
CHƯƠNG III: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TẠI ĐÔ THỊ
3.1. Dự án đầu tư
3.1.1. Khái niệm và phân loại dự án đầu tư
3.1.1.1. Khái niệm
3.1.1.2. Phân loại dự án đầu tư
3.1.2. Quy trình thực hiện dự án đầu tư
3.1.2.1. Chuẩn bị đầu tư
3.1.2.2. Thực hiện đầu tư
3.1.2.3. Đưa dự án vào khai thác sử dụng
3.2. Quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng
3.2.1. Thẩm định, phê duyệt dự án
3.2.1.1. Thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở
3.2.1.2. Phê duyệt dự án.

3.2.2 Giấy phép xây dựng
3.2.2.1. Khái niệm và vai trò của giấy phép xây dựng
a. Khái niệm:
GPXD là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời
công trình.Chủ đầu tư phải thực hiện theo quy định trong
GPXD này và các quy định có liên quan của Nhà nước.

3.2.2 Giấy phép xây dựng
3.2.2.1. Khái niệm và vai trò của giấy phép xây dựng
b. Vai trò của giấy phép xây dựng
-Tạo điều kiện cho chủ đầu tư thực hiện xây dựng công trình nhanh chóng, an toàn, thuận
tiện theo quy định.
- Giúp cho cơ quan Nhà nước thực hiện quản lý xây dựng theo quy hoạch thuận lợi, góp
phần sử dụng hiệu quả đất đai xây dựng công trình, bảo vệ cảnh quan, môi trường, bảo tồn
và tôn tạo các di sản văn hoá di tích lịch sử...
- Làm căn cứ để kiểm tra, giám sát thi công, xử lý vi phạm trật tự xây dựng, lập hồ sơ hoàn
công.

3.2.2 Giấy phép xây dựng
3.2.2.2. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi GPXD
Bộ Xây dựng UBND cấp tỉnh Sở XD, ban QL khu
KT, CN, CX, CNC UBND cấp huyện
•Công trình cấp
đặc biệt
•Công trình cấp I,
cấp II, tôn giáo.
•Công trình di
tích, tượng đài,
tranh hoành tráng,
công trình trên các
tuyến, trục đường
phố chính trong đô
thị.
•Công trình thuộc
dự án có vốn đầu
tư trực tiếp nước
ngoài
•Công trình, nhà ở
riêng lẻ trong đô
thị, trung tâm cụm
xã, trong khu bảo
tồn, khu di tích lịch
sử -văn hóa thuộc
địa bàn do mình
quản lý
•Công trình thuộc
phạm vi quản lý,
chức năng của
mình

3.2.2 Giấy phép xây dựng
3.2.2.2. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi GPXD
➢Những trường hợp xây dựng không cần xin giấy phép
1. Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa
bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.
2. Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ,Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư.
3. Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính.
4. Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận
về hướng tuyến công trình.
5. Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch
chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây
dựng.
6. Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị,dự án phát triển nhà ởcó quy mô dưới 7tầng và tổng diện
tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt.

