Câu hỏi ôn tập môn Phân tích tài chính
I. Lý thuyết
1. Trình bày khái niệm, nội dung vai trò của Bảng cân đối kế toán? So sánh Bảng cân đối kế toán
của một doanh nghiệp sản xuất với Bảng cân đối kế toán của một Ngân hàng thương mại, công ty Bảo
hiểm, công ty tài chính…
2. Trình bày khái niệm, nội dung vai trò của Báo cáo kết quả kinh doanh? So sánh Báo cáo kết quả
kinh doanh của một doanh nghiệp sản xuất với Báo cáo kết quả kinh doanh của một Ngân hàng thương
mại, công ty bảo hiểm, công ty tài chính…
3. Trình bày khái niệm, nội dung và vai trò của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ? Phân biệt hai phương pháp
lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ?
5. Quy trình phân tích tài chính của doanh nghiệp bao gồm mấy bước? Nội dung của các bước đó như
thế nào?
6. Trình bày hai phương pháp cơ bản được sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp (so sánh và
tỷ số)?
7. Tại sao việc phân tích các tỷ số tài chính phải được tiến hành một cách đồng bộ?
- Việc so sánh các tỷ số tài chính của doanh nghiệp với các tỷ số bình quân trong ngành vai trò
quan trọng như thế nào?
- Phân tích khuynh hướng thông qua các tỷ số tài chính của doanh nghiệp tầm quan trọng như thế
nào? Hãy giải thích?
8. Hãy giải thích mối quan hệ qua lại giữa các tỷ số: ROA, ROE tỷ số nợ (Rd) của doanh nghiệp?
Có đúng là tỷ số nợ (Rd) của một doanh nghiệp được thay đổi nhằm cải thiện ROE không?
9. Giải thích tại sao các báo cáo tài chính lại quan trọng trong việc ra quyết định trong phân tích tài
chính? Nêu một số giới hạn (hạn chế) của các thông tin trên báo cáo tài chính đối với phân tích tài
chính?
10. Trình bày khái niệm, vai trò và mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp?
11. Những nhân tố có thể làm sai lệch kết quả phân tích báo cáo tài chính?
II. Bài tập
Bài 1
Tìm các thông tin còn thiếu, cho biết số liệu cuối năm N của công ty X như sau:
Tỷ số Nợ = 40% Hệ số thanh toán nhanh = 0,8
Hiệu suất sử dụng tổng TS = 1,5 Vòng quay hàng tồn kho = 6
Kỳ thu tiền = 18 ngày Lãi gộp = 80% * Doanh thu
Giả định 1 năm có 360 ngày. Giá vốn hàng bán ???
Doanh thu: ???
BCĐKT ngày 31/12/N đv: triệu VND
Tài sản Nợ và VCSH
Tiền mặt: Phải trả: 25.000
Phải thu: Vay ngắn hạn: 63000
Hàng tồn kho: Vay dài hạn
TSCĐ: 207100 Vốn cổ phiếu thường: 127.000
Lợi nhuận giữ lại:
Tổng TS: Tổng NV: 370.000
Bài 2
Công ty Central City có các số liệu sau đây (Đơn vị tính: triệu $)
Tiền 100
Tài sản cố định 283,5
Doanh thu 1.000
Lợi nhuận sau thuế 50
Tỷ số thanh toán nhanh 2
Tỷ số thanh toán hiện hành 3
Kỳ thu tiền 40 ngày
ROE 12%
Công ty không phát hành cổ phiếu, hãy tính các số liệu sau của công ty: Khoản phải thu, nợ ngắn hạn,
tài sản lưu động, tổng tài sản, ROA, vốn cổ phần thường, nợ dài hạn.
Bài 3
Bảng dưới đây trình bày số liệu chọn lọc về ba doanh nghiệp. Mặc chúng quy tổng tài sản
bằng nhau, song dữ liệu cho thấy giữa chúng những khác biệt rất quan trọng. Hãy giải thích tầm
quan trọng của những sự khác biệt này thông qua phân tích các tỷ số tài chính của chúng:
Đơn vị: triệu VNĐ
Khoản mục Doanh nghiệp
A B C
Tổng tài sản 1000 1000 1000
Doanh thu 2000 3000 800
Lợi nhuận sau thuế 40 40 40
Nợ 400 500 0
Bài 4
Các báo cáo tài chính của công ty T&G trong một số năm gần đây cung cấp một số thông tin như sau:
Khoản mục Năm
1 2 3 4
Tổng tài sản 940 1040 1120 1340
Doanh thu 1600 1600 1900 2170
Lợi nhuận sau thuế 170 -140 210 250
Nợ 0 0 0 0
a. Hãy tính tỷ số doanh lợi tổng tài sản (ROA) tỷ số doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) trong mỗi
năm?
b. Giả sử công ty sử dụng 25% nợ vay sự thay đổi về phương thức tài trợ không ảnh hưởng đến
doanh thu và lợi nhuận sau thuế. Tỷ số ROA và ROE trong mỗi năm thay đổi như thế nào?
c. hợp không khi giả sử lợi nhuận sau thuế không thay đổi khi sử dụng Nợ để tài trợ cho kinh
doanh? Hãy giải thích quan điểm của bạn.
Bài 5
Thông tin về hoạt động của công ty T&G trong ba năm gần đây nhất được cho dưới đây. Hãy phân
tích những thay đổi đã xảy ra.
Đơn vị: triệu VNĐ
Khoản mục Năm
123
Tổng tài sản 600 1100 1720
Doanh thu 1000 1800 2600
Giá vốn hàng bán 700 1323 1925
Chi phí bán hàng và quản lý 200 410 630
Chi phí trả lãi 100 50 0
Thuế thu nhập doanh nghiệp 0 6.8 18
Lợi nhuận sau thuế 0 10.2 27
Bài 6
Hãy hoàn thành bảng cân đối kế toán các số liệu về doanh thu cho công ty T&G, sử dụng số liệu
sau:
Tỷ số Nợ: 50% Kỳ thu tiền binh quân: 40 ngày
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh: 1,2 Tỷ số Lãi gộp/Doanh thu: 28%
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: 2 Vòng quay hàng tồn kho: 4 vòng/năm
Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/…
Tài sản Nguồn vốn
Tiền ? Khoản phải trả ?
Khoản phải thu ? Nợ dài hạn 600
Hàng tồn kho ? Vốn cổ phần thường ?
TSCĐ (GTCL) ? LNGL 975
Tổng tài sản 3000 Nguồn vốn ?
Bài 7
Hãy hoàn thành các báo cáo tài chính của công ty cổ phần Hương Giang, cho biết các thông tin sau
(Đơn vị: tr VNĐ)
Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/200X
Tài sản Nguồn vốn
I. Tài sản ngắn hạn ? I. Nợ phải trả
1. Tiền 500 1. Nợ ngắn hạn
2. Khoản phải thu ? - Phải trả người bán 400
3. Hàng tồn kho ? - Phải nộp ?
Tổng TS ngắn hạn ? - Vay ngắn hạn NH 200
Tổng Nợ ngắn hạn ?
2. Nợ dài hạn ?
II. TSCĐ (GTCL) ? II. Vốn chủ sở hữu
-Vốn cổ phần + LNGL 3750
Tổng Tài sản ? Tổng Nguồn vốn ?
Báo cáo kết quả kinh doanh năm 200X
1. Doanh thu 8000
2. Giá vốn hàng bán 67,5% Doanh thu
3. Lãi gộp ?
4. Chi phí bán hàng và quản lý ?
5. Chi phí trả lãi (lãi vay) 400
6. Lợi nhuận trước thuế ?
7. Thuế TNDN (28%) ?
8. Lợi nhuận sau thuế ?
Cho biết thêm các số liệu sau:
1. Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn: 3 lần
2. Kỳ thu tiền bình quân: 42 ngày
3. Doanh lợi doanh thu: 7%
4. Tỷ số Nợ/VCSH: 1 lần
5. Năm có 365 ngày
6. Vòng quay hàng tồn kho 3 vòng/năm