Chương 4. MÁY ĐÀO -CHUYỂN ĐẤT
+ Máy đào -chuyển đất máy loại máy đào di
chuyển đất với cự ly lớn hơn máy đào.
+ Các loại máy phổ biến:
- Máy ủi
- Máy san
- Máy cạp đất (máy xúc chuyển)
+ loại máy chủ đạo trong công tác thi công đất
163
MÁY ĐÀO -CHUYỂN ĐẤT
4.1. Máy ủi
4.1.1. Công dụng.
+ Máy ủi thuộc loại máy chủ đạo trong nhóm máy
đào -chuyển đất. Máy bộ công tác lưỡi ủi.
Máy được sử dụng rộng rãi hiệu quả khi làm các
công việc:
-Đào vận chuyển đất trong cự ly 100 mét, hiệu
quả nhất từ 10 70 m, đối với nhóm đất I đến IV
-Lấp hố san bằng nền móng công trình.
-Đào đắp nền đường cao tới 2 mét.
- San rải vật liệu như đá dăm, cát, đá, sỏi.
- Ngoài ra, máy còn làm các công tác chuẩn bị: bào
cỏ các cây bụi, bóc tầng phủ, Xới đất, thu dọn
mặt bằng làm đầu kéo hoặc đẩy các phương
tiện khác. 164
Máy ủi
165
4.1. Máy ủi
4.1.2. Phân loại:
+ Theo công suất động lực kéo danh nghĩa, phân thành:
-Loại siêu nặng: công suất trên 300 CV, lực kéo 30 T.
-Loại nặng: công suất 150300 CV, lực kéo 20 30 T.
-Loại trung: ng suất 75 -150 CV, lực kéo 13,5 20 T.
-Loại nhẹ: công suất trên 35 75 CV, lực kéo 2,5 13,5 T.
+ Theo kiểu nâng hạ lưỡi ủi:
- Máy ủi truyền động cáp
- Máy ủi truyền động thu lực
+ Theo cấu tạo cách bố trí lưỡi ủi:
- Máy ủi thường
- Máy ủi vạn năng
+ Theo hình thức di chuyển:
- Máy ủi bánh xích
- Máy ủi bánh hơi
166
4.1. Máy ủi
4.1.3. Cấu tạo:
+ Máy ủi thực chất một máy kéo trên đó lắp bộ
công tác ủi.
+ Bộ công tác này được chế tạo từ kết cấu thép với
các mối ghép hàn,
các cụm máy được liên kết với nhau nhờ các khớp
xoay.
+ Các hệ thống chính:
-Động lực
-Truyền lực
- Di động
-Điều khiển
-Bộ công tác ủi
-Bộ phận phụ trợ
167