NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN

được địnhđịnh nghĩa

nghĩa NKBVNKBV.. được tầmtầm quanquan trọng được tầmtầm quanquan trọng

chứa, phương

MụcMục tiêutiêu họchọc tậptập:: 11.. NêuNêu được trọng củacủa NKBVNKBV,, cáccác trọng củacủa NKBVNKBV,, cáccác 22.. MôMô tảtả được 22.. MôMô tảtả được thức lâylây phương thức VSVVSV gâygây NKBVNKBV,, ổổ chứa, hưởng đếnđến NKBVNKBV truyền, vàvà cáccác yếuyếu tốtố ảnhảnh hưởng truyền, thường gặpgặp ởở được mộtmột sốsố NKBVNKBV thường 33.. TrìnhTrình bàybày được bệnhbệnh nhânnhân tạitại HSCCHSCC vàvà cáchcách dựdự phòng phòng..

Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) là nhiễm khuẩn xảy ra do

hậu quả của nằm viện, nghĩa là:

+ Bệnh nhân không có tình trạng ủ bệnh lúc nhập viện + Nhiễm khuẩn xảy ra tối thiểu 48 giờ sau nhập viện + Chẩn đoán dựa vào biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng.

Thời gian nằm viện

t

48 giờ

Vào viện

Ra viện

Nhiễm trùng bệnh viện

+ NKBV xảy ra trong môi trường hoạt ñộng của bệnh lây từ thầy thuốc sang viện, bệnh nhân, từ bệnh nhân sang thầy thuốc và bệnh nhân với nhau.

II. CĂN NGUYÊN VÀ D(cid:2)CH T(cid:3) H(cid:4)C 2.1.Tỷ lệ bệnh NKBV xảy ra từ 2 ñến 10 %. Thường cao ở những bệnh viện trung ương; do tình trạng nặng trung ương; do tình trạng nặng hơn của chứng bệnh ở người bệnh và việc sử dụng nhiều hơn những phương tiện chẩn ñoán và ñiều trị dễ gây chấn thương.

+ NKBV tác ñộng rất xấu ñến hiệu quả ñiều trị, kéo dài thời gian nằm viện, tăng chi phí ñiều trị và tỷ lệ tử vong. + NKBV làm giảm năng suất lao ñộng vì người bệnh phải ñược ñiều trị vì người bệnh phải ñược ñiều trị thêm một thời gian. + Mặt khác NKBV làm tăng và lan truyền các chủng vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh trong bệnh viện và trong cộng ñồng.

- 5 tăng: tăng biến chứng và tử vong, tăng ngày ñiều trị, tăng sử dụng kháng sinh, tăng kháng thuốc và tăng giá thành ñiều trị. - 2 gi(cid:6)m: giảm chất lượng ñiều trị, giảm uy tín bệnh viện.

2.2. Các tác nhân gây NKBV: Tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện gồm vi khuẩn, virus, các loại ký sinh trùng, nấm với các tỷ lệ ñược ñánh giá như sau : 2.2.1.Vi khu(cid:7)n : chiếm 90% các tác nhân gây NKBV, thường gặp nhất là các vi khuẩn hiếu khí Gram âm, tụ cầu, liên cầu khuẩn hiếu khí Gram âm, tụ cầu, liên cầu ruột. - Trực khuẩn Gram âm. Những trực khuẩn ñường ruột như E. coli, Klebsiella thường tìm thấy trong NKBV ở những bệnh nhân mà cơ chế bảo vệ bị suy giảm.

khuẩn ñộc lực

- Các cầu khuẩn Gram dương, trong ñó S. aureus là tác nhân gây bệnh quan trọng. Nó thường gây nhiễm trùng vết thương, vết bỏng và thông tĩnh mạch. Danh sách những vi sinh vật quan trọng trong NKBV ñang tăng lên ñáng kể. - Những nhiễm trùng cơ hội gây nên bởi - Những nhiễm trùng cơ hội gây nên bởi thấp (S. những vi nấm (Aspergillus, epidermidis) Candida) cũng thường gặp. Viêm ruột kết do Clostridium difficile là hậu quả của sự biến ñổi khuẩn chí ñường ruột do ñiều trị kháng sinh.

2.2.2. Virus : chiếm 8% các tác nhân NKBV, trong ñó : - Virus ñường hô hấp như vius hợp bào ñường hô hấp và vius cúm, gần ñây virus acute corona gây bệnh SARS (severe respiratory syndrom) là các tác nhân thường gặp nhất gây NKBV. gặp nhất gây NKBV. - Những virus khác như virus viêm gan B, C, HIV liên hệ ñến nhiễm trùng do truyền máu hoặc sử dụng các sản phẩm máu... 2.2.3. N(cid:8)m : 1%, chủ yếu là nấm Candida, Aspergillus,... 2.2.4. Ký sinh trùng: 1%, thường gặp là ký sinh trùng sốt rét...

Legionella,

các

2.3. Ổ chứa - Nhân viên y tế, bệnh nhân và những người ñến thăm là ổ chứa ñầu tiên. - Môi trường bị nhiễm bẩn lại trở thành ổ chứa thứ phát. Một số môi thành ổ chứa thứ phát. Một số môi trường là ổ chứa ñầu tiên một số vi khuẩn gây bệnh như: nước chứa vi loài khuẩn Pseudomonas; thức ăn chứa các vi khuẩn ñường tiêu hoá

2.4. Phương thức lây truyền trong nhiễm khuẩn bệnh viện : 1.3.1. Lây tr(cid:9)c ti(cid:10)p: Trong bệnh viện, tay nhân viên y tế. 1.3.2. Lây qua d(cid:11)ng c(cid:11): Các dụng cụ như nhiệt kế ñiện tử, thuốc Các dụng cụ như nhiệt kế ñiện tử, thuốc men, các loại dịch truyền tĩnh mạch, men, các loại dịch truyền tĩnh mạch, thức ăn, sữa, các loại dung dịch uống ... 1.3.3. Lây qua không khí: Không khí trong bệnh viện, bụi nước bị nhiễm bẩn có thể truyền các vi khuẩn Legionella.

Nhân viên y tế Môi trường bệnh viện

Bệnh nhân bị nhiễm trùng

Nhiễm trùng chéo

Truyền gián tiếp

Truyền trực tiếp

Bệnh nhân cảm nhận

Tự nhiễm khuẩn

Trực tiếp

Gián tiếp

Những người thăm Những người thăm bệnh nhân

Thiết bị đặc biệt Của bệnh viện hoặc của bệnh nhân

Lây truyền do thiết bị và đồ dùng Không khí,nước, ăn uống, thiết bị vô khuẩn

Phát tán nhiễm khuẩn ra cộng đồng

Trực tiếp Gián tiếp

Sơ đồ lây truyền của nhiễm khuẩn bệnh viện

kháng củacủa người

2.5. Những yếu tố ảnh hưởng ñến 2.5. Những yếu tố ảnh hưởng ñến NKBVNKBV 22..55..11.. YếuYếu tốtố vivi sinhsinh vậtvật:: ðộcðộc lựclực vàvà khảkhả năngnăng lanlan tràntràn củacủa vivi sinhsinh vậtvật gâygây bệnh, bệnh, bệnh, bệnh, người bệnhbệnh:: 22..55..22.. SựSự ñềñề kháng Tuổi, bệnhbệnh nền,nền, sựsự toàntoàn vẹnvẹn củacủa Tuổi, trạng miễnmiễn niêmniêm mạcmạc vàvà dada vàvà tìnhtình trạng quyết chính quyết những nhânnhân tốtố chính dịchdịch làlà những ñịnhñịnh tỷtỷ lệlệ bệnhbệnh vàvà hậuhậu quảquả củacủa NKBV.. NKBV

trường bệnhbệnh việnviện

trang thiết

thiết bịbị yy tếtế vàvà cáccác năng, chức năng,

thức ñiêuñiêu trịtrị::

phương những phương phương những phương thương làmlàm tăngtăng

22..55..33.. MôiMôi trường 22..55..44.. NhânNhân viênviên yy tếtế 22..55..55.. DụngDụng cụ,cụ, trang biệnbiện pháppháp chẩnchẩn ñoánñoán thămthăm dòdò chức những phương thức những phương nhiều những SửSử dụngdụng ngàyngày càngcàng nhiều nhiều những SửSử dụngdụng ngàyngày càngcàng nhiều pháppháp chânchân ñoánñoán gâygây chấnchấn thương NKBV.. suất NKBV xácxác suất Những bệnhbệnh nhânnhân nhiều Những những những bệnhbệnh nhânnhân trong làlà ñốiñối tượng tượng vớivới nhiều nhiều nguynguy cơcơ NKBV NKBV làlà trình ñiềuñiều trịtrị trong quáquá trình thiệp.. nhiều lầnlần cancan thiệp

dưới thường ñường hôhô hấphấp dưới

ñược tiệt

NHỮNG NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN III. NHỮNG NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN III. THƯỜNG GẶP THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH DỰ PHÒNG 1. NKBV ñư(cid:14)ng hô h(cid:8)p dư(cid:15)i (Viêm ph(cid:16)i) 1. NKBV ñư(cid:14)ng hô h(cid:8)p dư(cid:15)i (Viêm ph(cid:16)i) thường làlà NKBV ñường NKBV NKBV.. nguyên nhânnhân ñưañưa ñếnñến tửtử vongvong ởở NKBV nguyên ViêmViêm phổiphổi bệnhbệnh việnviện thường thường liênliên quanquan thường liênliên quanquan ViêmViêm phổiphổi bệnhbệnh việnviện thường tới việcviệc sửsử dụngdụng cáccác dụngdụng cụcụ hôhô hấphấp tới thuật khuẩn hoặchoặc kỹkỹ thuật tiệt khuẩn không ñược không thuật chămchăm sócsóc vàvà ñiềuñiều trịtrị thực hiệnhiện thủthủ thuật thực không khuẩn, ñặcñặc biệtbiệt làlà cáccác không ñảmñảm bảobảo vôvô khuẩn, bệnhbệnh nhânnhân cócó ñặtñặt nộinội khíkhí quảnquản vàvà thởthở máymáy..

Các tác nhân gây viêm phổi bệnh viện. + Vi khu(cid:7)n: - Các vi khuẩn hiếu khí Gram âm như:

P.aeruginosa, K. pneumoniae.

- Các vi khuẩn hiếu khí Gam dương như: S.

aureus, Str. pneumoniae. - Legionella pneumophilla cũng có thể gây - Legionella pneumophilla cũng có thể gây viêm phổi bệnh viện, nhất là ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

+ Vi rus: Thường gặp nhất là virus hợp bào ñường hô

hấp gây viêm phổi bệnh viện.

+ N(cid:8)m: Candida, Aspergillus…

Một số yếu tố liên quan ñến viêm phổi bệnh

viện

+ T(cid:17) phía nhân viên y t(cid:10): - Vệ sinh bàn tay. - Kỹ thuật chăm sóc, nhất là không chăm sóc, quản lý tốt trên các bệnh nhân có các kỹ thuật xâm lấn ở ñường hô hấp.

- Không chú trọng việc xoay trở, vỗ lưng bệnh nhân ñể kích thích ho ở những bệnh nhân nằm lâu, bệnh nhân phẫu thuật...

- Vệ sinh chung bệnh nhân chưa ñạt - Nhân viên y tế bị mắc bệnh ở ñường hô hấp: không chú trọng việc ñeo khẩu trang khi khi chăm sóc, giao tiếp với bệnh nhân.

+ V(cid:18) chu(cid:7)n b(cid:19) d(cid:11)ng c(cid:11), thi(cid:10)t b(cid:19) tái s(cid:20) d(cid:11)ng: sai sót trong việc khử khuẩn, tiệt khuẩn. - Các loại ống: ống nội khí quản, ống hút, canule mở khí quản, ống dẫn ô xy, ống thông mũi - dạ dày. - Máy thở: Bình làm ẩm, dây máy thở... - Máy thở: Bình làm ẩm, dây máy thở... - Máy hút: Dây nối, bình hút... - Hệ thống ô xy: bình làm ẩm ô xy, ống nối. - Máy thở khí dung. - Lưỡi ñè ñặt nội khí quản. - Bóng giúp thở, mặt nạ giúp thở...

+ V(cid:18) phía b(cid:21)nh nhân: nguy cơ cao ở những bệnh nhân: - Bệnh nhân quá nhỏ hoặc quá già. - Bệnh nhân ña chấn thương, chấn thương nặng, phải nằm lâu. - Bệnh nhân có phẫu thuật vùng ngục bụng. - Bệnh nhân hôn mê. - Bệnh nhân ñang ñược nuôi ăn qua thông mũi - dạ dày. - Bệnh nhân ñang ñiều trị thuốc ức chế miễn dịch và thuốc gây ñộc tế bào... + Các y(cid:10)u t(cid:22) khác: gồm sự thông khí, vệ sinh khoa phòng, thu gom, phân loại, xử lý rác, ñồ vải nhiễm bẩn .

Các biện pháp dự phòng viêm phổi bệnh

viện:

+ Nguyên t(cid:23)c: - Dụng cụ hỗ trợ hô hấp ñặc biệt các dụng cụ tái sử dụng phải ñược tiệt khuẩn ñúng phương pháp và ñúng yêu cầu.

- Thủ thuật và kỹ thuật chăm sóc ñảm bảo vô

khuẩn.

- Chỉ ñịnh ñặt nội khí quản ñúng, sớm rút nội khí quản và nếu ñược nên chọn phương pháp giúp thở không xâm lấn . - Vật lý trị liệu hô hấp. - Theo dõi kịp thời ñể phát hiện và xử lý viêm

phổi bệnh viện.

+ Bi(cid:21)n pháp: - Rửa tay trước và sau khi chăm sóc cho mỗi bệnh nhân. - Tuân thủ ñúng các kỹ thuật vô khuẩn trong chăm sóc. - Sử dụng mỗi bệnh nhân một bộ dụng cụ chăm sóc riêng biệt. chăm sóc riêng biệt. - Thường xuyên săn sóc răng miệng ở bệnh nhân hôn mê, thở máy. - Phải làm sạch, khử khuẩn, tiệt khuẩn các dụng cụ, trang thiết bị: dây máy thở, bình làm ẩm, máy thở, dây hút ñàm, dây thở ô xy, bình làm ẩm ô xy,...

- Thực hiện ñúng quy trình thủ thuật các quy trình: thở ô xy, quy trình hút ñàm nhớt, quy trình thở máy, quy trình phun khí dung, quy trình ñặt nội khí quản. - Lau chùi sạch máy thở bằng dung dịch sát khuẩn sau khi kết thúc việc sử dụng cho mỗi bệnh nhân . - Trong khi bệnh nhân ñang thở máy, phải thường xuyên kiểm tra và làm sạch các dụng cụ, trang thiết bị, nhất là các bộ phận chứa nước ñọng của máy thở (nước ñọng này phải ñược vẩy bỏ ñi), bình làm ẩm ô xy...

- Sử dụng nước cất vô khuẩn ñối với bình làm ẩm ô xy và máy thở và nên thay thường xuyên mỗi ngày. - Thay dây dẫn ô xy, dây hút ñàm nhớt khi dùng cho bệnh nhân khác. - Trước khi rút nội khí quản có bóng chèn, cần lưu ý hút sạch chất tiết ở vùng miệng hầu họng trước khi xả bóng chèn ñể rút ống. trước khi xả bóng chèn ñể rút ống. - Nếu không có chống chỉ ñịnh, ñặt bệnh nhân ở tư thế ñầu cao ở những bệnh nhân có nguy cơ cao viêm phổi hít như bệnh nhân thở máy, có ñặt ống thông nuôi ăn. - Thường xuyên kiểm tra vị trí ống thông nuôi ăn, ñiều chỉnh tốc ñộ nuôi ăn phù hợp ñể tránh tình trạng trào ngược .

- Ở những bệnh nhân có phẫu thuật ngực bụng: cần tập ho và thở sâu bằng bụng trước và sau phẫu thuật, xoay trở, vỗ lưng bệnh nhân ñể kích thích ho, vỗ, rung ñể giúp loại bỏ chất tiết ở phổi, giúp phổi giãn nở tốt, khuyến khích bệnh nhân vận ñộng sớm sau phẫu thuật. - ðồ vải bệnh nhân ñược thay mỗi ngày và thay mỗi khi bị nhiễm bẩn, thu giữ, xử lý ñồ vải bị nhiễm bẩn thích hợp, an toàn. - ðảm báo vệ sinh khoa phòng sạch sẽ. - Khoa Chống nhiễm khuẩn, Phòng ðiều dưỡng phải thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy trình trên của nhân viên y tế.

ñường tĩnhtĩnh khuẩn bệnhbệnh việnviện quaqua ñường

truyền tĩnhtĩnh mạchmạch làlà thủthủ thuật

ñược thực khuẩn ñường

thuật xâmxâm lấnlấn trong bệnhbệnh việnviện.. truyền cócó haihai khuẩn nhiễn khuẩn huyết cócó thểthể canuyn nhưng canuyn nguyên nhânnhân ngừa nhấtnhất củacủa

22.. NhiễmNhiễm khuẩn mạchmạch TiêmTiêm truyền thực hiệnhiện trong thường ñược thường ñường tiêmtiêm truyền NhiễmNhiễm khuẩn khuẩn tạitại chổchổ vàvà nhiễn dạngdạng:: nhiễmnhiễm khuẩn khuẩn huyết huyết.. MặcMặc dùdù nhiễmnhiễm khuẩn huyết xảyxảy rara ởở bấtbất cứcứ NKBVNKBV nào,nào, nhưng huyết huyết quảnquản bịbị nhiễmnhiễm bẩnbẩn làlà nguyên thông thường thông nhiễmnhiễm khuẩn

phòng ngừa huyết tiêntiên phátphát ởở bệnhbệnh việnviện.. thường vàvà dễdễ phòng khuẩn huyết

Các tác nhân gây bệnh thường gặp Phần lớn các trường hợp nhiễm khuẩn huyết bệnh viện qua ñường tiêm truyền tĩnh mạch thường gây ra do các vi khuẩn có nguồn gốc từ trên da bệnh nhân hoặc từ bàn tay nhân viên y tế và thường ña ñề kháng kháng sinh.

- Tác nhân thường gặp là các cầu khuẩn Gram dương: Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus aureus. .

- Có thể gặp trực khuẩn gram âm như Pseudomonas aeruginosa, E. coli nhưng ít gặp hơn.

Các yếu tố liên quan ñến nhiễm khuẩn huyết bệnh viện qua ñường tiêm truyền tĩnh mạch.

+ V(cid:18) phía nhân viên y t(cid:10)

- Rửa tay thủ thuật ñúng quy trình, ñảm bảo yêu cầu.. - Chuẩn bị ñầy ñủ phương tiện thực hiện thủ thuật bao gồm khay thay băng, thuốc sát khuẩn... - Chuẩn bị tốt bệnh nhân trước khi tiêm truyền và chăm sóc vệ sinh nơi tiêm truyền. - Chuẩn bị vùng da trước khi tiêm truyền ñúng và cố - Chuẩn bị vùng da trước khi tiêm truyền ñúng và cố ñịnh hệ thống tiêm truyền ñúng. - Tuân thủ thời gian lưu và thay dây. - Giám sát nhiễm khuẩn tại chổ và toàn thân. - Xử lí dụng cụ tiêm truyền ñúng tiêu chuẩn và yêu cầu. - Có hay không sát khuẩn nắp chai dịch truyền với cồn 700, ñể khô. - Có hay không sát khuẩn ñầu kim luồn hoặc catherter.

+ V(cid:18) phư(cid:24)ng ti(cid:21)n d(cid:11)ng c(cid:11)

- ðầy ñủ dụng cụ chẩn bị tiêm truyền như khay thay băng, thuốc sát khuẩn. - Bộ dây chuyền hoặc catheter phải ñảm bảo nguyên trạng, chưa bị bóc xé, không phải là sản phẩm tái sử dụng.

+ V(cid:18) phía b(cid:21)nh nhân

- Bệnh nhân quá nhỏ hoặc quá già, sức ñề kháng kém. - Bệnh nhân ña chấn thương, chấn thương nặng, bệnh nhân bỏng... - Bệnh nhân hôn mê, vệ sinh cá nhân không tốt. - Bệnh nhân ñang ñiều trị thuốc ức chế miễn dịch và thuốc gây ñộc tế bào...

Biện pháp dự phòng. + Nguyên t(cid:23)c - Chỉ ñịnh tiêm truyền ñúng, ñặc biệt là

tiêm truyền tĩnh mạch trung tâm.

- Chọn vị trí tiêm truyền thích hợp, tốt nhất

ở chi trên.

- Dụng cụ tiêm truyền và thủ thuật phải

ñảm bảo vô khuẩn.

- Theo dõi thường xuyên hàng ngày ñể kịp

thời phát hiện và xử trí biến chứng.

+ Bi(cid:21)n pháp: - Rửa tay thủ thuật trước khi tiến hành tiêm

truyền ñúng yêu cầu và phương pháp.

- Thực hiện ñúng các quy trình thủ thuật theo

quy ñịnh.

* Quy trình tiêm tĩnh mạch ngoại vi. * Quy trình ñặt catherter tĩnh mạch trung tâm. * Quy trình tiêm truyền. - Rút kim luồn hoặc catherter càng sớm càng

tốt. - Chăm sóc tốt bệnh nhân tại chổ tiêm và toàn thân, theo dõi thường xuyên hàng ngày ñể kịp thời phát hiện và xử trí biến chứng.

- Vệ sinh chung

khuẩn bệnhbệnh việnviện ñường

tiết niệuniệu sonde tiểutiểu

thể, nhiễmnhiễm khuẩn tiết niệuniệu làlà nhiễmnhiễm khuẩn

chuẩn sausau::

3. NKBV ñư(cid:14)ng ti(cid:10)t ni(cid:21)u: 3. NKBV ñư(cid:14)ng ti(cid:10)t ni(cid:21)u: ñường tiết NhiễmNhiễm khuẩn thường liênliên quanquan ñếnñến việcviệc ñặtñặt sonde thường nước tiểutiểu.. vàvà dẫndẫn lưulưu nước NóiNói mộtmột cáchcách cụcụ thể, khuẩn bệnhbệnh khuẩn mắcmắc ñường tiết việnviện ñường trong phảiphải sausau 4848 giờgiờ nằmnằm việnviện vớivới mộtmột trong cáccác tiêutiêu chuẩn ++ SốtSốt hoặchoặc dấudấu hiệuhiệu lâmlâm sàngsàng nhiễmnhiễm khuẩn khuẩn dương nước tiểutiểu dương ñường tiểutiểu kèmkèm theotheo cấycấy nước ñường khuẩn cócó mậtmật tínhtính vớivới chỉchỉ mộtmột táctác nhânnhân vivi khuẩn ñộñộ 101055 vivi khuẩn/ml khuẩn/ml nước nước tiểutiểu..

+ Sốt và dấu hiệu lâm sàng nhiễm khuẩn ñường

tiểu kèm theo một trong năm dấu hiệu sau:

* Kết quả soi tươi nước tiểu: Bạch cầu (+), nitrite

(+).

* Tiểu mủ: > 10 bạch cầu /ml nước tiểu * Nhuộm gram thấy vi khuẩn * Cấy nước tiểu 2 lần có hơn 102 vi khuẩn /ml

nước tỉểu với cùng cùng một tác nhân gây bệnh

* Cấy nước tiểu có 105 vi khuẩn /ml nước tiểu và bệnh nhân ñang dùng kháng sinh ñiểu trị nhiễm khuẩn ñường tiết niệu .

+ Nhiễm khuẩn ñường tiết niệu không triệu chứng khi có một trong các yếu tố như: ñặt thông tiểu trong vòng 7 ngày và cấy nước tiểu dương tính với 105 vi khuẩn/ml nước tiểu, cấy nước tiểu dương tính 2 lần với cùng một tác nhân gây bệnh.

Các tác nhân gây bệnh thường gặp - Các vi khuẩn có nguồn gốc nội sinh: là những vi khuẩn thuộc khuẩn chí bình thường từ bệnh nhân, phần lớn hay gặp là các vi khuẩn ñường ruột như: E. coli, Proteus, Pseudomonas, Klepsiella…

- Các vi khuẩn nguồn gốc ngoại sinh: thường - Các vi khuẩn nguồn gốc ngoại sinh: thường lây nhiễm qua bàn tay nhân viên y tế, môi trường và qua dụng cụ không ñược tiệt khuẩn ñúng quy cách, thường gặp là các vi khuẩn aeruginosa, Serratia như: Pseudomonas marcecens...

- Một số loài thuộc nấm Candida spp

Các yếu tố liên quan ñến nhiễm khuẩn bệnh viện ñường tiết niệu.

+ V(cid:18) phía nhân viên y t(cid:10)

- Rửa tay thủ thuật ñúng quy trình, ñảm bảo yêu cầu.. - Chuẩn bị ñầy ñủ phương tiện thực hiện thủ thuật bao gồm khay thay băng, thuốc sát khuẩn... thuật bao gồm khay thay băng, thuốc sát khuẩn... - Chuẩn bị tốt bệnh nhân trước khi ñặt sonde tiểu và chăm sóc vệ sinh. - Tuân thủ thời gian lưu và thay sonde tiểu. - Giám sát nhiễm khuẩn tại chổ và toàn thân. - Có hay không sát khuẩn sonde trước khi ñặt. - Thực hiện ñúng quy trình ñặt sonde tiểu.

+ V(cid:18) phư(cid:24)ng ti(cid:21)n d(cid:11)ng c(cid:11)

- ðầy ñủ dụng cụ chuẩn bị ñặt sonde tiểu như khay dụng cụ, thuốc sát khuẩn. - Túi ñựng sonde phải ñảm bảo nguyên trạng, chưa bị bóc xé, nếu là sản phẩm tái sử dụng thì ñã ñược tiệt khuẩn ñúng quy ñịnh. + V(cid:18) phía b(cid:21)nh nhân + V(cid:18) phía b(cid:21)nh nhân

- Bệnh nhân quá nhỏ hoặc quá già, sức ñề kháng kém. - Bệnh nhân hôn mê, vệ sinh cá nhân không tốt. - Bệnh nhân ñang ñiều trị với các thuốc ức chế miễn dịch và thuốc gây ñộc tế bào... - Bệnh nhân phải ñặt sonde nhiều lần…

Biện pháp dự phòng nhiễm khuẩn bệnh viện

ñường tiết niệu. + Nguyên t(cid:23)c - Cần hạn chế việc ñặt sonde tiểu và sớm rút bỏ

ống sonde.

- Nên dùng hệ thống dẫn lưu nước tiểu kín. - Phải thường xuyên theo dõi, phát hiện và xử lý - Phải thường xuyên theo dõi, phát hiện và xử lý

kịp thời các biến chứng nếu có xảy ra.

+ Bi(cid:21)n pháp: Phải thực hiện tốt các quy trình. - Quy trình ñặt sonde tiểu. - Quy trình dẫn lưu nước tiểu. - Khoa Chống nhiễm khuẩn, Phòng ðiều dưỡng phải thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy trình trên của nhân viên y tế.

4. Nhiễm khuẩn vết thương, vết bỏng 4. Nhiễm khuẩn vết thương, vết bỏng Phần lớn NKBV vết thương, vết bỏng gây Phần lớn NKBV vết thương, vết bỏng gây nên do vi khuẩn trực tiếp ñưa vào mô tổn nên do vi khuẩn trực tiếp ñưa vào mô tổn thương và trong thời gian phẫu thuật. thương và trong thời gian phẫu thuật. Thông thường vi khuẩn có nguồn gốc là Thông thường vi khuẩn có nguồn gốc là khuẩn chí của người bệnh, tuy nhiên nhân khuẩn chí của người bệnh, tuy nhiên nhân viên phẫu thuật có thê là nguồn gốc của viên phẫu thuật có thê là nguồn gốc của viên phẫu thuật có thê là nguồn gốc của viên phẫu thuật có thê là nguồn gốc của nhiễm trùng, ñặc biệt với liên cầu A và S. S. nhiễm trùng, ñặc biệt với liên cầu A và . Những yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ aureus. Những yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ aureus nhiễm khuẩn vết thương, vết bỏng bao gồm nhiễm khuẩn vết thương, vết bỏng bao gồm loại phẫu thuật, thời gian phẫu thuật, kỹ loại phẫu thuật, thời gian phẫu thuật, kỹ năng của thầy thuốc, ñộ bỏng, diện bỏng và năng của thầy thuốc, ñộ bỏng, diện bỏng và sức khỏe cơ bản của người bệnh. sức khỏe cơ bản của người bệnh.

virus viêmviêm virus HIVHIV liênliên quanquan ñếnñến cảcả

nhiều nguynguy cơcơ lâylây nhiễmnhiễm làlà chuyền máumáu hoặchoặc những bệnhbệnh nhânnhân

55.. PhơiPhơi nhiễmnhiễm vàvà lâylây nhiễmnhiễm dodo cáccác virus viêmviêm gangan B,B, CC vàvà HIVHIV virus PhơiPhơi nhiễmnhiễm vàvà lâylây nhiễmnhiễm dodo virus gangan BB vàvà virus người bệnhbệnh vàvà nhânnhân viênviên yy tếtế.. người trong sănsăn sócsóc bệnhbệnh phơi nhiễmnhiễm trong NVYTNVYT phơi trong sănsăn sócsóc bệnhbệnh phơi nhiễmnhiễm trong NVYTNVYT phơi nhânnhân hoặchoặc thaothao táctác mẫumẫu máumáu củacủa người bệnhbệnh.. người Người bệnhbệnh nhiều Người người người bệnhbệnh nhậnnhận chuyền chếchế phẩmphẩm máumáu hoặchoặc những quaqua thẩmthẩm phânphân lọclọc máumáu..

Những tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện lây truyền theo ñường máu. Cho ñến nay ñã có hơn 20 loại tác nhân gây bệnh lây qua ñường truyền máu ñược phát hiện, trong ñó có lại 3 loại virus thường gặp nhất trong các cơ sở y tế là virus viêm gan B (HBV), virus viêm gan C (HCV) và virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người (HIV) là những tác nhân quan trọng nhất gây lây nhiễm cho nhân viên y tế qua ñường máu.

Những yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện lây truyền theo ñường máu + V(cid:18) phía nhân viên y t(cid:10) - Nhân viên y tế thường xuyên phải tiếp xúc với máu và các dịch sinh học của người bệnh. Do nhịp ñộ làm việc khẩn trương, cǎng thẳng mà các phơi nhiễm dưới da với máu xảy ra với tần xuất cao. - Bác sĩ ngoại khoa, bác sĩ khoa HSCC, kỹ thuật viên xét nghiệm, nhân viên làm việc trong ngân hàng máu, phụ mổ, y tá gây mê là những ñối tượng có nguy cơ lây nhiễm các tác nhân virus lây truyền qua ñường máu cao hơn so với những nhân viên y tế khác.

- Trong nhiều tình huống chǎm sóc và ñiều trị, vì phải khẩn trương cứu chữa người bệnh mà nhiều nhân viên y tế không kịp mang các phương tiện phòng hộ cho bản thân. - Nhân viên y tế chưa nhận thức ñúng ñắn - Nhân viên y tế chưa nhận thức ñúng ñắn mức ñộ nguy hiểm và các biện pháp ngăn ngừa lây nhiễm qua ñường máu, hoặc nhân viên y tế cẩu thả, không thực hiện ñúng và ñầy ñủ các quy ñịnh về chống nhiễm khuẩn bệnh viện...

+ T(cid:25) l(cid:21) lưu hành c(cid:26)a virus gây b(cid:21)nh lây truy(cid:18)n theo ñư(cid:14)ng máu trong dân s(cid:22) - Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm các virus gây bệnh lây truyền theo ñường máu lưu hành trong dân chúng khá cao. Theo nhiều tài liệu nghiên cứu, hiện nay có ñến 10-15% dân số nước ta mang virus HBV. Tỷ lệ nhiễm virus nước ta mang virus HBV. Tỷ lệ nhiễm virus HCV ở một số ñối tượng (người cho máu chuyên nghiệp, người nghiện ma tuý, bệnh nhân chạy thận nhân tạo,...) cũng rất cao. Trong vài nǎm gầy ñây khoảng 50% ñối tượng nhiễm HIV mới ñược phát hiện trong bệnh viện.

- Ở nước ta, vì nhiều lý do mà công tác phát hiện sớm và quản lý, ñiều trị những người nhiễm virus (ñặc biệt với HIV) còn nhiều hạn chế, nên khi tiến hành các kỹ thuật chẩn ñoán và ñiều trị, lúc ñó nhân viên y tế thường không biết bệnh nhân có mang virus hay không. mang virus hay không. - Do ñặc thù của ñường lây nhiễm, phần lớn bệnh nhân nhiễm các loại virus gây bệnh theo ñường máu thường nhiễm hơn 2 loại tác nhân gây bệnh, như thế nguy cơ lây nhiễm cho nhân viên y tế cũng sẽ tăng lên.

Các biện pháp dự phòng nhiễm khuẩn bệnh viện lây truyền theo ñường máu cho nhân viên y tế.

* D(cid:9) phòng b(cid:27)ng bi(cid:21)n pháp cách ly ngu(cid:28)n

lây nhi(cid:29)m - Rửa tay trước và sau khi tiếp xúc với mỗi - Rửa tay trước và sau khi tiếp xúc với mỗi người bệnh. Cần chú ý rửa lại bàn tay sau khi tháo gǎng vì 60% gǎng bị thủng trong quá trình sử dụng.

- Mang gǎng mỗi khi có nguy cơ tiếp xúc với

máu và các dịch sinh học

-Sử dụng các phương tiện che chắn cá nhân (áo mổ, ủng vải không thấm nước, khẩu trang, kính bảo vệ mắt) mỗi khi có nguy cơ vǎng bắn máu (khi thực hiện các thủ thuật, phẫu thuật,...). - Thực hiện khử khuẩn sơ bộ dụng cụ trước khi xử lý. khi xử lý. - Hạn chế tiếp xúc với ñồ vải bẩn. - Cần hết sức thận trọng khi xử lý bệnh phẩm xét nghiệm. - Khi có các vết bẩn máu và dịch cơ thể tại khu vực buồng bệnh thì cần lau sạch ngay bằng dung dịch khử khuẩn thích hợp.

D(cid:9) phòng các v(cid:10)t thư(cid:24)ng do v(cid:30)t s(cid:23)c nh(cid:31)n: - Không tiêm chích nếu không cần thiết. - Kỹ thuật thực hành phải an toàn khi dùng các vật sắc nhọn. - Kim tiêm và các dụng cụ sắc nhọn khác sau khi sử dụng cần ñược loại bỏ ngay vào thùng ñựng chất thải dành riêng cho vật sắc nhọn. Không ñể các vật thải dành riêng cho vật sắc nhọn. Không ñể các vật thải y tế khác. sắc nhọn lẫn với các chất - Không ñậy nắp kim tiêm, cắt kim, bẻ gẫy hoặc rút kim ra khỏi bơm tiêm trước khi loại bỏ kim kèm bơm tiêm. - Khi sử dụng vật sắc nhọn (kim tiêm, dao mổ,...) trong các thủ thuật, phẫu thuật cần chú ý không ñể xảy ra các tổn thương cho những người khác.

* X(cid:20) lý khi b(cid:19) ph(cid:24)i nhi(cid:29)m v(cid:15)i các tác nhân gây b(cid:21)nh lây truy(cid:18)n qua ñư(cid:14)ng máu - Phải báo cáo ngay với lãnh ñạo ñơn vị hoặc Hội ñồng chống nhiễm khuẩn bệnh viện ñể có hướng chẩn ñoán và xử lý kịp thời. Liệu pháp dự phòng sau phơi nhiễm nên ñược bắt ñầu càng sớm càng tốt sau phơi nhiễm. Nên xem càng sớm càng tốt sau phơi nhiễm. Nên xem xét sự phơi nhiễm nghề nghiệp như một cấp cứu y khoa. Nếu có thêm những thông tin về bệnh nhân nguồn nhiễm thì càng có giá trị. Bởi vì, nếu bệnh nhân nguồn nhiễm có các xét nghiệm HBV, HCV, HIV âm tính thì ngừng dự phòng.

- Globulin miễn dịch viêm gan B và vacxin viêm gan B ñược tiêm ngay lập tức sau khi bị phơi nhiễm sẽ ñược ngăn ngừa nhiễm HBV. - ðối với những trường hợp phơi nhiễm HIV thực hiện ñiều trị dự phòng theo phác ñồ Bộ Y tế và UB Phòng chống AIDS quốc gia quy ñịnh trong 28 ngày, tiến hành các xét nghiệm kiểm tra: ngay sau khi b(cid:19) ph(cid:24)i nhi(cid:29)m, sau 3 tu n, sau 9 tu n, sau 6 tháng, sau 1 năm, lập hồ sơ theo dõi, ñiều trị dự phòng.

* D(cid:9) phòng tiên phát cho nhân viên y t(cid:10) - Khám sức khỏe ñịnh kỳ cho nhân viên y tế - Sử dụng vacxin dự phòng viêm gan virus B cho những nhân viên y tế có nguy cơ lây nhiễm cao. - Xét nghiệm nhanh HBsAg, HIV cho bệnh nhân có nguy cơ là nguồn lây nhiễm. - Xét nghiệm HBsAg và anti - HBsAg cho nhân viên y tế bị phơi nhiễm. Thực hiện nhanh các xét nghiệm huyết thanh tương ứng.

- Tiêm nhắc lại vacxin viêm gan B cho nhân viên y tế. - Thiết lập hệ thống quản lý các nhân viên y tế bị phơi nhiễm với máu, các dịch sinh học của người bệnh và tổ chức theo dõi, ñiều trị dự phòng sau phơi nhiễm nhằm giảm thiểu các bệnh lây truyền theo ñường máu ở nhân viên y tế. - Khoa Chống nhiễm khuẩn, Hội ñồng chống nhiễm khuẩn bệnh viện, Khoa Ngoại, Phòng mổ và Phòng ðiều dưỡng phải thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy trình chống nhiễm khuẩn bệnh viện của nhân viên y tế.

IV. GIÁM SÁT NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN IV. GIÁM SÁT NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN

1. Mục tiêu 1. Mục tiêu

người bệnhbệnh những người

truyền mạnhmạnh.. thiểu nguynguy cơcơ thiểu thiểu thiểu nguynguy cơcơ

người 11..11.. LàmLàm giảmgiảm nguynguy cơcơ NKBVNKBV ởở người bệnhbệnh.. 11..22.. ChămChăm sócsóc ñầyñầy ñủñủ những khuẩn lâylây truyền bịbị nhiễmnhiễm khuẩn 11..33.. GiảmGiảm ñếnñến mứcmức tốitối 11..33.. GiảmGiảm ñếnñến mứcmức tốitối NKBV ởở nhânnhân viênviên bệnhbệnh việnviện.. NKBV 11..44.. GiảmGiảm nguynguy cơcơ giagia tăngtăng tínhtính kháng kháng kháng sinhsinh củacủa cáccác vivi sinhsinh vậtvật gâygây nhiễmnhiễm kháng ñược mứcmức khuẩn bệnhbệnh việnviện vàvà giámgiám sátsát ñược khuẩn kháng sinhsinh củacủa cáccác vivi ñộñộ nhạynhạy cảmcảm vớivới kháng sinhsinh vậtvật..

Các bệnh viện thành lập một Hội ñồng Các bệnh viện thành lập một Hội ñồng CNK BV và khoa CNK. Có nhiệm vụ: CNK BV và khoa CNK. Có nhiệm vụ: Tìm biện pháp thích hợp ñể xử lý bệnh -- Tìm biện pháp thích hợp ñể xử lý bệnh nhiễm khuẩn. nhiễm khuẩn. Xác ñịnh và theo dõi những người -- Xác ñịnh và theo dõi những người bệnh bị bệnh truyền nhiễm. bệnh bị bệnh truyền nhiễm. bệnh bị bệnh truyền nhiễm. bệnh bị bệnh truyền nhiễm. Phòng ngừa sự lây truyền bệnh nhiễm -- Phòng ngừa sự lây truyền bệnh nhiễm trùng ở người bệnh và nhân viên. trùng ở người bệnh và nhân viên. Theo dõi việc sử dụng kháng sinh và -- Theo dõi việc sử dụng kháng sinh và mức ñộ nhạy cảm với kháng sinh của mức ñộ nhạy cảm với kháng sinh của các vi sinh vật thường gây NKBV. các vi sinh vật thường gây NKBV.

2. Bi(cid:21)n pháp - Rửa tay giữa những lần tiếp xúc với người bệnh, - Cách li thích ñáng những bệnh nhiễm trùng dễ lây truyền, áp dụng những biện pháp dịch tễ học ñể xác ñịnh và loại bỏ kịp thời những ổ nhiễm trùng. nhiễm trùng. - ðảm bảo kỹ thuật vô khuẩn, thực hiện nghiêm ngặt quy trình xử lý dụng cụ: - Xử lý an toàn chất thải y tế. - Vệ sinh khoa phòng, ngoại cảnh hàng ngày và ñịnh kỳ. - Sử dụng hợp lý các loại kháng sinh.

Ch(cid:22)ng NKBV b(cid:23)t ñ u t(cid:17) ñâu? * Thay ñổi hành vi của người tham gia vào hoạt ñộng tại các cơ sở Y tế trước hết là những hành vi không ñúng qui chế, không ñúng chuyên môn.môn. * Chăm lo vệ sinh vô khuẩn từng phòng, từng việc, nêu cao trách nhiệm từng các nhân, * Thực hiện ñúng chức trách cá nhân khi thi hành nhiệm vụ.

* Vận ñộng thuyết phục những người khác cùng thực hiện. * Tư vấn cho người bệnh và người nhà bệnh nhân cùng hợp tác trong việc cùng tôn trọng chăm sóc người bệnh trình ñể giảm các ñúng qui nguy cơ NKBV.

Ch(cid:22)ng nhi(cid:29)mkhu(cid:7)n b(cid:21)nh vi(cid:21)n là trách nhi(cid:21)m c(cid:26)a ai? Là tất cả nhân viên bệnh viện (Ban Giám ñốc, Bác sĩ, ðiều dưỡng, Y tá, Hộ lý). Cái cụ thể dưỡng, Y tá, Hộ lý). Cái cụ thể và hiệu quả chính là từ công tác chăm sóc hướng dẫn của thường xuyên những người tiếp xúc với người bệnh.