408004

Năng lượng tái tạo

Giảng viên: TS. Nguyễn Quang Nam

2013 – 2014, HK1

Bài giảng 9

1

http://www4.hcmut.edu.vn/~nqnam/lecture.php nqnam@hcmut.edu.vn

Ch. 3: Năng lượng gió

3.9. Ước lượng năng lượng của tuabin gió

3.10. Tính toán các đặc tính vận hành của tuabin gió

3.11. Tính toán kinh tế

3.12. Tác động môi trường của máy phát điện gió

Bài giảng 9

2

Phân cấp công suất gió

Bài giảng 9

3

Ước lượng năng lượng tuabin gió

• Không phải toàn bộ năng lượng gió được giữ lại – rôto loại bỏ bớt gió tốc độ cao, còn gió tốc độ thấp thì quá chậm để vượt qua lực cản.

• Tùy thuộc vào rôto, hộp số, máy phát, tháp, điều khiển,

vùng đất, và gió.

g) là khoảng 30%

• Hiệu suất chuyển đổi toàn bộ (Cp

h

EP Power to Electricity

WP Power in the Wind

PC Rotor

g Gearbox & Generator

BP Power Extracted by Blades Bài giảng 9

4

(cid:0)

Ví dụ 6.11 – Năng lượng tuabin gió hàng năm

• Cần dùng (6.16) để tìm v ở 50 m, với z cho độ nhám cấp 1

=

v

(6.16)

v 0

ln( ln(

=

v =

5 m/s

6.39 m/s

H z ) / H z ) / 0 ln(50 / 0.03) ln(10 / 0.03)

• Do đó, mật độ công suất trung bình của gió tại 50 m từ

2

2

=

là 0,03 m (từ bảng 6.4)

(cid:0)

(

) 3

/m

(1.225) 6.39 = 304.5 W/m

6 1 p 2

Bài giảng 9

5

(6.48) là avgP

Ví dụ 6.11 – Năng lượng tuabin gió hàng năm

• Đường kính rôto là 48 m và hiệu suất toàn bộ là 30%, do

p

2

đó công suất trung bình của tuabin gió là

(

) 2

)

( = ���

0.3 304.5 W/m

48 = 165303 W

avgP

4

= 6

״

Energy 165.303 kW 8760 hrs/yr = 1.44 10  kWh/yr

Bài giảng 9

6

• Do đó, năng lượng cung cấp trong 1 năm là

Trang trại gió

• Thông thường, sẽ có ý nghĩa hơn nếu lắp đặt một số lượng lớn tuabin gió tại một trang trại hay công viên gió.

• Lợi ích

– Có thể tận dụng vị trí có gió tốt

– Giảm chi phí phát triển

– Đơn giản hóa liên kết với hệ thống truyền tải

• Nên lắp bao nhiêu tuabin ở một vị trí?

Bài giảng 9

7

– Truy cập tập trung để vận hành và bảo dưỡng

Trang trại gió

• Ta biết rằng gió giảm tốc độ khi xuyên qua cánh.

2

2

=

-

)

Công suất lấy ra từ cánh: ( & m v

(6.18)

P b

v d

1 2

• Trích công suất bằng cánh sẽ làm giảm công suất

đến được máy nằm phía sau

• Khoảng cách giữa các tuabin bao nhiêu là đủ để

tốc độ gió được phục hồi trước khi gặp tuabin tiếp theo?

Bài giảng 9

8

Trang trại gió

Bài giảng 9

9

Trang trại gió

• Kết quả nghiên cứu ở slide trước đó xem xét các cụm vuông, nhưng các cụm vuông không có ý nghĩa lắm

• Các cụm hình chữ nhật với vài hàng dài sẽ tốt hơn

• Khoảng cách được khuyến cáo là 3-5 lần đường kính rôto giữa các tháp trên cùng một hàng, và 5-9 lần đường kính rôto giữa các hàng

• Các hàng thường được đặt lệch nhau

• Phổ biến là theo hướng gió thịnh

Bài giảng 9

10

Trạng trại gió – Khoảng cách tối ưu

3D to 5D

Figure 6.29

7D

5D to 9D

4D

Số liệu ước tính cho GE 1.5 MW ở vùng trung tây là 1 tháp mỗi 80 acre

Bài giảng 9

11

Khoảng cách tối ưu là 3-5 lần đường kính rô to giữa các tháp và 5-9 lần giữa các hàng

Ví dụ 6.12 – Tiềm năng của một trang trại gió

• Một trang trại gió có khoảng cách 4 lần đường kính rôto dọc theo hàng, và 7 lần đường kính rôto giữa các hàng

• Hiệu suất tuabin gió là 30%, hiệu suất cụm là 80%

4D

7D

7D

4D

Bài giảng 9

12

Ví dụ 6.12 – Tiềm năng của một trang trại gió

a. Tính sản lượng năng lượng hàng năm trên mỗi

đơn vị diện tích đất nếu mật độ công suất ở chiều

cao trục máy là 400-W/m2 (giả sử 50 m, gió cấp 4)

b. Chi phí thuê đất là bao nhiêu $/kWh nếu đất được

thuê từ một nông dân với mức $100/acre-năm?

Bài giảng 9

13

Ví dụ 6.12 – Tiềm năng của một trang trại gió

a. Với 1 tuabin gió:

3

r

Av

Annual Energy Production

Diện tích đất bị chiếm = 4D (cid:0) =

p

3

2

2

=

=

vr

A

where

400 W/m

and

D

1 2

4

7D = 28D2 1 D� � h t 2

hr

=

=

) 2

(

p ����� D  m

0.3 0.8

23.588

2

Sản lượng năng lượng hàng năm/diện tích đất

8760 yr

400 W 2 m

4

1 D 28

kWh 2 (m yr)

Bài giảng 9

14

(cid:0)

Ví dụ 6.12 – Tiềm năng của một trang trại gió

=

Land Cost

b. 1 acre = 4047m2

$100 acre yr

Trong phần (a), ta tìm được

=

23.588

(cid:0)

Annual Energy  Land Area

kWh 2 (m yr)

Hay tương đương

2

=

23.588

95, 461

kWh 2 � (m yr)

4047 m � acre

kWh � (acre yr)

Do đó, chi phí thuê trên mỗi kWh là

(cid:0)

=

lease cost

= $0.00105/kWh

(cid:0)

$100 / acre yr 95, 461 kWh / acre yr

Bài giảng 9

15

(cid:0)

Sự thay đổi của gió theo thời gian

• Chúng ta cần xem xét không chỉ mức độ thường

xuyên của gió mà còn tương quan giữa thời gian

có gió và phụ tải điện.

• Biểu đồ gió thay đổi khá nhiều theo vị trí địa lý,

trong đó vùng ven biển và núi có gió ổn định hơn.

Bài giảng 9

16

Cánh rôto trích năng lượng gió như thế nào

Bài giảng 9

17

Nguyên lý Bernoulli – áp suất khí phía trên thấp hơn áp suất khí phía dưới vì nó phải di chuyển xa hơn, tạo ra lực nâng.

Cánh rôto trích năng lượng gió như thế nào

• Không khí di chuyển về phía cánh tuabin do chuyển

động của gió, nhưng cũng gió chuyển động của cánh tuabin

• Mũi cánh tuabin di chuyển nhanh hơn nhiều so với gốc cánh, do đó cánh tuabin được xoắn dần từ gốc đến mũi cánh tuabin, để giữ cho góc xung kích ổn định

Bài giảng 9

18

Cánh rôto trích năng lượng gió như thế nào

• Tăng góc xung kích (angle of attack) sẽ làm tăng lực

nâng, nhưng cũng làm tăng lực ghì lại

• Nếu góc xung kích quá lớn, tuabin sẽ bị “đứng” khi

nhiễu khí động làm mất lực nâng

Bài giảng 9

19

Đường cong công suất lý tưởng hóa

Bài giảng 9

20

Vận tốc gió vào, vận tốc gió định mức, vận tốc gió cắt thoát

Đường cong công suất lý tưởng hóa

• Ở dưới vận tốc vào, tuabin không tạo ra công suất

• Sau đó, công suất tăng theo lũy thừa 3 của vận tốc gió

• Ở trên vận tốc định mức, tuabin gió hoạt động ở công

suất định mức (cắt bỏ công suất thừa)

• Có 2 phương pháp phổ biến để cắt bỏ công suất thừa

– Điều khiển góc pitch – chỉnh góc xoay của cánh để giảm góc

xung kích

– Điều khiển dừng (thụ động) – cánh được thiết kế để tự động

giảm hiệu suất khi gió mạnh

– Điều khiển dừng tích cực – chỉnh góc xoay của cánh để làm

dừng tuabin

Bài giảng 9

21

Đường cong công suất lý tưởng hóa

• Ở trên vận tốc vận tốc gió cắt thoát, gió quá mạnh để có thể vận hành tuabin một cách an toàn, máy sẽ được dừng, công suất ra bằng 0

• Rôto có thể được dừng bằng cách cố ý xoay cánh

nhằm tạo ra điều kiện dừng

• Khi rôto đã dừng, một thiết bị hãm cơ khí sẽ khóa

chặt rôto vào trục máy

Bài giảng 9

22

Tối ưu đường kính rôto

Bài giảng 9

23

• Nếu nâng đường kính cánh rôto, VR sẽ nhỏ hơn ở cùng công suất. Nếu giữ nguyên vận tốc VR thì sẽ tạo ra công suất cao hơn khi nâng đường kính cánh.

Hàm phân bố tích lũy vận tốc gió

• Dựa vào hàm mật độ xác suất, ta có thể tính được xác suất

(tích lũy) để vận tốc gió nằm trong một vùng nào đó, từ đó có thể tính được năng lượng.

k

• Phân bố Weibull có hàm phân bố tích lũy là

V c

VF

e

(cid:0) 1 • Hoàn toàn có thể xác định xác suất để vận tốc gió luôn lớn

(cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0)

k

hơn V:

V c

prob

Vv

VF

e

1

Bài giảng 9

24

(cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0)

Ví dụ 6.13 – Đường cong công suất

• Tuabin gió NEG Micon 1000/54 (1000 kW định mức và đường kính cánh 54 m) có Vc = 4 m/s, VR = 14 m/s, và VF = 25 m/s. Nếu coi vận tốc gió tuân theo phân bố Rayleigh với vận tốc trung bình 10 m/s.

a) Trong năm có bao nhiêu giờ vận tốc gió < VC?

b) Trong năm có bao nhiêu giờ vận tốc gió > VF?

c) Mỗi năm tuabin phát ra bao nhiêu kWh, nếu hoạt

động ở công suất định mức?

Bài giảng 9

25

Ví dụ 6.13 – Đường cong công suất

2

2

(cid:0)

(cid:0)

a) Dùng (6.54)

V C v

4

4

4 10

e

e

1

1

,0

1181

VF C

(cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0)

Số giờ có vận tốc gió < VC sẽ là

8760 (cid:0) 0,1181 = 1034 giờ/năm

2

(cid:0)

b) Tương tự, số giờ có vận tốc gió > VF sẽ là

V C v

4

e

1

8760

VF F

2

(cid:0)

(cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0)

4

25 10

e

8760

65

Bài giảng 9

26

(cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) giờ/năm

Ví dụ 6.13 – Đường cong công suất

2

(cid:0)

c) Tương tự, ta sẽ tìm số giờ vận tốc gió > VR

V R v

4

e

1

8760

VF R

2

(cid:0)

(cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0)

4

14 10

e

8760

1879

(cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) giờ/năm

Số giờ có vận tốc gió nằm giữa VR và VF sẽ là

1879 – 65 = 1814 giờ/năm

Điện năng sản xuất trong 1 năm là

Bài giảng 9

27

E = 1000 kW (cid:0) 1814 h = 1,814(cid:0) 106 kWh/năm

Khảo sát đường cong công suất (Weibull)

Bài giảng 9

28

Khảo sát đường cong công suất (Weibull)

• Có thể tính gần đúng xác suất, đơn giản hóa quá trình tính

toán xác suất.

v

v

2/

(cid:0) (cid:0)

prob

v

v

vV

v

dvvf

vf

v

2/

2/

v

v

2/

Bài giảng 9

29

(cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0)

Ví dụ 6.14 – Tính gần đúng xác suất

• Vận tốc gió phân bố theo hàm mật độ Rayleigh. Tìm xác suất

vận tốc gió nằm giữa 6,5 m/s và 7,5 m/s. So sánh với kết quả

ước lượng xấp xỉ từ pdf với vận tốc trung bình 7 m/s.

• Sinh viên xem tài liệu để thấy phép tính gần đúng chỉ lệch

0,2%.

• Do đó, có thể dùng đường cong công suất và hàm mật độ

xác suất phù hợp để ước lượng khá chính xác điện năng

Bài giảng 9

30

được tạo ra từ một tuabin gió.

Ví dụ 6.15 – Ước lượng điện năng sinh ra

• Xét tuabin gió NEG Micon 1000/60 (1000 kW công suất

danh định, đường kính cánh 60 m) tại điểm lắp đặt có công

suất gió tuân theo phân bố Rayleigh có vận tốc gió trung

bình 7 m/s.

a) Tính điện năng cung cấp trong 1 năm

b) Xác định hiệu suất trung bình tổng thể của hệ thống

c) Tính năng suất phát điện kWh/năm từ mỗi m2 diện tích cánh

Bài giảng 9

31

rôto.

Ví dụ 6.15 – Ước lượng điện năng sinh ra

a) Ta sẽ cần tính điện năng ở mỗi vận tốc gió

Từ đó lập được bảng thống kê điện năng cung cấp được

trong năm.

b) Hiệu suất là tỷ số giữa điện năng sinh ra và năng lượng gió

nhận được

c) Năng suất phát điện kWh/năm từ mỗi m2 diện tích cánh rôto

Bài giảng 9

32

có thể được tính theo đúng ý nghĩa của thuật ngữ đã nêu.

Ước lượng điện năng sinh ra

• Dù số giờ gió hoạt động ở vận tốc thấp là rất lớn, năng

Bài giảng 9

33

lượng mà nó cung cấp là không đáng kể.

Ước lượng điện năng bằng hệ số sử dụng

• Tương tự như với hệ thống điện mặt trời, chúng ta cũng có

khái niệm hệ số sử dụng (CF – Capacity Factor), tức là tỷ số

giữa năng lượng thu được hàng năm và tích số của công

suất định mức (PR) và số giờ trong năm.

CF = (Năng lượng thực nhận/8760)/PR

CF = Công suất trung bình/Công suất danh định

Bài giảng 9

34

• Sinh viên xem ví dụ 6.16 trong tài liệu.

Ước lượng điện năng bằng CF

• Dùng đường cong công suất thực để tính CF ở các vận tốc

gió khác nhau.

• Coi CF có dạng tuyến tính như sau

(cid:0) (cid:0)

CF

bVm

• Ta sẽ rút ra được (với phân bố Rayleigh)

(cid:0) (cid:0) (6.65)

CF

V

087,0

P R 2 D

• Do đó có thể tính điện năng do tuabin gió cung cấp hàng

Bài giảng 9

35

năm một cách khá chính xác và đơn giản.

Ví dụ 6.17 – Ước lượng điện năng với CF

• Tuabin gió có PR = 900 W và D = 2,13 m. Vận tốc gió trung bình là 6 m/s (Rayleigh). Ước tính điện năng mà tuabin cung cấp.

• Dùng (6.65):

CF

V

087,0

087,0

6

324,0

2

P R 2 D

9,0 13,2

(cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0)

• Vậy, điện năng cung cấp sẽ là

E

CF

8760

8760

324,09,0

2551

P R

(cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0)

Bài giảng 9

36

kWh/năm

Tính toán kinh tế

Bài giảng 9

37

• Vốn đầu tư trên kW tuabin gió giảm dần.

Ví dụ 6.18 – Tuabin gió cỡ nhỏ

• Xét một tuabin gió 0,9 kW có cánh 2,13m được lắp ở độ cao

trục có tốc độ gió trung bình là 6,7 m/s.

• Giả sử chi phí cho tuabin là 1.600 USD và chi phí lắp

đặt/phụ là 900 USD.

• Tổng chi phí 2.500 USD được thực hiện bằng khoản vay 15

năm, lãi suất 7%.

• Chi phí vận hành và bảo dưỡng hằng năm là 100 USD/năm

• Hệ số thu hồi vốn là (i = 0,07, n = 15) là 0,1087

• Tổng số tiền cần thanh toán hàng năm là (2500*0,1087 +

Bài giảng 9

38

100) = 374, 49 USD/năm

Ví dụ – Tuabin gió cỡ nhỏ

• Để ước tính năng lượng do tuabin cung cấp hàng năm,

chúng ta sẽ dùng hệ số dung lượng trong (6.65)

CF

v

,0

087

,0

087

7,6

385,0

2

P R 2 D

9,0 13,2

(cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0) (cid:0)

• Tổng năng lượng do tuabin cung cấp sẽ khoảng

(0,9)kW(cid:0) (8760)h/năm(cid:0) 0,385 = 3035 kWh/năm

• Chi phí trung bình mỗi kWh sẽ là

374,5/3035 = 0,123 USD/kWh

Bài giảng 9

39

• Nhận xét?

Tính kinh tế theo quy mô

• Hiện tại, các trang trại gió lớn sản xuất ra điện năng kinh tế

hơn so với các nhà máy nhỏ

• Các yếu tố dẫn đến chi phí thấp

– Công suất gió tỷ lệ với diện tích quét của cánh (bình

phương đường kính) còn chi phí tháp thay đổi theo lũy thừa nhỏ hơn bình phương của đường kính

– Cánh to hơn vươn cao hơn, nhận được gió mạnh hơn – Chi phí cố định liên quan đến xây dựng được trải đều trên

các MW dung lượng

– Quản lý hiệu quả các trang trại gió lớn thường dẫn đến chi

Bài giảng 9

40

phí vận hành và bảo trì thấp hơn (nhân viên tại chỗ).

Các khía cạnh môi trường của điện gió

• Viện Hàn lâm Quốc gia Hoa Kỳ đã xuất bản một báo cáo về

các vấn đề liên quan vào năm 2007

• Hệ thống điện gió không sinh ra ô nhiễm không khí và

không phát thải CO2; chúng cũng hầu như không tiêu thụ nước

• Điện gió được coi như là giải pháp thay thế các nguồn năng lượng khác (thường là nhiên liệu hóa thạch) dẫn đến giảm ô nhiễm

• Các ảnh hưởng khác được xem xét là trên sinh vật, chủ yếu

Bài giảng 9

41

là chim và dơi, và đối với con người

Khía cạnh môi trường của điện gió

• Tuabin gió xa bờ cần nước tương đối nông, do đó khoảng

cách từ bờ tối đa phụ thuộc vào đáy biển

Image Source: National Renewable Energy Laboratory

Bài giảng 9

42

• Hệ số dung lượng có xu hướng tăng khi tuabin gió được đặt càng xa bờ

Khía cạnh môi trường, đối với con người

• Tuabin gió thường cải thiện sức khỏe của nhiều người,

nhưng một số sinh sống gần đó có thể bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn và bóng nhấp nháy

• Tiếng ồn xuất phát từ 1) hộp số/máy phát và 2) tương tác khí

động của cánh với gió

• Tác động ồn thường ở mức trung bình (50-60 dB) khi ở gần

tần số “hum” khoảng 100 Hz, và một số tần số cận và dưới ngưỡng nghe được (20 Hz hay thấp hơn)

(40 m), và thấp hơn khi đi xa (35-45 dB) ở 300 m – Tuy nhiên các tần số của tuabin gió cũng cần được xem xét, với

Bài giảng 9

43

• Bóng nhấp nháy chủ yếu ảnh hưởng đến các quốc gia ở vĩ độ cao, vì mặt trời xuống thấp có thể tạo ra bóng dài hơn