Môn học: Pháp luật kinh doanh
CHƯƠNG 2 Pháp luật về thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động của doanh nghiệp
Khoa Luật
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
1
Những nội dung chính
4 nhóm vấn đề:
1. Quy chế pháp lý chung về thành lập doanh
nghiệp
2. Chế độ pháp lý về các loại hình doanh nghiệp 3. Tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp và pháp
luật về phá sản
4. Pháp luật đầu tư Việt Nam
2
1. Quy chế pháp lý chung về thành lập doanh nghiệp
1. Các chủ thể kinh doanh và những đặc trưng pháp lý của doanh
nghiệp
2. Phân loại doanh nghiệp 3. Văn bản pháp luật về thành lập và tổ chức quản lý hoạt động
của doanh nghiệp
4. Những điều kiện cơ bản để thành lập và hoạt động đối với một
doanh nghiệp
5. Thủ tục thành lập doanh nghiệp 6. Đăng ký những bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh 7. Cơ quan đăng ký kinh doanh ở Việt Nam
3
2. Chế độ pháp lý về các loại hình
doanh nghiệp
1. Công ty cổ phần 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 4. Công ty hợp danh 5. Doanh nghiệp tư nhân 6. Nhóm công ty
4
3. Tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp và pháp luật về phá sản
1. Tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
2. Những quy định cơ bản về giải thể doanh
nghiệp
3. Pháp luật về phá sản đối với doanh nghiệp,
hợp tác xã
5
4. Pháp luật đầu tư Việt Nam
1. Khái quát về Luật Đầu tư 2005 2. Hình thức đầu tư 3. Lĩnh vực và địa bàn đầu tư 4. Bảo đảm đầu tư 5. Ưu đãi đầu tư 6. Hỗ trợ đầu tư 7. Thủ tục đầu tư trực tiếp
6
Nhóm vấn đề 1
Quy chế pháp lý chung về thành lập doanh nghiệp
Từ Slide 7 đến Slide 40
7
1.1. Các chủ thể kinh doanh và những đặc trưng pháp lý cơ bản của doanh nghiệp Các chủ thể kinh doanh tham gia hoạt động kinh doanh trên thị trường Việt Nam
được chia thành 3 nhóm:
Hiện có gần 300.000 DN Có khoảng 2,5 triệu hộ
+ Nhóm doanh nghiệp: + Nhóm Hộ kinh doanh: + Nhóm những người kinh doanh nhỏ
Khái niệm doanh nghiệp: Theo Khoản 1 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005, doanh
Ngoàira: Hợp tác xã
nghiệp có 5 đặc trưng cơ bản là:
* Có tên riêng * Có tài sản * Có trụ sở giao dịch * Có đăng ký kinh doanh * Mục đích thành lập là để hoạt động kinh doanh
8
(Thêm: Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23-11-2001 về trợ giúp phát triển DN nhỏ và vừa)
Mục đích bản chất của doanh nghiệp là kinh doanh
Mục đích cơ bản của doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận
thông qua các hoạt động kinh doanh
Những đặc trưng của hoạt động kinh doanh so với các hoạt
động xã hội không phải là hoạt động kinh doanh:
+ Đầu tư tài sản + Thu lợi tài sản
Những lĩnh vực của hoạt động kinh doanh:
+ Lĩnh vực sản xuất + Lĩnh vực thương mại + Lĩnh vực dịch vụ
Sự đồng nhất hai khái niệm kinh doanh và thương mại
9
1.2. Phân loại doanh nghiệp theo nguồn tài sản đầu tư vào doanh nghiệp (1)
5 loại doanh nghiệp hiện có trong thị trường Việt
Nam:
1. Công ty 2. Doanh nghiệp tư nhân 3. Doanh nghiệp nhà nước 4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 5. Doanh nghiệp đoàn thể
10
Phân loại doanh nghiệp theo nguồn tài sản đầu tư vào doanh nghiệp (2)
Các loại công ty:
Công ty cổ phần Công ty trách nhiệm hữu hạn:
+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên + Công ty TNHH một thành viên
Công ty hợp danh
11
Phân loại doanh nghiệp theo nguồn tài sản đầu tư vào doanh nghiệp (3)
3hình thức tổ chức hoạt động của DNNN:
1. Công ty nhà nước:
* Công ty nhà nước độc lập * TCTy: - Do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập
- Do các công ty tự đầu tư và thành lập - Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước
2. Công ty cổ phần:
- Công ty cổ phần nhà nước - Cty cổ phần trong đó Nhà nước có cổ phần chi phối
3. Công ty TNHH:
- Công ty TNHH nhà nước một thành viên - Công ty TNHH nhà nước hai thành viên trở lên - Cty TNHH 2 T/viên T/lên NN có vốn góp chi phối
12
Phân loại doanh nghiệp theo nguồn tài sản đầu tư vào doanh nghiệp (4)
2hình thức công ty TNHH của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996:
1. DN liên doanh
(Công ty TNHH hai thành viên trở lên) 2. DN 100% vốn đầu tư nước ngoài (Công ty TNHH một thành viên)
13
Phân loại doanh nghiệp theo giới hạn trách nhiệm (1)
Khái niệm:
Giới hạn trách nhiệm là phạm vi tài sản được dùng để thanh toán các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác phát sinh trong khi tiến hành các hoạt động kinh doanh, đặc biệt là trong trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.
Đối tượng chịu trách nhiệm:
Về vấn đề giới hạn trách nhiệm,pháp luật chủ yếu và trước hết đề cập đến trách nhiệm của người đầu tư như chủ sở hữu doanh nghiệp, người góp vốn vào doanh nghiệp.
Ngoài ra là vấn đề trách nhiệm của chủ thể kinh doanh
(Doanh nghiệp)
14
Phân loại doanh nghiệp theo giới hạn trách nhiệm (2)
Trách nhiệm vô hạn và trách nhiệm hữu hạn của người đầu
tư:
Trách nhiệm vô hạn là việc người đầu tư, chủ doanh nghiệp, phải thanh toán những khoản nợ và những nghĩa vụ về tài sản phát sinh trong kinh doanh bằng toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người chủ doanh nghiệp bao gồm tài sản đăng ký đầu tư vào kinh doanh cũng như tài sản không đăng ký đầu tư kinh doanh (Không trực tiếp dùng vào hoạt động kinh doanh). Đó là chủ DNTN, thành viên hợp danh của công ty hợp danh
TTg quy định về việc đầu tư thành lập DNTN của nhà ĐTNN. Đ87 NĐ 108/2006/NĐ-CP ngày 22-9-2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Trách nhiệm hữu hạn là việc người chủ doanh nghiệp phải thanh toán
những khoản nợ và những nghĩa vụ về tài sản phát sinh trong kinh doanh bằng số tài sản mà họ đăng ký đầu tư vào kinh doanh trong doanh nghiệp đó.
15
Hiện hành đó là các cổ đông, thành viên là cá nhân, tổ chức trong công ty TNHH, thành viên góp vốn trong công ty hợp danh, chủ sở hữu nhà nước.
Phân loại doanh nghiệp theo giới hạn trách nhiệm (3)
Giới hạn trách nhiệm của doanh nghiệp:
Trách nhiệm vô hạn:
DNTN, công ty hợp danh. Hộp ?
Trách nhiệm hữu hạn:
Các công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty nhà
nước.
16
1.3. Hệ thống văn bản pháp luật về thành lập và quản lý doanh nghiệp tính đến trước 1-7-2006 (1)
3 đạo luật về doanh nghiệp ban hành cho từng loại doanh nghiệp chia theo nguồn gốc tài sản đầu tư vào doanh nghiệp :
1. Luật Doanh nghiệp 1999 điều chỉnh:
+ Các công ty, DNTN được thành lập bởi các nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân Việt Nam + Các Doanh nghiệp nhà nước hoạt động dưới các hình thức công ty
2. Luật DNNN 2003: Điều chỉnh chủ yếu công ty nhà nước 3. Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996: Đối với các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Ngoài ra đạo luật này còn quy định cả chính sách đầu tư đối với loại doanh nghiệp này.
17
1.3. Hệ thống văn bản pháp luật về thành lập và quản lý doanh nghiệp tính đến trước 1-7-2006 (2)
Những nhận xét chung:
+ Pháp luật về doanh nghiệp được ban hành để điều chỉnh riêng cho từng loại doanh nghiệp phân biệt theo nguồn tài sản đầu tư vào doanh nghiệp. Có sự phân biệt về mặt pháp lý đối với doanh nghiệp của các nhà đầu tư khác nhau là Nhà nước, dân doanh hoặc nhà đầu tư nước ngoài thể hiện rõ nhất là sự đối xử bất bình đẳng với các nhà đầu tư khác nhau. Đây là điều không thể chấp nhận được khi Việt Nam đàm phán gia nhập WTO.
Nguyên tắc đối xử quốc gia (NT) trong đầu tư và thương mại.
+ Nhiều đạo luật khác nhau nên có những trùng lặp, mâu thuẫn trong cùng một nội dung.
18
1.3. Luật Doanh nghiệp 2005 có hiêu lưc từ 1-7-2006 (1)
Những điểm mới về:
Phạm vi điều chỉnh Hiệu lực và quá trình thay thế các đạo luật về doanh
nghiệp
Những bổ sung, sửa đổi cụ thể đối với từng loại hình
doanh nghiệp
19
1.3. Luật Doanh nghiệp 2005 có hiêu lưc từ 1-7-2006 (2)
Phạm vi điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp 2005:
Doanh nghiệpthuộc mọi thành phần kinh tế (Không phân biệt nguồn tài sản đầu tư vào doanh nghiệp là của ai) bao gồm:
* Công ty cổ phần (Đ77-129) * Công ty TNHH hai thành viên trở lên (Đ38-62) * Công ty TNHH một thành viên (Đ63-76) * Công ty hợp danh (Đ130-140) * Doanh nghiệp tư nhân (Đ141-145)
Nhóm công ty: Chỉ có một số quy định về nguyên tắc
(Đ146-149)
20
1.3. Luật Doanh nghiệp 2005 có hiêu lưc từ 1-7-2006 (3)
Hiệu lực chung và lộ trình của việc thay thế các đạo
luật khác:
* Hết hiệu lực đối với Luật Doanh nghiệp 1999
Những doanh nghiệp đã thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp 1999 không phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh lại. Có thể sửa đổi điều lệ công ty phù hợp với những quy định của Luật mới.
Các DNNN được tổ chức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần, công ty TNHH trước đây hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 1999, nay đương nhiên hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2005.
21
1.3. Luật Doanh nghiệp 2005 có hiêu lưc từ 1-7-2006 (4)
*Đối với Luật DNNN 2003
+ Chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH hoặc công ty cổ phần, thành nhóm công ty trong thời hạn chậm nhất 4 năm kể từ 1-7-2006.
*Đối với Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996 Hai cách thuộc quyền lựa chọn của nhà đầu tư nước ngoài đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập trước 1-7-2006:
22
1.3. Luật Doanh nghiệp 2005 có hiêu lưc từ 1-7-2006 (5)
1.Đăng ký lại và tổ chức quản lý hoạt động theo Luât Doanh nghiệp 2005.Thời hạn thực hiện là 2 năm kể từ 1- 7-2006.
Doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài có thể đăng
ký hoạt động dưới các hình thức doanh nghiệp thuộc phạm vi điều chỉnh của Luât Doanh nghiệp 2005 và được hưởng chính sách đầu tư theo Luật Đầu tư 2005. 2.Không đăng ký lại:
Doanh nghiệp chỉ được hoạt động trong phạm vi ngành nghề và thời hạn ghi trong Giấy phép đầu tư và tiếp tục được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ
23
1.4 Những điều kiện cơ bản để thành lập và hoạt động đối với một doanh nghiệp (1)
Quyền tự do kinh doanh của công dân theo Điều 57 Hiến pháp
năm 1992 (Sửa đổi)
Nội dung cơ bản của quyền tự do kinh doanh: + Tự do thành lập doanh nghiệp + Tự do lựa chọn và đăng ký ngành nghề kinh doanh + Tự do tiến hành các hoạt động kinh doanh, xác lập và giải
quyết các quan hệ hợp đồng, quyền tự định đoạt khi giải quyết các tranh chấp phát sinh trong kinh doanh
+ Tự do giải thể doanh nghiệp khi không muốn tiếp tục hoạt
động
Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là Quyền của
cá nhân, tổ chức được Nhà nước bảo hộ bảo hộ.
Những thay đổi cơ bản trong quan hệ pháp lý Nhà nước - Doanh
24
nghiệp
1.4 Những điều kiện cơ bản để thành lập và hoạt động đối với một doanh nghiệp (2)
5 điều kiện cơ bản:
1) Điều kiện về tài sản 2) Điều kiện về ngành nghề kinh doanh 3) Điều kiện về tên, địa chỉ doanh nghiệp 4) Điều kiện về tư cách pháp lý của người thành lập và quản lý
doanh nghiệp
5) Điều kiện về thành viên, về cơ chế tổ chức quản lý, hoạt động
của doanh nghiệp
25
1) Điều kiện về tài sản (1)
1. Phải có tài sản đăng ký đưa vào kinh doanh gọi là vốn điều lệ hoặc vốn đầu
tư thành lập doanh nghiệp (Gọi chung là vốn đăng ký kinh doanh)
2. Loại tài sản: Phải là những thứ mà theo quy định của pháp luật là tài sản.
Hộp 2
3. Mức độ tài sản: Tuỳ điều kiện của người thành lập doanh nghiệp, trừ những ngành nghề mà pháp luật quy định phải có mức vốn tối thiểu để được kinh doanh (Gọi là vốn pháp định) thì trong trường hợp này, vốn đăng ký kinh doanh không được thấp hơn vốn pháp định
4. Phương thức đăng ký tài sản khi thành lập và trong quá trình hoạt động:
Định giá tài sản góp vốn khi thành lập và trong quá trình hoạt động (Điều 30 Luật DN 2005), chuyển quyền sở hữu tài sản (Điều 29 Luật DN 2005).
Hộp 3
26
2) Điều kiện về ngành nghề kinh doanh (Liên quan đến phần 4. Pháp luật đầu tư)
Quyền tự do kinh doanh thể hiện qua việc công dân Việt
Nam có quyền lựa chọn và kinh doanh những ngành nghề không thuộc loại bị cấm kinh doanh (Cấm đầu tư). Sự thay đổi trong tư duy xây dựng và ban hành pháp luật Việt Nam.
Những ngành nghề kinh doanh có điều kiện (Đầu tư có điều kiện). Phải/chỉ được quy định trong các văn bản pháp luật là Luật, Pháp lệnh và Nghị định. Bộ, cơ quan ngang Bộ, HĐND và UBND các cấp không được quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh (Đ7 K5 LDN 2005).
27
+Hai nhóm điều kiện theo pháp luật hiện hành liên quan đến thủ tục đăng ký kinh doanh:
- Những điều kiện phải có trước khi đăng ký kinh doanh - Những điều kiện phải có sau khi đăng ký kinh doanh.
+ Những loại điều kiện kinh doanh:
- Điều kiện đối với các chủ thể đầu tư là nhà đầu tư trong nước
và nước ngoài, về loại hình DN
- Điều kiện về vốn của doanh nghiệp, hạn ngạch, mức vốn góp
của nhà đầu tư (Trong nước và nước ngoài), về chứng chỉ hành nghề, về giấy phép kinh doanh, điều kiện về cơ sở vật chất trực tiếp phục vụ cho kinh doanh, những quy định có tính chất hàng rào kỹ thuật trong việc thành lập DN như điều kiện về bảo vệ môi trường...
+ Ngành, nghề và điều kiện kinh doanh: Đ7 LDN 2005.
Những ngành nghề được khuyến khích kinh doanh (Ưu đãi đầu tư), được hưởng những ưu đãi đầu tư về các mặt khi làm thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư.
28
3) Điều kiện về tên, địa chỉ doanh nghiệp (1)
3 loại tên của doanh nghiệp:
+ Tên doanh nghiệp: Bắt buộc phải có và được ghi trong Đăng ký kinh doanh, trong con dấu của doanh nghiệp, phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm
theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất 2 thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Pháp luật cũng quy định những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp như tên trùng, tên gây nhầm lẫn (Điều 31--34 LDN 2005) + Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng và phải được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt. + Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài
29
3)Điều kiện về tên, địa chỉ doanh nghiệp(2)
4 loại địa chỉ của doanh nghiệp
+ Trụ sở chính: Là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp, phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ xác định được (Điều 35 LDN 2005). Có trụ sở chính là 1 trong 5 điều kiện để doanh nghiệp được cấp Đăng ký kinh doanh theo Điều 24 LDN 2005.
+ Văn phòng đại diện: Là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảp vệ các lợi ích đó.
+ Chi nhánh: Là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền.
Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diên ở trong nước và
nước ngoài, có thể đặt 1 hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diên tại 1 địa phương theo địa giới hành chính.
+ Địa điểm kinh doanh: Là nơi hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp
được tổ chức thực hiện và có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính.
30
Chi nhánh, văn phòng đại diên và địa điểm kinh doanh phải mang tên doanh nghiệp kèm theo phần bổ sung tương ứng xác định chi nhánh, văn phòng đại diên và địa điểm kinh doanh đó. (Điều 37 LDN 2005)
4) Điều kiện về tư cách pháp lý của người thành lập và quản lý doanh nghiệp (1)
7 nhóm cá nhân, tổ chức không được quyền thành lập và quản lý
Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang NDVN sử dụng tài sản nhà nước
doanh nghiệp tại Việt Nam: (K2 Đ13 Luật DN 2005)
Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
Người chưa thành niên, người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh
để thành lập DN kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội NDVN; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an NDVN;
Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản (Đ94 Luật Phá sản
doanh;
31
2004).
4) Điều kiện về tư cách pháp lý của người thành lập và quản lý doanh nghiệp (2)
Những trường hợp bị cấm góp vốn Những cá nhân, tổ chức sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty TNHH, công ty hợp danh:
+ Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang NDVN sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào DN để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
+ Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức (Điều 17; 19 Pháp lệnh Cán bộ, công chức 26-2-1998, được sửa đổi bổ sung băng fcác Pháp lệnh ngày 28-4-2000 và 29-4-2003)
32
5) Điều kiện về thành viên, về cơ chế tổ chức quản lý, hoạt động của doanh nghiệp
Những quy định của pháp luật đối với thành viên doanh
nghiệp: + Quy định về số lượng thành viên tối thiểu, tối đa như trong công ty cổ phần, công ty TNHH có hai thành viên trở lên, công ty hợp danh. + Quy định về tư cách thành viên như trong công ty hợp danh
Những quy định của pháp luật về cơ chế tổ chức quản lý, hoạt động của doanh nghiệp: Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp, trong cơ cấu tổ chức quản lý phải có các cơ quan được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
33
5. Thủ tục cơ bản để thành lập doanh nghiệp
Những thủ tục cơ bản: + Đăng ký kinh doanh + Công bố nội dung đăng ký kinh doanh
Những thủ tục khác sau đăng ký kinh doanh:
34
+ Thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư để xác nhận hoặc có Chứng nhận đầu tư theo Luật đầu tư 2005 (Đ38 + 45), Đ6, Đ43--50 NĐ 108/2006 + Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: Điều 24 Nghị định 88/2006. Hộp ? + Thủ tục cấp dấu: Điều 36 Luật DN 2005; NĐ 58/2001/NĐ-CP ngày 24-8-2001 về quản lý và sử dụng con dấu. Hộp NĐ 58? + Thủ tục đăng ký mã số thuế, mua hoá đơn đỏ; + Đăng ký mã số xuất nhập khẩu; + Định giá tài sản góp vốn; làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản có đăng ký, quyền sử dụng đất cho công ty, giao nhận tài sản không đăng ký quyền sở hữu. + Thoả mãn và cam kết thực hiện những điều kiện của ngành nghề phải có sau khi đăng ký kinh doanh; + Đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ …
Đăng ký kinh doanh (1)
Nghiã vụ ĐKKD của người thành lập DN: Điều 3 NĐ 88/2006 Hợp đồng trước đăng ký kinh doanh: Điều 14 Luật DN 2005 Hồ sơ đăng ký kinh doanh: Điều 16—23 Luật DN 2005; Điều 14--16 Nghị định
88/2006 + ĐIỀU LỆ CÔNG TY: - Nội dung Điều lệ công ty. Điều 22 Luật DN 2005
- Ý nghiã pháp lý của Điều lệ công ty
5 điều kiện cấp Giấy CN đăng ký kinh doanh: (Điều 24 Luật DN 2005)
+ Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với các trường hợp tổ chức lại DN. Hộp ? + Hồ sơ, trình tự, thủ tục, điều kiện và nội dung đăng ký kinh doanh, đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam: Điều 20 Luật DN 2005. Hộp ? + Các giấy tờ chứng thực cá nhân trong Hồ sơ đăng ký kinh doanh
35
1) Ngành nghề kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh; 2) Tên DN đặt đúng theo quy định của pháp luật; 3) Có trụ sở chính; 4) Có Hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ; 5) Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh.
Đăng ký kinh doanh (2)
Ngành nghề kinh doanh ghi trong Giấy chứng nhận
ĐKKD. Điều 5 NĐ 88/2006
Tiếp nhận, thời hạn, cấp đăng ký kinh doanh, cung
cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh, lệ phí đăng ký kinh doanh: Điều 15 Luật DN 2005,Điều 19—23 Nghị định 88/2006
Nội dung Giấy chứng nhận ĐKKD: Điều 25 Luật DN
2005. Hộp ?
Giá trị của Giấy chứng nhận ĐKKD: Trong phạm vi toàn
quốc. Điều 4 K4 NĐ 88/2006
Thu hồi Giấy chứng nhận ĐKKD. Đ165 K2 LDN 2005,
Điều 45, 46, 47 NĐ 88/2006 . Hộp ?
36
Đăng ký kinh doanh (3)
Đăng ký kinh doanh trong những trường hợp có quy định riêng Nhà đầu tư trong nước có dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế mà có yêu cầu thực hiện thủ tục đầu tư đồng thời với thủ tục đăng ký kinh doanh thành lập tổ chức kinh tế: Đ41 K3+K4 NĐ 108/2006
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, DN liên doanh, DN của nhà đầu tư NN
lần đầu đầu tư vào Việt Nam.
Khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư NN theo Đ3 K6 Luật Đầu tư 2005, DN
Doanh nghiệp trong những lĩnh vực kinh doanh cụ thể:
100% vốn đầu tư nước ngoài Đ6,7,8 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22-9-2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo Luật đầu tư 2005
37
+ Kinh doanh bảo hiểm + Kinh doanh chứng khoán + Kinh doanh tài chính, tín dụng
Công bố nội dung đăng ký kinh doanh
Ý nghĩa của việc công bố nội dung đăng ký kinh doanh Nội dung chủ yếu phải công bố: Điều 28 Luật DN 2005
- Tên DN - Địa chỉ trụ sở chính - Ngành nghề kinh doanh - Vốn điều lệ đối với công ty TNHH, công ty hợp danh; số cổ phần và giá trị vốn cổ phần đã góp và số cổ phần được quyền phát hành đối với công ty cổ phần; vốn đầu tư ban đầu đối với DNTN; vốn pháp định đối với DN kinh doanh ngành nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định - Họ tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết địnhthành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của chủ sở hữu, của thành viên hoặc cổ đông sáng lập - Họ tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện thep pháp luật của DN - Nơi đăng ký kinh doanh Thời hạn và nơi công bố: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, DN phải đăng trên mạng thông tin DN của cơ quan ĐKKD hoặc 1 trong các loại tờ báo viết hoặc báo điện tử trong 3 số liên tiếp.
Xử phạt vi phạm hành chính trong ĐKKD: NĐ 37/2003/ NĐ-CP ngày 10-4-2003 quy
định xử phạt vi phạm hành chính về ĐKKD.
38
Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh
Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2005
Nghĩa vụ của cơ quan ĐKKD trong việc cung cấp thông tin cho các cơ quan nhà nước: Cơ quan ĐKKD (Trong thời hạn 7 ngày làm viêc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhân ĐKKD hoặc chứng nhận thay đổi ĐKKD) phải thông báo nội dung giấy chứng nhận cho:
+ Cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền khác cùng cấp;
+ UBND cấp huyện, cấp xã nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Nghĩa vụ của cơ quan ĐKKD trong việc cung cấp thông tin về nội dung ĐKKD cho cá nhân, tổ chức. Quyền của các nhân, tổ chức được sử dụng các dịch vụ: Cung cấp thông tin về nội dung ĐKKD, cấp bản sao Giấy chứng nhân ĐKKD, chứng nhận thay đổi ĐKKD hoặc bản trích lục nội dung ĐKKD và phải trả phí cho những dịch vụ này.
Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền xem hoặc sao chép báo cáo
tài chính hàng năm của công ty cổ phần tại cơ quan ĐKKD có thẩm quyền (Đ129 K3 Luật DN 2005)
39
6. Đăng ký những bổ sung thay đổi nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh
Điều 26 Luật DN 2005; Điều 25—34 Nghị định 88/2006 Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi, doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan ĐKKD về những thay đổi trong Hồ sơ ĐKKD. Hộp ?
Cấp lại ĐKKD trong các trường hợp:
+ Có thay đổi nội dung của Giấy chứng nhân
ĐKKD
+ Giấy chứng nhân ĐKKD bị mất, bị rách, bị
cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác.
40
7. Cơ quan đăng ký kinh doanh ở Việt Nam
Điều 6—8 Nghị định 88/2006
Các cơ quan ĐKKD:
+ Cơ quan ĐKKD cấp tỉnh: Phòng ĐKKD thuộc Sở KH&ĐT + Cơ quan ĐKKD cấp huyện: Phòng ĐKKD hoặc Phòng Tài chính-Kế hoạch thực hiện ĐKKD
Các Phòng ĐKKD cấp tỉnh và cấp huyện có tài khoản và con
dấu riêng
Thẩm quyền của cơ quan ĐKKD:
+ Thực hiện cấp ĐKKD. Chức năng “Tiền kiểm” + Kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở ĐKKD. Chức năng “ Hậu kiểm” + Cung cấp các dịch vụ về ĐKKD cho các cá nhân, tổ chức
41
Nhóm vấn đề 2
Chế độ pháp lý về các loại hình doanh nghiệp
Từ Slide 41 đến Slide 73
42
Công ty cổ phần
Đặc trưng pháp lý trong việc thành lập và hoạt động của công ty
cổ phần
1. Cách góp vốn: Vốn điều lệ chia thành cổ phần (Cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi), là công ty duy nhất được phát hành cổ phần trên thị trường chứng khoán dưới dạng cổ phiếu để bán cho các cổ đông.
2. Cổ đông: Là người mua cổ phiếu, có thể là tổ chức hoặc cá nhân, tối thiểu là 3, không hạn chế tối đa và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp (Trách nhiệm hữu hạn
3. Sự chuyển nhượng vốn: Cổ phần được tự do chuyền nhượng trên thị trường
chứng khoán (Thứ cấp), trừ một số cổ phần bị pháp luật hạn chế
4. Cơ chế huy động vốn: Công ty cổ phần có quyền phát hành các loại chứng
khoán, đặc biệt là có quyền chào bán chứng khoán ra công chúng đề huy động vốn
5. Tư cách pháp lý: Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trong
43
kinh doanh trong phạm vi vốn điều lệ.
Cổ đông của công ty cổ phần
Khái niệm: Là người mua cổ phiếu, có thể là tổ chức hoặc cá nhân, tối thiểu là 3, không hạn chế tối đa và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp (Trách nhiệm hữu hạn)
Các loại cổ đông: Được gọi tương ứng với các loại cổ phần và có quyền khác
Cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần trở lên: Phải được đăng ký với cơ
nhau trong vấn đề quản lý công ty cổ phần. Cổ đông sáng lập. Điều 84 Luật DN 2005 Cổ đông phổ thông. Điều 79-80 Luật DN 2005. Hộp ? Cổ đông lớn: Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty. Điều 79 K2 Luật DN 2005.
Cổ đông sở hữu cổ phần của công ty liên tục trong thời hạn ít nhất 1
quan ĐKKD có thẩm quyền trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày có được tỷ lệ sở hữu đó (Điều 86 K4 Luật DN 2005)
Sổ đăng ký cổ đông: Nội dung chủ yếu, nơi lưu giữ, quyền của cổ đông kiểm tra, 44 tra cứu, trích lục, sao chép nọi dung Sổ đăng ký cổ đông. Điều 86 Luật DN 2005.
năm: Quyền yêu cầu HĐQT đình chỉ thực hiện quyết định của HĐQT (Điều 108 K4 Luật DN 2005). Quyền xem các Báo cáo hàng năm của công ty (Điều 128 K4 Luật DN 2005).
Chuyển nhượng vốn của công ty cổ phần
Cổ phần được tự do chuyển nhượng trên thị trường chứng khoán (Thứ cấp), trừ một số cổ phần bị pháp luật hạn chế:
+ Cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển
nhượng;
+ Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập. Điều 84 K5
Luật DN 2005. Trong thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty được cấp ĐKKD, Cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông và trong trường hợp này người nhận chuyển nhương đương nhiên trở thànhcổ đông sáng lập.
45
Cơ chế huy động vốn của công ty cổ phần
Trong quá trình hoạt động, để thoả mãn nhu cầu vốn, công ty cổ phần cũng có thể thực hiện các phương thức huy động vốn như mọi doanh nghiệp khác (Trên thị trường tín dụng, tự tái đầu tư) nhưng công ty cổ phần có ưu thế hơn mọi doanh nghiệp khác trong việc huy động vốn trên thị trường chứng khoán
Công ty cổ phần có quyền phát hành các loại chứng khoán,
đặc biệt là có quyền chào bán chứng khoán ra công chúng để huy động vốn
Phát hành trái phiếu. Điều 88 Luật DN 2005. Mối quan hệ giữa công ty cổ phần và thị trường chứng khoán trong điều kiện của nền kinh tế trong thời điểm hội nhập WTO của Việt Nam
46
Tư cách pháp lý của công ty cổ phần
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD Chịu trách nhiệm trong kinh doanh trong
phạm vi vốn điều lệ (Trách nhiệm hữu hạn)
47
Tổ chức quản lý công ty cổ phần
Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần:
+ Đại hội đồng cổ đông: Thường niên, bất thường, đặc biệt + Hội đồng quản trị: (Và Chủ tịch Hội đồng quản trị) + Giám đốc hoặc Tổng giám đốc + Ban kiểm soát: (Và Trưởng Ban kiểm soát)
Ưu thế về cơ chế quản lý của công ty cổ phần: Trên các mặt chuyên môn hoá quản lý, hiệu quả sử dụng đồng vốn, huy động vốn đầu tư của xã hội.
48
Đại hội đồng cổ đông
Các loại Đại hội đồng cổ đông:
Thẩm quyền của Đại HĐCĐ. Điều 96 Luật DN 2005 Triệu tập Đại HĐCĐ. Điều 97--102 và Điều 128 Luật DN 2005:
+ Đại HĐCĐ thường niên. Đ97 K2 Luật DN 2005 + Đại HĐCĐ bất thường. Đ97 K3 Luật DN 2005 + Đại HĐCĐ đặc biệt Điều 104 K4 Luật DN 2005
Họp và thông qua quyết định của Đại HĐCĐ: Điều 103-- 107 Luật DN 2005
+ Thẩm quyền triệu tập + Danh sách cổ đông có quyền dự họp, mời họp và quyền dự họp + Chương trình và nội dung họp. + Điều kiện tiến hành họp: Lần thứ nhất, thứ hai và thứ ba
49
+ Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại Đại HĐCĐ + Thông qua quyết định của Đại HĐCĐ + Biên bản họp Đại HĐCĐ + Yêu cầu huỷ bỏ quyết định của Đại HĐCĐ
Hội đồng quản trị
Điều 108 –115 Luật DN 2005
Thành lập HĐQT: Nhiệm kỳ và số lượng thành viên, tiêu chuẩn thành viên HĐQT (Đ109-110 Luật DN 2005); quyền được cung cấp thông tin; miễn nhiệm, bãi nhiệm và bổ sung thành viên HĐQT (Đ114, 115 Luật DN 2005)
Chủ tịch HĐQT: Đ111 Luật DN 2005 Thẩm quyền của HĐQT. Đ108 Luật DN 2005 Cuộc họp của HĐQT tại tru sở chính hoặc tại nơi khác: Điều 112-113
50
luật DN 2005 + Cuộc họp đầu tiên. Đ112 K1 Luật DN 2005 + Cuộc họp định kỳ do Chủ tịch HĐQT triệu tập bất cứ khi nào xét thấy cần thiết nhưng mỗi quý phải họp ít nhất 1 lần. Đ112 K3 Luật DN 2005 + Cuộc họp bất thường. Đ112 K4,5 Luật DN 2005 + Biên bản họp HĐQT + Thông qua quyết định của HĐQT bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định. Điều 108 K3,4 Luật DN 2005.
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty cổ phần
2 phương thức chọn: Bổ nhiệm hoặc thuê GĐ, TGĐ. Đ116
Luật DN 2005
Tiêu chuẩn và điều kiện của GĐ, TGĐ: Như trong các công
ty TNHH. Đ116 K2 Luật DN 2005
Người đại diện theo pháp luật của công ty: là GĐ, TGĐ nều Điều lệ công ty không có quy định Chủ tịch HĐQT là người đại diện theo pháp luật của công ty. Đ116 K1 Luật DN 2005
Thẩm quyền của GĐ, TGĐ. Đ116 K3 Luật DN 2005
51
Những quy định chung đối với người quản lý công ty cổ phần
Khái niệm người quản lý: Đ4 K13 Luật DN 2005
Người quản lý DN là chủ sở hữu, giám đốc DNTN,thành viên hợp danh
Những quyền lợi: Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của thành viên HĐQT, GĐ
công ty hợp danh, Chủ tịch HĐTV,Chủ tịch công ty, thành viên HĐQT, GĐ hoặc TGĐ và các chức danh quản lý khác do Điều lệ công ty quy định.
Những nghĩa vụ:
hoặc TGĐ. Đ117 Luật DN 2005
+ Công khai các lợi ích liên quan. Đ118 Luật DN 2005 + Nghĩa vụ của người quản lý công ty. Đ119 Luật DN 2005 + Hợp đồng, giao dịch phải được chấp thuận trước khi giao kết và thực
hiện. Đ120 Luật DN 2005
Trình báo cáo hàng năm. Đ128 Luật DN 2005 Công khai thông tin về công ty cổ phần. Đ128 Luật DN 2005 .
52
- Các đối tượng của hợp đồng, giao dịch phải được chấp thuận - Hợp đồng, giao dịch do HĐQT chấp thuận - Hợp đồng, giao dịch do Đại HĐCĐ chấp thuận.
Ban kiểm soát trong công ty cổ phần
Cơ cấu của Ban kiểm soát, Trưởng Ban Kiểm soát. Đ121
Luật DN 2005
Điều kiện có Ban kiểm soát, tiêu chuẩn và điều kiện làm
thành viên Ban kiểm soát, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Ban kiểm soát . Đ95 Đoạn 1, Đ96 K 2 Điểm c, Đ122, Đ127 Luật DN 2005 Thẩm quyền của Ban Kiểm soát. Đ123 luật DN 2005. Hộp ? Quyền và quyền lợi của Ban Kiểm soát:
+ Quyền được cung cấp thông tin. Đ124 luật DN 2005 + Thù lao và lợi ích khác. Đ125 luật DN 2005
Nghĩa vụ của thành viên Ban Kiểm soát. Đ126 luật DN 2005
53
Những đặc điểm của công ty TNHH hai thành viên trở lên
Cách góp vốn: Công ty nhận trực tiếp những tài sản mà các thành
viên cam kết góp vốn
Thành viên: Là tổ chức hoặc cá nhân, số lượng không quá 50. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ về tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công ty (Chịu trách nhiệm hữu hạn);
Hạn chế chuyển nhượng vốn: Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật (Điều 43,44,45 Luật DN 2005), ưu tiên chuyển nhượng cho các thành viên công ty;
Cơ chế huy động vốn: Công ty TNHH không được quyền phát hành
cổ phần. Hộp ?
Tư cách pháp lý: Công ty có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm
trong kinh doanh trong phạm vi vốn điều lệ (Trách nhiệm hữu hạn). 54
Góp vốn của công ty TNHH hai thành viên trở lên
Điều 39; 43 Luật DN 2005
Thực hiện góp vốn: Thành viên phải góp đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết. Nếu thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết thì phải được sự nhất trí của các thành viên còn lại và công ty phải thông báo bằng văn bản nội dung thay đổi đó đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
Thông báo tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan ĐKKD. Xử lý thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết Cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. Tăng, giảm vốn điều lệ. Đ60 Luật DN 2005 Thu hồi phần vốn góp đã hoàn trả hoặc lợi nhuận đã chia. Đ62 Luật DN
2005
55
Thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên
Sổ đăng ký thành viên: Nội dung chủ yếu phải có trong Sổ đăng ký thành viên. Sổ đăng ký thành viên được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty (Đ40 Luật N 2005)
Quyền và nghĩa vụ của thành viên: Đ41, 42 Luật DN 2005 Người đại diện theo uỷ quyền của thành viên là tổ chức. Đ48 Luật DN 2005:
Thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu trên 25% vốn điều lệ hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định có quyền yêu cầu triệu tập họp HĐQT để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền. Đ41 K2 Luật DN 2005 Nhóm thành viên còn lại trong trường hợp có một thành viên sở hữu trên 75% và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn đối với trường hợp thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu trên 25% vốn điều lệ thì cũng có quyền yêu cầu triệu tập họp HĐQT để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền. Đ41 K3 Luật DN 2005
56
+ Tiêu chuẩn của người đại diện theo uỷ quyền + Chỉ định, thay đổi và thông báo việc chỉ định, thay đổi người đại diện theo uỷ quyền
Chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên
Mua lại phần vốn góp. Đ43 Luật DN 2005.
Theo yêu cầu bằng văn bản của thành viên bỏ phiếu không tán thành đối
Chuyển nhượng phần vốn góp. Đ44 Luật DN 2005
với quyết định của HĐTV về một số vấn đề theo quy định.
Trước tiên phải chào bán cho các thành viên còn lại. Chỉ được chuyển
nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán. Xử lý phần vốn góp trong các trường hợp khác. Đ45 Luật DN 2005
1) Thành viên là cá nhân chết; 2) Thành viên bị hạn chế, bị mất năng lực hành vi dân sự; 3) Người thừa kế không muốn trở thành thành viên; người được tặng cho không được HĐTV chấp thuận làm thành viên; thành viên là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản;
4) Thành viên là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế
từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế;
57
5) Thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp; 6) Thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ.
Tổ chức quản lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên
Cơ cấu tổ chức quản lý:
1. Hội đồng thành viên và Chủ tịch HĐTV 2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc 3. Ban kiểm soát
Những quy định chung trong quản lý công ty
58
Hội đồng thành viên và Chủ tịch HĐTV
Cuộc họp HĐTV:
+ Cuộc họp định kỳ do Điều lệ công ty quy định nhưng ít nhất mỗi năm phải họp 1 lần. Đ47 K1 Luật DN 2005. + Cuộc họp bất thường được triệu tập bất cứ khi nào theo yêu cầu của Chủ tịch HĐTV hoặc của nhóm thành viên sở hữu trên 25% vốn điều lệ. Đ50 K1 Luật DN 2005
Chức năng, quyền và nhiệm vụ của HĐTV. Đ47 Luật DN 2005 Triệu tập họp HĐTV. Đ50 Luật DN 2005
+ Người triệu tập họp: Chủ tịch HĐTV; Nhóm thành viên sở hữu trên 25% vốn điều lệ (Đ50 K3Luật DN 2005) + Chương trình họp + Thông báo mời họp
Điều kiện và thể thức tiến hành họp HĐTV. Đ51 Luật DN 2005:
Lần thứ nhất, thứ hai và thứ ba
Thông qua quyết định của HĐTV. Đ52, 54 Luật DN 2005:
+ Biểu quyết tại cuộc ọp; + Lấy ý kiến bằng văn bản; + Hình thức khác do Điều lệ công ty quy định.
59
Biên bản họp HĐTV. Đ53 Luật DN 2005. Chủ tịch HĐTV: Bầu, quyền và nhiệm vụ. Đ49 Luật DN 2005
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty TNHH hai thành viên trở lên
2 phương thức chọn: Bổ nhiệm hoặc thuê GĐ, TGĐ. Đ47 K2 Điểm đ
Luật DN 2005
Tiêu chuẩn và điều kiện làm GĐ, TGĐ. Đ57 Luật DN 2005:
a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm qunả lý DN; b) Là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ của công ty hoặc người không phải thành viên, có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty hoặc tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.
Quyền và nhiệm vụ của GĐ, TGĐ. Đ55 Luật DN 2005
60
Những quy định chung trong quản lý công ty TNHH hai thành viên trở lên
Nghĩa vụ của thành viên HĐTV, Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc. Đ56 Luật DN 2005
Thù lao, tiền lương và thưởng của thành viên HĐTV, Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc. Đ58 Luật DN 2005.
Hợp đồng, giao dịch phải được HĐTV chấp thuận. Đ59 Luật
DN 2005:
+ Những đối tượng mà hợp đồng, giao dịch phải được
HĐTV chấp thuận.
+ Gửi, niêm yết dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội
dụng chủ yếu của giao dịch dự định tiến hành + Xử lý hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu
61
Ban kiểm soát trong công ty TNHH hai thành viên trở lên
Điều kiện thành lập . Đ46 Luật DN 2005
+ Phải thành lập BKS: Có từ 11 thành viên trở lên + Có thể thành lập: Công ty có ít hơn 11 thành viên, tuỳ yêu cầu quản trị công ty
Điều lệ công ty quy định:
+ Tiêu chuẩn, điều kiện thành viên BKS; + Trưởng BKS; + Chế độ làm việc của BKS.
62
Đặc trưng pháp lý của công ty
TNHH một thành viên
Chủ sở hữu công ty: Là một tổ chức hoặc một cá nhân, chịu
trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty (Trách nhiệm hữu hạn) Chuyển nhượng vốn: Chủ sở hữu công ty không được trực tiếp rút vốn khỏi kinh doanh mà chỉ được gián tiếp rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác
Cơ chế huy động vốn: Công ty không có quyền phát hành cổ
phần
Công ty không được giảm vốn điều lệ. Đ76 Luật DN 2005 Tư cách pháp lý: Công ty có tư cách pháp nhân, chịu trách
63
nhiệm trong kinh doanh trong phạm vi vốn điều lệ (Trách nhiệm hữu hạn).
Cơ cấu quản lý công ty TNHH một thành viên
Phân biệt đối với thành viên là tổ chức hoặc cá nhân
Thành viên là tổ chức: Hai trường hợp tuỳ theo số người đại diện theo uỷ quyền được chủ sở hữu bổ nhiệm. Đ67 Luật DN 2005
+ Ít nhất có 2 người: HĐTV; GĐ hoặc TGĐ; Kiểm soát
viên
+ Một người: Chủ tịch công ty; GĐ hoặc TGĐ; Kiểm
soát viên
Thành viên là cá nhân. Đ74 Luật DN 2005
- Chủ tịch công ty chính là chủ sở hữu công ty; - GĐ hoặc TGĐ.
64
Quản lý công ty TNHH một thành viên là tổ chức
Hội đồng thành viên. Đ68 Luật DN 2005 Chủ tịch công ty. Đ69 Luật DN 2005 Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Đ70 Luật DN 2005 Kiểm soát viên. Đ71 Luật DN 2005 Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý công ty và
Kiểm soát viên. Đ73 Luật DN 2005
Nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. Đ72 Luật DN 2005
Hợp đồng, giao dịch của công ty với những người có liên quan.
Đ75 Luật DN 2005
65
Đặc trưng pháp lý của công ty hợp danh
Thành viên công ty:
+ Thành viên hợp danh: Phải có ít nhất 2 hai thành viên là chủ sở hữu
chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung
Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản
của mình về các nghĩa vụ của công ty (Trách nhiệm vô hạn)
Điểm khác biệt lớn so với các công ty khác là trong việc quản ký, điều hành
hoạt động của công ty: Các thành viên hợp danh trực tiếp quản lý công ty, có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty.
Cơ chế huy động vốn: Công ty không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào Tư cách pháp lý của công ty: Công ty có tư cách pháp nhân.
+ Thành viên góp vốn: Có thể có thành viên góp vốn là tổ chức hoặc cá nhân, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty (Trách nhiệm hữu hạn)
Vấn đề tài sản của công ty để chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong kinh
Pháp luật bắt buộc thành lập công ty hợp danh trong một số ngành, nghề nhất
doanh (Slide số 16).
66
định. Cơ sở của quy định này.
Thành viên hợp danh công ty hợp danh:
Những điểm hạn chế
Không được làm chủ DNTN hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác,
trừ khi được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại
Không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh
doanh cùng ngành nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác
Không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không có sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại
Chấm dứt tư cách thành viên trong các trường hợp (Đ138 LDN 2005):
+ Tự nguyện rút vốn khỏi công ty; +Chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết; + Bị Toà án tuyên bố là mất tích, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự; + Bị khai trừ khỏi công ty; + Các trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.
67
Thành viên hợp danh công ty hợp danh:
Những quyền
Có quyền đại diện theo pháp luật cho công ty, tổ chức điều hành hoạt
động kinh doanh hàng ngày của công ty
Được nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành
nghề đã đăng ký, sử dụng con dấu, tài sản của công ty để hoạt động, đàm phán và ký kết hợp đồng với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty
Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty. Mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác theo quy định tại Điều lệ công ty
Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty, kiểm tra tài sản, sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết
Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn góp hoặc theo thoả thuận
quy định tại Điều lệ công ty
Quyền yêu cầu và triệu tập họp Hội đồng thành viên.
68
Thành viên hợp danh công ty hợp danh:
Những nghĩa vụ
Phải tiến hành quản lý và thực hiện công việc kinh doanh một
cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty và tất cả thành viên
Định kỳ hàng tháng báo cáo trung thực, chính xác, bằng văn bản tình hình và kết quả kinh doanh của mình với công ty; cung cấp tình hình và kết quả kinh doanh của mình cho các thành viên có yêu cầu
Phải bồi thường thiệt hại khi gây thiệt hại cho công ty, chịu lỗ
tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thoả thuận quy định tại Điều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ
Phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của
công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty
69
Thành viên góp vốn công ty hợp danh
Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại HĐTV về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn, về tổ chức lại và giải thể công ty và các nội dung khác của Điều lệ công ty có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ
Được chia lợi nhuận hàng năm tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ của công ty. Được chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác
Nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành
kinh doanh các ngành nghề đã đăng ký của công ty Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến
hành công việc kinh doanh nhân danh công ty.
70
Tổ chức quản lý công ty hợp danh
Hội đồng thành viên (Đ135, 136 LDN 2005)
+ Là tập hợp của tất cả các thành viên, được triệu tập bởi Chủ tịch HĐTV hoặc thành viên hợp danh + Những vấn đề phải được ít nhất ¾ tổng số thành viên hợp danh chấp thuận (Nếu Điều lệ công ty không quy định) + Những vấn đề còn lại phải được ít nhất 2/3 tổng số thành viên hợp danh chấp thuận (Điều lệ công ty quy định tỷ lệ cụ thể)
Chủ tịch HĐTV, Giám đốc (TGĐ)
+ Chủ tịch HĐTV được HĐTV bầu trong số thành viên hợp danh + Đồng thời kiêm Giám đốc (TGĐ), nếu Điều lệ công ty không quy định khác
Nhiệm vụ của Chủ tịch HĐTV, Giám đốc (TGĐ) Đ137 K4 LDN 2005
71
+Quản lý và điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp danh; + Triệu tập và tổ chức họp HĐTV; + Phân công phối hợp công việc kinh doanh giữa các thành viên hợp danh; + Đại diện cho công ty trong quan hệ với cơ quan nhà nước; đại diện cho công ty với tư cách là bị đơn hoặc nguyên đơn trong các vụ kiện, tranh chấp thương mại hoặc các tranh chấp khác + Lưu giữ tài liệu kế toán của công ty.
Đặc trưng pháp lý của doanh nghiệp tư nhân
Chủ sở hữu: Là một cá nhân không thuộc diện bị cấm thành lập và
quản lý doanh nghiệp
Mỗi cá nhân chỉ được thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân
Giới hạn trách nhiệm: DNTN cũng như người chủ DNTN chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người chủ DNTN đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp (Trách nhiệm vô hạn)
Trường hợp chủ DNTN là nhà đầu tư nước ngoài có quy định
riêng của Chính phủ
Cơ chế huy động vốn: Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành
bất kỳ loại chứng khoán nào.
72
Tổ chức quản lý doanh nghiệp tư nhân
Chủ DNTN có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt
động kinh doanh của DN, việc sử dụng lợi nhuận
Chủ DNTN có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý,
điều hành DN nhưng trong mọi trường hợp, chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của DN
Chủ DNTN là đại diện theo pháp luật của DN Chủ DNTN là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài hoặc Toà án trong các tranh chấp liên quan đến DN
Chủ DNTN có quyền cho thuê hoặc bán DN của mình.
73
Nhóm công ty
Khái niệm nhóm công ty: Là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợiích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác Các hình thức nhóm công ty:
+ Công ty mẹ - công ty con + Tập đoàn kinh tế + Các hình thức khác
Quan hệ pháp lý công ty mẹ - công ty con:
- Quan hệ về tài sản đầu tư vào công ty con - Quan hệ hợp đồng, các giao dịch - Đền bù thiệt hại cho công ty con - Báo cáo tài chính: Những báo cáo mà công ty mẹ, công ty
con phải lập thêm; nghĩa vụ cung cấp các báo cáo, tài liệu và thông tin cần thiết của công ty con để lập báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tổng hợp của nhóm công ty.
74
Nhóm vấn đề 3
Tổ chức lại doanh nghiệp Giải thể doanh nghiệp Pháp luật về phá sản
Từ Slide 74 đến Slide 96
75
Tổ chức lại doanh nghiệp
Những hành vi tổ chức lại doanh nghiệp
Chia doanh nghiệp Tách doanh nghiệp Hợp nhất doanh nghiệp Sáp nhập doanh nghiệp Chuyển đổi doanh nghiệp
76
Chia doanh nghiệp
Khái niệm:
Công ty TNHH, công ty cổ phần được chia thành một
số công ty cùng loại
Thủ tục
+ Quyết định chia công ty + Đăng ký kinh doanh các công ty mới theo Luật DN 2005 + Chấm dứt sự tồn tại của công ty bị chia sau khi các công ty mới được đăng ký kinh doanh
77
Tách doanh nghiệp
Khái niệm:
Công ty TNHH, công ty cổ phần có thể chuyển một
phần tài sản của công ty hiện có (công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại (công ty được tách)
Thủ tục
+ Quyết định tách công ty + Đăng ký kinh doanh của các công ty được tách theo Luật DN 2005
78
Hợp nhất doanh nghiệp
Khái niệm:
Hai hoặc một số công ty cùng loại (công ty bị hợp nhất) có thể
hợp nhất thành một công ty mới (công ty hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị hợp nhất
Thủ tục
+ Công ty bị hợp nhất chuẩn bị Hợp đồng hợp nhất + Những quy định liên quan giữa hợp nhất doanh nghiệp và Luật Cạnh tranh 2004 + Đăng ký kinh doanh của công ty hợp nhất theo Luật DN 2005 + Chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất
79
Sáp nhập doanh nghiệp
Khái niệm:
Một hoặc một số công ty cùng loại (công ty bị sáp nhập) có thể sáp
nhập vào một công ty khác (công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập
Trong thực tiễn thường tiến hành dưới hình thức sáp nhập, mua lại.
Thủ tục
+ Các công ty liên quan chuẩn bị Hợp đồng sáp nhập + Những quy định liên quan giữa sáp nhập doanh nghiệp và Luật Cạnh tranh 2004 + Đăng ký kinh doanh của công ty nhận sáp nhập theo Luật DN 2005. Công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập + Chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị sáp nhập.
80
Chuyển đổi doanh nghiệp
Những trường hợp chuyển đổi
Doanh nghiệp của nhà đầu tư trong nước:
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Thành lập theo Luật Đầu tư nước
+ Công ty TNHH thành công ty cổ phần và ngược lại + Công ty TNHH 1 thành viên thành Công ty TNHH hai thành viên trở lên
ngoài tại VN 1996) sang các loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2005 Chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước (Thành lập theo Luật DNNN 2003) sang các
loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2005
+ Cổ phần hoá DNNN. NĐ 187/2004 ngày 16-11-2004 về việc chuyển công ty
nhà nước thành công ty cổ phần
+ Chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, công ty nhà nước thành công ty cổ
phần, công ty TNHH
+ Chuyển đổi DN của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành công ty TNHH 1 thành viên. NĐ 63/2001/NĐ-CP ngày 14-9-2001 về chuyển đổi DNNN, DN của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành công ty TNHH một thành viên
+ Giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nước theo NĐ
81
80/2005/NĐ-CP ngày 22-6-2005.
Chuyển đổi công ty TNHH - công ty cổ phần và ngược lại
Thủ tục chuyển đổi
Công ty được chuyển đổithông qua Quyết định chuyển
đổi và Điều lệ của công ty chuyển đổi
Đăng ký kinh doanh của công ty chuyển đổi theo Luật DN
2005
Chấm dứt sự tồn tại của công ty được chuyển đổi, công ty
chuyển đổi được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty được chuyển đổi.
82
Chuyển đổi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật ĐTNN tại Việt Nam 1996 sang
các loại hình DN theo Luật Doanh nghiệp 2005
Văn bản:
- NĐ số 101/2006/NĐ-CP ngày 21-9-2006 quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư
- NĐ 108/2006 / NĐ-CP ngày 22-9-2006 (Đ57)
Các khái niệm theo NĐ 108/2006 và NĐ 101/2006
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài + Tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư (Trong nước và nước ngoài). Đ7 NĐ108/2006 + Tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. Đ8 NĐ108/2006 + Hợp đồng liên doanh. Đ53 NĐ108/2006 + Hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh. Đ9, Đ55 NĐ108/2006 + Đăng ký lại. Đ3 K1 NĐ101/2006 + Chuyển đổi DN. Đ3 K2 NĐ101/2006 + Đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư cho Hợp đồng hợp tác kinh doanh. Đ3 K3 NĐ101/2006 + Doanh nghiệp đăng ký lại. Đ3 K4 NĐ101/2006 + Doanh nghiệp không đăng ký lại. Đ3 K6 NĐ101/2006 + Doanh nghiệp chuyển đổi. Đ3 K5 NĐ101/2006. Thời hạn chuyển đổi: Hai năm kể từ 1-7-2006. Đ170 Luật doanh nghiệp 2005.
83
Đăng ký lại DN có VĐT nước ngoài
Các hình thức đăng ký lại
DN 100% vốn nước ngoài do một tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài đầu tư đăng ký lại thành công ty TNHH một thành viên
DN liên doanh, DN 100% vốn nước ngoài có từ 2 chủ sở hữu trở lên đăng ký lại thành công ty TNHH hai thành viên trở lên
Công ty cổ phần có VĐT nước ngoài thành lập theo NĐ
38/2003 ngày 15-4-2003 đăng ký lại thành công ty cổ phần Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
(Đ5, Đ8 NĐ 101/2006).
84
Chuyển đổi DN có VĐT nước ngoài
DN liên doanh, DN 100% vốn nước ngoài có từ 2 chủ sở hữu trở lên chuyển
Các hình thức chuyển đổi. Đ10 NĐ 101/2006
DN 100% vốn nước ngoài do một tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài đầu tư
đổi thành công ty TNHH một thành viên
chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên
DN có vốn đầu tư nước ngoài chuyển đổi thành công ty cổ phần và ngược lại Điều kiện chuyển đổi. Đ11 NĐ 101/2006; Đ57 NĐ108/2006
Điều kiện chung của Luật Doanh nghiệp 2005 Chuyển đổi thành công ty cổ phần
Chuyển đổi sau khi hoặc đồng thời với đăng ký lại
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Trình tư, thủ tục chuyển đổi. Đ13 NĐ 101/2006
Đăng ký lại, chuyển đổi trong trường hợp có cam kết chuyển giao
không bồi hoàn.
85
Đ 170 K3 Luật DN 2005; Đ15 NĐ 101/2006.
Chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước
Khái niệm DNNN:
+ Theo Luật DNNN 2003 + Theo Luật DN 2005 (Đ4 K22)
Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày 24-9-2001 Hội nghị lần thứ Ba BCH TƯ ĐCSVN Khoá IX Chuyển đổi công ty nhà nước sang hoạt động theo luật Doanh nghiệp 2005. Điều 166 Luật
Doanh nghiệp 2005
Cổ phần hoá công ty nhà nước theo Nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày 16-11-2004
+ Mục tiêu của cổ phần hoá + Hình thức cổ phần hoá + Các bước cơ bản của quá trình cổ phần hoá
Chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập theo mô hình công ty mẹ
– công ty con. NĐ 153/2004/NĐ-CP ngày 9-8-2004
+ Mục đích chuyển đổi. Đ28 NĐ 153/2004 + Đối tượng chuyển đổi. Đ29 NĐ 153/2004 + Điều kiện chuyển đổi. Đ30 NĐ 153/2004 + Phương thức chuyển đổi. Đ31, Đ32 NĐ 153/2004
Thủ tục chuyển đổi. Đ38 NĐ 153/2004
Công ty mẹ và từng công ty con phải đăng ký kinh doanh và đăng ký quyền sở hữu tài
sản (Đăng ký lại).
86
Giải thể doanh nghiệp (1)
Hậu quả pháp lý của giải thể Những trường hợp giải thể. Đ157 LDN 2005
+ Tự nguyện giải thể:
- Kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ mà không
gia hạn;
- Theo quyết định của chủ DNTN, của tất cả thành viên hợp danh, của HĐTV, chủ sở hữu công ty TNHH, của Đại hội đồng cổ đông công ty CP + Bắt buộc giải thể:
- Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong
thời hạn 6 tháng liên tục;
-Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Điều kiện cơ bản của việc giải thể: Phải bảo đảm thanh toán 87
hết các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác
Giải thể doanh nghiệp (2)
Thủ tục giải thể (Thủ tục hành chính). Đ158 LDN 2005 1. Quyết định giải thể
- Trong đó có phương án thanh lý các hợp đồng, thanh toán các khoản nợ với thời hạn không quá 6 tháng từ ngày ra Quyết định giải thể, phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động.
- Gửi Quyết định giải thể đến cơ quan ĐKKD, các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong DN và niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh DN. Trường hợp pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì
Quyết định giải thể phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong 3 số liên tiếp
2. Tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp
- Nếu Điều lệ công ty không quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng, chủ DNTN, HĐTV hoặc
chủ sở hữu công ty, HĐQT trực tiếp thanh lý tài sản
- Thứ tự thanh toán các khoản nợ a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc,bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác của người lao
động
b) Nợ thuế và các khoản nợ khác 3. Hồ sơ giải thể DN. Gửi đến cơ quan ĐKKD 4. Xoá tên DN trong Sổ ĐKKD Trường hợp giải thể vì bị thu hồi ĐKKD:
DN phải giải thể trong thời hạn 6 tháng. Sau 6 tháng mà không nhận được Hồ sơ giải thể DN
thi DN đó coi như đã được giải thể.Người đại diện theo pháp luật, các thành viên đối với công ty TNHH, chủ sở hữu đối với công ty TNHH một thành viên, các thành viên HĐQT công ty cổ phần,các thành iên công ty hợp danh liên đới chịu trách nhiệm về khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán.
88
Giải thể doanh nghiệp (3)
Những hành động bị cấm kể từ khi có Quyết định giải
thể + Cất giấu, tẩu tán tài sản; + Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ; + Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành nựo có bảo đảm bằng tài sản của DN; + Ký kết hợp đồng mới không phải là hợp đồng để thực hiện giải thể DN; + Cầm cố, thế chấp, tặng, cho, cho thuê tài sản; + Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực; + Huy động vốn dưới mọi hình thức khác.
89
Pháp luật về phá sản
Văn bản: Luật Phá sản 2004 Dấu hiệu xác định doanh nghiệp, HTX lâm và tình trạng phá sản (Mất khả năng
thanh toán nợ đến hạn)
So sánh: Tổng số tài sản có thể thanh toán ngay tại một thời điểm với tổng
Ý nghĩa.
số nợ (Không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần) đến hạn và các chủ nợ có yêu cầu thanh toán tại thời điểm đó.
Thủ tục phá sản (Thủ tục tư pháp): 4 giai đoạn cơ bản
+ Đối với doanh nghiệp chủ nợ; + Đối với doanh nghiệp con nợ; + Đối với Nhà nước; + Đối với người lao động
90
1. Nộp đơn và mở thủ tục phá sản 2. Phục hồi kinh doanh 3. Thanh lý tài sản, thanh toán nợ theo giới hạn trách nhiệm 4. Ra Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, HTX bị phá sản.
Giai đoạn 1. Nộp đơn và mở thủ tục phá sản (1)
Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục PS. Đ13—20 LPS 2004
Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục PS. Đ22—29 LPS 2004
+ Người có quyền nộp đơn + Người có nghĩa vụ nộp đơn + Tạm ứng phí phá sản
Hoạt động của DN, HTX sau khi có Quyết định mở thủ tục PS. Hộp ?
91
+ TA cấp Giấy báo đã thụ lý đơn + Trả lại đơn, khiếu nại việc trả lại đơn, chuyển việc giải quyết PS cho TA khác, tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu PS +Quyết định mở (hoặc không mở) thủ tục PS đối với DN, HTX + Thông báo Quyết định mở thủ tục PS + Thẩm phán (hoặc Tổ thẩm phán) tiến hành thủ tục PS + Tổ quản lý, thanh lý tài sản. Đ9--11 LPS 2004 + Kiểm sát quá trình tiến hành thủ tục PS
+ Tài sản và kiểm kê tài sản của DN, HTX lâm vào tình trạng PS. Đ49 +50 LPS 2004 + Điều hành, giám sát, kiểm tra DN, HTX + Các hoạt động của DN, HTX bị cấm, bị hạn chế sau khi có Quyết định mở thủ tục PS.
Giai đoạn 1. Nộp đơn và mở thủ tục phá sản (2)
Các biện pháp bảo toàn tài sản. Đ43—60 LPS 2004
+ Các giao dịch bị coi là vô hiệu + Đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực + Bù trừ nghĩa vụ + Kiểm kê tài sản + Đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tài sản cho vay + Áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời + Đình chỉ thi hành án dân sự hoặc giải quyết vụ án
92
Giai đoạn 2. Phục hồi kinh doanh
Hội nghị chủ nợ
+ Gửi Giấy đòi nợ, lập Danh sách chủ nợ, Danh sách người mắc nợ. Đ51—
53 LPS 2004
+ Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất và các Hội nghị chủ nợ tiếp theo + Quyền tham gia, nghĩa vụ tham gia HNCN. Đ62-63 LPS 2004 + Triệu tập Hội nghị chủ nợ, điều kiện hợp lệ của HNCN, hoãn HNCN, đình
chỉ tiến hành thủ tục PS. Đ61, 65,66, 67 LPS 2004
Điều kiện áp dụng thủ tục phục hồi kinh doanh (Đ68) Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh. Đ68—70 LPS 2004 Hội nghị chủ nợ và Nghị quyết về Phương án phục hồi hoạt động kinh
+ Nội dung HNCN lần thứ nhất, Nghị quyết của HNCN. Đ64, 69 LPS 2004
Công nhận Nghị quyết về Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh,
doanh. Đ71 LPS 2004
Giám sát thực hiện Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh. Đ73 LPS
giải thể Tổ quản lý, thanh lý tài san. Đ72, 73 LPS 2004
Đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh. Đ76 + 77 LPS 2004
93
2004
Giai đoạn 3. Thanh lý tài sản (1)
Các trường hợp ra Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản
Khiếu nại, kháng nghị và giải quyết khiếu nại, kháng nghị Quyết định mở
+ Trường hợp đặc biệt. (Đ78) + Khi HNCN không thành. (Đ79) + Sau khi có Nghị quyết của HNCN lần thứ nhất. Đ(80)
Xác định tài sản và nghĩa vụ về tài sản của DN lâm vào tình trạng phá sản
thủ tục thanh lý tài sản. (Đ83+84)
+ Tài sản của DN. Đ49 LPS 2004. Hộp ? + Nghĩa vụ về tài sản. Đ33 LPS 2004; NQ 03/2005/NQ-HĐTP ngày 28-4-
2005. Hộp ?
+ Xử lý các khoản nợ chưa đến hạn. (Đ34) + Hoàn trả tài sản cho Nhà nước. (Đ36) + Xác định giá trị của nghĩa vụ không phải là tiền. (Đ38) + Trả lại tài sản thuê hoặc mượn. (Đ40) + Nghĩa vụ về tài sản trong trường hợp nghĩa vụ liên đới hoặc bảo lãnh.
(Đ39)
94
+Cấm đòi lại tài sản. (Đ41) + Nhận lại hàng hoá đã bán. (Đ42)
Giai đoạn 3. Thanh lý tài sản (2)
Thứ tự phân chia tài sản khi có Quyết định mở thủ tục thanh lý đối với
DN, HTX. Đ35, 37 LPS 2004. 1. Ưu tiên thanh toán bằng tài sản thế chấp hoặc cầm cố cho các khoản nợ có bảo đảm được xác lập trước khi Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục PS 2. Phân chia giá trị tài sản: a) Phí phá sản; b) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định
của pháp luật và các quyền lợi khác theo Thoả ước lao động tập thể và theo hợp đồng lao động đã ký;
c) Các khoản nợ không có bảo đảm theo danh sách chủ nợ. Nếu giá trị tài
sản không đủ để thanh toán các khoản nợ thì mỗi chủ nợ chỉ được thanh toán một phần khoản nợ theo tỷ lệ tương ứng.
Quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản. (Đ85)
Sau khi đã thanh toán đủ các khoản, tài sản còn lại thuộc về xã viên HTX, chủ DNTN,thành viên các công ty, cổ đông công ty cổ phần, chủ sở hữu DNNN.
Thẩm phán ra Quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản trong các
95
trường hợp:
+ DN, HTX không còn tài sản để thực hiện phương án phân chia tài sản; + Phương án phân chia tài sản đã được thực hiện xong.
Giai đoạn 4. Tuyên bố DN, HTX bị phá sản (1)
Những trường hợp ra Quyết định tuyên bố DN, HTX bị phá
sản. (Đ86+87) 1. Đồng thời với việc ra Quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản 2. Những trường hợp đặc biệt:
+Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp tiền tạm ứng phí phá sản do Toà án ấn định, chủ DN hoặc đại diện hợp pháp cua DN, HTX nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không còn tiền và tài sản khác để nộp tiền tạm ứng phí phá sản;
+ Sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và các tài liệu, giấy tờ do các bên liên quan gửi đến, DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản không còn tài sản hoặc còn nhưng không đủ thanh toán phí phá sản.
Thông báo Quyết định tuyên bố DN, HTX bị phá sản. (Đ89)
+ Thông báo như đối với Quyết định mở thủ tục phá sản; 96 + Gửi cho cơ quan ĐKKD để xoá tên DN, HTX trong Sổ ĐKKD.
Giai đoạn 4. Tuyên bố DN, HTX bị phá sản (2)
Nghĩa vụ về tài sản sau khi có Quyết định tuyên bố DN, HTX bị phá sản.
(Đ90)
+ Chủ DNTN, thành viên hợp danh công ty hợp danh không được miễn trừ
nghĩa vụ về tài sản đối với chủ nợ chưa được thanh toán nợ, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Liên quan: Điều 642 Bộ Luật dân sự 2005 quy định về từ chối nhận di sản. + Các nghĩa vụ về tài sản phát sinh sau khi có Quyết định tuyên bố DN, HTX bị
phá sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và của pháp luật có liên quan.
Cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi DN, HTX bị tuyên bố phá sản. (Đ94)
(Không áp dụng với DN, HTX bị tuyên bố phá sản vì lý do bất khả kháng) + Đối với GĐ, TGĐ, Chủ tịch và các thành viên HĐQT của công ty, TCT 100%
vốn nhà nước: Không được cử đảm đương các chức vụ đó ở bất kỳ DNNN nào
+ Đối với người được giao đại diện phần vốn góp của Nhà nước ở DN khác: Không được cử đảm đương các chức vụ quản lý ở bất kỳ DN nào có vốn của
Nhà nước
+ Đối với chủ DNTN, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, GĐ, TGĐ, Chủ tịch và các thành viên HĐQT, HĐTV, chủ nhiêm, các thành viên Ban quản trị HTX: Không được quyền thành lập DN, HTX, không được làm người quản lý DN, HTX trong thời hạn từ 1 đến 3 năm kể từ ngày DN, HTX bị tuyên bố phá sản. 97
Nhóm vấn đề 4
Pháp luật đầu tư Việt Nam
Từ Slide 97 đến Slide 124
98
Khái quát về Luật đầu tư 2005 (1)
Luật đầu tư 2005 với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
+ Chính sách đầu tư đối với doanh nghiệp trước Luật đầu tư 2005:
- Đối với doanh nghiệp của nhà đầu tư Việt Nam: Luật Khuyến
khích đầu tư trong nước (Sửa đổi ) 1998
- Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Luật Đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam 1996
+ Những tồn tại trong chính sách đầu tư đối với doanh nghiệp và yêu
cầu minh bạch hoá chính sách thương mại, mở cửa thị trường khi đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam. Sự cần thiết ban hành Luật đầu tư 2005.
Đối tượng điều chỉnh
+ Nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài
+ Hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra
nước ngoài
99
Khái quát về Luật đầu tư 2005 (2)
Nhà đầu tư (Đ3 K4 LĐT 2005). Là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư
Đối với nhà đầu tư nước ngoài, chỉ nói tới tổ chức, các nhân NN bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại VN, nghĩa là đầu tư tư nhân vì mục đích lợi nhuận, bao gồm đầu tư trực tiếp (FDI) và đầu tư gián tiếp (FPI). Không đề cập đến đầu tư công cộng (đầu tư phát triển) của các tổ chức tài chính quốc tế, của Chính phủ nước ngoài, các Tổ chức quốc tế liên chính phủ (ODA) hoặc các cá nhân, tổ chức nước ngoài (NGO).
theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm: + DN thuộc các thành phần KT; + HTX, Liên hiệp HTX thành lập theo Luật HTX; + DN có VĐTNN thành lập trước 1-7-2006; + Hộ kinh doanh, cá nhân; + Tổ chức, cá nhân NN; người VN định cư ở NN; người NN thường trú ở VN; + Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Quy định cụ thể đối với nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư VN được liên
100
doanh với nhà đầu tư nước ngoài theo Luật đầu tư 2005 ?
Khái quát về Luật đầu tư 2005 (3)
Chính sách về đầu tư. Đ4 Luật Đầu tư 2005 1. Nhà đầu tư được đầu tư trong các lĩnh vực và ngành nghề mà pháp luật không cấm, được tự chủ và quyết định đầu tư theo pháp luật VN
2. Nhà nước đối xử bình đẳng trước pháp luật đối với các nhà đầu
tư thuộc mọi thành phần kinh tế; giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư
3. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu
tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư; thừa nhận sự tồn tại và phát triển lâu dài của các hoạt động đầu tư
4. Nhà nước cam kết thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến
đầu tư mà CHXHCN VN là hành viên
5. Nhà nước khuyến khích và có chính sách ưu đãi đối với đầu tư
101
vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư.
Hình thức đầu tư
Đầu tư trực tiếp. (Nhà đầu tư tham gia quản lý hoạt động ĐT) + Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà ĐT VN hoặc NN; + Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh của nhà ĐT VN và NN + Đầu tư theo hợp đồng BCC, BOT, BTO, BT; + Đầu tư phát triển kinh doanh; + Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư; + Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp và các hình thức đầu tư trực tiếp khác.
Đầu tư gián tiếp. (Nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản
lý hoạt động đầu tư) + Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; + Thông qua Quỹ đầu tư chứng khoán; + Thông qua các định chế tài chính trung gian khác.
102
Lĩnh vực, địa bàn đầu tư
1. Lĩnh vực ưu đãi đầu tư 2. Địa bàn ưu đãi đầu tư 3. Lĩnh vực đầu tư có điều kiện 4. Lĩnh vực cấm đầu tư
103
Lĩnh vực ưu đãi đầu tư
Đ27 Luật Đầu tư 2005 1. SX vật liệu mới, năng lượng mới, sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học,
công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo;
2. Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thuỷ sản; làm muối; SX giống nhân tạo, giống
cây trồng và giống vật nuôi mới;
3. Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên
cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao;
4. Sử dụng nhiều lao động; 5. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng; các dự án quan trọng, có quy mô lớn; 6. Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục, thể thao và văn hoá dân
tộc;
7. Phát triển ngành nghề truyền thống; 8. Những lĩnh vực sản xuất, dịch vụ khác cần khuyến khích. Phụ lục A kèm theo NĐ 108/2006: Danh mục lĩnh vực (Đặc biệt ưu đãi và
104
ưu đãi) đầu tư.
Địa bàn ưu đãi đầu tư
1. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, Địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục A được hưởng ưu đãi đầu tư như dự án đầu tư thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục B
Phụ lục B kèm theo NĐ 108/2006: Danh mục địa bàn ưu đãi
đầu tư
2. Các hình thức tổ chức thực hiện thu hút vốn đầu tư. Đ3 K20 – 23
Luật Đầu tư 2005
+ Khu công nghiệp, + Khu chế xuất, + Khu công nghệ cao, + Khu kinh tế.
105
Lĩnh vực đầu tư có điều kiện (1)
Quy định chung cho nhà đầu tư trong nước và nước ngoài
Đ29 LĐT 2005 a) Lĩnh vực tác động đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; b) Lĩnh vực tài chính ngân hàng; c) Lĩnh vực tác động đến sức khoẻ cộng đồng; d) Văn hoá, thông tin, báo chí, xuất bản; đ) Dịch vụ giải trí; e) Kinh doanh bất động sản; g) Khảo sát, tìm kiếm, tham dò khai thác tài nguyên thiên nhiên; môi trường sinh thái; h) Phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo; i) Một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.
106
Lĩnh vực đầu tư có điều kiện (2)
Quy định thêm đối với nhà đầu tư nước ngoài
+ Ngoài ra còn có các lĩnh vực đầu tư theo lộ trình cam kết quốc tế trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên + DN có VĐT NN đã đầu tư trong các lĩnh vực không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, nhưng trong quá trình hoạt động, lĩnh vực đã đầu tư được bổ sung vào Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư vẫn được tiếp tục hoạt động trong lĩnh vực đó + Nhà đầu tư NN được áp dụng điều kiện như nhà đầu tư trong nước trong trường hợp các nhà đầu tư VN sở hữu từ 51% vốn điều lệ của DN trở lên + Chính phủ quy định Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, các điều kiện liên quan đến việc thành lập tổ chức kinh tế, hình thức đầu tư, mở cửa thị trường trong một số lĩnh vực đối với đầu tư NN căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và phù hợp với các cam kết trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Phụ lục C kèm theo NĐ 108/2006: Danh mục lĩnh vực đầu tư
có điều kiện áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài.
107
Lĩnh vực cấm đầu tư (Điều 30 Luật Đầu tư 2005)
1. Các dự án gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc
gia và lợi ích công cộng
2. Các dự án gây phương hại đến di tích lịch sử, văn oá đạo
đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam
3. Các dự án gây tổn hại đến sức khoẻ nhân dân, làm huỷ hoại
tài nguyên, phá huỷ môi trường
4. Các dự án xử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào Việt Nam; sản xuất các loại hoá chất độc hại hoặc sử dụng tác nhân độc hại bị cấm theo điều ước quốc tế.
Phụ lục D kèm theo NĐ 108/2006: Danh mục lĩnh vực
cấm đầu tư.
108
Bảo đảm đầu tư
1) Bảo đảm về vốn và tài sản; 2) Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; 3) Mở cửa thị trường, đầu tư liên quan đến thương mại; 4) Chuyển vốn, tài sản ra nước ngoài; 5) Áp dụng giá, phí, lệ phí thống nhất; 6) Bảo đảm đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật,
chính sách;
7) Giải quyết tranh chấp.
109
Bảo đảm về vốn và tài sản
Vốn đầu tư và tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hoá, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính
Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản của nhà đầu tư thì nhà đầu tư được thanh toán hoặc bồi thường theo gía thị trường
Đối với nhà đầu tư nước ngoài việc thanh toán hoặc bồi thường tài sản được thực hiện bằng đồng tiền tự do chuyển đổi và được quyền chuyển ra nước ngoài. (Đ6 LĐT)
110
Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động đầu tư; bảo đảm lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư trong việc chuyển giao công nghệ tại Việt Nam teo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định khác của pháp luật có liên quan (Điều 7 Luật Đầu tư 2005)
111
Mở cửa thị trường, đầu tư liên quan đến thương mại
Nhà nước bảo đảm thực hiện đối với nhà đầu tư
nước ngoài:
1. Mở cửa thị trường đầu tư phù hợp với lộ trình đã cam kết; 2. Không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
a) Ưu tiên mua, sử dụng hàng hoá, dịch vụ trong nước hoặc phải mua hàng
hoá, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ nhất định trong nước;
b) Xuất khẩu hàng hoá hoặc xuất khẩu dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định; hạn
chế số lượng, giá trị, loại hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu hoặc xản xuất trong nước;
c) Nhập khẩu hàng hoá với số lượng và giá trị tương ứng với số lượng và giá trị hàng hoá xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ tưừnguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu;
d) Đạt được tỷ lệ nội địa hoá nhất định trong hàng hoá sản xuất; đ) Đạt được một mức độ nhất định hoặc giá trị nhất định trong hoạt động
nghiên cứu và phát triển ở trong nước;
e) Cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặc
nước ngoài;
112
g) Đặt trụ sở chính tại một địa điểm cụ thể. (Đ8 Luật Đầu tư 2005).
Chuyển vốn, tài sản ra nước ngoài
Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước VN, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các khoản: a) Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh; b) Những khoản tiền trả cho việc cung cấp kỹ thuật, dịch vụ, sở hữu trí tuệ; c) Tiền gốc và lãi các khoản vay nước ngoài; d) Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư; đ) Các khoản tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.
Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam cho các dự án được
chuyển ra nước ngoài thu nhập hợp pháp của mình. (Đ9 Luật Đầu tư 2005).
113
Áp dụng giá, phí, lệ phí thống nhất
Trong quá trình hoạt động đầu tư tại Việt Nam, nhà đầu tư được áp dụng thống nhất giá, phí, lệ phí đối với hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước kiểm soát. (Đ10 Luật Đầu tư 2005).
114
Bảo đảm đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật, chính sách
1.Trường hợp pháp luật, chính sách mới được ban hành có các quyền lợi và
ưu đãi cao hơn so với quyền lợi và ưu đãi mà nhà đầu tư đã được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được hưởng các quyền lợi và ưu đãi theo quy định mới
2. Trường hợp pháp luật, chính sách mới được ban hành làm ảnh hưởng bất lợi đến lợi ích hợp pháp mà nhà đầu tư đã được hưởng trước khi quy định của pháp luật, chính sách đó có hiệu lực thì nhà đầu tư được bảo đảm hưởng các ưu đãi như quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được giải quyết bằng một, một số hoặc các biện pháp sau đây:
a) Tiếp tục được hưởng các quyền lợi, ưu đãi; b) Được trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế; c) Được điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án; d) Được xem xét bồi thường trong một số trường hợp cần
thiết.
115
3. Chính phủ quy định cụ thể về việc bảo đảm lợi ích của nhà đầu tư do việc thay đổi pháp luật, chính sách ảnh hưởng bất lợi đến lợi ích của nhà đầu tư. (Đ11 Luật Đầu tư 2005).
Giải quyết tranh chấp
Quy định về phương thức giải quyết tranh
chấp
1. Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam: Thương lượng, hoà
giải, Trọng tài hoặc Toà án theo quy định của pháp luật
2. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước với nhau hoặc với cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam: Trọng tài hoặc Toà án Việt Nam
3. Tranh chấp mà một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc DN có VĐT NN hoặc tranh
chấp giữa các nhà đầu tư NN với nhau: Giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau:
116
a) Toà án Việt Nam; b) Trọng tài Việt Nam; c) Trọng tài nước ngoài; d) Trọng tài quốc tế; đ) Trọng tài do các bên tranh chấp thoả thuận thành lập.
4. Tranh chấp giữa nhà đầu tư NN với cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam: Trọng tài hoặc Toà án Việt Nam, trừ trường hợp có thoả thuận khác trong hợp đồng được ký kết giữa đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền với nhà đầu tư NN hoặc trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. (Đ12 Luật Đầu tư 2005).
Ưu đãi đầu tư (1)
Đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư. Đ32 LĐT 2005
Cho nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc:
+ Lĩnh vực ưu đãi đầu tư; Địa bàn ưu đãi đầu tư; + Dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công
suất, năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường (Đầu tư phát triển kinh doanh Đ24 LĐT).
Những ưu đãi đầu tư. Đ33—37 và 39 LĐT 2005
117
+ Ưu đãi về thuế; Hộp ? (Đ25 NĐ 108/2006) + Chuyển lỗ sang năm sau; + Khấu hao tài sản cố định; + Ưu đãi về sử dụng đất; Hộp ? (Đ26 NĐ 108/2006) + Ưu đãi đối với nhà đầu tư đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. CP quy định những ưu đãi cụ thể. + Các ưu đãi khác (Mở rộng ưu đãi đầu tư) trong trường hợp cần khuyến khích phát triển một ngành đặc biệt quan trọng hoặc một vùng, một khu vực kinh tế đặc biệt.
Ưu đãi đầu tư (2)
Thủ tục thực hiện ưu đãi đầu tư. Đ38 LĐT 2005 1. Đối với dự án đầu tư trong nước thuộc diện không phải đăng ký đầu tư (Quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng VN và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện), thuộc diện phải đăng ký đầu tư (Quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng VN đến dưới 300 tỷ đồng VN và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện), nhà đầu tư tự xác định ưu đãi và làm thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Nếu nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư thì làm thủ tục đăng ký đầu tư để cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ghi ưu đãi đầu tư vào Giấy chứng nhận đầu tư
2. Đối với dự án đầu tư trong nước thuộc diện thẩm tra đầu tư (Quy mô vốn từ 300 tỷ đồng VN trở lên và dự án thuộc Danh mục dự án đầu tư có điều kiện, cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ghi ưu đãi đầu tư vào Giấy chứng nhận đầu tư
3. Đối với dự án có VĐT nước ngoài đáp ứng điều kiện được hưởng ưu đãi,
cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ghi ưu đãi đầu tư vào Giấy chứng nhận đầu tư
118
Hỗ trợ đầu tư
Các biện pháp hỗ trợ đầu tư
1. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ. Đ40 LĐT; Đ30 NĐ108/2006. Hộp ? 2. Hỗ trợ đào tạo. Đ41 LĐT; Đ31 NĐ108/2006. Hộp ? 3. Hỗ trợ và khuyến khích phát triển dịch vụ đầu tư. Đ42 LĐT; Đ32 NĐ108/2006. Hộp ? 4. Đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Đ43 LĐT; Đ33--
36 NĐ108/2006. Hộp ? 5. Thị thực xuất cảnh, nhập cảnh. Đ44 LĐT; Đ32 NĐ108/2006. Hộp ?
119
Thủ tục đầu tư trực tiếp (1) (Đăng ký đầu tư - chứng nhận đầu tư)
1. Đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước
a) Không phải đăng ký đầu tư. (Đ45 K1 LĐT)
Dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng VN và không thuộc
Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện
Nếu nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì
làm thủ tục đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư b) Phải đăng ký dự án đầu tư. (Đ45 K2 LĐT) Phân biệt 2 trường hợp:
b1. Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng VN đến dưới 300 tỷ đồng VN thuộc các
trường hợp sau:
+ Không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện + Không thuộc các dự án do TTg chấp thuận chủ trương đầu tư Không phải qua thủ tục thẩm tra dự án đầu tư Chứng nhận đầu tư được ghi trong Giấy chứng nhận ĐKKD. Nếu nhà đầu tư có yêu cầu
cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì Cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnhcấp Giấy chứng nhận đầu tư
b2. Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng VN trở lên và các dự án đầu tư thuộc
Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Đ47 LĐT:
- Thủ tục như đối với dự án đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng VN
trở lên
- Phải thực hiện thủ tục thẩm tra dự án đầu tư - Được cấp Giấy chứng nhận đầu tư
120
Thủ tục đầu tư trực tiếp (2)
2. Đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư nước ngoài a) Dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng VN và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện (Đ46 LĐT; Đ44 NĐ 108):
- Đăng ký đầu tư - Được cấp Giấy chứng nhận đầu tư Không phải làm thủ tục thẩm tra dự án đầu tư
b) Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng VN trở lên và các dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện:
Thủ tục như đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn
đầu tư từ 300 tỷ đồng VN trở lên và các dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện b2 (Mục 1 nêu trên) (Đ47 LĐT). 121
Thủ tục đầu tư trực tiếp (3)
3. Thẩm tra dự án đầu tư Thủ tục cụ thể phân biệt đối với
1) Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng VN trở lên và không
thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Đ45 NĐ108 2) Dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng VN và thuộc
Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Đ46 NĐ108
3) Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng VN trở lên và thuộc
Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Đ47 NĐ108
4) Dự án do TTg chấp thuận chủ trương đầu tư. Đ48 NĐ 108 5) Dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Đ49 NĐ108 ??? (Khó hiểu là các trường hợp nào).
122
Thủ tục đầu tư trực tiếp (4)
4. Những dự án do TTg chấp thuận chủ trương đầu tư. Đ37 NĐ 108
1. Các dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn, quy mô đầu tư trong những lĩnh vực sau:
a) Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không; b) Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia; c)Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí; Thăm dò, khai thác khoáng sản; d) Phát thanh, truyền hình; đ) Kinh doanh casino; e) Sản xuất thuốc lá điếu; g) Thành lập cơ sở đào tạo đại học; h) Thành lập khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.
2. Dự án đầu tư không thuộc Khoản 1 (nêu trên), không phân biệt nguồn vốn và có quy mô vốn đầu tư từ
1.500 tỷ đồng VN trở lên trong những lĩnh vực sau: a) Kinh doanh điện, chế biến khoáng sản, dầu khí; b) Xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa; c) Sản xuất, kinh doanh rượu, bia;
3. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực sau:
a) Kinh doanh vận tải biển; b) Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát, viễn thông và Internet; thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng; c) In ấn, phát hành báo chí; xuất bản; d) Thành lập cơ sở nghiên cứu khoa học độc lập.
123
Thủ tục đầu tư trực tiếp (5)
5. Thủ tục đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế. Đ50 LĐT; Đ44 K2 NĐ108
a) Đối với nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào VN:
Phải có Dự án đầu tư và làm thủ tục đăng ký đầu tư hoặc thẩm tra
đầu tư tai cơ quan nhà nước quản lý đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
b) Đối với tổ chức kinh tế có VĐT nước ngoài đã thành lập tại VN có dự
án đầu tư mới:
Được làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết
phải thành lập tổ chức kinh tế mới
c) Đối với nhà đầu tư trong nước có dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ
chức kinh tế:
Thực hiện ĐKKD theo Luật doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và
thực hiện thủ tục đầu tư theo Luật đầu tư.
124
Thủ tục đầu tư trực tiếp (6)
6. Thẩm quyền đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng
nhận đầu tư. Đ38—40 NĐ 108/2006
a) UBND tỉnh:
+ Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, bao gồm cả các dự án đầu tư đã được TTg chấp thuận chủ trương đầu tư; + Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đối với những địa phương chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao
b) Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao, khu kinh tế (Ban Quản lý):
Dự án đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, bao gồm cả các dự án đầu tư đã được TTg chấp thuận chủ trương đầu tư./.
125