BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP & XÂY DỰNG

BÀI GIẢNG MÔN HỌC
TÀI CHÍNH DOANH NHIỆP
Dùng cho hệ: Cao đẳng chuyên nghiệp
Chuyên ngành:
(Lưu hành nội bộ)
Người biên soạn: Nguyễn Thị Thu
Người phản biện: Bùi Thị Mai Anh
Uông Bí, năm 2010
1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VI CNH DOANH NGHIỆP
1.1. MỤC TU CỦA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Trong kinh tế cnh tr và kinh tế vi mô, chúng ta cho rằng mc tiêu ca một
doanh nghiệp khi thc hiệnc hot động kinh doanh nhằm tối đa hoá lợi nhun.
Tối đa hoá li nhuận hàm ý nhn mạnh việc sử dụng hiệu qucác nguồn lực đ
to ra nhiều ca cải vật cht n cho doanh nghip. Để làm đưc điều này, c nhà
qun lý tng c gắng tăng giá bán hoc tiết kim chi p. Tuy nhiên điu này được
xem xét trong điều kiện gin đơn, tức ca xem xét đến các yếu tố phc tạp khác
như thi gian và rủi ro, sự tăng tởng…
N vậy, trong kinh tế vi mô, tối đa hoá li nhuận như là mt mc tiêu thuyết
vàc nhà kinh tế học s dụng để chứng minhcng ty nên hoạt động như thế
nào là hợp lý đ thể tăng đưc li nhuận. Tuy nhiên, vic xem t đó dường n
đt trong bi cảnh thế gii nh. n trong thế giới hiện thực, các n qun lý i
cnh đang phải đi mt khi ra các quyết định của mình, đó là phải xử lý hai vấn đề
ln mà mục tiêu tối đa hoá lợi nhun đã bỏ qua không xemt tới đó thi gian và
rủi ro trong ơng lai.
Nn chung trong kinh tế vi mô, ni ta đã không đề cp ti thời gian rủi ro
trong tương lai. Tc hết, trong mục tiêu tối đa hoá li nhun kng tính tn thi
gian sinh li của d án. Nếu mc đích này chỉ quan tâm đến li nhun của năm nay thì
nó đã b qua li nhun ca nhữngm sau này. Chẳng hn có hai dự án đu tư cùng
đem lại tổng li nhuận trong suốt vòng đi hoạt đng là n nhau, nhưng nếu như li
nhun phát sinh lớn trong các năm đầu s tt n li nhun pt sinh ln trong các
năm về sau. N vậy tthi gian là yếu t đưc tính đến trong các quyết đnh tài chính
nhm tối đa h lợi ích của chs hu. Thc ra, chúng ta đu muốn có lợi nhuận càng
sớm càng tt. Nhưng những yếu t thc tế về thời gian buc chúng ta phi có cái nhìn
xa hơn mc tu đơn giản tối đa hoá li nhun.
Mặt kc, vấn đề rủi ro trong các quyết định đầu cũng cần thiết phi được
xem t trong các quyết định i chính. Chng hạn, nếu như hai dự án đu mang li
li nhuận như nhau, nhưng mức đ rủi ro lại khác nhau thì dự án o có mức độ ri
ro thp hơn s đưc lựa chọn. Thm chí, ngay c khi dự án thu được lợi nhuận cao
hơn nhưng mc độ rủi ro lớn hơn thì chưa chắc dự án đã đưc lựa chọn. Như vậy,
nhìn c đ sản xut kinhh doanh thì tối đa hoá lợi nhuận phù hp, nhưng ở góc
đ i chính thì lợic ích đạt đưc cho ch sở hu phải tối đa hoá lợi ích, nga
phi nh đến cả chi phí hi của khoản đầu . Chẳng hn, doanh nghiệp đầu
100 đồng vốn thu đưc 10 đồng lợi nhun, tuy nhiên đó phi là tối ưu không
khi mà ch sở hữu có thể đạt đưc 12 đồng nếu đem 100 đng để đầu tư o i
khác có cùng mức độ rủi ro. Như vy, công ty có c gắng tối đa hoá lợi nhuận để đạt
được 10 đồng t cũng tối đa hoá lợi ích cho chs hữu.
Các dự án và bin pháp đu đưc so nh qua đánh g giá trdự kiến của
cng. Tuy nhn, với mục tiêu tối đa hoá lợi nhun, mức độ ri ro đã không đưc
tính đến. Tn thực tế, c dự án mức độ rủi ro rt khác nhau và vic coi nh sự
khác bit y trong thc tin quản tri chính doanh nghiệp có thế dn tới nhng
quyết định thiếu chính c.
2
Xuất phát t lập luận trên cho thấy, đứngc độ tài cnh doanh nghip, mc
tiêu cui ng tối đa hoá lợi ích của chủ sở hữu. Để làm mc tiêu này, cần đặt
mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận kết hợp với việc x nhng phức tp trong môi
trường kinh doanh.
Tóm lại, c quyết định i chính của nhà qun tr doanh nghiệp là nhằm mục
tiêu tối đa hoá li ích của ch s hữu.
1.2. TIN ĐỀ CỦA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Cơ sở tài chính đằng sau các quyết định của nhà qun tri cnh là ? Để có
cơ sở cho việc pn tích lựa chọn các quyết định tài cnh hợp lý, các nhà quản tr
tài chính phải dựa trên các tin đề sau:
1.2.1. T suất sinh lời mi quan htỷ lệ thuận với ri ro
Nguyên lý y th hiện rằng khi cơ hội đầu tư mc độ rủi ro cao thì tỷ suất
sinh lời đòi hi ng cao. Mức sinh lời cao đó như phn thưng nhm đp cho
nhng rủi ro ng thêm mà nhà đầu có thphải gánh chu.
Tóm li, quan h rủi ro - li nhun là mt ki niệm ch chốt khi đánh giá việc
đu tư vào cphiếu, ti phiếu, dán mi hay nhng quyết đnh tài trvn hoặc phân
chia li nhun.
1.2.2. Tin tệ có giá trị về thời gian
Đạo lý của tiền đy nghĩa một đng tiền m nay có giá trị hơn nhiu
so vi mt đồng tin trong tương lai. Nguyên nn làm cho tin t có giá trị thời gian
là trong mt khoảng thời gian nhất định, tiền có thbị trượt giá do lạm phát hay
tin có th đẻ ra tin nếu đem o đầu . Như vậy, một đng nhn đưc ngày m
nay có giá trlớn hơn nhiều so với mt đồng sau mt m nữa.
Quan niệm tin có g tr thời gian s giúp nhà quản trị tài chính tính toán g trị
của i sản hay giá trcủa dự án bằng cách đưa lợi nhuận chi phí phát sinh trong
tương lai của một dự án hay khon đầu trở về thời điểm hin tại. Sau đó, nếu giá
trhin ti ca lợi nhun cao n giá trhin ti ca chi phí, dự án sẽ to ra i sản
tăng tm và nên đưc chp thun ngược lại.
1.2.3. Dòng tiền quan trọng hơn lợi nhuận trong các quyết định tài cnh
Để xác định giá trịi sản hay giá trị doanh nghiệp, cn phải sử dụngng tin,
chứ không ng li nhuận kế toán. Bi ng tiền mời khoản thu nhập thc tế do
tài sn hay doanh nghiệp đưa lại sau một thi gian hot động. Như vậy, vn đ quan
tâm đây khi nào thì tiền o công ty, khi nào công ty thsử dụng ng tiền
đó và bắt đầu thu lợi nhun t, và khi nào công ty có thphân phối tin cho các c
đông i nh thức cổ tc hay chia lãi.
1.2.4. Các quyết đnh tài chính s gp phi nhng tr ngi ca th trưng cnh
tranh
Nhiệm vụ của các nhà quản trị tài chính là tạo ra tài sản cho chủ sở hữu. Bởi
vậy, nhà quản trị tài chính sẽ phải chú trọng đánh giá dòng tiềm mặt, xác định lợi
nhuận đầu tư, đánh giá các tài sản dự án mới. Thực tế, việc đánh giá hiệu quả
của các dự án dễ dàng hơn nhiều so với việc tìm ra hội đầu . Những ngành
tỷ suất sinh lời cao thường thu hút nhiều doanh nghiệp mới tham gia. Khi đó,
cạnh tranh công suất sản xuất gia tăng thkhiến lợi nhuận bị giảm xuống
dưới mức tỷ lệ sinh lời cần thiết, sau đó một số người tham gia thị trường bỏ cuộc
dẫn tới cạnh tranh và công suất giảm, rồi giá lại bị đẩy lên.l
3
1.2.5. Sự tách biệt giữa quyền shữu quyền quản sử dụng vốn
tài sản
Mặc mục tiêu của các doanh nghiệp tối đa hoá lợi ích của chủ sở hữu,
nhưng trên thức tế vấn đề đại diện thể cản trở thực hiện mục tiêu này. Vấn đề
đại diện xuất hiện do sựch biệt giữa quản lý và quyền sở hữu công ty.
Như vậy có thể nhận định rằng, điều gì tốt cho chủ sở hữu cũng phải tốt cho
các nhà quản lý. Nếu không, nhà quản trị sẽ đưa ra quyết định có lợi nhất cho họ
chứ không vì mc tiêu tối đa hoá lợic ích của chủ sở hữu.
1.2.6. Thuế có ảnh hưởng nhất định tới các quyết định tài chính
Các nhà quản trị tài chính không thkhông xem xét tới tác động của các
loại thuế tới lợi ích của chủ sở hữu trong các quyết định tài chính.
Khi đánh giá nhng dự án mới thì thấy thuế thu nhp một vai trò quan
trọng. Khi công ty phân tích khả năng mua một nhà y mới hay một thiết bị o
đó, nhng khoản lợi nhuận từ đầu sẽ được nh toán trên sở sau thuế. Nếu
không, công ty sẽ không đánh giá đúng dòng tiền mặt gia tăng phát sinh tdự án.
1.3. VAI TRÒ CỦA GIÁM ĐC I CNH DOANH NGHIỆP
Với mục tiêu tối đa hoá li ích chsở hữu thông qua ti đa hoá giá trdoanh
nghiệp trên thị trưng, giám đc i cnh của mt doanh nghiệp vai trò rất quan
trọng. Vai trò của gm đốc tài chính được thể hin như chiếc cầu ni giữa th trưng
tài chính với doanh nghiệp. Gm đốc i cnh sẽ điều hành ng tin o và ng
tin ra khỏi doanh nghiệp sao cho ti chảy, nhịp nhàng. Thể hiện:
- Trước tiên, giám đốc tài chính sẽ tổ chức huy động vn đ đáp ng nhu cầu
vn đầu tư cho hoạt động sn xuất kinh doanh của doanh nghiệp. N vậy, giám đốc
tài cnh sẽ phải d o được nhu cầu vốn cn thiết lựa chọn các nh thc huy
đng vốn với quy mô hợp lý.
- Sau khi huy động vn, giám đc i chính s thc hin vic phân bổ vốn cho
các hội đầu của doanh nghip. Trong điều kin giới hạn về nguồn vốn, giám
đci cnh phải phân bổ vốn cho các d án đầu sao cho có thể tối đa hoá li ích
cho chủ shữu.
- Vic đầu hiệu quả sử dng nhng i sản vi hiu sut cao sẽ đem lại
dòng tin gia ng cho doanh nghip.
- Cuối cùng, gm đốc i cnh sẽ phải quyết định phân phi dòng tin thu
được từ c hoạt động ca doanh nghiệp.ng tin đó có th được i đu tư tr lại
doanh nghip hoặc hoàn trcho các n đu .
1.4. HÌNH THỨC TỔ CHC PP LÝ ẢNH HƯỞNG TỚI TÀI CNH
DOANH NGHIỆP
Theo Luật doanh nghiệp hiệnnh, có 4nh thc pháp lý cơ bn của tc chức
kinh doanh, đó là: Doanh nghiệp nhân, công ty hp danh, công ty trách nhiệm hữu
hn công ty cphn.
1.4.1. Doanh nghip nhân
Doanh nghip nhân là hình thc kinh doanh thuc s hữu ca mt cá nhân.
Doanh nghip tư nhân không có tư cách pp nhân và chs hữu doanh nghip tư nhân
nm giữ quyn s hu đối vi các tài sn và chu trách nhim vô hn đi vi các khon
n ca doanh nghip.
Ch doanh nghip đưc ng toàn bli nhun, nnng cũng phải t gánh chu
4
tn bộ s thua lỗ. Ch sở hu quyết định vic đầu tư vn, sử dng vốn và phân phi
kết qu hoạt đng kinh doanh của doanh nghip. Tuy nhiên, lut pháp cũng ngăn cản
việc huy đng vốn từ pt nh chng khoán đối với doanh nghip tư nhân.
1.4.2. Công ty hp danh
Công ty hp danh doanh nghiệp phải có ít nhất hai thành vn hợp danh,
ngoài ra có thcó các thành viên p vốn.
Trong Công ty hợp danh, thành viên hợp danh có qyuền qun lý ng ty, tiến
hành các hot động kinh doanh nhân danh công ty. c thành viên hp danh có
quyền ngang nhau khi quyết định các vn đề qun ng ty, cùng liên đới chịu
trách nhiệm vc nghĩa vụ của công ty.
Tnh viênp vn có quyền được chia lợi nhuận theo t l được quy định ti
điu lệ công ty nng kng đưc tham gia quản lý ng ty hoạt động kinh doanh
nhân danh ng ty.
Các thành viên hợp danh phi chịu trách nhiệm hạn đối với các khoản n
của công ty, còn thành viên p vốn chchịu trách nhiệm về khon nợ của ng ty
trong phạm vi svốn p vào công ty.
Luật pháp cũng kng cho pp ng ty hợp danh đưc phát hành chng khoán
đ huy đng vốn.
1.4.3. Công ty trách nhiệm hữu hạn
Theo Luật doanh nghip hin nh, có hai nh thức pháp đi với ng ty
trách nhiệm hữu hạn (TNHH), đó công ty TNHH mt thành viên công ty
TNHH hai tnh vn trlên.
Đối với công ty TNHH, c thành viên p vn ch chu trách nhiệm hữu hạn
đi với các khon n ca công ty tn phn vốn p vào công ty.
Vốn của công ty TNHH có thể được hình thành t nhiều nguồn, tuy nhn công
ty TNHH không đưc phép phát hành cphiếu để huy đng vốn.
Đối với việc sử dụng vn phân phối kết quhoạt đng kinh doanh đều do
Hội đng thành viên p vốn quyết định.
1.4.4. Công ty cphần
Công ty cphần là loại nh doanh nghiệp góp vốn, trong đó số vn điu lệ
được chia thành nhiều phần bng nhan gi là cổ phần.
Trong nn kinh tế th trưng, loi hình công ty y s là loại hình ch yếu có vai
trò to ln đi vi s phát trin ca nn kinh tế quc n vì những ưu vit ca . C th:
- Công ty cổ phần khng huy động vốn lớn, loi hình này thphát
hành e
- Khả ng tự giám sát rất cao trong c hoạt động của công ty, công ty cổ
phn là loại hình doanh nghip đa sở hữu n s có nhiều chs hữu. Và đương
nhiên, bất kỳ ch sở hữu o cũng đu muốn ng ty phát triển lành mnh, n định
và minh bạch.
- Chsở hữu th chuyển nhưng khoản đầu dễ dàng, điều y tạo nh
thanh khoản, linh hot và hp dn đối với các n đu tư. Đối vi công ty cphần có
s ch biệt giữa quyền s dụng tài sản quyn sở hu đối vi tài sản của ng ty
nên các c đông của công ty được tự do chuyn nhượng c phần cho người kc (tr
c đông ng lập có th bị hn chế). Điều này làm cho ngưi đầu có th dễ dàng
chuyển dịch đầu của mình sang nơi khác nếu thấy cần thiết.