
121
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH
VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN DÀI HẠN
MỤC TIÊU
Nghiên cứu nội dung chương Phân tích cấu trúc tài chính, người học nắm được những
nội dung sau:
✓
Hiểu rõ khái niệm cấu trúc tài chính.
✓
Nắm vững ý nghĩa của phân tích cấu trúc tài chính.
✓
Nắm vững cách thức phân tích cấu trúc tài sản, nguồn vốn và phân tích cân bằng
tài chính. Tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
✓
Sử dụng các ch số quan trọng trong phân tích khả năng thanh toán dài hạn và
hiệu quả sử dụng nợ như tỷ số đảm bảo dòng tiền, tỷ số tái đầu tư tiền mặt, …
✓
Thực hành phân tích cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp thực tế.
4.1.
Phân tích cấu trúc tài chính và tnh hnh đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh
Cấu trúc tài chính của một doanh nghiệp được ví như kết cấu của một ngôi nhà.
Nếu kết cấu của ngôi nhà chưa thật sự hợp lý sẽ dẫn đến những vấn đề không thỏa mái
về cuộc sống cho các thành viên trong ngôi nhà đó. Cấu trúc tài chính thể hiện sự cân
đối về kết cấu tài sản, kết cấu nguồn vốn, hay nguồn huy động để đầu tư cho tài sản. Khi
cấu trúc tài chính không phù hợp với đặc điểm kinh doanh của ngành hay phù hợp với
từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế sẽ kéo theo những hệ lụy không nhỏ cho doanh
nghiệp. Bài học về công ty cổ phần tập đoàn kĩ nghệ Gỗ trường Thành (mã cổ phiếu
TTF) là một điển hình. Gỗ Trường Thành từ lâu đã là một doanh nghiệp tên tuổi trong
lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ gỗ với doanh thu hàng nghìn tỷ đồng
mỗi năm. Thế nhưng, khủng hoảng kinh tế thế giới khiến đơn hàng xuất khẩu của Công
ty bị sụt giảm, dự trữ hàng tồn kho lớn và sản phẩm mất giá. Đó cũng là giai đoạn các
khoản vay của Công ty phải chịu lãi suất ngân hàng ở mức cao. Năm 2014, trong nỗ lực
tái cơ cấu nợ vay, Gỗ Trường Thành được xóa tới 107 tỷ đồng lãi vay, là một trong
những nguyên nhân chính đóng góp vào kết quả kinh doanh tăng trưởng vượt bậc so với
năm 2013 (lãi ròng 70,6 tỷ đồng so với gần 4 tỷ đồng năm 2013). Như vậy có thể nói,
nhờ cơ cấu lại nợ vay mà công ty gỗ Trường Thành đã vượt qua được khó khăn.

122
Tuy nhiên trong quý II năm 2018, Trường Thành ch ghi nhận 124 tỷ đồng doanh
thu thuần, giảm tới 59% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, giảm giá vốn thấp hơn
doanh thu khiến công ty chịu khoản lỗ gộp gần 70 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ lãi 44 tỷ
đồng. Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng gấp gần 11 lần, lên xấp x 400 tỷ đồng.
Điều này đã khiến "vua gỗ" lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh chính 565 tỷ đồng, giáng
một đòn choáng váng vào các cổ đông của doanh nghiệp. Nguyên nhân khiến chi phí
quản lý tăng mạnh chính là việc công ty phải chi tới 370 tỷ đồng trích lập dự phòng với
các khoản phải thu khó đòi. Tính đến cuối quý II năm 2018, giá trị phải thu khách hàng
ngắn hạn của Trường Thành là gần 734 tỷ, giảm khoảng 60 tỷ đồng so với đầu năm.
Công ty cũng đã trích lập dự phòng hơn 108 tỷ đồng cho giá trị hàng tồn kho hơn 1.862
tỷ đồng, chủ yếu là tồn nguyên vật liệu. Vậy cũng có thể nói, do cơ cấu lại hàng tồn kho
và khoản phải thu tức là cơ cấu lại tài sản mà công ty rơi vào tình trạng khủng hoảng.
Kết quả tái cấu trúc khó khăn cũng chính là nguyên nhân khiến giá cổ phiếu TTF
đang được giao dịch ở vùng giá ch 3.000 đồng/cổ phiếu, mức thấp nhất trong lịch sử
doanh nghiệp.
Vậy từ tình huống trên đặt ra:
Có phải vì cấu trúc tài chính mà giá cổ phiếu công ty gỗ Trường Thành bị sụt giảm?
Làm thế nào để xây dựng được một cấu trúc tài chính tối ưu?
Phân tích cấu trúc tài chính có cần thiết với các nhà quản trị không?
4.1.1.
Ý nghĩa của phân tích cấu trúc tài chính
Khái niệm về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp có nhiều quan điểm khác nhau.
Theo Stephen A.Ross W. Westerfield và Bradford D. Jordan (2003) “cấu trúc tài chính
của một doanh nghiệp là sự kết hợp giữa việc sử dụng vốn nợ và vốn chủ sở hữu theo
một tỷ lệ nhất định để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”.
Theo Colin Firer và cộng sự (2004) “cấu trúc tài chính đề cập đến sự pha trộn của nợ và
vốn chủ sở hữu mà một doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của doanh
nghiệp”. Macguigan và cộng sự (2006) lại định nghĩa “cấu trúc tài chính là sự kết hợp
giữa nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường
được sử dụng để tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp”. Cấu trúc tài chính của một
doanh nghiệp được ví như kết cấu của một ngôi nhà. Nếu kết cấu của ngôi nhà chưa thật
sự hợp lí sẽ dẫn đến những vấn đề về cuộc sống cho các thành viên trong ngôi nhà đó.
Cấu trúc tài chính thể hiện sự cân đối về kết cấu tài sản, kết cấu nguồn vốn, hay nguồn
huy động để đầu tư cho tài sản. Khi cấu trúc tài chính không phù hợp với đặc điểm kinh

123
doanh của ngành hay phù hợp với từng giai đoàn phát triển của nền kinh tế sẽ kéo theo
những hệ lụy không nhỏ cho doanh nghiệp đó
Phân tích cấu trúc tài chính là việc đánh giá tính hợp lý cơ cấu nguồn vốn xét
trong mối liên hệ với cơ cấu tài sản của doanh nghiệp. Phân tích cấu trúc tài chính có ý
nghĩa quan trọng với các đối tượng cần sử dụng thông tin nhận biết được chính sách huy
động vốn trong mối liên hệ với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể:
Đối với nội bộ doanh nghiệp, phân tích cấu trúc tài chính là cơ sở để các nhà quản
trị doanh nghiệp nhận diện được điểm mạnh, điểm yếu của cấu trúc tài chính hiện tại, từ
đó tìm ra biện pháp để đạt được cấu trúc tài chính tối ưu. Bên cạnh đó, phân tích cấu
trúc tài chính cũng giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được rủi ro về mặt tài
chính, để từ đó có giải pháp kịp thời để đưa doanh nghiệp tránh các rủi ro không đáng
có.
Đối với những ch thể bên ngoi doanh nghiệp, đặc biệt là các nhà cho vay, nhà
cung cấp tín dụng mà doanh nghiệp muốn vay, họ phân tích cấu trúc tài chính để đánh
giá mức độ rủi ro tín dụng trước khi ra quyết đinh cho vay. Mặt khác, phân tích mối
quan hệ giữa nguồn vốn với tài sản giúp các nhà cho vay đánh giá khả năng bù đắp cho
các khoản nợ trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro phá sản. Hay đối với các nhà
quản lý nhà nước, thì phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp để rung chuông cảnh
báo đối với những doanh nghiệp có cấu trúc tài chính quá rủi ro, hạn chế những bất ổn
của nền kinh tế do doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả và nợ quá nhiều, có nguy cơ về
vỡ nợ, phá sản.
Để phân tích cấu trúc tài chính, chủ thể phân tích cần sử dụng tài liệu phân tích
là Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp qua các năm. Trên bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp. Vì vậy, phân
tích cấu trúc tài chính thực chất là:
-
Phân tích cấu trúc nguồn vốn.
-
Phân tích cấu trúc tài sản.
Phương pháp phân tích cấu trúc tài chính: Phương pháp so sánh. Cụ thể:
So sánh ngang trên bàng cân đối kế toán: là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến
động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên các ch tiêu tài sản và nguồn vốn. Thực chất
của việc phân tích này là phân tích sự biến động tăng hay giảm về quy mô tài sản và

124
nguồn vốn, tình hình biến động về quy mô của từng khoản, từng mục ở cả hai bên tài
sản và nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.
So sánh dọc trên bảng cân đối kế toán: là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể
hiện mối tương quan giữa các ch tiêu trên bảng cân đối kế toán. Thực chất của việc
phân tích này là phân tích tình hình biến động về cơ cấu tài sản và nguồn vốn hay những
quan hệ tỷ lệ giữa các ch tiêu trên bảng cân đối kế toán.
4.1.2.
Phân tích cấu trúc ngun vốn
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định nhu cầu
đầu tư, tiến hành tạo lập, tổ chức và huy động vốn. Doanh nghiệp có thể huy động vốn
cho nhu cầu kinh doanh từ nhiều nguồn khác nhau; trong đó, có thể quy về hai nguồn
chính là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp ban đầu
và bổ sung thêm trong quá trình kinh doanh (vốn đầu tư của chủ sở hữu). Ngoài ra, thuộc
vốn chủ sở hữu còn bao gồm một số khoản khác phát sinh trong quá trình hoạt động
kinh doanh như: chênh lệch tỷ giá hối đoái, chênh lệch đánh giá lại tài sản, lợi nhuận
sau thuế chưa phân phối, các qũy doanh nghiệp,... Vốn chủ sở hữu không phải là các
khoản nợ nên doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán. Sự tăng trưởng của vốn chủ
sở hữu theo thời gian phản ánh mức độ độc lập về tài chính tạo niềm tin cho các nhà đầu
tư bỏ tiền vào doanh nghiệp.
Nợ phải trả phản ánh số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng trong quá trình hoạt
động kinh doanh; do vậy, doanh nghiệp phải cam kết thanh toán và có trách nhiệm thanh
toán. Thuộc nợ phải trả cũng bao gồm nhiều loại khác nhau, được phân theo nhiều cách
khác nhau; trong đó, phân theo thời hạn thanh toán và đối tượng nợ được áp dụng phổ
biến. Theo cách này, toàn bộ nợ phải trả của doanh nghiệp được chia thành nợ phải trả
ngắn hạn (là các khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán trong vòng
một năm hay một chu kỳ kinh doanh) và nợ phải trả dài hạn (là các khoản nợ mà doanh
nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán ngoài một năm hay một chu kỳ kinh doanh).
Những khoản nợ này mang tính cam kết và trách nhiệm thanh toán, chứa những rủi ro,
tuy nhiên với nguồn vốn này doanh nghiệp có thể sử dụng như một đòn bẩy tài chính,
tăng lợi ích cho các chủ sở hữu.
Như vậy, mục đích phân tích cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp:
Thứ nhất, phân tích cấu trúc nguồn vốn nhằm mục đích xem xét, đánh giá tính
hợp lý của cấu trúc nguồn vốn tại thời điểm hiện tại hay kỳ phân tích. Phân tích cấu trúc

125
nguồn vốn để thấy được doanh nghiệp đã huy động vốn từ những nguồn nào? Quy mô
nguồn vốn huy động được đã tăng hay giảm? Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp tự
chủ hay phụ thuộc, thay đổi theo chiều hướng nào? Xác định các trọng điểm cần chú ý
trong chính sách huy động vốn của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu chủ yếu trong
chính sách huy động vốn ở mỗi thời kỳ. Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao
và có xu hướng tăng thì điều đó cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của
doanh nghiệp cao, mức độ phụ thuộc về mặt tài chính đối với các chủ nợ thấp và ngược
lại. Tuy nhiên, không phải tỷ lệ của vốn chủ sở hữu cao bao giờ cũng tốt, bởi doanh
nghiệp sẽ không thể sử dụng được đòn bẩy tài chính từ các khoản nợ chiếm dụng nên
mất cơ hội đầu tư sinh lời.
Thứ hai, phân tích cấu trúc nguồn vốn nhằm mục đích xem xét, đánh giá tính hợp
lý của xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn. Phân tích cấu trúc nguồn vốn là phân
tích sự biến động của tổng nguồn vốn cũng như từng loại nguồn vốn, từ đó đánh giá
mức độ đầu tư của doanh nghiệp cho hoạt động kinh doanh nói chung cũng như từng
lĩnh vực hoạt động, từng loại tài sản nói riêng, sự biến động về mức độ đầu tư, quy mô
kinh doanh, năng lực kinh doanh, khả năng tài chính của doanh nghiệp, cũng như việc
sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào. Thông qua phân tích cấu trúc nguồn vốn
của doanh nghiệp ta thấy được chính sách đầu tư đã và đang thực hiện của doanh nghiệp,
sự thay đổi trong chính sách đầu tư của doanh nghiệp, từ đó có thể dự đoán những thuận
lợi, khó khăn trong tương lai mà doanh nghiệp sẽ gặp phải.
Khi phân tích cấu trúc nguồn vốn, tùy thuộc vào mục đích phân tích chủ thể phân
tích sử dụng phương pháp so sánh dọc với tổng nguồn vốn hoặc so sánh dọc với nợ phải
trả và vốn chủ sở hữu. Ở đây tác giả sử dụng phương pháp so sánh dọc với tổng nguồn
vốn, trong đó các loại nguồn vốn cụ thể lần lượt được chia cho tổng nguồn vốn để xác
định tỷ trọng của chúng trong tổng nguồn vốn. Ngoài ra, để cụ thể và xem xét sự thay
đổi của từng nhân tố trong việc phân tích cơ cấu nguồn vốn, chủ thể phân tích có thể kết
hợp phân tích dọc và phân tích ngang. Khi phân tích cấu trúc nguồn vốn, chủ thể phân
tích thực hiện theo các bước sau:
Tính ra tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng nguồn vốn theo
công thức:
Tỷ trọng của từng bộ =
phận nguồn vốn (%)
Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn
Tổng giá trị nguồn vốn
x100

