
Chương 8. TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI -
KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
1. TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI - XUẤT NHẬP KHẨU
2. BẢO LÃNH
3. CHIẾT KHẤU GIẤY TỜ CÓ GIÁ
4. BAO THANH TOÁN
5. KHẢO SÁT THỰC TẾ
THỰC HÀNH
CÂU HỎI THẢO LUẬN
CÂU HỎI ÔN TẬP
CHUẨN BỊ CHO TUẦN SAU

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Làm rõ đặc điểm sản phẩm, quy trình tài trợ, các tiện ích
mang lại, các rủi ro có thể phát sinh.
- Trang bị kiến thức, kĩ năng thực hành nghiệp vụ,
- Nắm vững kĩ năng chuyên sâu về các nghiệp vụ.

1.1- Tài trợ xuất nhập khẩu là gì?
1.2. Cơ sở pháp lý tài trợ xuất nhập khẩu
1.3- Nhu cầu tài trợ xuất nhập khẩu
1.4- Đặc điểm tài trợ xuất nhập khẩu
1.5- Quy trình tài trợ xuất nhập khẩu
1.6- Tài trợ Nhập khẩu
1.7- Tài trợ Xuất khẩu
1.8- Cho vay theo hạn mức tín
dụng dự phòng (SLOC)
1. TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU

Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu là hình thức tài trợ thương
mại, kỳ hạn gắn liền với thời gian thực hiện thương vụ, đối
tượng tài trợ là các DN xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc ủy thác.
Tài trợ của NH trong lĩnh vực xuất nhập khẩu là hình thức
cho vay mang lại hiệu quả cao, an toàn, đảm bảo sử dụng
vốn đúng mục đích và thời gian thu hồi vốn nhanh.
1.1. Tài trợ xuất nhập khẩu là gì?

1.2. Cơ sở pháp lý
1- Luật tiêu chuẩn chuyển nhượng khoản phải thu UNCITRAL;
2- Nghị định số: 75/2011/NĐ-CPvề tín dụng đầu tư và TDXK;
3- Quyết định số: 133/2001/QĐ-TTg về Quy chế hỗ trợ TDXK.
4- Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ
(UCP 600).
5- Quy tắc thống nhất nhờ thu
(URC 522).
6- Luật hối phiếu thống nhất
(ULB), (BEA - Anh) và (UCC – Mỹ)
7- Kiểm tra Chứng từ theo L/C
(ISBP 745)

