intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Mã nguồn mở: Chương 5 - ThS. Nguyễn Minh Thành

Chia sẻ: Fczxxv Fczxxv | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:49

76
lượt xem
8
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung trình bày trong chương 5 Ngôn ngữ kịch bản PHP nâng cao thuộc bài giảng mã nguồn mở nhằm trình bày về Cookie, Session, Gửi mail, xử lý File, chuyển hướng website với .htaccess, bắt lỗi chương trình, hướng đối tượng trong PHP.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Mã nguồn mở: Chương 5 - ThS. Nguyễn Minh Thành

  1. Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở 1 Chương 5 : NGÔN NGỮ KỊCH BẢN PHP NÂNG CAO Giảng viên : ThS. Nguyễn Minh Thành Email : thanhnm@itc.edu.vn
  2. Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở 2 Nội Dung 1. Cookie 2. Session 3. Gửi mail 4. Xử lý File 5. Chuyển hướng website với .htaccess 6. Bắt lỗi chương trình 7. Hướng đối tượng trong PHP
  3. Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở 3 Cookie a- Cookie là mẫu tin nhỏ, có cấu trúc, dạng text lưu ở máy client khi truy cập một website (nếu kịch bản trong trang đó có chức năng thiết lập cookie).Cookie được lưu ở thư mục : C:\Documents and Settings\Administrator\Cookies Ví dụ đây là một mẫu cookie khi viếng trang www.ibm.com UnicaNIODID 4yZ3oOSlqrO-WrSL3kV ibm.com/ 1600 1465922944 30475811 543399952 30113713 * (tên tệp ndt@ibm[1]) ndt là PC name của client
  4. Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở 4 Cookie (tt) b- Thiết lập cookie Cú pháp: setcookie(name, value, expire[, path, domain]); Trong PHP, câu lệnh setcookie phải đặt trước thẻ Ví dụ : Trang CreateCookie.php Hàm time() trả về số giây đã trôi qua bắt đầu từ 01-Jan-1970 Một dạng thời gian dùng trong hệ điều hành Unix
  5. Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở 5 Cookie (tt) d- Đọc cookie Tệp ReadCookie.php
  6. Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở 6 Session a- Session là một phiên làm việc kể từ khi client truy cập vào website cho đến khi đóng trình duyệt hay abandon(kết thúc) phiên. PHP đưa ra biến toàn cục $_SESSION[] để lưu trữ thông tin, và biến này có thể truy cập từ mọi trang PHP trong phiên. b- Khai báo và thiết lập Session session_start(); // hàm session_start() phải đặt trước thẻ $_SESSION['username']=“NguyenMinhThanh"; Ví dụ : Trang Save_Session.php
  7. Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở 7 Session (tt) c- Truy cập biến Session Trang : Read_Session.php
  8. Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở 8 Session (tt) Tóm tắt: Thiết lập session_start(); $_SESSION[‘tên’]=giá_trị; Truy cập: session_start(); $biến = $_SESSION[‘tên’]; Xóa giá trị đã thiết lập : unset($_SESSION[‘tên’]); Hủy bỏ toàn bộ biến $_SESSION[]: session_destroy(); Session có rất nhiều ứng dụng, ví dụ như lưu trữ thông tin về giỏ hàng trong E-commerce
  9. Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở 9 Xây dựng form Login “tự gọi” Một trang PHP tự gọi lại chính nó là một phong cách nhiều LTV PHP ưa thích. Dựa trên các kỹ thuật: -Chỗ nào cần đưa các giá trị php chỉ cần - Biến toàn cục lưu tên trang hiện thời : $_SERVER[‘PHP_SELF’] - Câu lệnh if .. else .. endif của PHP để điều khiển luồng HTML Từ những kiến thức trên ta xây dựng một form đăng nhập.
  10. Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở 10 Trang Login.php You are'nt login!
  11. Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở 11 Gửi mail Cú pháp: mail(to,subject,message,headers,parameters) Ý nghĩa các tham số: - to, subject, message : như ý nghĩa các text box khi soạn mail - headers :tùy chọn, có thể sử dụng Bcc, Cc - parameter: tùy chọn, các thông số về trình soạn, gởi mail Trong phần message: sử dụng ký hiệu \n để xuống dòng.
  12. Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở 12 Ví dụ : Tệp Send_mail.php Lưu ý: -người gởi phải có một đia chỉ mail. Theo dõi các kỹ thuật chống spam của mỗi trình gởi, nhận mail của người nhận! -Phối hợp với form để soạn thảo một trình gởi mail -Có thể lập trình để gởi mail đến danh sách các địa chỉ đã lưu trong CSDL
  13. Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở 13 Xử Lý File 1. Mở file $file=fopen("welcome.txt","r") or exit("Unable to open file!");
  14. Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở 14 Xử Lý File 2- Đóng file fclose($file); Cách khác: Sử dụng hàm file(path) mở đọc file và đóng file luôn Ví dụ : $myfile = 'vanban.txt'; $lines = file($myfile); // trả về mảng các dòng văn bản echo("Số dòng: ".count($lines).""); // cũng có thể dùng foreach($lines as $key=>$value) foreach($lines as $line) { echo($line."");} 3- Kiểm tra EOF if (feof($file)) echo "End of file";
  15. Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở 15 Xử Lý File 4- Đọc từng dòng trong file 5- Đọc từng ký tự trong file
  16. Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở 16 Xử Lý File 6-Upload file Filename:
  17. Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở 17 Xử Lý File 6-Upload file Upload_file.php
  18. Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở 18 Cơ bản về .htaccess 1. Định nghĩa htaccess: Apache cung cấp khả năng cấu hình thông qua những files truy cập siêu văn bản . Những files này cho phép thay đổi tinh chỉnh của Apache (httpd.conf) . Theo mặc định file này có tên .htaccess. .htaccess có tác dụng trên thư mục hiện hành (nơi chưa nó) và tất cả các thư mục con. Vì vậy, muốn sử dụng .htacess để quản lí truy cập vào website của mình, đơn giản bạn chỉ việc soạn thảo một file .htaccess, và lưu nó vào thư mục root của website.
  19. Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở 19 Cơ bản về .htaccess Dấu “#” này dùng để định nghĩa một đoạn comment trong httpd.conf, và .htaccess. Ví dụ : #Enable Rewrite mod
  20. Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở 20 Cơ bản về .htaccess • Những kí tự đặc biệt # : comment [F] : chỉ định server sẽ trả về client trang lỗi 403 nếu truy cập vào những nơi không được phép [L] : ấn định rằng bước trước đã xong thì ngừng và không tiếp tục thực thi lệnh rewrite tiếp theo nữa. [N] : chỉ thị cho server tiếp tục rewrite cho đến khi tất cả các mục chỉ định được rewrite hoàn toàn. [G] : Chỉ định server trả về client trang báo lỗi không tồn tại (no longer exit) [P] : chỉ định server điểu kiển các yêu cầu được ấn định bởi mod_proxy [C] : Chỉ định server thực hiện rule hiện hành song song với rule trước đó [R] : chỉ định server đổi hướng request sang một trang khác trong trường hợp trình duyệt gởi yêu cầu duyệt một trang được sửa chữa đường dẫn (rewrite) trước đó.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2