NG ĐỘC METHANOL
BS CKII Phm Th Ngc Tho
I. Ngun:
Methanol là thành phn ca xăng du, cht chng đông, du thơm,
rượu g, dung môi sơn, cht ty ra trong gia đình, và nhiu sn
phm công nghip khác.
II. Tính cht:
1. Methanol là mt dung dch không màu, công thc là CH3OH, bay
hơi nhit độ phòng. Áp sut hơi là 100 mmHg nhit độ 21,2oC.
Đim sôi là 64,7oC, trng lượng riêng là 0,81. Bn thân methanol
vô hi, nhưng các cht chuyn hóa ca nó rt độc. Khi ung vào,
methanol được hp thu nhanh, đạt nng độ đỉnh trong máu sau 30-
60 phút, tùy thuc có s hin din ca thc ăn hay không. Ng độc
thường có mt giai đon tim n (40 phút đến 72 gi), trong giai
đon này không có triu chng gì. Sau giai đon này là s phát
trin ca toan máu tăng khong trng anion và các triu chng v
th giác.
2. Chuyn hóa ca methanol liên quan đến s to thành formaldehyde
bi quá trình oxy hóa vi cht xúc tác là alcohol dehydrogenase.
Formaldehyde độc gp 33 ln so vi methanol và gây các triu
chng lâm sàng. Formaldehyde sau đó nhanh chóng chuyn hóa
thành axít formic, độc gp 6 ln so vi methanol. Thi gian bán
hy ca formaldehyde là 1-2 phút. Ngoài ra, nng độ axít formic có
liên quan đến mc độ toan máu và mc độ gia tăng khong trng
anion. T l t vong và các triu chng th giác có liên quan đến
mc độ toan máu. Bước th 2 ca quá trình chuyn hóa methanol
là t axít formic chuyn thành CO2 và nước.
III. Cơ chế hot động / sinh bnh hc:
1. Th tích phân b ca methanol là 0,6L/kg. Methanol phân b trong
nước ca cơ th và hu như không tan trong m. Sau đó nó s
chuyn hóa t t gan, 3-5% bài tiết qua phi và 12% qua thn.
Thi gian bán hy ca methanol là 12 gi, có th gim xung còn
2,5 gi khi lc thn.
2. Axít formic được xem là cht gây độc cho th giác trong ng độc
methanol. Nó c chế cytochrome oxidase trong thn kinh th, làm
xáo trn dn truyn si trc. C axít formic và axít lactic đều gây
toan chuyn hóa và gim bicarbonate trong huyết thanh.
3. Mc dù ng độc methanol thường đặc trưng bi toan máu tăng
khong trng anion, tuy nhiên nếu không có triu chng tăng
khong trng anion cũng không th loi tr chn đoán.
4. Methanol nh hưởng ch yếu lên h thn kinh trung ương vi các
triu chng say rượu, ng gà, sng s, co git, hôn mê. Methanol
cũng nh hưởng lên dây thn kinh th và hch nn.
IV. Triu chng lâm sàng:
1. Tin s: Ng độc methanol thường xy ra do ung rượu mà nhng
người nu rượu đã cho methanol vào để gim giá thành. Ng độc
methanol còn có th xy ra qua đường da hoc do hít vào qua
đường hô hp. Mt du hiu giúp nhn biết ng độc methanol là
nhìn thy trng m, nhưđang trong cơn bão tuyết. Mt s triu
chng sm khác là nhc đầu, chóng mt, bun nôn, nôn, đau
thượng v và mt mi.
2. Khám lâm sàng:
- Trong giai đon tim n (18-24 gi) bnh nhân có th hoàn toàn
không có triu chng gì.
- Th giác: gim th giác, sung huyết đĩa th, phù gai th, git nhãn
cu theo chiu thng đứng và xoay. giai đon sau, đĩa th nht và
gim đáp ng ca đồng t đối vi ánh sáng là nhng du hiu tiên
lượng xu. Bnh nhân có th b mù hoc mt th lc vĩnh vin.
- Ngưng th: gp giai đon sm, liên quan đến methanol chưa
chuyn hoá. Th nhanh sau đó là để bù tr cho tình trng toan
chuyn hoá.
- Đau bng d di, chán ăn, bun nôn và nôn ói.
- Nhiu biu hin thn kinh khác nhau t cm giác lơ lng cho đến
co git, hôn mê, nhi máu hch nn. Ngoài ra còn có th gp triu
chng c cng và du màng não, có th có liên quan đến xut huyết
não.
- Nhp tim chm, suy cơ tim, và tt huyết áp khi ng độc nng.
V. Chn đoán phân bit:
Nếu không hi được bnh s ung methanol, chn đoán phân bit
s rt khó khăn. Bao gm đái tháo đường nhim ceton, viêm ty, si
thn, viêm màng não, xut huyết dưới nhn và bong võng mc.
VI. Phân tích cn lâm sàng:
1. Xét nghim:
- Khí máu động mch: xác định bnh nhân có toan máu.
- Ion đồ: giúp tính được khong trng anion.
- Áp lc thm thu máu: để tính được hiu s gia ALTT máu đo
được và ALTT máu tính toán. Trong ng độc methanol, hiu s
ALTT này gim xung.
- Ceton trong máu và trong nước tiu: giúp loi tr các chn đoán
khác (nhim ceton do đái tháo đường, do rượu, do nhn đói lâu
ngày).
- Nng độ ethanol máu.
- Nng độ methanol trong máu.
2. Ngưỡng độc: Liu t vong được xem là khong 1 – 2 ml/kg
hoc 80mg/dl. T vong cũng tng được ghi nhn khi ung ch
15ml methanol 40% (tc là 6g methanol nguyên cht).
VII. Điu tr:
Điu tr ban đầu ca ng độc methanol cũng ging như các ng độc
hoc chn thương khác: ABC gm bo v đường th, hô hp, và
tun hoàn. Tiên lượng tùy thuc vào khong thi gian t lúc ung
đến lúc bt đầu điu tr đặc hiu, và cũng ph thuc vào mc độ
toan máu.
- Ngăn chn s hp thu tiếp tc bao gm ra d dày và dùng than
hot.
- Truyn ethanol để ngăn chn s chuyn hóa ca methanol thành
formate bng cách c chế cnh tranh vi alcohol dehydrogenase,
và loi tr methanol chưa chuyn hóa qua đường ngoài gan.
- Bù dch.
- Bicarbonate dùng để điu chnh toan máu.
- Folate làm tăng cường s oxy hóa formate thành CO2 và nước.
- Lc thn giúp loi tr c methanol và formate.
- Co git có th được kim soát vi diazepam và phenytoin.
A. Điu tr đặc hiu: Cn phi bt đầu tr liu bng 4 MP hoc
ethanol ngay khi nghi ng bnh nhân ung methanol, hoc bnh
nhân có thay đổi khong trng áp lc thm thu, có tình trng toan
chuyn hóa tăng khong trng anion nghi ng do ung methanol.
1. 4 – methylpyrazole (4-MP) là cht c chế cnh tranh vi
alcohol dehydrogenase. Li ích ca 4-MP so vi ethanol là
không có tác dng c chế h thn kinh trung ương hoc gây h
đường huyết. Liu 15mg/kg tĩnh mch, ri 10mg/kg tĩnh mch
mi 12 gi x 4 liu. Sau đó 15mg/kg tĩnh mch mi 12 gi cho
đến khi nng độ methanol < 20mg/dl.
2. Ethanol cũng là c chế cnh tranh vi alcohol dehydrogenase
do đó làm hn chế quá trình hình thành các sn phm gây độc
ca methanol. Bnh nhân có th được dùng rượu ethanol bng
đường ung, qua sonde mũi d dày hoc tiêm tĩnh mch. Nếu
bnh nhân đã được dùng than hot thì không nên dùng rượu
ethanol bng đường ung.
- Liu np đường tĩnh mch: dùng dung dch ethanol 10% pha
vào dung dch Glucose 5% (7,6 – 10 ml/kg) trong vòng 30 –
60 phút (xem như bnh nhân không có ethanol trong cơ th).
Mc tiêu ca liu np là đạt nng độ ethanol máu khong 100
– 150 mg/dl. Để duy trì nng độ này, người bình thường cn
dung dch ethanol 10% vi tc độ 1,39ml/kg/gi. bnh
nhân nghin rượu mãn tính, phi cn tc độ cao hơn
1,95ml/kg/gi để đạt được nng độ ethanol trong máu tương
t. Nếu đang lc thn, liu dùng là 250 – 350mg/kg/gi (3,2
– 4,4 ml/kg/gi khi dùng dung dch ethanol 10%).
- Liu np bng đường ung: dùng dung dch ethanol 20%
(800 mg/kg). Mc tiêu vn là nng độ ethanol máu khong
100 – 150 mg/dl. bnh nhân nghin rượu mãn tính, có th
phi dùng liu cao hơn 50%. Điu tr khi đầu bng ethanol
thì s không có sn phm chuyn hóa gây độc t methanol
được to thành. Điu quan trng là phi điu tr ethanol sm
để duy trì trng thái không độc. Đường huyết cũng phi được
theo dõi sát, đặc bit tr em, để tránh tình trng h đưng
huyết do rượu.
B. Bicarbonate: Lượng bicarbonate s dng tùy thuc và lượng
methanol đã chuyn hóa thành axít formic. Liu ban đầu khong 1
– 2mEq/kg. Mc tiêu ca vic dùng bicarbonate là để điu chnh
pH máu để duy trì axít formic dng không phân cc, do đó làm
hn chế s xâm nhp ca nó vào h thn kinh trung ương.
C. Diazepam và phenytoin: Nếu có co git, có th dùng diazepam
vi liu ban đầu người ln là 5 – 10mg tiêm mch trong 2 – 3
phút, có th lp li mi 10 – 15 phút nếu cn thiết, vi tng liu
là 30mg. Phenytoin có th dùng vi liu là 15 – 20 mg/kg tiêm
mch vi tc độ không quá 50 mg/phút. Bnh nhân phi được
theo dõi tt huyết áp và nhp tim chm.
D. Lc thn:
Còn nhiu tranh cãi v ch định lc thn đối vi nng độ methanol
máu. Nng độ thường dùng là 25mg/dl, nhưng mt s tác gi đề
ngh 50mg/dl.
Ngoài nng độ methanol máu là 25mg/dl hoc hơn, nhng ch định
khác cho vic lc thn là toan máu nng, ri lon nước và đin gii
kéo dài mc dù đã được điu tr, ri lon th giác, và suy thn.
E. Axít folic:
1. Leucovorin (axít folinic) và axít folic cn thiết cho s chuyn hóa
axít formic thành CO2 và nước. Liu dùng khi đầu ca
leucovorin là 1mg/kg, ti đa là 50mg, tiếp theo là axít folic
1mg/kg, ti đa 50mg.
2. Leucovorin là dng hot động ca axít folic. bnh nhân không
có triu chng, có th ch dùng mt mình axít folic, bi vì cơ th
có thi gian để chuyn hóa qua dng hot động.
Tài liu tham kho
1. Goodenberger D (2007), Ethanol and other alcohols, The
Washington manual of medical therapeutics, 32 ed, Lippincott
Williams & Wilkins,734-737.
2. Schiavone F M, Cantor F D (1998), Ethylene Glycol, Methanol, and
Isopropyl Alcohol, Emergency toxicology, 2 ed, Lippincott-Raven,
269-286.
3. Stone C K, Humphries R L (2008), Current Diagnosis & Treatment
Emergency Medicine, 6 ed, McGraw-Hill.
4. Wiener S W (2006), Toxic Alcohols, Goldfrank's Toxicologic
Emergencies, 8 ed, McGraw-Hill.