
NHÂN CÁCH
NHU CẦU- ĐỘNG CƠ
Gv Nguyễn Thị Ngọc Phương

Mục tiêu
•Trình bày được các khái niệm, định nghĩa, đặc điểm, cấu
trúc tâm lý, sự hình thành và phát triển của nhân cách.
•Trình bày được định nghĩa, phân loại nhu cầu và các bậc
thang nhu cầu của con người theo Maslow
•Trình bày được định nghĩa, đặc điểm, phân loại các loại
động cơ

I. NHÂN CÁCH
1.1 Khái niệm chung về nhân cách
-Con người: dùng để nói một đại biêủ của một giống loài
khác với các loài động vật.
-Cá nhân: dùng để chỉ một cá thể riêng lẻ của loài người.
Cá nhân được hiểu làmột con người cụ thể bao gồm các
mặt thể chất, tâm lý và xã hội.
-Cá tính: mỗi cá nhân có những đặc điểm tâm lý riêng,
chẳng ai giống ai một cách tuyệt đối, đó là cá tính. Cá
nhân con người hình thành trên cơ sở các tố chất di
truyền và chịu ảnh hưởng của giáo dục, hoàn cảnh sống
và quá trình hoạt động của bản thân.
-Nhân cách: là tập hợp những đặc điểm tâm lý của một cá
nhân đó và bộ mặt tâm lý riêng của từng người.

I. NHÂN CÁCH
1.2 Định nghĩa về nhân cách: Có nhiều định nghĩa về nhân
cách
-Nhân cách là toàn bộ những đặc điểm, phẩm chất tâm lý
đã ổn định của từng cá nhân quy định giá trị xã hội của cá
nhân đó
-Nhân cách là toàn bộ những phẩm chất tâm lý cá nhân đã
hình thành và phát triển từ trong các quan hệ xã hội.
-Nhân cách là kiểu suy nghĩ, cảm giác và hành vi đặc
trưng cho cách sống và cách thích nghi riêng của từng
người và do yếu tố thể trạng, yếu tố môi trường gắn với
sự phát triển của cá nhân và kinh nghiệm trong xã hội.

I. NHÂN CÁCH
1.3 Các đặc điểm của nhân cách:
Từ những định nghĩa trên, nhân cách phải là những đặc
điểm tâm lý thỏa mãn các điều kiện sau:
-Đó là những đặc điểm tâm lý điển hình, ổn định và bền
vững chứ không phải là những hiện tượng tâm lý ngẩu
nhiên và nhất thời.
-Những đặc điểm tâm lý này có liên quan chặc chẽ với
nhau , tạo nên tính thống nhất của nhân cách
-Nhân cách được hình thành và phát triển và thể hiện
trong hoạt động và giao tiếp.
-Nhân cách quy định hành vi xã hội và giá trị xã hội của
mỗi cá nhân.

