intTypePromotion=1

Bài giảng Mạng máy tính cơ bản

Chia sẻ: Codon_03 Codon_03 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:69

0
183
lượt xem
33
download

Bài giảng Mạng máy tính cơ bản

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cùng tìm hiểu nhập môn mạng máy tính; mô hình mạng osi; các giao thức mạng lan; ethernet;... được trình bày cụ thể trong "Bài giảng Mạng máy tính cơ bản". Hy vọng tài liệu là nguồn thông tin hữu ích cho quá trình học tập và nghiên cứu của các bạn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Mạng máy tính cơ bản

  1. MẠNG MÁY TÍNH CƠ BẢN CHƯƠNG I: NHẬP MÔN MẠNG MÁY TÍNH CHƯƠNG II: MÔ HÌNH MẠNG OSI CHƯƠNG III: CÁC GIAO THỨC MẠNG LAN CHƯƠNG IV: ETHERNET CHƯƠNG V: TCP/IP CHƯƠNG VI: CÁC ỨNG DỤNG MẠNG
  2. CHƯƠNG I: NHẬP MÔN MẠNG MÁY TÍNH I. Mạng máy tính I. Mạng cục bộ
  3. I. MẠNG MÁY TÍNH 1. Hạn chế của máy tính cá nhân - Lưu trữ ít - Thiết bị đắt tiền, sử dụng ko hết công suất - Trao đổi thông tin qua thiết bị (đĩa, USB…) - Thiếu đồng bộ, thực hiện chậm
  4. I. MẠNG MÁY TÍNH (tt) 2. Mạng máy tính Là 2 hay nhiều máy tính nối với nhau để có thể trao đổi thông tin và sử dụng chung tài nguyên trên mạng Tài nguyên trên mạng có thể là: - Hard Disk - Printer - Fax - Scanner ….. MẠNG CỤC BỘ ĐƠN GIẢN
  5. I. MẠNG MÁY TÍNH (tt) MẠNG DIỆN RỘNG PHỨC TẠP Đồng Nai Tp.HCM Hà Nội
  6. I. MẠNG MÁY TÍNH (tt) Các thành phần cơ bản cấu thành nên mạng máy tính: - Các loại máy tính: Palm, Laptop, PC, MainFrame... - Các thiết bị giao tiếp: Card mạng (NIC hay Adapter), Hub, Switch, Router... - Môi trường truyền dẫn: cáp, sóng điện từ, sóng vi ba, tia hồng ngoại... - Các protocol: TCP/IP, NetBeui, Apple Talk, IPX/SPX... - Các hệ điều hành mạng: WinNT, Win2000, Win2003, Novell Netware, Unix... - Các tài nguyên: file, thư mục - Các thiết bị ngoại vi: máy in, máy fax, Modem, Scanner... - Các ứng dụng mạng: phần mềm quản lý kho bãi, phần mềm bán vé tàu...
  7. I. MẠNG MÁY TÍNH (tt) 3. Lợi ích của việc sử dụng mạng - Giảm chi phí đầu tư hardware - Giảm công cài đặt software - Thông tin trao đổi nhanh, kịp thời - Data được quản lý tập trung - Bảo mật thông tin tốt hơn - Nâng cao độ tin cậy
  8. II. MẠNG CỤC BỘ 1. Phân loại mạng + Phân loại theo khoảng cách địa lý: + Phân loại theo kỹ thuật truyền tin: - Quảng bá (Broadcast): chỉ tồn tại 1 kênh truyền được chia sẻ cho all các máy tính. . Khi một máy tính gởi tin, tất cả các máy tính còn lại sẽ nhận được tin đó. . Tại một thời điểm chỉ cho phép một máy tính được phép sử dụng đường truyền. - Điểm - Điểm (Point to Point): Thông tin được gởi đi sẽ được truyền trực tiếp từ máy gởi đến máy nhận hoặc được chuyển tiếp qua nhiều máy trung gian trước khi đến máy tính nhận
  9. II. MẠNG CỤC BỘ (tt) 2. Khái niệm - Mạng LAN là một nhóm máy tính và các thiết bị truyền thông mạng được nối kết với nhau trong một khu vực nhỏ như một toà nhà cao ốc, khuôn viên trường đại học, khu giải trí ... Các mạng LAN thường có đặc điểm sau: - Băng thông lớn, có khả năng chạy các ứng dụng trực tuyến như xem phim, hội thảo qua mạng. - Kích thước mạng bị giới hạn bởi các thiết bị. - Chi phí các thiết bị mạng LAN tương đối rẻ. - Quản trị đơn giản.
  10. II. MẠNG CỤC BỘ (tt) 3. Kiến trúc - Hardware: card, connector, cable, T bị kết nối.. - Software: ứng dụng để khai thác các d.vụ Software được xây dựng dựa trên nền tảng 3 khái niệm sau: . Protocol: Cách thức 2 thành phần giao tiếp trao đổi thông tin . Services: mạng cung cấp cho các t.phần muốn g.tiếp . Interfaces: Cách thức để có thể sử dụng các d.vụ
  11. II. MẠNG CỤC BỘ (tt) 4. Thành phần - Backbone - Đường trục chính - Segment - Phân đoạn mạng - Repeater - Bộ lặp lại - Hub - Bộ tập trung - Switch - Bộ chuyển mạch - Server - Máy chủ - Workstation - Trạm làm việc
  12. Backbone
  13. Segment
  14. Repeater
  15. HUB
  16. II. MẠNG CỤC BỘ (tt) 5. Sơ đồ mạng - Mạng Bus: - Mạng Star: - Mạng Ring:
  17. BUS TOPOLOGY Bus: máy chủ (Host), các máy tính khác (Workstation), hoặc các nút (node) đều được nối về với nhau trên một trục đường dây cáp chính để chuyển tải tín hiệu. - Hai đầu dây cáp được bịt bởi một thiết bị gọi là terminator - Các tín hiệu và gói dữ liệu (packet) khi di chuyển lên hoặc xuống trong dây cáp đều mang theo điạ chỉ của nơi đến. - Ưu: Dùng dây cáp ít nhất, dễ lắp đặt. - Nhược: + có sự ùn tắc giao thông khi di chuyển dữ liệu với lưu lượng lớn; + khi có sự hỏng hóc ở đoạn nào đó thì rất khó phát hiện; + một sự ngừng trên đường dây để sửa chữa, sẽ ngừng toàn bộ hệ thống.
  18. START TOPOLOGY  Bao gồm: - 1 trung tâm: điều phối mọi hoạt động trong mạng, với các chức nǎng cơ bản là: + Xác định cặp địa chỉ gửi và nhận được phép chiếm tuyến thông tin và liên lạc với nhau. + Cho phép theo dõi và xử lý sai trong quá trình trao đổi thông tin. + Thông báo các trạng thái của mạng... - các nút thông tin: là các trạm đầu cuối, các máy tính và các thiết bị khác của mạng.
  19. START TOPOLOGY Ưu điểm: - Nếu có một nút bị hỏng thì mạng vẫn h. động bình thường. - Cấu trúc mạng đơn giản và các thuật toán đ. khiển ổn định. - Mạng có thể mở rộng hoặc thu hẹp tuỳ theo yêu cầu của người sử dụng.  Nhược điểm: - Khả nǎng mở rộng mạng hoàn toàn phụ thuộc vào khả nǎng của trung tâm . - Khi trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngừng hoạt động. - Khoảng cách từ máy đến trung tâm rất hạn chế (100 m).  Start cho phép nối trực tiếp các máy tính vào một bộ tập trung (HUB) bằng cáp xoắn Hiện nay, dùng thiết bị switching hub có nhiều ưu điểm
  20. RING TOPOLOGY - Mạng Ring bố trí theo dạng xoay vòng, đường dây cáp được thiết kế làm thành một vòng khép kín, tín hiệu chạy quanh theo một chiều nào đó. - Các nút truyền tín hiệu cho nhau mỗi thời điểm chỉ được một nút mà thôi. Dữ liệu truyền đi phải có kèm theo địa chỉ cụ thể của mỗi trạm tiếp nhận. - Thuận lợi : có thể nới rộng ra xa, tổng đường dây cần thiết ít hơn so với hai kiểu trên. - Nhược điểm là đường dây phải khép kín, nếu bị ngắt ở một nơi nào đó thì toàn bộ hệ thống cũng bị ngừng.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2