
AD = C + I + G + (X – M)
3.3 Lý thuyết lạm phát do cầu kéo Cầu hàng hóa tăng vượt khả năng cung ứng HH của nền kinh tế giá cả hàng hóa tăng
Tổng cầu gia tăng: - Người tiêu dùng tiêu dùng nhiều hơn (LS giảm, thuế giảm, thu
P
nhập tăng,…
AS
- DN đầu tư nhiều hơn (kỳ vọng tăng trưởng kinh tế tương lai) - Chính phủ tiêu dùng nhiều hơn (đẩy mạnh chính sách trợ cấp
XH, chính sách kích cầu phát triển kinh tế)
P1
E1
P0
- NHTW thực thi chính sách tiền tệ mở rộng (giảm LS tái chiết khấu, tăng bơm tiền qua thị trường mở, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc LS thị trường giảm C tăng, kích thích mở rộng đầu tư)
AD1
E0
- Dòng tiền chảy vào trong nước tăng;…
AD0
Y
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
Y1
Y0
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
3. Nguyên nhân dẫn đến LP
3. Nguyên nhân dẫn đến LP
3.4 Lý thuyết lạm phát do chi phí đẩy Chi phí sản xuất tăng, vốn đầu tư không đổi giảm sản lượng sản xuất HH khan hiếm cung < cầu P tăng
P
AS1
E1
AS0
P1
3.4 Lý thuyết lạm phát do chi phí đẩy Chi phí sản xuất tăng do: - Tiền lương tăng - Chi phí nguyên nhiên vật liệu tăng (LP do cung ở các nước nhập khẩu dầu mỏ 1973 – 1982 do OPEC hạn chế lượng dầu cung ứng giá dầu thô tăng lên hơn 10 lần. Việt Nam 2004 – 2005, LP tăng cao gần tới mức hai con số do phải nhập khẩu giá xang dầu cao hơn hai lần so với thời kỳ trước đó)
P0
E0
AD
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
Y
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
4. Tác động của lạm phát
4. Tác động của lạm phát
4.1 Tác động phân phối lại thu nhập và của cải Lạm phát xảy ra: - Người có tài sản, người đang vay nợ có lợi (vì giá cả TS
tăng, giá trị đồng tiền thì giảm xuống)
4.1 Tác động phân phối lại thu nhập và của cải 4.2 Tác động đến phát triển kinh tế và việc làm 4.3 Tác động đến lãi suất 4.4 Các tác động khác
- Người làm công ăn lương, người gửi tiền, người cho
vay bị thiệt hại
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
4
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
9/19/2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
4. Tác động của lạm phát
4. Tác động của lạm phát 4.2 Tác động đến phát triển kinh tế và việc làm LP và thất nghiệp có quan hệ nghịch biến. Nhà kinh tế học A.W.Phillips “Lý thuyết đánh đổi giữa LP và thất nghiệp” một nước có thể mua một mức độ thất nghiệp thấp hơn nếu sẵn sàng trả giá bằng một tỷ lệ LP cao hơn.
Đường cong Phillips
Lạm phát %
4.2 Tác động đến phát triển kinh tế và việc làm Nền kinh tế chưa đạt đến mức toàn dụng, LP vừa phải thúc đẩy phát triển kinh tế vì LP tác dụng làm tăng khối tiền tệ trong lưu thông, cung cấp vốn cho đơn vị SXKD, kích thích tiêu dùng của CP và nhân dân. Lạm phát cao sai lệch tín hiệu giá, sai lệch sử dụng đồng tiền LS thực suy giảm (thậm chí bị âm) rủi ro tăng cao, nhu cầu đầu tư giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế bị ảnh hưởng.
AD
Thất nghiệp %
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
5. Các biện pháp kiềm chế LP
4. Tác động của lạm phát 4.3 Tác động đến lãi suất Hiệu ứng Fisher: Lạm phát dự tính tăng thì lãi suất danh nghĩa tăng.
LS
S2
5.1 Những biện pháp cấp bách • Biện pháp về chính sách tài khóa: Tiết kiệm chi, tăng thuế trực thu, kiểm soát các chương trình tín dụng Nhà nước. • Biện pháp thắt chặt tiền tệ: Đóng băng tiền tệ, nâng lãi
suất, nâng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
S1
i2
• Biện pháp kiềm chế giá cả: Nhập hàng hóa nước ngoài, Nhà nước bán vàng và ngoại tệ, quản lý thị trường, chống đầu cơ tích trữ,…
i1
D2
• Biện pháp đóng băng lương và giá để kiềm chế giá
D1
Quỹ cho vay
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
6. Hiện tượng giảm phát
Phân biệt lạm phát, giảm phát và thiểu phát
5. Các biện pháp kiềm chế LP 5.2 Những biện pháp chiến lược:
• Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã hội đúng
LẠM LẠM PHÁT PHÁT
GIẢM GIẢM PHÁT PHÁT
THIỂU THIỂU PHÁT PHÁT
đắn
• Đổi mới chính sách quản lý tài chính công
• Thực hiện chiến lược thị trường cạnh tranh hoàn toàn.
• Dùng lạm phát để chống lạm phát.
Thiểu phát Thiểu phát là tỷ lệ lạm là tỷ lệ lạm phát âm phát âm
Lạm phát là Lạm phát là sự gia tăng sự gia tăng liên tục của liên tục của giá cả giá cả
Giảm phát là Giảm phát là tỷ lệ tăng giá tỷ lệ tăng giá có sự sụt có sự sụt giảm giảm
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
5
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
9/19/2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Đọc thêm
Ôn tập và thảo luận Câu 1: Lạm phát là gì? Nguyên nhân và tác động lạm phát đến đời sống kinh tế xã hội? Câu 2: Phân tích các biện pháp kiềm chế lạm phát trong giai đoạn hiện nay? Câu 3: Liên hệ thực tiễn về lạm phát tại Việt Nam, anh chị tìm hiểu một số giải pháp đã được Nhà nước thực thi nhằm kiểm soát lạm phát trong giai đoạn 2007 – 2012?
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Đọc thêm
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
Đọc thêm Cuộc khủng hoảng lạm phát của Zimbabwe cho đến nay là
cuộc lạm phát tồi tệ thứ hai trong lịch sử, sau cuộc khủng
hoảng siêu lạm phát ở Hungary năm 1946, với giá cả tăng
gấp đôi sau mỗi 15,6 giờ. Biểu hiện rõ nhất là việc Ngân
hàng Trung ương liên tục phát hành giấy bạc mệnh giá rất
cao, tháng 01 năm 2008 phát hành giấy bạc mệnh giá 20
Siêu lạm phát ở Zimbawe chỉ về một giai đoạn siêu lạm phát ở đất nước Zimbabwe từ năm 2007 đến năm 2009 mà đỉnh điểm là vào năm2009. Siêu lạm phát bắt đầu khi tỷ lệ lạm phát hàng tháng vượt quá 50%. Zimbabwe bắt đầu bước vào kỷ nguyên siêu lạm phát vào tháng 03 năm 2007. Lạm phát chỉ chấm dứt khi quốc gia châu Phi từ bỏ đồng nội tệ của mình vào năm 2009.
triệu đôla, đến 21 tháng 07 năm 2008 phát hành giấy bạc
mệnh giá 100.000 tỷ đôla.
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Môn học: Môn học: 34 Giảng viên: Giảng viên:
Đọc thêm
Theo số liệu thống kê chính thức, lạm phát tại
Zimbabwe vào thời điểm cao nhất
lên tới
231.000.000%. Tuy nhiên, theo phân tích của
chuyên gia, lạm phát thực tế có thể đã lên tới
4.000.000.000%.
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
6
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:
9/19/2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Thank You!
Đọc thêm Ngân hàng Trung ương Zimbabwe vừa ra thông báo phế bỏ đồng nội tệ vào ngày 11/06/2015. Theo đó, kể từ 15/06 cho tới cuối tháng 9, Chính phủ nước này sẽ quy đổi nội tệ cũ ra ngoại tệ, Business Insider đưa tin.
Bất kỳ tài khoản nào có số dư từ 0 đến 175 triệu tỷ đôla Zimbabwe sẽ được nhận một khoản tiền đồng hạng 5 USD. Với những tài khoản có số dư cao hơn, mỗi 35 triệu tỷ đôla Zimbabwe sẽ được đổi lấy 1 USD.
THU DAU MOT UNIVERSITY
THU DAU MOT UNIVERSITY
7
Môn học: Môn học: Giảng viên: Giảng viên:

