
6/12/2014 1

6/12/2014 2
N
NỘ
ỘI DUNG CHƯƠNG
I DUNG CHƯƠNG
1. Khái niệm và kết cấu của TK kế toán
2. Phương pháp ghi chép các nghiệp vụ
TK kế toán
3. Các quan hệ đối ứng chủ yếu
4. Hệ thống TK kế toán thống nhất
5. Sổ kế toán

6/12/2014 3
1.
1. KH
KHÁ
ÁI NI
I NIỆ
ỆM V
M VÀ
ÀK
KẾ
ẾT C
T CẤ
ẤU C
U CỦ
ỦA
A
T
TÀ
ÀI KHO
I KHOẢ
ẢN K
N KẾ
ẾTO
TOÁ
ÁN
N
Khái niệm TK kế toán: Phân loại, ghi chép các NVPS theo
từng đối tượng kế toán trên cơ sở số liệu của chứng từ kế toán
để phản ánh, kiểm tra, giám sát một cách thường xuyên, liên tục,
có hệ thống tình hình hiện có và sự biến động của các đối tượng
kế toán.
Mỗi đối tượng kế toán được mở một tài khoản riêng nhằm
phản ánh một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình
hình biến động cũng như số liệu hiện có của từng đối tượng kế
toán riêng biệt đó.

6/12/2014 4
K
KẾ
ẾT C
T CẤ
ẤU CHUNG C
U CHUNG CỦ
ỦA TK K
A TK KẾ
ẾTO
TOÁ
ÁN
N
Đối tượng kế toán có:
Nội dung kinh tế riêng
Yêu cầu quản lý riêng.
Nhưng xét về xu hướng vận động của các đối
tượng kế toán: vận động theo 2 mặt đối lập nhau:
Nhập - Xuất (đối với NVL, hàng hóa, công cụ, dụng
cụ…);
Thu – Chi (đối với tiền mặt, tiền gửi ngân hàng…);
Vay - Trả (các khoản vay, nợ…);

6/12/2014 5
Vì vậy để phản ánh thường xuyên, liên tục,
có hệ thống 2 mặt vận động đối lập của từng
đối tượng kế toán, TK kế toán được xây
dựng với kết cấu bao gồm 2 phần:
Phần bên trái phản ánh một mặt vận động của đối
tượng kế toán được gọi là bên Nợ,
Phần bên phải phán ánh mặt vận động đối lập còn
lại của đối tượng kế toán được gọi là bên Có,
K
KẾ
ẾT C
T CẤ
ẤU CHUNG C
U CHUNG CỦ
ỦA TK K
A TK KẾ
ẾTO
TOÁ
ÁN
N

