1
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN NỘI
KHOA KINH T
Bài ging
Mô Đun : Nghiệp V Kinh Doanh Thương Mại II
Thi gian thc hiện mô đun: 90 gi
Người thc hin: Ths Nguyễn Xuân Trường
Hà Ni - 2025
2
Bài 1: Mã s, mã vch hàng hóa
Mc tiêu:
- Phát biểu được li ích ca vic ng dng mã s mã vch trong bán
hàng;
- Nêu được khái nim mã s, mã vch;
- Phân biệt được mã s, mã vch ca mi quc gia;
-Rèn luyện tính năng động, nhit tình.
N dung:
1. Mã số và mã vạch của hàng hóa
1.1. Mã số của hàng hóa
a. Khái nim
s ca hàng hóa mt dãy các con s dùng để phân định hàng hóa,
áp dng trong quá trình luân chuyn hàng hóa t người sn xut, qua bán buôn,
lưu kho, phân phối, bán l tới người tiêu dùng.
b. Tính cht ca mã s hàng hóa
- Là con s duy nhất đặc trưng cho hàng hóa
- Bn thân mã s ch nhng con s đặc trưng cho hàng hóa, không liên
quan đến đặc điểm hàng hóa.
c. Mã s EAN
Trong h thng s EAN 2 loi: mt loi s dng 13 con s (EAN-
13) và mt loi s dng 8 con s (EAN-8)
* Mã s EAN-13
Mã s EAN 13 con s đưc cu tạo như sau:
- 3 con s đầu (k t bên trái) là mã s quc gia
- 4 con s tiếp theo là mã s doanh nghip
- 5 con s sau na là mã s mt hàng
- S cui cùng là s kim tra
Ví d:
893
4565
01001
C
Mã s quc gia (VN)
Mã s doanh nghip
Mã mt hàng
S kim tra
* Mã s EAN-8
- 3 con s đầu (k t bên trái) là mã s quc gia
- 4 con s tiếp theo là mã s mt hàng
- S kim tra cũng được tính giống như EAN-13
EAN-8ch đưc s dng trên nhng sn phẩm kích thước nh,
không đủ ch ghi EAN-13(son môi, bút bi..). Các doanh nghip mun s
dng EAN-8 cần làm đơn xin ti t chc quc gia (EAN-VN). T chc
mã quc gia s trc tiếp cp mã s mt hàng gm 4 con s cho doanh nghip.
Ví d:
893
0130
C
Mã s quc gia (VN)
Mã mt hàng
S kim tra
3
d. Cách tính s kim tra cho mã EAN-8 và EAN-13
c 1
T phi qua trái cng tt c các s v trí l (tr s kim tra)
c 2
Nhân kết qu c 1 vi 3
c 3
Cng các s còn li
c 4
Cng kết qu c 2 với bước 3
c 5
Ly bi s ca 10 lớn hơn kết qu c 4, tr đi kết qu
ớc 4 được s kim tra
Ví d: Tính s kim tra ca mã 893456501001C
1+0+0+6+4+9
= 20
20 x 3
= 60
0+1+5+5+3+8
= 22
60+22
= 82
90-82
= 8
Vây dãy s hoàn chnh là 8934565010018
1.2. Mã vạch của hàng hóa
vch là mt nhóm các vch khong trống song song đt xen k
dùng để th hin mã s i dng vch để máy quét có th đọc được
a. Mã vch EAN
vch th hin s EAN gi vch EAN. Trong vch EAN,
mi con s đưc th hin bng hai vch hai khong trống theo ba phương án
khác nhau (Set A, B, C). Mi vch hay khong trng chiu rng t 1 đến 4
môđun. vch EAN thuc loi mã vạch đa chiều rng, mỗi môđun chiều
rng tiêu chun là 0,33mm.
b. Mã vch ITF
Trong vch ITF, mi con s đưc th hin bng 5 vch (hoc khong
trống) trong đó hai vch rng (hoc khong trng rng). T l độ rng chiu
ngang gia vch rng so vi vch hp là t 2-3 ln. Mã này mã hóa tng cp hai
con s: mt con s th hin bng vch, mt con s th hin khong trống đặt xen
vào nhau.
c. Đọc mã vch và ng dng mã vch trong bán hàng
Để đọc mã vạch người ta dùng máy quét, trong máy quét mt ngun
sáng laze, mt b phn cm biến quang điện, mt b giải mã. Máy quét được ni
vi máy tính bng dây dn hoc b phn truyn tín hiu vô tuyến.
d. Li ích ca vic áp dng mã vch trong bán hàng
- Tăng năng suất: nhanh chóng tính tiền, in hóa đơn phục v khách hàng.
- Tiết kim: s dng ít nhân lc và tn ít thi gian trong khâu kim kê.
- Chính xác: phân bit chính xác các loi hàng hóa bng mắt thường
khó phân biệt được.
e. In mã vch trên hàng hóa
- vạch EAN thường được in trên các sn phm bán l(tc nhng
sn phẩm bán cho người tiêu dùng cui cùng)
- Để in mã vạch trên hàng hóa, người ta dùng film master do các k thut
viên v máy to ra theo các tiêu chun ca t chc EAN quc gia và quc tế.
4
c điểm cn chú ý khi in mã EAN:
- Không in ch hay bt k hình v nào vào khu vc xung quanh mã.
- Màu lý tưởng để in mã vạch là màu đen trên nền trng
- Mã vạch nên đặt dc, các cnh vuông góc vi mt phẳng đáy sản phm,
mã s i.
- Đối vi các sn phm hình tr đứng (dng chai, l) hay các b mt
đưng kính <7,5cm vch cần đặt đng. Nếu đường kính >7,5cm th đặt
mã vch theo chiều đứng hoc ngang.
- Các doanh nghip nên in th mt s nhãn trước, sau đó đem đi kim tra
ri mi in hàng lot.
2. Mã các đơn vị gửi đi
Nhờ EAN -13, EAN - 8 in trên sản phẩm cộng với việc ứng dụng
máy quét nối với máy tính đế bán hàng, quá trình bán lẻ hàng hoá tại các siêu
thị đã trở nên đơn giản, năng suất lao động cũng như hiệu quả kinh tế được
nâng cao. Tuy nhiên, còn vai trò rất quan trọng trong việc quản xuất
nhập cũng như lưu thông hàng hoá. đơn vị gửi đi làm đơn giản quá trình
trên.
2.1. Giải thích một số khái niệm
- Đơn vị tiêu thụ: đơn vị tiêu th ca mt sn phẩm đơn v d tính s
được bán cho người tiêu dùng cui cùng qua quy bán l
- Đơn v gi đi: một tp hp tiêu chun ổn định nhiêu đơn vị tiêu th
đưc to nên nhm to li nhun cho quá trình vn chuyển, đưa vào cửa hàng,
chun b đơn đt hàng, xếp hàng gọi là đơn vị gửi đi.
- Đơn vị hàng vn chuyển: đơn vị hàng vn chuyển được nhà cung ng
chuyn cho nhà vn tải, sau đó đến tay người nhn hàng. Một đơn vị chuyển đi
đưc gọi đơn vị vn chuyển khi đơn vị đó được làm chc chắn, nghĩa
mọi hư hỏng hay thiếu ht hàng hóa trong đó có thể nhn ra dng.
2.2. Mã số các đơn vị gửi đi
a. Phương án 1
Người ta cho mỗi đơn vị gửi đi một EAN-13 (trường hợp đặc bit EAN-
8). Mã này khác với mã EAN trên các đơn vị tiêu th bên trong đơn vị đó gửi đi.
b. Phương án 2
Mã EAN-13 của đơn vị tiêu th được dùng làm cơ sở để phân định đơn v
gửi đi. Người ta thêm vào y mt s na to thành mooth mi dng
tiêu chuẩn như sau:
1: S mi
12: S vt phm của đơn vị tiêu th chứa trong đơn vị đi đó không tính
s kim tra
1: Sô kim tra tính toán da trên 13 s trước
Mã này có tên gi DUN-14 gm 14 on s
S logic th con s bt k t 1-8, s 9 ch đưc ghi thêm vào trong
trường hợp ma các đơn vị gửi đi số ợng thay đổi, nó ch ra rng ngoài
này còn có thêm mt mã b tr khác.
5
* Cách tính s kim tra cho mã DUN-14 mã trên các đơn vị gửi đi
c 1
T phi qua trái cng tt c các s v trí l (tr s kim tra)
c 2
Nhân kết qu c 1 vi 3
c 3
Cng các s còn li
c 4
Cng kết qu c 2 với bước 3
c 5
Ly bi s ca 10 lớn hơn kết qu c 4, tr đi kết qu
ớc 4 được s kim tra
Ví d: Tính s kim tra ca mã 3893469500101C
c 1
1+1+0+9+4+9+3
= 27
c 2
27 x 3
= 81
c 3
0+0+5+6+3+8
= 22
c 4
81+22
= 103
c 5
100-103
= 7
Vây dãy s hoàn chnh là 38934695001017
* Các trường hợp dùng mã đặc bit
- Dùng mã EAN-8 cho đơn vị gửi đi:
Mã EAN-8 có th dùng để mã các đơn vị gửi đi theo cách sau:
Cách lập đơn vị gửi đi và tính số kiểm tra tương tự như 2 phương án
trên. + Đối với các đơn v gửi đi không đồng nhất: khi các đơn vị gửi đi chứa
vài loại đơn tiêu thụ khác nhau thì đơn v gửi đi sẽ bng EAN-13
riêng biệt, nghĩa này khác vi tt c các EAN ca các đơn vị tiêu
th chứa trong đơn vị gửi đi (tức là ch áp dng phương án 1)
2.3. Mã vạch các đơn vị gửi đi dùng mã ITF-14, ITF-6 bổ trợ
a. Dùng mã vch ITF-14 th hin mã s EAN-13
mã EAN-13 đòi hỏi chất lượng in cao nên khi in trên các cht liu khô
thì chất lượng thường khó đm bảo. Để gii quyết vấn đề này, người ta dùng
vạch ITF để th hin mã s EAN, có nghĩa là lp mã s dựa trên cơ sở mã EAN-
13 còn khi th hin thành vạch cho máy quét đc thì dùng ITF. ITF
hóa mt s chn các con s nên vi s theo phương án 1, người ta phi
thêm vào tn cùng bên trái mã Ean-13 mt con s 0 để14 con s. Mã ITF mã
hóa 14 con s đưc gi là ITF-14.
b. Dùng mã vch ITF-14 th hin mã s DUN-14
Nếu đơn vị gi đi được hóa theo phương án 2, tc dùng s
DUN-14 thì không cn thêm vào con s nào vào 14 con s đã sẵn, ta dùng
ngay mã vch ITF-14.
c. Cu trúc mã ITF
ITF mt rng hẹp để mã hóa tng cp s. Mi cp s đưc th
hin bng 5 vch ti 5 vch sáng. Các mt sáng ti xe k nhau nên còn
gi là 2.5 xen k.
ITF cu trúc tng th nhình vẽ, t trái sang phi gm: vùng
trng, vùng vch th hin các cp s.