TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
KHOA KHÁCH SẠN - DU LỊCH
Bộ môn: Quản trị dịch vụ KSDL
QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP DOANH NGHIỆP KHÁCH SẠN
(HOTEL OPERATIONS
MANAGEMENT) TSMG 2711- 3(36,9) Ngành: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
Chuyên ngành: Quản trị dịch vụ DL&LH
Năm 2016
QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP DN KHÁCH SẠN Mục tiêu chung Trang bị những kiến thức cơ bản về QTTNDNKS; thuộc khối kiến thức chuyên ngành trong CT đào tạo ngành QTDVDL&LH
Mục tiêu cụ thể
-Về kiến thức: • Cung cấp những kiến thức khái quát về KS; quy trình mở KS và
nội dung cơ bản của quản trị tác nghiệp trong KS;
• Chức năng, nhiệm vụ, mô hình tổ chức và quản trị vận hành hoạt động PV tại các BP trong KS: lễ tân, buồng, thực phẩm và đồ uống; kỹ thuật và an ninh; marketing, tài chính và nhân sự.
- Về kỹ năng: Tạo kỹ năng lập và triển khai kế hoạch R&D giải quyết các vấn
đề quản trị DN;
Hoạch định chiến lược, chính sách, kế hoạch KD; Hoạch định và triển khai các tác nghiệp cơ bản; Kỹ năng làm việc nhóm, làm báo cáo, trình diễn vấn đề.
QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP DN KHÁCH SẠN
1
Tổng quan về QTTNDNKS
2
Quản trị tác nghiệp tại BP lễ tân
Quản trị tác nghiệp tại BP buồng
3
NỘI DUNG HỌC PHẦN
4
Quản trị tác nghiệp tại BP TP&ĐU
5
Quản trị tác nghiệp tại BP kỹ thuật và an ninh
6
Marketing khách sạn
7
Quản trị tài chính và thông tin khách sạn
8
Quản trị nhân lực khách sạn
QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP DN KHÁCH SẠN TÀI LIỆU THAM KHẢO BẮT BUÔC
03
[1]. Denny G. Rutherford, Michael J. O‟Fallon (2009), Quản lý và vận hành khách sạn (Hotel Management and Operations, Edition: 4nd - Sách dịch của Ban Quản lý dự án Phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam do Cộng đồng châu Âu tài trợ), Nxb Lao động (TLTK chính).
[2]. Nguyễn Doãn Thị Liễu (2011), Giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp du lịch - Trường Đại học Thương mại, Nxb Thống kê.
[3]. Michael J. Boella - Seteven Goss - Turner (2007), Quản lý nguồn nhân lực trong ngành công nghiệp khách sạn (Human Resource Management in the Hospitality Industry - Sách dịch của Ban QL dự án Phát triển nguồn nhân lực DL Việt Nam do Cộng đồng châu Âu tài trợ), Nxb Lao động
QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP DN KHÁCH SẠN
TÀI LIỆU THAM KHẢO KHUYẾN KHÍCH
[4]. Nguyễn Văn Mạnh, Hoàng Thị Lan Hương (2008), Giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân.
[5]. Lục Bội Minh (1998), Quản lý khách sạn
hiện đại, Nxb Chính trị quốc gia
[6]. Nguyễn Thị Tú (2005), GT Nghiệp vụ phục
vụ khách sạn, NXB Thống kê
[7] http://vtos.esrt.vn/ (bộ tiêu chuẩn VTOS)
[8]. Website: Vietnamtourism.gov.vn
QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP DN KHÁCH SẠN
1. Quản trị tác nghiệp tại bộ phận lễ tân
2. Quản trị tác nghiệp tại bộ phận buồng
3. Quản trị tác nghiệp tại bộ phận TP&ĐU
Quản trị tác nghiệp tại bộ phận tiệc
Quản trị tác nghiệp tại bộ phận NH
Quản trị tác nghiệp tại bộ phận bar ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
4. Công tác an ninh tại các khách sạn
5. Công tác quản trị nhân lực tại các KS
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
KHOA KHÁCH SẠN - DU LỊCH
Bộ môn: Quản trị dịch vụ KSDL
CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN QUẢN TRỊ
TÁC NGHIỆP DN KHÁCH SẠN
Năm 2017
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP DNKS
1.1. Khái luận cơ bản về KS
1.2. Quy trình mở một KS
1.3. KN và ND cơ bản của QTTN DNKS
1.1. Khái luận cơ bản về KS
1.1.1. Khái niệm, phân loại KS
1.1.2. Đặc điểm kinh doanh KS
1.1.3. Thƣơng hiệu và nhƣợng quyền KDKS
1.1.4. Mô hình tổ chức bộ máy KS
1.1.1.2. Khái niệm KS
• Theo Quy định về tiêu chuẩn xếp hạng KSDL (Ban hành kèm theo Quyết định số 02 /2001/QĐ-TCDL ngày 27/4/2001):
thông
KS là công trình kiến trúc được XD độc lập, có quy mô từ mười buồng ngủ trở lên, ĐB CL về CSVC, TTB, DV cần thiết PV khách du lịch. • Theo
tƣ số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của TCDLVN về hướng dẫn nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ QĐ chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú: KS (hotel) là cơ sở lưu trú du lịch, có quy mô từ mười buồng ngủ trở lên, ĐB CL về CSVC, TTB và DV cần thiết PV khách lưu trú và sử dụng DV.
Theo
Theo vị trí
Theo mức
Theo hạng*
quy mô*
địa lý
giá bán*
1.1.1.3. Phân loại KS Theo theo mức hình thức độ cung sở hữu ứng DV
Theo mức độ liên kết
KS nhỏ
độc
thành (City
10-49
KS chưa được xếp hạng
KS phố Hotel)
KS vừa
KS sang trọng (Luxury Hotel)
KS 1 sao
nghỉ
KS có mức cao giá nhất (Luxury Hotel)
50-99
KS 2 sao
KS lập (Independ ently Owned Hotel)
KS lớn
KS 3 sao
KS dưỡng (Resort Hotel)
tập
100 trở lên
KS 4 sao
KS có mức cao giá (Up-scale Hotel)
KS 5 sao
KS cung đầy cấp DV đủ (Full service Hotel)
KS đoàn (Chain Hotel)
KS ven đô (Suburban Hotel)
ven
KS có mức giá TB(Mid- price Hotel)
Theo thị trƣờng mục tiêu KS thương mại (Trade hotel)/ KS vụ công (Commerc ial Hotel) KS du lịch (Tourism hotel) KS căn hộ cho thuê KS sòng bạc
KS Nhà nước KS cổ phần KS được thành lập theo công ty TNHH KS tư nhân KS 100% vốn nước ngoài.
KS đường (Highway Hotel /Motel)
nổi
KS cung SL cấp hạn chế DV (Limited service Hotel)
KS có mức bình giá dân (Economy Hotel)
KS (floating hotel)
KS có mức thấp giá (Budget Hotel)
sân KS cảnh
KS bay/ quá (Airport
KS thứ hạng thấp hay KS bình dân (Economy Hotel)
Hotel)
Đặc điểm kinh doanh khách sạn
Đặc điểm về sản phẩm
Đặc điểm về đối tƣợng PV
Đặc điểm về việc SD các yếu tố nguồn lực trong KD KS
Tính quy luật trong kinh doanh KS
1.1.3. Thƣơng hiệu và nhƣợng quyền KD KS 1.1.3.1. Thƣơng hiệu • Theo Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): Thƣơng hiệu là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một SP hay DV nào đó được SX hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức. Thƣơng hiệu là ấn tượng, nhận định và hình ảnh • Thƣơng hiệu là một dạng tài sản phi vật chất • Khẳng định thƣơng hiệu: được thừa nhận rộng rãi; thu hút được đông đảo NTD nhượng quyền thương hiệu.
1.1.3.2. Nhƣợng quyền KD KS
Nhƣợng quyền DV Nhƣợng quyền thƣơng mại là HĐ TM, theo
bên nhượng quyền cho phép và YC bên nhận quyền tự mình tiến hành ệc a, cung ứng DV theo các ĐK (về cách thức, mua bán hàng tên, nhãn hiệu, bí quyết, khẩu hiệu, biểu tượng, quảng cáo; ệc KD“ (Luật đồng thời kiểm soát và hỗ trợ „'điều hành công TM VN 2006, Điều 284)
Nhƣợng quyền DV là một hình thức nhượng quyền TM, nhượng quyền KD, trong đó thể hiện MQH hợp đồng giữa bên giao quyền và bên nhận quyền.
Là mô hình KD: bên nhượng chuyển giao cho bên nhận: thương hiệu hoặc tên TM và hệ thống QT các HĐ KD; bên nhận quyền phải trả phí thông qua hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên, dưới sự chi phối của luật pháp 14
1.1.3.2. Nhƣợng quyền KD KS
Trách nhiệm
Trách nhiệm
Bên nhƣợng quyền:
Bên nhận quyền:
Cung cấp thương hiệu
T/h đúng t/chuẩn của hệ
hoặc tên TM; phương thức
thống
HĐ)
Tiêu chuẩn thương hiệu
Hỗ trợ kỹ thuật, công thức,
Tiêu chuẩn CL hoạt động
thiết kế, xdựng và mua sắm
Về cơ sở
Marketing và khuyến thị
Về các tiêu chuẩn
SD phí nhƣợng quyền:
Trả phí nhƣợng quyền
CF quảng cáo,
CF huấn luyện
15
* Lợi ích đối với bên giao quyền:
Nâng cao uy tín và hình ảnh thương hiệu Mở rộng quy mô KD Mở rộng thị trường (mà không tốn CF) Thêm thu nhập đáng kể từ phí nhượng quyền Tạo dựng cho một hệ thống liên kết mạnh về TM và tài
chính tạo lợi thế cạnh tranh.
Thâm nhập và thăm dò hiệu quả đầu tư trên các thị trường mới một cách nhanh chóng với CF rủi ro thấp nhất.
Tận dụng nguồn lực “địa phương” để thâm nhập hiệu quả vào thị trường nội địa của các QG đang PT mà không phải đối mặt với bất kỳ một rào cản TM hoặc pháp lý nào.
KD một thương hiệu có uy tín với vốn đầu tư nhỏ Giảm thiểu rủi ro do không phải đầu tư XD thương hiệu mới. Thiết kế, XD và cải tạo nhiều dự án mới, ĐB HĐ KD hiệu quả Hệ thống t.chính, số sách kế toán được t/h theo chuẩn mực. Được đào tạo, huấn luyện về quản lý và KD, nâng cao CL
nguồn nhân lực
Hỗ trợ việc XD cơ cấu tổ chức HĐ của KS. Được quyền thâm nhập hệ thống đặt phòng trung tâm của tập
đoàn và hưởng lợi từ chiến dịch qcáo của thương hiệu.
Các HĐ hỗ trợ trọn gói, thống nhất Có PP kiểm soát CLSP đồng bộ.
Lợi ích đối với bên nhận quyền
Rủi ro liên quan đến nhƣợng quyền TM trong KD KS
Rủi ro đ/v bên giao
quyền:
Rủi ro đ/v bên nhận quyền: • Mất sự tự chủ Không phải là TH riêng của
Mất quyền kiểm soát và quyền năng trong KD.
mình
Sự tranh chấp của các
Chia sẽ rủi ro KD của bên giao
cơ sở KD.
quyền
Sự bùng nỗ của các đối thủ
Thiên vị cho một bên
cạnh tranh trong cùng hệ thống
nhận quyền nào đó.
Hoạt động KD theo khuôn khổ
được qui định trước.
HĐ kém của một đơn vị sẽ a/h đến uy tín thương hiệu…
Không phát huy được khả năng
sáng tạo trong KD
Giúp thương hiệu của bên giao quyền ngày càng lớn mạnh…
Phải trả phí nhượng quyền
1.1.4. Mô hình tổ chức bộ máy KS
Khái niệm tổ chức KS:
Là việc sắp xếp NV, CSVCKT và các nguồn lực
khác thành từng BP, có vị trí, chức năng, quyền hạn
Mô hình tổ chức
• Mô hình tổ chức trực tuyến
• Mô hình tổ chức chức năng
• Mô hình tổ chức trực tuyến chức năng
và trách nhiệm riêng.
1.1.4. Mô hình tổ chức bộ máy khách sạn
Ban Giám đốc
Bộ phận lƣu trú
Bộ phận kỹ thuật
Bộ phận marketing
Bộ phận nhân sự
Bộ phận nhà hàng
Bộ phận tài chính kế toán
Hình 1.1. Mô hình tổ chức quản lý của khách sạn 3 sao
1.1.4. Mô hình tổ chức bộ máy khách sạn
Hội đồng quản trị
Tổng Giám đốc
BP buồng
BPn hà hàng
BP kỹ thuật
BP lễ tân
BP nhân sự
BP bảo vệ
Quầy lƣu niệ m
BP kế toán tài chính
BP vui chơi giải trí
BP tiếp thị và bán hàng
Hình 1.2. Mô hình tổ chức bộ máy của khách sạn 4-5 sao
1.1.4. Mô hình tổ chức bộ máy khách sạn
1.2. Quy trình mở một KS
1.2.1. Khởi đầu
1.2.2. Nghiên cứu khả thi
1.2.3.Tạo ra tổ chức sở hữu và thỏa thuận xây dựng
1.2.4. Quản lý dự án và vận hành kinh doanh KS
1.2.1. Khởi đầu
Diện tích xây dựng
Vị trí khách sạn
Được chính quyền cho phép
Giá đất
Chủ đầu tƣ KS và nhóm NV làm việc với cá nhân và đơn vị liên quan để tìm địa điểm xây KS:
1.2.2. Nghiên cứu tính khả thi
Vị trí
Yếu tố kinh tế
Thị trường KS
Xác định phân khúc thị trường KS
Chọn thiết kế KS phù hợp
Dự đoán 10 năm tới
1.2.3. Tạo ra tổ chức sở hữu và thỏa thuận xây dựng
Chọn công ty nhượng quyền kinh doanh
Chọn kiến trúc sư
Chọn nhà thầu chính
Tài trợ dự án
Thu hút tiền đầu tư của vốn chủ sở hữu
Chọn công ty quản lý.
Quản lý dự án và vận hành KDKS
1.2.4. Quản lý dự án và vận hành KDKS
1. Bản thiết kế và phòng mẫu
2. Kế hoạch nhân sự và ngân sách
3. Trang thiết bị và hàng hóa, đồ dùng dự trữ và trang
trí nội thất
4. Nhà cung ứng thứ ba
5. Tuyển dụng nhân lực
6. Ngày khánh thành/khai trƣơng
Bản thiết kế phòng mẫu
Yêu cầu:
Đúng mẫu thiết kế.
Xác định được chính xác vị trí và quy cách sắp đặt
Đảm bảo đạt tiêu chuẩn thương hiệu
SD bản thiết kế phòng mẫu:
Giúp XĐ mức độ hợp lý trong bài trí, sắp đặt
Là công cụ bán hàng của BP Sales & Marketing
1.2.4.2. Kế hoạch nhân sự và ngân sách
Kế hoạch nhân sự trƣớc khi khai trƣơng:
• Sơ đồ tổ chức
• Các chức danh và SL
• Thời gian bắt đầu làm việc
• CF lương, thưởng, phụ cấp
1.2.4.2. Kế hoạch nhân sự và ngân sách
Ngân sách trƣớc khi khai trƣơng KS:
• CF nhân công (chiếm 40%)
• CF tiếp thị và bán hàng (chiếm 40%)
• CF khác (chiếm 20%)
Chú ý: Nếu ngày khánh thành bị trì hoãn ngân
sách trước khai trương cũng bị ảnh hưởng
1.2.4.3. Trang thiết bị và HH, đồ dùng dự trữ và TT nội thất
Vật tƣ và thiết bị vận hành: Ngân sách dành cho khoản mục này ước tính 8.000 - 10.000 USD/phòng KS 4 sao quốc tế, với khoảng 2.500 loại thiết bị và đồ dùng Mua hàng, lƣu kho, vận chuyển và lắp đặt thiết bị,
Thiết kế đồ họa nội thất
vật tƣ: Đặt hàng 6 tháng trước khi khai trương
1.2.4.4. Nhà cung ứng – bên thứ 3
Tìm kiếm, ký kết hợp đồng với các nhà cung ứng
hàng hóa: • Đồ uống: rượu, cà phê, • Kênh truyền hình trả phí • Hóa chất tẩy rửa • Nội thất văn phòng • Nhà cung ứng khác: DV photocopy, DV bưu chính, DV điện thoại, thiết bị thể dục thẩm mỹ, hệ thống an ninh và DV sơ cứu y tế.
Thống nhất thời gian giao nhận, lắp đặt thiết bị, vật
dụng cho phù hợp với thời điểm khánh thành (trao đổi
thường xuyên nếu có biến động)
Báo giá KS Mường Thanh*
1.2.4.5. Tuyển dụng nhân lực
Tuyển mộ vào 2 tháng cuối trƣớc khi khai trƣơng
TB cần phỏng vấn 5 ứng viên/1 vị trí
Tuyển dụng 6 tuần trƣớc khi khai trƣơng KS
Nhân viên trúng tuyển sẽ bắt đầu làm việc ở cơ sở
bên ngoài khoảng 3 tuần trước khánh thành:
• Tuần đầu: đào tạo chung (quy tắc, quy định, chính
• Từ tuần 2: Đào tạo theo BP hoặc từng loại CV
sách chung của KS)
1.2.4.6. Ngày khánh thành
72 giờ trƣớc khai trƣơng (Giai đoạn nước rút)
Hoàn tất các khu vực
Phòng ốc sẵn sàng
Đủ đồ dùng, thực phẩm, đồ uống
Các khu vực công cộng hoàn tất, sạch sẽ
Tất cả các chi tiết từ nhỏ nhất đều đã hoàn thiện
Vận hành thử mọi khu vực, mọi công đoạn phục vụ
Phục vụ ăn uống, tiệc cocktail,
Làm thủ tục check-in, check-out
Phục vụ phòng
Những hoạt động nhỏ, dễ bỏ sót như: DV tại bãi đậu xe
và các công việc VS hàng ngày tại các KVCC
Khánh thành chính thức!
1.3. Khái niệm và nội dung cơ bản của quản trị tác nghiệp KS
1.3.1. Khái niệm quản trị tác nghiệp KS
1.3.2. Kế hoạch kinh doanh
Người quản lý trong KS
1.3.2. Nội dung cơ bản của quản trị tác nghiệp KS
1.3.1. KN quản trị tác nghiệp DNKS
Quản trị tác nghiệp DNKS là quản lý một cách hiệu quả các HĐ bao gồm từ quá trình nghiên cứu NC KH, thiết kế và phát triển SP/DV, quản lý các quy trình và chuỗi cung ứng để đáp ứng đầu ra DV cho KH.
ĐN quản trị tác nghiệp? Tiếp cận theo quá trình quản trị: Theo từ điển KD: là các HĐ từ thiết kế (design), triển khai (execusion) đến kiểm soát (control) các HĐ tác nghiệp để triển khai chiến lược KD của DN nhằm thiết lập và chuyển giao các SP và DV của DN cho KH.
1.3.1. KN quản trị tác nghiệp DNKS
QTTN tại BP NV là một chuỗi các HĐ quản trị tác nghiệp tại các BP, gồm: Lập kế hoạch PV tại BP;Tổ chức điều hành HĐ PV tại BP; Đánh giá hoạt động PV tại BP.
ĐN quản trị tác nghiệp? Tiếp cận theo chức năng quản trị: Theo Hiệp hội Quản trị tác nghiệp của Mỹ: Quản trị tác nghiệp tập trung vào n/cứu công tác hoạch định, tổ chức, triển khai và kiểm soát các HĐ SX KD hàng hóa và DV. QT tác nghiệp được hiểu là quá trình tạo dựng giá trị gia tăng thông qua một quy trình tác nghiệp. Quản trị tác nghiệp DNKS là việc hoạch định, tổ chức, kiểm soát HĐ tại các BP trực tiếp và liên quan đến cung ứng hàng hóa và DVKS nhằm thỏa mãn nhu cầu của KH một cách có hệ thống.
1.3.1. KN quản trị tác nghiệp DNKS
Tiếp cận theo mục tiêu quản trị: Quản trị tác nghiệp KS là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của người QL điều hành đối với các nguồn lực thuộc các BP NV và BP liên quan, SD một cách tốt nhất các nguồn lực và ĐK khác nhằm đạt được mục tiêu PV chất lượng và mang lại hiệu quả KD trong ĐK MT luôn biến động.
Thực chất là quản lý các nguồn lực tai các BP cũng như toàn KS đảm bảo vận hành tốt quy trình cung ứng DV đáp ứng yêu cầu KH và hiệu quả KD của KS.
38
Cấp QT: QT tác nghiệp KS thuộc cấp QT cơ sở
1.3.1. KN quản trị tác nghiệp DNKS
39 Chủ thể QT: Những người trực tiếp điều hành HĐ PV
- Các Trợ lý, GS
Liên kết con người, xử lý thông tin và ra quyết định Về công việc của những người LĐ trực tiếp tại BP Về CL SPDV và hiệu quả kinh doanh tại BP.
- GĐ hoặc Trưởng BP NV và BP liên quan Là người chịu trách nhiệm:
NV và BP liên quan - Đội ngũ nhân viên - MT vật chất và các phương tiện KT - Các chính sách, chế độ, quy định, pháp luật…
(YC: Kiến thức, kỹ năng?) Đối tƣợng QTTN tại BPKS: Các nguồn lực thuộc BP
1.3.1. KN quản trị tác nghiệp DNKS
Mục tiêu quản trị tác nghiệp KS:
• MT ngắn hạn (ngày, tuần, tháng)
• Mục tiêu trung hạn .(≥6 tháng -2 năm)
• Mục tiêu dài hạn .(≥3-5 năm)
40
1.3.2. Kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch KD buồng hàng năm Kế hoạch hàng quý, tháng “Dự báo buồng” Kế hoạch tuần, ngày
41
Kế hoạch KD buồng hàng năm
Kế hoạch KD buồng là những dự báo về tình hình KD
buồng của giai đoạn tiếp theo.
Các tiêu chí thể hiện kế hoạch KD buồng
• Dự báo về số phòng cho thuê, công suất phòng • Dự báo về số lượng khách thuê, ngày khách thuê • Dự báo về doanh thu, lợi nhuận • Một số chỉ tiêu khác (ngày lưu trú bq, tỉ lệ khách trên
phòng, cơ cấu khách theo quốc tịch, …)
Chi phối kế hoạch các BP khác (LT, buồng ẩm thực, …) Cơ sở để xây dựng kế hoạch: phục vụ; nhân lực; xây
dựng, mua sắm; thu, chi.… của các BP trong KS.
42
Kế hoạch KD buồng hàng năm
Thời gian Căn cứ lập kế hoạch KD buồng:
• Số liệu KD của năm trước (chính) • Số liệu khách đã đặt phòng trước của năm kế hoạch (chỉ có ý nghĩa cho các tháng đầu năm) • Những sự kiện xảy ra tại địa phương cho năm kế hoạch; xu hướng khách đến địa phương, khu vực. • Sự thay đổi, mở rộng, phát triển SP, CSVC của DN
• Các thông tin khác
43
đặc biệt là sự thay đổi số lượng phòng.
Kế hoạch hàng quý, tháng
Dự kiến kế hoạch hàng quý, tháng Điều chỉnh liên tục kế hoạch hàng quý, tháng theo tình hình khách đặt phòng và các chương trình tiếp thị của DN.
Thể hiện kế hoạch hàng quý, tháng:
Trên giấy (sổ và tờ rời) Bằng phần mềm của DN
Sử dụng: GĐ khối lưu trú và các cấp lãnh đạo trực tiếp (trưởng/tổ trưởng BP lễ tân, buồng, ẩm thực…) SD số liệu về tình hình khách đến của kế hoạch quý, tháng làm cơ sở để đưa ra những kế hoạch và điều chỉnh cần thiết.
44
“Dự báo buồng”
KH tuần, ngày chủ yếu là công tác dự báo số buồng hàng tuần, hàng ngày nên gọi là “Dự báo buồng” (Room forcast)
45
Là dự báo về sô lượng khách đặt và số lượng buồng trong khoảng thời gian nhất định (thường là 2 tuần )
VD: Dự báo buồng của KS X từ 1/2 đến 7/2 Ngày dự báo 1/2…. KS có 250 buồng
Các chỉ số dự báo
1/2
2/2
3/2
4/2
5/2 6/2 7/2
Đặt buồng đảm bảo (Guar Res)
25
50
55
40
45
10
10
Đặt buồng đảm bảo (Non Guar)
20
25
20
20
25
10
15
Khách vãng lai (Walk-ins)
80
80
80
5
5
5
5
Khách đoàn (Groups)
20
0
0
30
30
30
0
Tổng số phòng
145 155
155
95
105 55
30
Tổng số khách
180 195
190
110
125 75
45
Công suất (Occupancy) (%)
58
62
62
38
42
22
12
105
95
95
155
145 195 220
Số buồng có thể nhận đăng ký sau dự báo
Tổng số buồng của KS (Total rooms)
250
“Dự báo buồng hàng ngày” Hay “Danh sách buồng”
Sử dụng: Các cấp lãnh đạo trực tiếp SD để triển khai
Thực chất là bảng “Danh sách buồng” (room list) hay là “thống kê buồng” (room inventory) - là kế hoạch dự báo khách lưu trú ngày hôm sau.
Được gửi đến các BP trước ngày khách đến để phối
kế hoạch PV, bố trí nhân lực,…
Là cơ sở để các BP (lễ tân, buồng, ẩm thực…) lên kế hoạch cụ thể để đón tiếp, bố trí nhân lực PV và các ĐK khác*.
46
hợp PV. Thường gửi trước 17h ngày hôm trước.
1.3.2. Nội dung quản trị tác nghiệp DNKS
Quản trị tác nghiệp tại BP NV:
Quản lý lao động
Quản lý CSVC
• BP lễ tân KS • BP phòng KS • BP TP&ĐU trong KS • BP an ninh và kỹ thuật trong KS Quản trị tác nghiệp tại BP liên quan:
• BP Marketing KS • BP nhân lực KS • BP tài chính trong KS
Quản trị và vận hành
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƢƠNG 1
1. KN KS, nhượng quyền KS. Trách nhiệm và quyền lợi
của mỗi bên trong nhượng quyền KS.
2. Quy trình mở một KS
48
3. KN và ND cơ bản của QT tác nghiệp DNKS
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
KHOA KHÁCH SẠN - DU LỊCH
Bộ môn: Quản trị dịch vụ KSDL
CHƢƠNG 2.
QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP
TẠI BỘ PHẬN LỄ TÂN
KHÁCH SẠN
Năm 2017
2.1. Tổ chức BP lễ tân KS
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của BP lễ tân 2.1.2. Mô hình tổ chức của BP lễ tân 2.1.3. Nhiệm vụ của một số chức danh 2.1.4. Quản lý lao động của BP lễ tân 2.1.5. Quản lý cơ sở vật chất của BP lễ tân
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ, nhiệm vụ BP lễ tân
Lễ tân
Phân biệt Lễ tân
KS với lễ tân khác?
Lễ tân nhà hàng Lễ lân văn phòng Lễ tân sự kiện
Lễ tân khách sạn
Nghi thức, thủ tục được thực hiện trong quá trình đón tiếp và PV khách
Phục vụ lễ tân
Cuộc lễ đón khách theo những nghi thức, thủ tục phù hợp
- Hoạt động giao tiếp - các thao tác KT tác nghiệp
Bộ phận lễ tân - là trung tâm vận hành hệ thống DV KS - là BP kiểm soát và điều phối chu trình khách
Đặc điểm hoạt động PV lễ tân
1. Phức tạp
2. Nội dung kỹ thuật
3. Tính nghệ thuật cao
4. Sử dụng nhiều phƣơng tiện thông tin hiện đại
5. Vất vả
6. Phối hợp chặt chẽ
2.1.1.1. Chức năng của lễ tân KS
1. Nhận đặt phòng khách sạn 2. Làm thủ tục nhận và trả phòng KS cho khách 3. Giao tiếp, bán hàng 4. Thông tin 5. Thanh toán - thu ngân
2.1.1.2. Nhiệm vụ của BP lễ tân trong KS
Giới thiệu, bán DV buồng và các DV khác; Nhận đặt buồng và bố trí buồng; Tiếp đón và làm các thủ tục nhận buồng; Trực tiếp hoặc phối hợp để c/ư DV; Tiếp nhận và xử lý các ý kiến; Quan hệ với các CQ hữu quan và các CS DV Theo dõi, cập nhật, tổng hợp các CF của khách; Đảm bảo an toàn tài sản và tính mạng cho khách và KS; Làm thủ tục thanh toán trả buồng và tiễn khách; Cân đối sổ sách, thống kê tổng hợp tình hình KD; Lập và lưu trữ hồ sơ KH và quá trình KD của KS; Đoàn kết, phối hợp, nâng cao trình độ, cải tiến PP l.việc.
2.1.2. Mô hình tổ chức bộ phận lễ tân
KS quy mô nhỏ
Tổ lễ tân
Số NV tác nghiệp: ít,
Trƣởng bộ phận lễ tân
Bố trí: kiêm nhiệm
1 – 2NV/ca
Sơ đồ:
Giám sát lễ tân
Nhân viên tiếp tân
2.1.2. Mô hình tổ chức bộ phận lễ tân
KS quy mô vừa
Tổng Giám đốc
Giám đốc lễ tân
Giám sát tiếp tân
Nhân viên
Nhân viên tiếp tân
Nhân viên gác cửa
Nhân viên lái xe
kiểm toán đêm
2.1.2. Mô hình tổ chức bộ phận lễ tân
KS quy mô lớn
Tổng Giám đốc
Giám đốc Qlý khối lƣu trú
Giám đốc
Kiểm soát viên
Giám đốc lễ tân
Giám đốc phòng
an ninh
Trƣởng nhóm đặt phòng
Trợ lý giám đốc lễ tân
Trƣởng nhóm tổng đài
Nhân viên đặt phòng
Nhân viên tổng đài
Nhân viên kiểm toán đêm
Trƣởng nhóm đón tiếp
Trƣởng nhóm hỗ trợ đón tiếp
Nhân viên đón tiếp
Nhân viên thu ngân
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
GS/ Trƣởng nhóm hành lý
đại sảnh
gác cửa
sân bãi
lái xe
NV hành lý
2.1.3. Quản lý lao động tại BP lễ tân
1. Hệ thống tiêu chuẩn chức danh 2. Bản mô tả công việc 3. Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc 4. Định mức lao động 5. Xác định số lao động cần thiết 6. Tiêu chuẩn tuyển dụng 7. Phân công lao động 8. Phân ca làm việc 9. Phối hợp phục vụ 10.Đạo tạo tại BP lễ tân 11.Giám sát và đánh giá
Định mức lao động
KN: là số CV hoàn thành đúng tiêu chuẩn t/h trong một
Mục đích:
Làm cơ sở cho việc p/công bố trí nhân lực và k/tra
đơn vị thời gian (ca, ngày, tuần, tháng, năm…)
công tác PV khách tại các BP lễ tân
Yêu cầu XD định mức LĐ của tại BP lễ tân KS
• Trung bình, tiên tiến; • Tạo động lực làm việc cho NV • Phù hợp ĐK thực tế từng KS; không cố định, rập
khuôn.
• Phải cân đối giữa CF và CL hợp lý
Căn cứ XD định mức LĐ Phƣơng pháp XD định mức LĐ
Xác định số lƣợng LĐ cần thiết ở BP lễ tân
=
Tổng số phòng Số lao động cần thiết/ca Định mức lao động
Số NV cần thiết ca 1: A Số NV cần thiết ca 2 : B Số NV cần thiết ca 3 : C Số NV cần thiết 1 ngày D = A + B + C Số ngày nghỉ của 1 NV/năm:E=52 + 10+0 + 12 = 74 (ngày/năm) Tổng số ngày nghỉ của tất cả nhân viên : F= E x D = 74 x D (ngày/năm) Số lượng NV cần có để bù vào tổng số ngày nghỉ trong 1 năm: G = F : (365 – E) (người/năm) Tổng số NV lễ tân cần với công suất buồng 100%: H = D + G (người) Số NV theo công suất : H” = % x H (người)
Tiêu chuẩn tuyển dụng LĐ lễ tân
Kiến thức Kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn Kỹ năng ngoại ngữ, vi tính Hình thức và thể chất Đạo đức tác phong Kỹ năng giao tiếp, kinh nghiệm,YC đặc
biệt khác
Quan điểm chọn NV ngành KS?
Phân công lao động tại BP lễ tân
Thực chất là hình thức giao việc cho các cá nhân hay
KN là bố trí sắp xếp LĐ và các ĐK khác nhằm đáp ứng YC PV KH, giảm thời gian và chi phí, tối đa hóa lợi ích.
nhóm tác nghiệp thuộc BP lễ tân
Hình thức Theo chức năng: 7 nhóm Theo mức độ phức tạp của CV: k.nghiệm, ngoại ngữ • Bản chất: thể hiện sự phân quyền và phối hợp giữa
Căn cứ: Quy mô, tính chất và định mức CV; ĐK và
các NV
chế độ làm việc,
Phân công LĐ khó vì: tính thời vụ, nhu cầu sd LĐ không ổn định, TG LV phụ thuộc nhu cầu KH
Phân ca làm việc tại BP lễ tân
Yêu cầu phân ca LV Trách nhiệm phân ca Nội dung: Từ định mức và t/chất CV của BP lễ tân phân công số lượng NV hợp lý Tiến hành lập KH CV theo chu trình khách để biết CV cụ thể, từ đó p/công CV cho các NV. Phân ca cụ thể: - Tính chất CV: Phức tạp, liên tục 24/24, chủ yếu là đón tiếp và làm thủ tục cho khách, tiến hành chủ yếu vào khoảng12h trưa CV chia làm 7 KV với t/c CV cụ thể - Phân công số NV phù hợp theo từng ca: 3 ca, nhiều NV ca sáng, ca chiều và đêm ít NV hơn, bố trí ca giữa, ca gãy khi đông khách hoặc theo sự kiện
Phối hợp phục vụ tại BP lễ tân
KN Phối hợp PV tại BP lễ tân là quá trình liên kết các HĐ của những NV, nhóm chuyên trách hoặc giữa BP lễ tân với các BP khác hay với các cơ sở DV ngoài KS và cơ quan hữu quan đồng bộ, nhịp nhàng trong HĐ đón tiếp và PV khách để đạt mục tiêu của BP lễ tân.
Mục đích Chuyển và nhận thông tin Phối hợp tác nghiệp Nhận và xử lý ý kiến phản hồi từ khách Đào tạo, an ninh Giải quyết các vấn đề liên quan đến khách Bản chất mối quan hệ phối hợp:
Góp phần; Liên tục; Tương hỗ xoay chiều
Phối hợp phục vụ tại BP lễ tân
Marketing
TCDL
Công an
Kỹ thuật
Hải quan Buồng
…. Bảo vệ
Nhân sự
Khách sạn, nhà hàng Bộ phận lễ tân
Kế toán Lữ hành
Hàng không Thực phẩm & Đồ uống
Ngân hàng Các BP khác
Đào tạo tại BP lễ tân
Đào tạo định hƣớng giúp NV hiểu hơn về HĐ cũng
Hƣớng dẫn định hƣớng
• Gặp GĐ nhân sự, được g/thiệu với các NV trong BP • Nhận bản mô tả công việc*, • Nhận Sổ tay NV (tài liệu về chính sách của KS và
như mối q.hệ gắn bó với KS. Ngày đầu tiên LV của NV mới:
các quy định dành cho NV):
Đào tạo tại BP lễ tân
Hƣớng dẫn sơ bộ
Đối tƣợng: NV mới (thử việc), NV chuyển công tác Nội dung: Làm quen với công việc của BP lễ tân
Các việc giao tiếp với khách và các việc trong ca Các nguyên tắc làm việc tại BP lễ tân Các chính sách và quy định của KS
Đào tạo tại BP lễ tân
Đối tƣợng: NV mới, NV có kỹ năng nghiệp vụ kém
Mđích: Thiết lập các qđịnh trong HĐ PV để NV có thể LV hquả
Kế hoạch HD:
Có chương trình HD ngay khi họ bắt đầu vào LV.
Có KH và phân công người kèm cặp, giúp đỡ, kiểm tra trực
tiếp để NV mới hoàn thành CV cần thiết.
Ngƣời HD: Trưởng BP, GS, NV lâu năm (Có kiến thức, kỹ năng,
kinh nghiệm, có khả năng đánh giá)
Nội dung HD: Hướng dẫn NV BP lễ tân làm đúng việc
Hƣớng dẫn kỹ năng LV
Giám sát và đánh giá lao động tại BP lễ tân
Giám sát kiểm tra hàng ngày Kiểm tra trƣớc khi phục vụ (kiểm tra phản hồi dự báo):VS cá nhân, Đồng phục, Sắp đặt khu vực PV, Các thông tin liên quan, Kiến thức hiểu biết Kiểm tra hoạt động chuyên biệt trong quá trình PV: Kỹ năng thực hiện các quy trình tác nghiệp làm thủ tục, quản lý thông tin; Giao tiếp ứng xử với khách; Sự phối hợp giữa các NV Kiểm tra sau ca tác nghiệp: Cập nhật thông tin đầy đủ và chính xác ĐB uy tín cho KS
Đánh giá hàng tháng
Tiêu chuẩn đánh giá CV của NV Phân công, bố trí sắp xếp CV của bản thân hợp lý; Khả năng giải quyết tình huống, hiệu quả LV
• Thực hiện đánh giá • Bƣớc 1: NV tự đánh giá kết quả thực hiện CV • Bƣớc 2: Các trƣởng, phó bộ phận cùng với giám sát hội ý
• Bƣớc 3: Họp BP có sự trƣởng BP
tham gia nhân sự.
Quản lý phạm vi CV: số NV vi phạm, số lần vi phạm Thực hiện đúng các quy
trình nghiệp vụ PV
Tỉ lệ KH phàn nàn về CLPV
• Bƣớc 4: Phòng nhân sự xem xét, tổng hợp trình lên ban giám đôc.
trong tháng: < 2%
Không để có sai sót phải nhắc nhở quá 3 lần trong tháng
• Bƣớc 5: Ban giám đốc xét duyệt ra quyết định cuối cùng.
2.1.5. Quản lý cơ sở vật chất của BP lễ tân
1. Các khu phòng dịch vụ tại bộ phận lễ tân Khu vực hoạt động của bộ phận lễ tân Bố trí mặt bằng tại bộ phận lễ tân 2. Quản lý trang thiết bị và văn phòng phẩm tại bộ phận lễ tân Quản lý trang thiết bị chuyên dùng Quản lý văn phòng phẩm Kế hoạch ngân sách hàng năm
2.1.5.1. Các khu phòng dịch vụ tại BP lễ tân
Các khu vực tác nghiệp:
Đại sảnh Quầy lễ tân Kho hành lý Phòng trực lễ tân
1. K/v tổng đài 2. K/v đặt phòng (có thể trực thuộc BP lễ tân hoặc BP S&M) 3. K/v DV bổ trợ và điều hành vận chuyển/K/v hỗ trợ đón tiếp 4. K/v phụ trách hành lý và gác
Các khu phòng thuộc BP lễ tân
5. K/v quan hệ KH 6. K/v quầy tiếp tân 7. K/v trung tâm DV K/v Luxury Front Office ?
cửa
2.1.5.1. Các khu phòng dịch vụ tại BP lễ tân Bố trí mặt bằng tại BP lễ tân
Kiểu MB Nội dung Mục đích
tin
Văn Phòng
- Dòng lưu thông chuyển hiệu quả qua trao đổi trực tiếp, đàm thoại, máy tính, giấy tờ, tài liệu - Cho phép các NV dễ dàng thống nhất thông tin và phối hợp tác nghiệp. Sắp xếp các vị trí LV trong KV lễ tân ĐB mối QH chặt chẽ, cần thiết giữa các NV và khu vực DV (quầy tiếp tân gần quầy thu ngân)
Công nghệ
Bố trí các KV DV theo trình tự cung ứng DV cho khách. ĐB tính liên hoàn trong HĐ tác nghiệp tại BP lễ tân với CF vận chuyển là nhỏ nhất.
2.1.5.2. Quản lý TTB và VPP tại BP lễ tân Lập kế hoạch SD TTB và VPP tại BP lễ tân
KN: là xác định NC về cơ cấu, SL, CL các TBDC, hàng hoá đáp ứng YC PV & ĐB SD tối đa công suất của chúng.
Yêu cầu: đủ, đồng bộ, hiện đại, thẩm mỹ, định hướng SD
Quy mô, công suất buồng; Công dụng, phù hợp mục đích SD; Tiêu chuẩn định mức theo thứ hạng KS; khả năng tài
tối ưu Căn cứ:
Nguyên tắc SD TTB
Phân công quản lý TTB
chính.
Quản lý VPP tại BP lễ tân
YC: QL chặt chẽ, tránh thất thoát Nguyên tắc: Đặt đủ theo QĐ cho mỗi khách. Tỉ lệ KH SD tờ phiếu giới thiệu DV của KS rất thấp, vì
Định mức VPP - Nhu cầu VPP tại quầy: đủ cho 3 ngày làm việc bình thường. NV phải nhận bàn giao, kiểm tra, bổ sung trước và sau ca LV;
thế cần giới hạn SL mẫu biểu cần in.
- Nhu cầu tháng, năm: Tính theo số liệu tiêu dùng thực tế kỳ trước, tăng giảm số lượng theo công suất buồng dự kiến.
Lập kế hoạch ngân sách tại BP lễ tân
Lập kế hoạch ngân sách tại BP lễ tân là việc lên kế
hoạch về các CF bằng tiền cần thiết để tiến hành HĐ PV tại BP lễ tân.
Các CF tài chính thuộc BP lễ tân: BP chức năng: phụ trách các khoản CF đồng phục, đào
tạo và khấu hao tài sản.
BP lễ tân: phụ trách các khoản CF VPP, giao tiếp Mục đích lập kế hoạch ngân sách tại BP lễ tân
Là cơ sở để kiểm tra hoạt động tài chính của BP lễ tân Là cơ sở để BP có kế hoạch tiết kiệm CF, nâng cao
HQ KD
Căn cứ: quy mô, công suất, chi dùng năm trước Thực hiện: T9-T10 Trưởng BP lễ tân lập KH CF, báo cáo BP chức năng để trình GĐ KS duyệt trước năm tài chính bđầu(T11)
2.3. Quản trị vận hành nghiệp vụ lễ tân
2.3.1. Quy trình nhận đặt buồng 2.3.2. Quy trình làm thủ tục đăng ký khách sạn 2.3.3. Quy trình phục vụ các dịch vụ 2.3.4. Quy trình làm thủ tục trả buồng
2.3.1. Quy trình nhận đặt buồng
2.3.1.1. Những kiến thức liên quan
1. KN đặt buồng trƣớc 2. Các nguồn khách đặt buồng 3. Các hình thức đặt buồng: bảo đảm/ không bảo đảm 4. Sơ đồ khách sạn 5. Sơ đồ buồng 6. Loại hạng buồng, giƣờng 7. Tình trạng buồng 8. Giá buồng: Kiểu suất giá buồng; căn cứ xác định giá buồng, Mức giá buồng niêm yết và có giảm
9. Các loại sổ và tờ rời
KN đặt buồng trƣớc Đặt buồng trước
Đặt buồng trƣớc:
Là sự thoả thuận giữa KS với KH về việc dành cho khách
số lượng buồng, loại buồng kèm theo các yêu cầu đặc biệt
(nếu có) vào thời gian cụ thể.
Ý nghĩa: Tạo ấn tượng đầu tiên; Bán được SPDV;
lên kế hoạch đón tiếp KH, tối đa hoá c.suất và DT buồng;
Mục đích: Cung cấp thông tin QL cho BP khác chủ động
phân công, bố trí và điều phối hoạt động trong KS
điền phiếuYC NV nhận đăng ký buồng KS:
Công việc chính: Tác nghiệp phần mềm, giao tiếp,
Các loại sổ và tờ rời Các loại sổ và tờ rời
1. Phiếu nhận đặt buồng 2. Sổ đặt buồng 3. Sổ hủy đặt buồng 4. Biểu đồ đặt buồng 5. Sơ đồ đặt buồng 6. Sổ theo dõi buồng trống 7. Danh sách khách dự định
8. Danh sách khách ngày 9. Danh sách đoàn khách dự
đến trong ngày
định đến trong tuần 10.Hồ sơ khách hàng. 11.Dự báo buồng của KS
2.3.1.2. Sơ đồ quy trình đặt buồng
Tiếp nhận YC đặt buồng
XĐ đối tƣợng không muốn tiếp nhận
Xác định khả năng đáp ứng YC
Không
Sửa đổi
Thoả thuận Và thuyết phục khách
Từ chối Và hẹn dịp khác
Chấp nhận
Nhận khẳng định lại từ khách
Nhập thông tin đặt buồng
Tổng hợp tình hình Khách đến hàng ngày chuyển BP liên quan
Kết thúc và lƣu thông tin đặt buồng
Xác nhận lại Thông tin đặt buồng
Huỷ bỏ
Lập DS khách chờ
Quy trình sửa đổi đặt buồng
Chào khách và gợi ý giúp đỡ
Tiếp nhận YC sửa đổi đặt buồng
KT khả năng đáp ứng
Đ
Khẳng định với KH
S
Chào và cảm ơn KH
Thực hiện sửa đổi đặt buồng (Nhập thông tin trong PMS)
Xin lỗi KH Đƣa giải pháp khác
(Sửa đổi đặt buồng tiến hành tương tự như đặt buồng mới)
Quy trình hủy đặt buồng
Tìm hiểu lý do và thuyết phục khách
Chào khách và gợi ý giúp đỡ
Tiếp nhận YC hủy đặt buồng
Chào và cảm ơn KH
Khẳng định lại việc huỷ đặt buồng
Thực hiện sửa đổi đặt buồng (Nhập thông tin trong PMS)
Quy trình làm thủ tục ĐKKS
Đăng ký khách sạn Là việc ghi tên và hoàn tất một số thủ tục c.thức khi khách đến KS nhận buồng và lưu trú tại KS.
Mục tiêu: Nhanh, chính xác, thuận tiện, an toàn
CHUẨN BỊ
Không
K.tra thông tin đặt buồng
K.tra khả năng đáp ứng
Thoả thuận và t.phục
Chào đón khách
Có
Không
XĐ phƣơng thức thanh toán
Chấp nhận
Đăng ký khách
Từ chối
Bố trí buồng và bàn giao chìa khoá
Thông báo BP khác+ HD khách lên buồng
KẾT THÚC
Lập hồ sơ TT + Đăng ký tạm trú
Quy trình làm thủ tục đăng ký KS Nhận yêu cầu Giới thiệu các DV của KS
2.3.3. Quy trình phục vụ các dịch vụ
Nhận YC của khách
Kiểm tra khả năng
Các BP DV trong KS BP lễ tân Các CS DV ngoài KS
Chuyển YC cho BP Thực hiện DV Liên hệ
không Từ chối
có HĐ với CS DV
XĐ đơn giá Theo dõi CL
Lên hóa đơn DV Theo dõi CL
- TT ngay - TT khi trả buồng
Vào sổ TT hộ khách
2.3.3. Quy trình phục vụ các dịch vụ
Các DV do nhóm NV tiếp tân và thu ngân
Các DV do nhóm NV giao tế
Các nhóm NV
thực hiện DV
Các DV do Giám đốc lễ tân
Các DV do nhóm NV đại sảnh
Các DV do nhóm NV tổng đài
2.3.4. Quy trình làm thủ tục trả phòng
Làm thủ tục trả buồng: là việc tiến hành những thủ tục trước khi rời KS của khách, bao gồm tính toán các khoản chi phí, giao nhận tiền, chìa khoá và các vật dụng khác.
HĐ giao tế và nghiệp vụ kế toán
Khách hàng
Người tham gia tiếp tân, thu ngân hành lý, gác cửa giám sát,GĐ lễ tân, GĐ KS.
YC: Cần làm thủ tục trả buồng nhanh chóng và không gây phiền nhiễu cho khách
- Là lần giao tiếp cuối cùng của khách đối với KS Ấn tượng cuối cùng kéo dài mãi mãi…
-Là cơ hội cuối cùng để sửa chữa các sai sót có thể xảy ra - Là cơ hội cuối cùng để ĐB khách sẽ quay trở lại những lần sau
88
2.3.4. Quy trình làm thủ tục trả phòng
Hoá đơn DV là chứng từ phản ánh các CF của KH phát sinh khi tiêu dùng một DV cụ thể nào đó của KS.
Bảng tổng hợp chi phí là bảng phản ánh tổng hợp toàn bộ các CF của khách phát sinh trong suốt quá trình lưu trú tại KS trên cơ sở tổng hợp các CF từ hoá đơn DV
Quy trình làm thủ tục trả buồng
Sơ đồ QT làm thủ tục trả buồng:9 bƣớc
Chuẩn bị hồ sơ TT
Thông báo BP liên quan
Xác định trách nhiệm TT
Xác định đối tƣợng khách trả buồng
Đƣa hồ sơ tài khoản; đóng hồ sơ và in HĐ TT
Hỗ trợ khách rời
Khẳng định TT
Hoàn chỉnh các thủ tục, cập nhật thông tin
Thu lại chìa khoá và trả khách tài sản
90
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KHÁCH SẠN - DU LỊCH Bộ môn: Quản trị dịch vụ KSDL
CHƢƠNG 3.
QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP TẠI
BỘ PHẬN BUỒNG KHÁCH SẠN
Năm 2017
3.1. Tổ chức BP buồng KS
3.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của BP buồng 3.1.2. Mô hình tổ chức của BP buồng 3.1.3. Nhiệm vụ của một số chức danh quản lý
và nhân viên
3.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của BP buồng
Buồng KS: Nơi để khách lưu trú trong thời gian nhất
định với mục đích nghỉ ngơi hoặc làm việc. • BP buồng: chịu trách nhiệm làm sạch, bảo dưỡng các buồng khách, các k/v CC, các k/v DV; cung cấp các DV đa dạng cho khách. Hoạt động PV của BP buồng - Chuẩn bị đón khách; - Đón khách và bàn giao buồng; - PV khách trong thời gian lưu trú - Nhận bàn giao buồng và tiễn khách. Các loại buồng Các loại giường Hạng buồng
PV phòng: Những HĐ chăm lo sự nghỉ ngơi của KH (làm VS, BD các buồng khách, làm đẹp diện mạo KS, PV các DV bsung KH YC)
3.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của BP buồng
Đặc điểm HĐ PV buồng
1. Phức tạp 2. Có nội dung kỹ thuật 3. Nhiều công việc mang t/c thủ công, đơn điệu,
4.
vất vả Ít giao tiếp với khách, thường xuyên tiếp xúc với tài sản của khách;
5. Có sự phối hợp chặt chẽ trong BP và với các BP khác. Phạm vi HĐ rộng, tại các KV khác nhau của KS
3.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của BP buồng
Chức năng BP buồng
- Tổ chức lo liệu đón tiếp, PV nơi nghỉ ngơi
của khách.
- Quản lý việc cho thuê phòng và quán
xuyến quá trình khách ở.
- Thể hiện văn hóa KS qua giao tiếp và
quảng cáo cho KS
3.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của BP buồng
1. Đảm bảo VS, mỹ quan: Lau dọn buồng khách và khu vực công cộng; chăm sóc cây cảnh; chăm sóc và bảo dưỡng các tòa nhà
2. PV các DV thuộc BP buồng
3. Phổ biến nội quy kiểm tra và & hướng dẫn khách SD TTB
4. Đảm bảo đồng phục, đồ vải, đồ giặt, là của khách (giặt, bổ sung)
5. Quản lý thông tin (khách, buồng, CF BP)
6. Bảo dưỡng TTB và đồ đạc; mua trang thiết bị, đồ dùng vật dụng
có liên quan
7. Quản lý vật thất lạc và tìm thấy
8. Quản lý chi phí
9. Đảm bảo an ninh, an toàn
10. Đoàn kết, học hỏi, cải tiến PP làm việc, tâm huyết
Nhiệm vụ BP buồng
3.1.2. Mô hình tổ chức tại BP buồng
KS quy mô nhỏ
Bộ phận Số NV tác nghiệp Hình thức bố trí Sơ đồ
Tổ trƣởng phòng
Nhân viên giặt là
Nhân viên dọn KV công cộng
Nhân viên dọn buồng
3.1.2. Mô hình tổ chức tại BP buồng
KS quy mô vừa
Trƣởng bộ phận buồng
Bộ phận Số NV tác nghiệp Hình thức bố trí Sơ đồ
Trƣởng nhóm/ Giám sát khu giặt là
Trƣởng nhóm/Giám sát phục vụ buồng
Văn phòng và phụ trách đồ thất lạc
Trƣởng nhóm/Giám sát khu công cộng
NV giặt là
NV dọn buồng
NV vệ sinh công cộng
Giám đốc bộ phận buồng
KS quy mô lớn
Trợ lý
Phụ trách kho đồ vải
Trƣởng nhóm thƣ ký
Trƣởng nhóm hoa, cây cảnh
Trƣởng nhóm/ Giám sát giặt là
Trƣởng nhóm/Giám sát phục vụ phòng
Trƣởng nhóm/Giám sát VS công cộng
NV kho
Trực tầng
NV giặt là
NV Văn phòng và phụ trách đồ thất lạc
NV cây cảnh
NV cắm hoa
NV đồng phục
NV
NV vệ sinh công cộng
Dọn phòng - Minibar
3.1.3. Nhiệm vụ của các chức danh ở BP buồng
1- Giám đốc phòng 2- Trợ lý giám đốc bộ phận buồng 3- Thư ký bộ phận buồng 4- Giám sát phòng /trưởng nhóm 5- Nhóm nhân viên phục vụ phòng 6- Giám sát khu vực công cộng 7- Nhóm nhân viên vệ sinh công cộng 8- Giám sát giặt là 9- Nhóm nhân viên giặt là 10. Trưởng nhóm hoa và cây cảnh 11. Nhân viên chăm sóc hoa và cây cảnh 12. Nhân viên cắm hoa 13. Trưởng nhóm kho 14. Nhân viên kho
1. Xác định nhu cầu lao động
2. Tuyển dụng lao động
3. Bố trí và sử dụng lao động
4. Đào tạo và đánh giá lao động
3.1.3. Quản lý lao động tại BP buồng
Xác định nhu cầu lao động tại BP buồng
KN: là xác định số lượng, cơ cấu và chất lượng lao động cần thiết ở từng vị trí nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động bình thường của BP buồng trong từng thời kỳ.
Căn cứ Cách tính
H = D + G (người)
Số nhân viên dọn buồng ca sáng: A Số nhân viên dọn buồng ca chiều: B Số nhân viên trực đêm: C Số nhân viên 1 ngày: D = A + B + C Số ngày nghỉ của 1 NV/năm: E = 52 + 10 +1 + 12 = 75 (ngày/năm) Tổng số ngày nghỉ của tất cả nhân viên : F= E x D = 75 x D (ngày/năm) Số lượng NV cần có để bù vào tổng số ngày nghỉ trong 1 năm: G = F : (365 – E) (người/năm) Tổng số NV buồng cần với công suất buồng 100%: Số NV theo công suất : H’ = % x H (người)
Tiêu chuẩn tuyển dụng lao động tại BP buồng
Nghiệp vụ chuyên môn (kỹ năng vận hành) Hình thức, nhân dáng và sức khoẻ (thể chất), Kiến thức (trí tuệ), Đạo đức tác phong (phẩm cách), Giao tiếp, ngoại ngữ, kinh nghiệm, YC ĐB
khác.
Phân công lao động tại BP buồng
KN là bố trí sắp xếp LĐ và các ĐK khác nhằm đ/ư YC của KH, đồng thời giảm thời gian và CF, tối đa hóa lợi ích tại BP buồng.
Yêu cầu: Đúng người – đúng việc, phân cấp,
phân quyền, đảm bảo hợp tác, hiệu quả
Căn cứ phân công lao động Hình thức: kiêm nhiệm, chuyên môn hóa
Phân ca làm việc tại BP buồng
-Yêu cầu
105
-Trách nhiệm phân ca
- Nội dung: Từ định mức và t/chất CV của BP lễ tân phân công số lượng NV hợp lý - Phân ca cụ thể: + Tính chất CV: Phức tạp, liên tục 24/24, chủ yếu là đón tiếp và làm thủ tục cho khách, tiến hành chủ yếu vào khoảng12h trưa CV chia làm 7 KV với t/c CV cụ thể + Phân công số NV phù hợp theo từng ca: 3 ca, nhiều NV ca sáng, ca chiều và đêm ít NV hơn, bố trí ca giữa, ca gãy khi đông khách hoặc theo sự kiện; Có thể phân cặp, luân chuyển k/v, ca LV (lần/tháng hoặc quý)
Phối hợp PV tại BP buồng
KN: là quá trình liên kết các HĐ của những NV, nhóm chuyên trách hoặc giữa BP buồng với các BP khác nhằm tạo ra sự đồng bộ, nhịp nhàng trong HĐ PV và đạt mục tiêu của BP buồng cũng như của KS.
Mục đích Phƣơng cách phối hợp: thông qua phối hợp thông tin B/chất MQH phối hợp: góp phần,liên tục,tương hỗ
xoay chiều.
Tổ chức triển khai đào tạo tại BP buồng
Hƣớng dẫn định hƣớng
107
Đào tạo định hướng giúp NV hiểu hơn về HĐ cũng
nhƣ mối q.hệ gắn bó với KS.
Hƣớng dẫn sơ bộ
Đối tượng: NV mới (thử việc), NV chuyển công tác Nội dung: Làm quen với công việc của BP phòng
Hƣớng dẫn kỹ năng LV
Đối tƣợng: NV mới, NV có kỹ năng nghiệp vụ kém - Mục đích: đảm bảo NV LV hiệu quả. - Ngƣời HD: Trưởng BP, GS hoặc NV lâu năm - Nội dung HD: Hướng dẫn NV làm đúng việc
Giám sát và đánh giá lao động tại BP buồng
Giám sát kiểm tra hàng ngày
•Kiểm tra trước khi phục vụ
•Kiểm tra trong quá trình làm việc
•Kiểm tra sau ca tác nghiệp
3.1.5. Quản lý CSVC ở BP buồng
3.1.5.1. Các khu phòng dịch vụ tại BP buồng Khu vực hoạt động của BP buồng Bố trí mặt bằng khu vực buồng 3.1.5.2. Quản trị TTB, vật dụng tại BP buồng Quản lý hàng vải Quản lý hàng đặt phòng Quản lý dụng cụ và trang thiết bị làm vệ sinh Quản lý hóa chất Quản lý thiết bị, dụng cụ khác
Bố trí mặt bằng khu vực buồng
Kiểu MB
Các hình thức bố trí mặt bằng KV buồng
Nội dung
Mục đích
- Bài trí buồng phù hợp với SD buồng của khách (5NT)
Công nghệ
- Tạo thuận lợi cho khách khi SD DV buồng - Giảm CF vận chuyển TBDC, hoá chất, vật phẩm - Tăng năng suất LĐ
- Bố trí các khu vực DV theo TT cung ứng - Mỗi tầng nhà bố trí kho tầng (phòng trực) thuận tiện cho các NV
Kho hàng
- Tăng năng suất LĐ - ĐB CL, thuận tiện, an toàn - Tiết kiệm CF
Kho tầng hay thiết bị chứa đựng: các thiết bị đồ dùng được dự trữ với số lượng vừa phải, xếp trên giá, kệ theo trật tự hợp lý.
Bài trí buồng phù hợp với SD của khách và cung ứng DV
… Là tổ chức không gian, xếp đặt TTB, đồ dùng phòng khách
Bài trí buồng
Yêu cầu: - Đủ TTB theo nhu cầu SH - Thuận tiện cho nhiều đối tượng khách SD - Tiện cho NV VS hàng ngày - Đảm bảo an toàn về tính mạng và tài sản (khách, NV)
Ý nghĩa: Thể hiện: - Trình độ tổ chức và thẩm mỹ của KS - CLPV ← Mục tiêu của KS - Sự quan tâm, chăm sóc, tôn trọng, hiếu khách Tạo ấn tượng tốt - Đảm bảo khách có cảm giác thoải mái như ở nhà.
NGUYÊN TẮC
- Đủ SL, đúng CL TTB đồ dùng theo loại, hạng buồng
- Phù hợp đặc điểm loại, hạng buồng (S, thiết kế, t/c, MĐSD)
- Tiện dụng cho khách, tiện lợi cho NV, bảo vệ tốt TS
- Gọn, đẹp, cân đối; thuận gió, ánh sáng; đồng bộ, đồng kiểu
- Hạn chế tối đa di chuyển TTB trong phòng
Quản lý hàng vải Quản lý hàng đặt phòng Quản lý dụng cụ và trang thiết bị làm vệ sinh Quản lý hóa chất Quản lý thiết bị, dụng cụ khác
3.1.5.2. Quản trị trang thiết bị, vật dụng tại BP buồng
Quản lý hàng vải
Các chất liệu vải thường được SD
XĐ nhu cầu hàng vải (căn cứ, loại hàng vải, cơ số, số
Quản lý thu gom, cấp phát, SD và bảo quản hàng vải
lượng, chất lượng)
Số lƣợng hàng vải = Định mức số lượng hàng vải cho 1 buồng x Cơ số SD hàng vải x Số buồng x Công suất buồng x Hệ số chu kỳ thanh lý đồ vải
Quản lý hàng đặt buồng
x
x
x
=
Số lƣợng hàng đặt buồng trong 1 ngày
ĐỊnh mức hàng đặt buồng
Số buòng theo kế hoạch
Số khách TB mỗi phòng
Công suất buồng
=
x
số ngày trong kỳ
Số lƣợng hàng đặt buồng trong kỳ
Số lượng hàng đặt buồng trong 1 ngày
Số lƣợng hàng đặt buồng dự trữ tại kho tầng: đủ hàng đặt buồng cho 1 tuần.
Dụng cụ làm vệ sinh
3.1.5.3.Quản lý dụng cụ, thiết bị làm vệ sinh
Thiết bị làm vệ sinh
Quản lý việc SD dụng cụ, thiết bị làm vệ sinh
KN
Yêu cầu
Căn cứ
Nguyên tắc SD TB,DC
Phân công quản lý TB,DC:
Kế hoạch sử dụng thiết bị, dụng cụ và chi phí
Quản lý hóa chất
−Các CTS thông thƣờng: nước, thuốc tẩy (xà phòng, nước rửa chén, bát) −Các CTS mạnh: chất sát trùng, chất làm bóng thuỷ tinh, chất làm bóng kim loại.,
− Hoá chất lau kính − Hoá chất làm sạch toilet − Hoá chất làm sạch và khử mùi − Hoá chất tẩy rửa đa năng − Hoá chất lau bóng đồ gỗ
Các loại hoá chất tẩy sạch
Cách tính nhu cầu hóa chất SD ở BP buổng: Căn cứ lượng tiêu dùng thực tế kỳ trước; (±) theo sự tăng giảm số buồng.
3.2. Quản trị và vận hành tại các khu vực thuộc BP buồng
3.2.1. Quản trị và vận hành VS KV buồng khách
3.2.2. Quản trị và vận hành VS khu vực công cộng
3.3.1. Quản trị và vận hành VS khu vực buồng khách Phƣơng pháp làm sạch
Phương pháp quét
1. 2. Phương pháp hút bụi 3. Phương pháp hút ẩm 4. Phương pháp rửa 5. Phương pháp lau ẩm 6. Phương pháp lau khô 7. Phương pháp chà xát 8. Phương pháp đánh bóng 9. Phương pháp thuỷ áp 10. Phương pháp tẩy uế
- Nguyên tắc - Ƣu điểm - Nhƣợc điểm - Vận dụng Làm sạch bề mặt nào? Dụng cụ? Lƣu ý gì?
Nguyên tắc làm vệ sinh buồng
• Thực hiện đúng trình tự, việc làm sau không a/h đến việc làm trƣớc và phải nâng cao đƣợc năng suất LĐ. Trên trƣớc, dƣới sau, trong trƣớc, ngoài sau, sạch
Khi làm VS các BP ở trên cao, phải có ghế hoặc thang. Khi làm VS,
Hạn chế tối đa việc di chuyển thiết bị, Không gây ra tiếng động, không làm biến dạng hay
trƣớc, bẩn sau.
sứt mẻ thiết bị;
Khi vào phòng làm VS phải đƣợc sự đồng ý của KH;
SD PP và dụng cụ VS phù hợp; Không SD lẫn lộn các loại DCVS.
không gây phiền hà cho KH.
công
Nhân sự làm VS buồng
Phân công CV: “Lịch buồng” “Phiếu tác” NV nhận: Phiếu công tác Chìa
Phiếu công tác (Work sheet) - Thông tin: tên NV, số lượng buồng, tình trạng buồng - Đọc và hiểu rõ các thông tin trên bảng theo dõi phòng khách - Ghi phiếu các thông tin trong quá trình LV: - Đồ vải SD - Đồ vật mất, hỏng, YC của khách, điều bất thường - Giờ vào và ra khỏi phòng - Đánh dấu phòng đã dọn
khóabuồng Máy bộ đàm NV chuẩn bị • VS cá nhân • CB xe đẩy
- Cuối ca, nộp phiếu có chữ ký NV, GS cho thư ký phòng tại phòng trực phòng
Chuẩn bị xe đẩy
Công dụng xe
Nguyên tắc: Gọn gàng, tem nhãn quay về phía NV và dễ đọc để tiết kiệm thời gian và dễ lấy.
đẩy
Tầng 3 : Xếp các loại VPP
Các loại hàng hóa, vật dụng xếp xe Nguyên
tắc
Hoá chất và dụng cụ vệ sinh xếp vào hộp hoặc giỏ, đặt ở đầu xe phía bao đựng rác.
Tầng 2: Xếp khăn các loại, đường sống gấp ra ngoài, mép khăn quay vào trong
Túi đựng đồ vải bẩn và túi đựng rác gắn vào hai đầu xe
xếp xe đẩy Cách đẩy và đặt xe đẩy
Tầng 1: Xếp đồ nặng: máy hút bụi để chắc chắn, ga xếp đường sống gấp quay ra ngoài, mép ga quay vào trong.
Không quá tầm nhìn
Quy trình làm VS buồng khách trả
Đẩy xe đến trƣớc cửa buồng
Vào buồng khách
Làm vệ sinh buồng ngủ
Kiểm tra
Ghi sổ
Ra khỏi buồng
Làm vệ sinh buồng vệ sinh
1- Làm thoáng buòng
15- Kiểm tra toàn phòng
2- Kéo rèm, kiểm tra móc treo
14- Hút bụi hoặc lau sàn nhà
13- Sắp xếp nội thất và đồ đạc
3- Kiểm tra tổng quát tình trạng phòng; Tắt hoặc điều chỉnh các thiết bị trong buồng
12- Bổ sung các vật dụng đặt buồng
4- Kiểm tra minibar và thu dọn vật dụng
Quy trình làm VS buồng ngủ
5- Đổ gạt tàn, thu nhặt rác và thay túi đựng rác
11- Lau cốc tách sắp bàn trà
10- Làm sạch tất cả các bề mặt
6- Kiểm tra đồ thất lạc và các đồ cần bảo dƣỡng
7- Kiểm tra đồ giặt là không
9- Làm giƣờn g theo mùa*
8- Thay nƣớc bình hoa, tƣới cây
Các bƣớc sắp xếp giƣờng
1. Chọn đồ vải
2. Trải tấm lót đệm
3. Trải ga dƣới
4. Trải ga trên
5. Trải mền đắp
6. Gấp góc phong bì*
7. Gấp ga trên và chăn
8. Vuốt, dắt ga và chăn
10. Trải tấm phủ giƣờng
9. Lồng và đặt gối
Các bƣớc làm VS phòng VS
Thu gom khăn
Làm thoáng phòng
Mở nắp xả nƣớc bồn cầu
Đổ rác, thay túi đựng rác
Vệ sinh bồn rửa và vật dụng
Vệ sinh bồn cầu
Bổ sung các đồ dùng
Lau sàn phòng vệ sinh
Kiểm tra toàn bộ phòng VS
Đặt thùng rác, thảm xốp
VS phòng khách đang lƣu trú
Xác định ƣu tiên Vào phòng khách
Đẩy xe đến trƣớc cửa phòng
Làm vệ sinh phòng ngủ
Ghi sổ
Kiểm tra
Ra khỏi phòng
Làm vệ sinh phòng vệ sinh
TG: 20 phút, VS Bổ sung hàng đặt phòng, tôn trọng các sở thích của KH.
Quy trình làm VS buồng trống sạch, kéo dài 2 phút Ca sáng kiểm tra thực tế để đối chiếu với cập nhật
VS buồng trống sạch
sổ
NV ca chiều làm VS: lau bụi, gạt nƣớc bồn cầu,
thay khăn theo quy định, Quy trình cụ thể: • Vào buồng • Kiểm tra đồ vải và trang trí lại giường. • Lau bụi các đồ nội thất. • Kiểm tra các đồ dùng và bổ sung nếu cần thiết. • KT toàn bộ TB điện ĐB h.động tốt và để chế độ chờ hoặc tắt. • Lau rửa sàn phòng tắm. • Hút thảm sàn. • Kiểm tra lần cuối toàn bộ phòng. • Đóng và khoá cẩn thận chờ đón khách mới.
12. Kiểm tra và ra khỏi buồng
1. Đưa đồ của khách ra khỏi giường
2. Gấp tấm phủ
giường
11. Bật đèn ngủ, tắt đèn bàn
3. Làm cửa giường
10. Điều chỉnh điều hoà không khí
9. Bổ sung minibar; đặt phiếu ăn sáng
4. Sửa lại gối, đặt cân đối giữa giường
5. Đặt áo ngủ và thiếp
chúc ngủ ngon
8. Đổ rác nếu có và chỉnh lại bàn LV
6.Đóng cửa sổ,cửa ban công, kéo kém dày
7. Đặt dép, chuyển báo, gạt tàn
Kiểm tra buồng
Trưởng BP buồng, GS và người có trách nhiệm Mục tiêu: hoàn thiện thiếu sót sau quá trình làm phòng để cung cấp DV CL, để biết k/v cần VS đặc biệt và TB cần bảo trì, không để soi mói. Kiểm tra sau khi NV dọn phòng: GS kiểm tra sau khi NV dọn phòng và chuyển tình trạng phòng từ trống bẩn trống sạch
Kiểm tra trước khi đưa KH vào buồng : NV quan
hệ KH kiểm tra ĐB CL và tiêu chuẩn phòng Quy trình kiểm tra: VÒNG TRÒN, ghi chép vào sổ
DV minibar Quy trình nhận, trả đồ giặt là Mượn đồ dùng sinh hoạt, bổ sung giường hoặc nôi
trẻ em
Báo cáo TB cần bảo dưỡng: “Phiếu YC bảo
dưỡng”
Bộ uống trà và cà phê Kiểm soát VSV gây hại trong phòng khách Kiểm soát quy trình kết thúc ca LV Quy trình: Người thực hiện Nội dung kiểm soát
Kiểm soát một số quy trình bổ sung khi VS buồng
DV minibar khi dọn buồng khách đang lưu trú
Kiểm tra
minibar Ghi phiếu/sổ Lập hoá đơn
Nộp hoá đơn
Nhận hàng
Đặt minibar
Cần kiểm soát danh mục, chất lượng và thời hạn SD; Ghi chép SD của KH (tình huống); Bổ sung, sắp xếp và VS thường xuyên.
DV minibar khi dọn buồng khách trả buồng
Kiểm
Thông
tra
báo
lễ tân,
minibar Lập hoá đơn Ghi phiếu, sổ
TKB
Nhận hàng Nộp hoá đơn
Nhận
thông
Đặt minibar
báo
Kịp thời báo cho lễ tân đồ uống KH đã SD
Kiểm soát một số quy trình bổ sung khi VS buồng
Quy trình nhận, trả đồ giặt là
Nhận
Báo nhân viên quần áo Lập hóa đơn hoặc đối chiếu Thƣ ký nhận thông tin từ khách
Bàn giao
Trả sổ cho thƣ ký
Chuyển đến phòng giặt
Kiểm soát một số quy trình bổ sung khi VS buồng
Quy trình nhận đồ giặt là trường hợp khi làm buồng
Phát hiện đồ giặt là
Nhận quần áo
Nộp phòng trực
Lập hóa đơn hoặc đối chiếu
Bàn giao
Kiểm tra, vào sổ
Trả sổ cho thƣ ký
Chuyển đến phòng giặt
Kiểm soát một số quy trình bổ sung khi VS buồng
Quy trình cho thuê, mượn vật dụng (giường, nôi trẻ em, đồ dùng sinh hoạt)
Chuẩn bị Chuyển giao Thu hồi
Xóa sổ mƣợn
Vào sổ Tiếp nhận yêu cầu
Quy trình xử lý khi NV làm hỏng vật dụng của khách
Gặp lại
Báo cáo giám sát
Xin lỗi khách
khách
Báo Giám đốc phòng
Lƣu hồ sơ
Ghi vào sổ của giám sát Đƣa phƣơng án giải quyết
Quy trình xử lý TH báo cáo vật phẩm bị mất, hỏng
Nhận thông báo Lập phiếu báo mất hỏng
Phân tích nguyên nhân và dự kiến phương án
Đề nghị cấp phê duyệt Thay mới vật phẩm đồ dùng
VSV (thằn lằn, muỗi, gián, nhện, rệp,..) tổn thương
Kiểm soát VSV gây hại trong buồng khách
Định kỳ, KS đã hợp đồng với công ty xử lý chuyên
tâm lý và bệnh truyền nhiễm.
Nếu phát hiện báo cho thư ký buồng để có BP xử lý
kịp thời
nghiệp bên ngoài.
3.3.2. Quản trị và vận hành VS khu vực công cộng
K/v công cộng: tất cả các k/v mà KH và mọi người nói chung được đi lại (k/v bếp do tạp vụ bếp làm VS).
Các k/v công cộng:
lại, chu kỳ
Hành lang dành cho KH đi lại K/v sảnh của mỗi tầng Thanh máy, thang bộ và k/v cửa thoát hiểm K/v sảnh KS, cửa kínhvà cửa sổ, cửa ra vào Chăm sóc cây cảnh và hoa tươi K/v quầy tiếp tân K/v hồ bơi Các nhà VSCC (WC) K/v thuộc BP thể dục thể hình K/v nhà hàng, bar Văn phòng các BP K/v dành cho NV
T/c CV: làm VS, đồng thời kiểm soát sự xâm hại côn trùng, kiểm soát tình trạng hoa và cây cảnh. CV lặp thường xuyên, thậm chí có khi phải trực (tiệc, hội túc nghị, sảnh KS).
3.3.2. Quản trị và vận hành VS KVCC
VS lối vào KS VS khu vực tiền sảnh VS thang máy VS các phòng VS CC VS hành lang VS phòng họp, tiệc VS khu phòng làm việc của các NV BP
LÀM VS KHU VỰC CÔNG CỘNG
phòng
VS không thƣờng xuyên một số khu
vực
3.3.2. Quản trị và vận hành VS khu vực công cộng
Quy trình VS khu vực công cộng:
• Quy trình VS các k/v tương tự nhau: thu gom rác VS theo nguyên tắc: từ trên xuống, từ trong ra ngoài, từ trái qua phải.
• Không làm VS vào giờ cao điểm • Không đánh sàn sảnh KS vào ban ngày; • Phải đặt bảng hiệu cảnh báo nguy hiểm khi đánh sàn ướt, quy
định tần suất bắt buộc khi làm VS (mấy lần trong ca?)
• Người được đào mới được phép SD máy móc chuyên dùng để đảm bảo đúng công dụng, LV an toàn, tránh thương vong và tránh hỏng các đồ vật được VS.
1. Quét, hót rác ở lối ra vào, vỉa hè KS
2. Giũ đập thảm chùi chân, quét sàn chỗ đặt thảm
3. Cạo sạch bã kẹo cao su dính trên sàn
4. Lau sạch sàn hoặc dùng máy chà sàn
5. Đẩy sạch nước trên mặt sàn
6. Làm vệ sinh cửa kính
7. Đánh bóng các chi tiết mạ nhôm, inox 8. Làm sạch các rãnh cửa
9. Đặt lại thảm chùi chân
VS lối vào KS
(Tiến hành: buổi sáng, 3 tiếng lau hoặc quét sàn 1 lần)
1. Đổ gạt tàn, rửa sạch, lau khô, đặt đúng vị trí
2. Làm sạch mạng nhện ở các góc tường, trần
3. Làm vệ sinh cửa kính
4. Làm sạch các vật dụng (bàn, ghế, đèn...)
5. Làm bóng các vật dụng gỗ, mạ inox
6. Lau sạch các vết bẩn bám trên tường
7. Chăm sóc cây hoa, chậu cảnh, bình hoa 8. Hút bụi thảm, ghế sofa
9. Làm sạch mặt sàn, đổ rác,thay túi đựng rác
10. Lau khô sàn 1-2 tiếng/lần
Lau ướt sàn tối thiểu 1 lần/ngày
VS khu vực tiền sảnh
VS thang máy
11. Ra khỏi thang máy, cất biển “Under service”
1. Hạ thang máy xuống “trệt”, mở cửa
10. Đóng cửa, làm
2. Đặt biển báo “Under service”
VS mặt trong cửa thang máy
3.Dùng khăn
tẩm HC lau trên - dưới mặt ngoài thang máy
9. Hút bụi sàn, thảm sàn thang máy
Quy trình làm sạch thang máy
4. Lau sạch bảng
điều khiển ngoài thang máy
8. Lau bóng các chi tiết bằng gỗ, inox, mạ nhôm
7. Lau sạch bảng
5. Lau sạch tường quanh bảng ĐK
điều khiển trong thang máy
6.Lau sạch trần, chụp đèn, rãnh thông gió, KT bóng đèn
1. Đặt biển báo “Under service”
2. Xả nước bồn cầu, bồn tiểu, phun hoá chất
3. Đổ rác, thay túi đựng rác
4. Làm sạch, lau khô bề mặt kính
5. Lau tường, các vật dụng gắn trên tường
6. Làm sạch bồn rửa tay, bệ, vòi nước, lỗ thoát nước
7. Làm sạch bồn cầu, bồn tiểu
8. Lau sạch sàn và các góc sàn
9. Bổ sung các vật dụng, viên khử mùi 2giờ/lần
10. Kiểm tra, ghi sổ
11. Gỡ biển báo
VS các phòng VS CC
VS hành lang
10. Kiểm tra lại,
gỡ biển báo
1- Lau bụi lỗ thông gió, chụp đèn, cửa buồng tranh, bảng chỉ khách, dẫn, tay vin, lan can, PT cứu hoả…
9.Lau sàn hoặc hút bụi thảm hành lang - 1/2
2.Làm sạch mạng nhện ở góc tường, trần
3. Lau bóng các vật dụng bàng gỗ, inox,
Quy trình làm sạch hành lang
8.Đổ rác, thay túi đựng rác, làm sạch gạt tàn, ấn dấu
mạ kền
7. Tưới, nhặt rác và lau lá chậu cảnh
4. Lau các rãnh cửa thang máy
6. Lau sạch
5. Lau sạch các
bề mặt kính
vểt bẩn trên tường
VS khu phòng làm việc của các NV BP buồng
2. Làm sạch các đường ống
1. Làm sạch các vết bẩn trên tường
4. Làm sạch trong và ngoài bình nước nóng
3. Làm sạch mặt trong và ngoài thùng đựng nước
5. Làm sạch giá để đồ vải, xếp đồ vải gọn gàng
6. Làm sạch tủ đựng và xếp đồ dùng theo từng loại
7. Làm sạch phòng vệ sinh
8. Quét và lau sạch sàn nhà
Công việc làm vệ sinh không thường xuyên phổ thông:
1. Lau bụi trên cao, 2. Lau phía sau đồ nội thất; 3. Hút bụi bọc ghế, đệm; 4. Lau quạt hoặc bên trục nóng của điều hoà; 5. Giặt rèm lưới và rèm tắm; 6. Lau tường, trần, đèn và các bức tranh; 7. Đánh bóng đồ gỗ; 8. Giặt thảm; 9. Giặt chăn, tấm phủ giường, tấm lót đệm; lật đệm (4
lần/năm),
Được t/h theo chu kỳ hàng tuần, hàng tháng hoặc nửa
năm
Thường tiến hành vào mùa vắng khách.
VS không thƣờng xuyên một số khu vực
3.3.4. Quy trình kết thúc ca làm việc
1. Trả lại chìa khoá và máy nhắn tin, bàn giao
lại các thông tin và ký nhận.
2. Nộp lịch phòng (phiếu công tác) đã điền đủ
thông tin và ký nhận.
3. Nộp các phiếu y/c bảo dƣỡng và các phiếu đề nghị bổ sung thiết bị/ dụng cụ để lập kế hoạch và thực hiện sửa chữa. 4. Nộp các đồ thất lạc và tìm thấy. 5. Xem lịch LV để biết lịch LV mới và các thay
đổi.
6. Thay và trả đồng phục cho phòng giặt, nhận
đồng phục mới, cất vào tủ cá nhân.
7. Ghi giờ vào máy chấm công./.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KHÁCH SẠN - DU LỊCH Bộ môn: Quản trị dịch vụ KSDL
CHƢƠNG 4. QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP TẠI BỘ PHẬN THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
Năm 2017
4.1.1. Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận thực phẩm và đồ uống
Chức năng Sản xuất vật chất Lƣu thông Tổ chức phục vụ ăn uống
Nhiệm vụ - XD, định kỳ điều chỉnh, hoàn thiện hệ thống thực đơn; - ĐB nguồn NL thực phẩm-hàng hóa, nhiên liệu và TTB,
dụng cụ cho SX;
- CB SPAU và pha chế đồ uống ĐB CL; - PV AU đúng giờ, kịp thời, chính xác, đúng nguyên tắc,
thao tác và quy trình;
- Tạo ra môi trƣờng hấp dẫn để khách thƣởng thức món ăn đồ uống thông qua phong cách giao tiếp, việc sắp đặt, bài trí phòng ăn, bàn ăn, kiểm soát thiết bị ánh sáng, nhiệt độ;
- Thu thập t/tin từ khách, b/cáo với lãnh đạo và BP l/quan để
nâng cao CLDV.
152
- Duy trì VSATTP, VSMT và có BP đảm bảo an ninh tối ƣu; - T/hiện tốt việc quản lý LĐ - T/hiện tốt việc quản lý tài sản - Tham gia thực hiện các chức năng quản trị khác
Mô hình tổ chức của bộ phận F&B
GĐ khách sạn
Phó GĐ phụ trách ăn uống
. Mô hình tổ chức (KS quy mô nhỏ)
Tổ bếp
Tổ bàn
Tổ bar
Ca trƣởng
Ca trƣởng
Ca trƣởng
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
4.1.2. Quản lý lao động tại bộ phận thực phẩm và đồ uống
Giám đốc bộ phận
thực phẩm và đồ uống
Thủ kho
Trợ lý Giám đốc
Tổng bếp trưởng
Giám đốc nhà hàng và quầy bar
Quản lý bar
Quản lý tiệc
Trưởng nhóm steward
Quản lý nhà hàng
Bếp trưởng bếp nguội
Bếp trưởng bếp bánh
Bếp trưởng bếp nóng
Mô hình tổ chức KS quy mô lớn)
Giám sát
Giám sát
Giám sát
Giám sát
Giám sát
Giám sát
Nhân viên steward
Nhân
Nhân
Nhân
Đầu bếp
Đầu bếp
Đầu bếp
viên
viên
viên
Cách tính số lƣợng LĐ cần thiết ở BP F&B
155
Theo Luật LĐ: NV bếp là 5 năm thêm 1 ngày nghỉ. từ 14 đến18 ngày
Số nhân viên ca sáng: A Số nhân viên ca chiều: B Số nhân viên ca đêm (nếu có): C Số nhân viên 1 ngày: D = A + B + C Số ngày nghỉ của 1 NV/năm: E = 52 + 10 +1 + 12 = 75 (ngày/năm) Tổng số ngày nghỉ của tất cả nhân viên : F= E x D = 75 x D (ngày/năm) •Số lƣợng NV cần có để bù vào tổng số ngày nghỉ trong 1 năm: G = F : (365 – E) (người/năm) Tổng số NV PV cần với công suất 100%: H = D + G (người) Số NV theo công suất : H‟ = % x H (người)
YC chất lƣợng LĐ tại BP F&B
Phù hợp cho từng vị trí công việc và yêu cầu phát
triển chung.
Thể hiện qua các tiêu chuẩn tuyển dụng. SD Bản mô tả công việc nhƣ một bản tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn đối với NV BP F&B
Nghiệp vụ chuyên môn (kỹ năng chế biến, pha chế,
PV)
Hình thức, nhân dáng và sức khoẻ (thể chất), Kiến thức (trí tuệ), Đạo đức tác phong (phẩm cách), Giao tiếp, ngoại ngữ, kinh nghiệm, YC đặc biệt khác. Tiêu chuẩn tuyển dụng thƣờng đƣợc chi tiết hóa trong
Bản mô tả công việc
Một số hình thức phân công công việc trong BP TP&ĐU
Kiêm nhiệm
Chuyên môn hoá
Nội dung
Nhân viên đồng thời thực hiện các việc của cả quá trình và thụ động theo chỉ đạo của cấp trên
Mỗi cá nhân hoặc nhóm đảm trách một công việc cụ thể trong một thời gian nhất định. * Bàn: theo khu vực; theo công đoạn PV khách; theo món ăn, đồ uống; theo khách hàng… * Bar: theo công đoạn, theo loại đồ uống… * Bếp: theo khu vực; theo loại bếp; theo nhóm món; theo hình thức phục vụ…
Áp dụng - Quy mô nhỏ, mật
độ khách thấp - Tiết kiệm LĐ lượng Chất - thường còn nhiều hạn chế
- Quy mô lớn, mật độ khách cao - Chuyên môn hóa cao về mọi mặt nên chất lượng dịch vụ thường cao - Có thể gây lãng phí lao động trong các giai đoạn thấp điểm
Quan hệ giữa BP F&B với các BP khác
Kỹ thuật
Marketing
Lễ tân
Bộ phận TP & ĐU
Tài chính, kế toán
Thu mua
Nhân sự
Quan hệ giữa BP F&B với các BP khác
Lễ tân
Đón khách Chuyển YC đặt ăn và nhận hoá HĐ toán DV ăn uống Thông về khách và DV ăn uống
Bộ phận TP & ĐU
Buồng
Làm vệ sinh Cung cấp hoa Cung cấp đồ vải
4.1.3. Quản trị cơ sở vật chất bộ phận thực phẩm và đồ uống
Quản trị cơ sở vật chất tại khu vực pha chế đồ uống
Quản trị cơ sở vật chất tại khu vực chế biến món ăn
1. Bố trí mặt bằng 2. TTB & DC 3. Quản lý TTB&DC
Quản trị cơ sở vật chất tại khu vực phục vụ ăn uống
Quản trị cơ sở vật chất tại khu vực kho
Nguyên tắc bố trí mặt bằng khu vực chế biến
1. NT riêng rẽ 2. NT liên tục, một chiều 3. NT thuận tiện
Yêu cầu bố trí mặt bằng khu vực chế biến
1. Có sự liên kết tốt với nhà kho, đƣờng vận chuyển
thuận tiện, ngắn nhất có thể
2. An toàn cho ngƣời lao động và thiết bị 3. Thích hợp với dây truyền công nghệ và quy trình
chế biến và phục vụ ăn uống
4. Phù hợp với khối lƣợng sản phẩm, dịch vụ, dung
lƣợng khách hàng cần phục vụ
5. Đảm bảo tiến độ 6. Tránh thất thoát và tiết kiệm các chi phí phát sinh 7. Thích ứng với môi trƣờng biến động
VD: Sơ đồ bố trí các khu vực của bộ phận thực phẩm trong khách sạn điển hình
- lạnh
KV nhập hàng
KV Kho
KV văn phòng bếp
- Gia vị - dụng cụ - khô
- Rau,.. - Gia súc - Hải sản - Khác
Bếp nóng
Bếp bánh
KV Nhà hàng
Bếp Nguội Bếp Nhật,.. Bếp tiệc
KV Sơ chế Khu gia côn g KV Chế biến Món ăn: - Nấu - Ra thức ăn
KV rửa dụng cụ (bát, đĩa, xoong, chảo,.. )
Quản trị cơ sở vật chất tại khu vực phục vụ ăn uống
Khu vực hoạt động của BP bàn
Khu lễ nghi Khu vực ăn uống Quầy bar Thu ngân Khu kho chứa và rửa dụng cụ Khu WC
Các TBDC tại BP bàn, bar
1. BỘ ĐỒ ĂN
1. Đồ điện, ga
TTBDC chuyên dùng
Các TTBDC khác
2. DỤNG CỤ PV THỨC ĂN VÀ ĐỒ UỐNG
2. Đồ gỗ
3. Đồ sánh sứ
3. ĐỒ DÙNG TRONG PHÒNG CHỜ PV
4. BỘ ĐỒ ĂN ĐẶC BIỆT
4. Đồ kim loại
5. LY CỐC
5. Đồ thuỷ tinh
6. BÁT ĐĨA
6. Đồ vải:
TRANG THIẾT BỊ TRONG NHÀ HÀNG
7. Các vật phẩm khác
7. CÁC THIẾT BỊ KHÁC
Khu vực hoạt động của BP bar
* Các khu vực trong BP bar 1. Quầy bán 2. Quầy sau lưng 3. Các bàn khách 4. Quầy đón tiếp - thu ngân 5. Khu vực phục vụ 6. Khu kho 7. Hệ thống cấp và thoát nước 8. Hệ thống điện 9. Hệ thống làm lạnh 10.Phòng WC * Mặt bằng khu vực bar? Kết hợp
• Kiểu sản phẩm - công nghệ • Kiểu kho hàng
Các loại TTB, DC chuyên dùng
-Tủ lạnh Tủ sấy dụng cụ Máy làm lạnh rượu (wine cooler) Máy làm đá viên Máy xay/bào đá Máy vắt nước quả Máy pha cà phê các loại (M¸y
pha cµ phª EXPESSO)
Máy chứa bia Máy xay sinh tố (BLENDER) rót đồ uống Máy
tự động POUR
(AUTOMATIC MEASURE)
M¸y lµm c¸c lo¹i kem
Quản lý trang thiết bị, dụng cụ
Mua sắm - Kế hoạch mua sắm phù hợp nhu cầu (mức độ đầu
tƣ, đối tƣợng khách…)
- Hình thức: Trực tiếp mua và mời thầu. - Yêu cầu sử dụng thiết bị, dụng cụ:
- Về kinh tế - Về kỹ thuật - Về vệ sinh - Về thẩm mỹ
Quản lý trang thiết bị, dụng cụ
* Kiểm kê - Bao gồm công tác kiểm kê hàng ngày và theo chu kỳ (ngày 30 hàng tháng). -Quá trình kiểm kê sẽ cho biết số liệu về số lƣợng, chủng loại có khớp với sổ sách không và tình trạng cần bảo dƣỡng, thanh lý, mua mới nhƣ thế nào… * Bảo dƣỡng: Chu kỳ bảo dƣỡng - Lên danh mục và ghi rõ tình trạng cần bảo dƣỡng - Có kế hoạch bảo dƣỡng phù hợp - Chọn nhà cung cấp DV bảo dƣỡng tốt -Giám sát chặt chẽ quá trình bảo dƣỡng * Thanh lý
4.2. QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP TẠI BỘ PHẬN F&B
4.2.1. Xây dựng thực đơn
4.2.2. Quản trị mua và dự trữ TP&ĐU
4.2.3. Quản trị chế biến món ăn
4.2.4. Quản trị pha chế đồ uống
4.2.5. Quản trị phục vụ ăn uống
Xây dựng thực đơn
Khái niệm
Vai trò
- Công cụ bán hàng
- Công cụ giao tiếp (truyền tin)
- Công cụ cạnh tranh
- Kế hoạch ché biến, pha chế, PV
- Công cụ quản lý hoạt động KD và tài chính Nguyên tắc XD thực đơn
Quy trình các bƣớc xây dựng thực đơn
Dự báo nhu cầu
Dự kiến thực đơn
Phê duyệt/thống nhất thực đơn
Lƣu hành thực đơn
4.2.2. Quản trị mua, xuất nhập và dự trữ hàng hóa
4.2.2.1. Khái quát về việc mua và dự trữ thực phẩm
• Khái niệm lập kế hoạch mua
và dự trữ thực phẩm • Nhiệm vụ của bộ phận thu
mua
• Chế độ quản lý thu mua • Kỹ năng thu mua
4.2.2.2. Lập kế hoạch luân chuyển hàng hóa
• • • Tổ chức mua hàng Tổ chức nhập hàng Tổ chức xuất hàng
4.2.2.1. Khái quát về việc mua và dự trữ thực phẩm
Khái niệm - Kế hoạch mua nguyên liệu: + Nguyên liệu tươi sống + Nguyên liệu khô + Hàng chuyển bán - Vật tư PV tiêu dùng hàng ngày : + Vật tư hao nhanh (tăm, giấy) + Vật tư k.hao chậm (bát, đĩa, khăn) - Nhiệm vụ của BP thu mua
. Lập
hoạch luân chuyển hàng hoá
hoạch sau: hàng
theo hoạch
hàng hao hụt.
• • • Lượng • Lãi gộp của • Lượng hàng
lượng hàng bán ra của lượng hàng nhập trong hàng
lượng, cơ cấu và tổng giá trị giá hang hóa mua
Khái niệm: là việc lập các XĐ Công thức :
M = (B + K + X + H) –D n mua
M : lượng hàng hóa B : dự báo bán K : lượng khách hàng đã đặt hoặc ký hợp X : lượng hàng dùng để xúc tiến H : lượng hàng hóa hao hụt (nếu có) D : dự trữ hiện có c : lượng
ng
a hao hụt ng Công
H = lượng trên sổ sách – lượng thực tế
.
chức mua hàng
nguyên vật liệu
) XĐ NC
SL mặt hàng cần nhập qua các
nguyên vật liệu
hợp nhất chuyển đến cung cấp
cung cấp ) Lựa chọn ) Chuẩn bị đơn đặt hàng )Tiến hành hợp đồng mua bán.
Quy trình mua hàng ( liệu (2) XĐ y/cầu t/chuẩn của các loại hàng qua đặc điểm ( ( (
. chức mua hàng
nguyên vật liệu
) Xác định nhu cầu
liệu sau:
• Nhu cầu tiêu của từng thời
• Các hợp đồng đặt ăn
của khách
hàng hàng qua ( lượng mặt hàng cần nhập qua các (2) Xác định yêu cầu tiêu chuẩn của các loại hàng qua các đặc điểm sau: Xuất
Loại hàng Kích
•
hàng tồn kho hiện
tại
Điều kiện vận chuyển
cả.
• Thời hạn hàng
.
dụng của
.
chức mua hàng
nguyên vật liệu
* Cách thức mua -Theo chào giá -Theo hợp đồng -Mua trực tiếp tại chợ, siêu thị
(3) Lựa chọn nhà cung cấp phù hợp nhất - Nguồn hàng: + Trong nước + Nhập khẩu - Yêu cầu: Đối tác tin cậy, có địa chỉ rõ ràng Đ.bảo đúng chủng loại, SL, YC kỹ thuật Đảm bảo chất lượng Giá cả hợp lý Giao hàng đúng hẹn Có phương thức thanh toán phù hợp H.đồng đầy đủ, chi tiết các đặc tính, YC
DATE
.
chức nhập hàng
nguyên vật liệu
hóa đơn.
2. Kiểm tra tiêu chuẩn đúng YC đặt hàng. 3. Kiểm tra hóa đơn đ.bảo giá mua đúng giá hđồng đã ký. 4. Đóng dấu nhận hàng. 5. Ký nhận phiếu giao hàng và nhập hàng càng nhanh
Thủ tục nhập hàng: 1. Kiểm tra số lượng, đối chiếu với yêu cầu nhận hàng và
6. Cập nhật chứng từ mua hàng (lập thành 2 bản). 7. Lập biên bản giao nhận hàng. 8. Trả lại hàng hóa cho người bán trong trường hợp không
càng tốt để tránh thất thoát và hư hỏng.
thỏa mãn YC
.
bảo quản hàng
chức lƣu nguyên vật liệu trong kho
Bảo quản hàng
nguyên vật liệu
PP bảo quản TP + Bảo quản lạnh: 4ºC ≤ Thực vật ≤ 6ºC; Động vật ≤ 1,5ºC
+ Bảo quản lạnh đông:-15ºC đến -18ºC-bq ĐV dài ngày
+ Bảo quản bằng hóa chất
+ Bảo quản bằng xử lý nhiệt
+ Bảo quản bằng nhiệt độ ẩm thấp
Bảo quản đồ uống:
+ Bảo quản bằng phương pháp vi sinh
+ Đồ uống không chứa cồn
+ Đồ uống chứa cồn( bia, rượu)
.
bảo quản hàng
chức lƣu nguyên vật liệu trong kho
kho đúng tiêu chuẩn
YC thiết kế nhà kho: thống
vận hành.
• Xây dựng • Đặt các kho hàng đúng vị trí • Đảm bảo lớn • An toàn
Chế độ vận hành kho: Tiến hành kiểm kê Thống kê hàng tồn, hàng hư hỏng Kiểm tra hàng
trong kho định
.
c
m
• • • Lưu
c lại để ngăn bụi, vi
• Thực phẩm phải được đậy, gói hay bao
khuẩn xâm nhập
• Thực phẩm phải được lưu giữ trong phòng lạnh chuyên dụng • Thức ăn nóng: trước khi cho vào tủ lạnh phải được làm mát
nhanh
.
bảo quản hàng
chức lưu nguyên vật liệu trong kho
Các nguyên tắc xuất – nhập hàng:
• Vào trước ra trước • Vào sau ra trước • Hàng mau hư hỏng trước an
Yêu
n t
u về • Độ thông thoáng • Sạch sẽ • Nhiệt độ thích hợp • Tránh tích trữ quá nhiều • Vệ sinh các trang thiết bị
4.2.3. Quản trị vận hành chế biến món ăn
Lập kế hoạch chế biến món ăn
- Dự báo nhu cầu:
- Nhận đặt ăn, đặt tiệc, ăn sáng cho khách lƣu trú
- Dự kiến số khách, khẩu phần;
- Công thức chế biến các món ăn,…
- Lập kế hoạch nhân sự
- Lập kế hoạch chuẩn bị thực phẩm và CSVCKT:
- KH nhận sự
- Lƣu trữ, bảo quản
- Chuẩn bị nguyên liệu, thực phẩm, đảm bảo
VSATTP; - - Chuẩn bị các TTBDC, chuẩn bị các khu
LV,…
PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN NHIỆT
CHẾ BIẾN NÓNG ƯỚT
CHẾ BIẾN NÓNG KHÔ
Đun trong nước
Dùng hơi nước
Dùng chất béo
Không dùng chất béo
Hấp
Rán, chao
Quay
Luộc, chần, nhúng, dội
Đồ
Quay
Nƣớng
Nấu
Tráng
Xào
Vùi, lùi
Ninh, hầm
Tần…
Rang…
Rang
…
Om, kho, rim …
Quy trình chế biến món ăn
VÍ DỤ MỘT SỐ QUY TRÌNH ?
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CHẾ BIẾN NƯỚC DÙNG
TỪ XƯƠNG THỊT ĐV
Muối
Xƣơng, thịt
Chất thơm
Nƣớc
Ngâm, rửa sạch
Cắt, chặt miếng Đun sôi, hớt bọt Đun sôi nhẹ (2- 4giờ) Lọc Đun sôi lại Nƣớc dùng
4.2.4. Quản trị vận hành pha chế đồ uống
Khái quát về các loại đồ uống
Có cồn
Không cồn
ĐỒ UỐNG
• Trà • Cà phê • Sinh tố • Nƣớc quả • Mocktail • Nƣớc có ga • Nƣớc khoáng
• R.Vang • R. mùi • R. mạnh (Whisky, Rum, Vodka, Gin, Cognac) • Bia • Cocktail
Lập kế hoạch pha chế đồ uống
- Dự báo nhu cầu:
Nhận đặt chỗ (bar, tiệc, nhà hang, khác…)
Dự kiến số khách, khẩu phần;
Công thức pha chế đồ uống
- Lập kế hoạch nhân sự
- Lập kế hoạch chuẩn bị thực phẩm và CSVCKT: KH
nhận, lƣu trữ, bảo quản,chuẩn bị nguyên liệu, đảm bảo
VSATTP; chuẩn bị các TTBDC, chuẩn bị các khu LV,…
PHƯƠNG PHÁP PHA CHẾ ĐỒ UỐNG
1. Lắc
6. Lọc thấm
2. Khuấy trộn
•Bình shaker •Khó đồng nhất •Lắc đến đƣợc •Đồng nhất, mát
7. Lọc phin
− Dụng cụ
− Nguyên liệu
8. Ngâm lọc
•Cốc, thìa khuấy •Dễ đồng nhất •Khuấy đến lạnh •Mát lạnh
− Quy trình
•Phin, •Cà phê bột •Ủ, lọc •Sánh, đồng nhất, thơm
− Mục đích
9. Pha nhanh
3. Khuấy
10. Ép
4. Đổ trực tiếp
5. Đổ tầng
•Cốc, ly uống •Rất khó đồng nhất ẩt •Rót lần lƣợt •Rƣợu tầng: NL khác biệt về tỷ trọng •Sinh tố tầng: phải đạt độ sánh cần thiết •Phân biệt các tầng
PP Pha nhanh PP Ngâm lọc
- Tráng?
- Đồ sứ?
Tráng dụng cụ
Tráng dụng cụ
- Dùng nước
Cho trà
Cho trà
(85-95oC)?
- Ủ trà?
Đổ nƣớc nóng
Tráng trà
SP
Đổ nƣớc nóng
SP
KT pha trà - Nước sạch?
Lọc phin
Lọc thấm
Ngâm lọc
Pha máy
Pha nhanh
KT pha cà phê -Tráng dụng cụ ? -Đồ nhôm? -Ủ cà phê? -Cà phê ngon? - Nƣớc sạch,nóng (85-95oC), - Bột cà phê CL tốt, - Đƣờng, sữa, kem, đá… - Uống ngay? -Axits tự nhiên tạo chua (pha máy?, rang ?)
KT pha sinh tố, nƣớc quả
- Yêu cầu cảm quan
PP Khuấy
PP Khuấy trộn
- Đá?
-Nước ?
-Đường?
Sơ chế Sơ chế
-Sữa?
-Rượu mùi?
-Công suất máy ?
Phối trộn Ép, vắt, nghiền, dầm
Xay nhuyễn
Phối trộn
-Sinh tố tầng?
-Tạo sánh, tạo màu,
SP
tạo hương, quện vị?
•Nước cam
•Nước xoài
•Nước dưa hấu
SP •ST táo •ST bơ •ST xoài •ST cam •ST đu đủ •Nước mía
•Bình shaker •Khó đồng nhất •Lắc đến đƣợc •Đồng nhất, mát
1. Lắc
2. Khuấy trộn
•Cốc, thìa khuấy •Dễ đồng nhất •Khuấy đến lạnh •Mát lạnh
•Cốc, thìa khuấy •Dễ đồng nhất •Khuấy đến lạnh •Mát lạnh
3. Khuấy
4. Đổ trực tiếp
•Cốc uống •Dễ đồng nhất •Đổ trực tiếp •Đồng nhất, mát
5. Đổ tầng
•Cốc, ly uống •Rất khó đồng nhất ẩt •Rót lần lƣợt •Rƣợu tầng: NL khác biệt về tỷ trọng •Sinh tố tầng: phải đạt độ sánh cần thiết •Phân biệt các tầng
KT pha chế cocktail
Quy trình pha chế đồ uống
Quy trình pha chế đồ uống
Quy trình pha chế cocktail Quy trình pha chế sinh tố, nƣớc quả Quy trình pha chế nƣớc từ các loại bột Quy trình pha trà mạn (chè khô): Quy trình pha cà phê bằng phin
4.2.5. Quản trị vận hành phục vụ ăn uống
Tập quán ăn uống
Các thao tác kỹ thuật cơ bản
Quy trình phục vụ ăn uống
Các hình thức phục vụ bàn
TĐ
ăn
những món
TT
đã
Ăn gọi món theo la-các
- Khách chọn một vài món hoặc một bữa ăn uống trong để - chọn cho + NV trực tiếp PV khách
để
cầu TT một
nhà nhất
Ăn tự chọn (Buffet)
- Khách lựa chọn những món ăn bày sẵn theo tại hàng ăn nhu - định tiền khoản + NV hỗ trợ khách chọn món ăn
ăn
TĐ
đầy
theo
Ăn theo thực đơn
đủ - Khách - TĐ do khách đặt trƣớc hoặc do NH sắp xếp + NV trực tiếp PV khách - Khách chọn món và ăn tại buồng - TT cho những món đã chọn và phí DV + NV trực tiếp PV khách
Ăn tại buồng Ăn suất/phần? Khách đặt suất ăn của nhà hàng và ăn tại nhà + NV chuyển suất/phần thức ăn đến nhà khách
Các thao tác kỹ thuật PV cơ bản
1. KT trải khăn bàn 2. KT thay khăn bàn khi có khách 3. KT gấp khăn ăn 4. KT lau dụng cụ 5. KT chuẩn bị gia vị 6. KT đặt bàn ăn Âu trưa tối theo
kiểu gọi món
7. KT đặt bàn ăn Âu trưa tối kiểu
đặt trước
8. KT đặt bàn ăn Á trưa tối kiểu gọi
món
13. KT bê khay lớn và PV 14. KT bê khay nhỏ và gắp thức ăn 15. KT bƣng âu và múc xúp 16. KT bê đĩa thức ăn 17. KT mang ly bằng tay 18. KT sắp tháp ly 19. KT mở đồ uống 20. KT rót đồ uống 21. KT thay dụng cụ 22. KT châm thuốc 23. KT thay gạt tàn 24. Xử lý thức ăn bị đổ ra bàn 25. KT thu dọn cụ và làm VS nhà
hàng
9. KT đặt bàn ăn điểm tâm Âu 10.KT đặt bàn ăn tự chọn 11.KT nhận đặt bàn qua điện thoại 12.Chuẩn bị khu vực PV sẵn sàng
26. KT rửa dụng cụ 27. KT làm hoá đơn
QT phục vụ bữa ăn thƣờng
QT phục vụ ăn gọi món (àlacate)
QT phục vụ ăn theo thực đơn đặt trƣớc
í
g n u d
i
h n h c
QT phục vụ ăn tự chọn buffet
ộ N
QT phục vụ ăn tại buồng
(1) QT phục vụ ăn chọn món theo la-các
1. Chuẩn bị Trƣớc giờ ăn
2.Chào đón và xếp chỗ
3.Tiếp nhận YC gọi món
4. Chuyển YC cho BP bếp, bar
5. Điều chỉnh bộ đồ ăn
6. Nhận món ăn đồ uống
10. Thu dọn
9. Tiễn khách
7. PV khách ăn uống
8. Thanh toán, xin ý kiến khách
(2) QT phục vụ ăn theo thực đơn đặt trƣớc
3. Khẳng định lại thực đơn
1. Chuẩn bị Trƣớc giờ ăn
2.Chào đón và xếp chỗ
4. Nhận món ăn đồ uống
5. PV khách ăn uống
8. Thu dọn
6. Thanh toán, xin ý kiến khách
7. Tiễn khách
(3) QT phục vụ ăn tự chọn Bufet
1. Chuẩn bị Trƣớc giờ ăn
2.Chào đón khách
3. PV khách ăn uống
5. Tiễn khách
6. Thu dọn 4. Thanh toán, xin ý kiến khách
(4) QT phục vụ ăn tại buồng
3. Chuẩn bị
1. Tiếp nhận yêu cầu
Chuyển YC đến nhà bếp
4. Chuyển món ăn đồ uống lên buồng khách
5.Vào buồng khách
8.Trở lại khu PV
7.Thanh toán. hoá đơn
6. Đƣa các món ăn cho khách xem
9.Thu dọn PV ăn tại buồng
Quy trình phục vụ đồ uống
Chuẩn bị
Thu dọn Đón dẫn khách
Giới thiệu TĐ và lấy YC Tiễn khách
Quy trình phục vụ đồ uống
Pha chế đồ uống Thanh toán, xin ý kiến
PV khách ăn uống
TỔ CHỨC TIỆC
Nhận đặt tiệc/Hợp đồng tiệc
Tiệc là bữa ăn long trọng và thịnh soạn, nhiều người tham gia
nhằm thực hiện những
Lập bảng phân công chi tiết gửi các bộ phận
mục đích để tiếp khách, chiêu đãi bạn bè hoặc vì một mục đích nào đó .
Phục vụ khách ăn tiệc
Công việc Tiệc ngồi
Tiệc đứng Sittingbuffet (dùng dao dĩa)
Standing buffet (dùng dĩa đứng ăn)
Coffee breakfast (Tiệc nhẹ giữa giờ giải lao)
QUY TRÌNH PHỤC VỤ 4 HÌNH THỨC TIỆC THƢỜNG GẶP
Vị trí
Phòng tiệc lớn nhỏ Hành lang Phòng liền kề
Bố trí phòng tiệc
lễ
Phòng tiệc Hội trƣờng Ngoài trời 0,4-0,6m2 Vật trang trí trung tâm Khu ăn uống 0,4-0,6m2 Vật trang trí trung tâm Khu ăn uống
Phòng tiệc Hội trƣờng Ngoài trời 1-1,5m2 Vật trang trí trung tâm Khu ăn uống ăn
Diện tích 1-1,5m2 Phòng đệm Khu nghi Khu uống
Kê xếp Dãy 50 Dãy bàn Dãy 50 Dãy 3-5
bàn ghế khách, trƣng bày khách, Hình bàn
(I,U) chữ U, O, M, Hình chữ U, Các bàn
+… đơn rời O, M, +… Bàn khách
Tiệc ngồi
Công việc
Sittingbuffet (dùng dao dĩa)
Standing buffet (dùng dĩa đứng ăn)
Coffee breakfast (Tiệc nhẹ giữa giờ giải lao)
QUY TRÌNH PHỤC VỤ 4 HÌNH THỨC TIỆC THƢỜNG GẶP
Trải
khăn
bàn
Khăn phủ Khăn trang trí Khăn lót Khăn phủ Khăn trang trí Khăn quây Khăn phủ Khăn trang trí Khăn quây Khăn phủ Khăn trang trí Khăn quây
cuver
Gấp khăn ăn
Kiểu hoa đứng Khăn vải Kiểu hoa nằm Khăn giấy Kiểu hoa đứng Khăn vải Kiểu hoa nằm Khăn giấy
Riêng cho từng khách
Đặt dụng cụ ăn uống Đĩa đặt chung Dao, dĩa
Chung ở bàn riêng hoặc đầu bàn Chung ở bàn riêng hoặc đầu bàn thìa cho
từng
khách
Đặt
Riêng từng
Cụm trên
Quầy đồ
Quầy đồ
dụng cụ khách dãy bàn uống uống
uống tiệc
Quầy đồ
uống
Tiệc ngồi
Sittingbuffet (dùng dao dĩa)
Standing buffet (dùng dĩa đứng ăn)
Đặt món ăn
8-15 món, Á,Âu,Á, Âu, nóng, có nước
Khai vị
8-10 món Âu, nguội, không có nước. Món ăn đã cắt thái đặt cân đối lên các dãy bàn tiệc
30-100 món, Á, Âu, Á+Âu, nóng, nước Các món ăn đặt theo cụm, theo trình tự TĐ
nguội Đặt trước Đặt theo
TĐ
Quầy đồ uồng
Đặt đồ uống
Trên bàn khách
Quầy đồ uống
Trên bàn tiệc Quầy đồ uống
Phân
Nhiều NV
Ít NV
Ít NV
Ít NV
công
PV trực tiếp
Bê đồ uống
Bê đồ uống
Bổ sung đồ
NVPV
ăn
Bsung món
Bổ sung đồ
ăn
ăn
Thu dọn DC
Thu dọn DC
Thu dọn DC
Hỗ trợ đồ
uống
QUY TRÌNH PHỤC VỤ 4 HÌNH THỨC TIỆC THƢỜNG GẶP Công Coffee việc breakfast (Tiệc nhẹ giữa giờ giải lao) 8-10 loại bánh mặn, bánh ngọt hoa quả, kem Món ăn đã cắt thái đặt cân đối lên các dãy bàn tiệc
Công việc
Tiệc ngồi
Sittingbuffet (dùng dao dĩa)
Standing buffet (dùng dĩa đứng ăn)
Coffee breakfast (Tiệc nhẹ giữa giờ giải lao)
•Chào đón
•Chào đón
•Chào đón
Đón dẫn khách
Chào đón Xếp chỗ
Phục vụ món ăn
•Trực tiếp PV theo trình tự TĐ
Khách tự chọn NV hỗ trợ
Khách tự chọn NV hỗ trợ
Khách tự chọn NV hỗ trợ
Phục vụ đồ uống
Khách tự chọn NV hỗ trợ
Khách tự chọn NV hỗ trợ
Khách tự chọn NV hỗ trợ
•Trực tiếp rót cho khách theo tốc độ ăn uống
x
x
x
Thanh toán
x
x
x
x
Tiễn khách
x
x
x
x
Thu dọn
x
QUY TRÌNH PHỤC VỤ 4 HÌNH THỨC TIỆC THƢỜNG GẶP
1. PHỤC VỤ TIỆC NGỒI
2. PHỤC VỤ TIỆC TỰ CHỌN BUFFET
1- PV món khai vị 2- PV đồ uống 3. Thu dọn món khai vị 4. Bày đĩa 5. Lấy thức ăn 6. PV món chính 7. PV các món tiếp theo (món
8. PV các món ăn kèm 9. Bổ sung đồ uống khi cần
rau, mì)
thiết
1. Kê xếp bàn ghế 2. Trải khăn bàn và dính diềm 3. Đặt các lò hâm nóng thức ăn lên bàn 4. Bày các thiết bị khác 5. Bày thức ăn 6. Kiểm tra toàn bộ 7. Phục vụ khách ăn uống
10. Dọn dẹp món ăn chính 11. Chỉnh trang lại bàn 12. PV món tráng miệng 13. Thu dọn món tráng miệng 14. PV trà/cà phê 15. Thu dọn sau cùng
CHƢƠNG 5. QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP TẠI BỘ PHẬN KỸ THUẬT VÀ AN NINH KHÁCH SẠN
211
QTTN TẠI BP KỸ THUẬT KS
Mục tiêu:
Chức năng, nhiệm vụ Quy trình vận hành các hệ thống: điện, nước, ga,
điều hòa, thang máy của KS Xử lý trang thiết bị hư hỏng
Nội dung:
• Quy trình vận hành hệ thống điện • Quy trình vận hành hệ thống nước • Quy trình vận hành hệ thống gas • Quy trình vận hành hệ thống điều hòa, thang máy • Quy trình xử lý trang thiết bị hỏng
212
5.1. Tổ chức BP kỹ thuật
5.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của BP kỹ
thuật KS
5.1.2. Mô hình tổ chức của BP kỹ thuật KS
5.1.3. Nhiệm vụ của một số chức danh
quản lý và nhân viên
213
5.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của BP kỹ thuật
Chức năng
• Đảm bảo, duy trì sự hoạt động của các TTB và
Nhiệm vụ
• Hoạt động vận hành liên tục của TTB • Sửa chữa, bảo dưỡng TTB • Xử lý các tình huống phát sinh liên quan tới TTB,
hệ thống CSVC của KS
• Hỗ trợ, phối hợp với các BP có liên quan
214
DC
5.1.2. Mô hình tổ chức BP kỹ thuật KS
Giám đốc
Trợ lý 1
Thư ký
Trợ lý 2
Nhân viên vận hành
Nhân viên hàn, tiện
Nhân viên vận hành gas
Nhân viên hệ thống điện
Nhân viên sửa chữa mộc
Nhân viên hệ thống nước
Nhân viên sửa chữa sàn, nền
Nhân viên phòng máy trung tâm
Nhân viên vận hành thang máy
điều hòa
215
5.1.3. Nhiệm vụ của một số chức danh quản lý và nhân viên
Giám đốc BP kỹ thuật Trợ lý giám đốc/ Trƣởng ca Nhân viên kỹ thuật
216
5.2. Quy trình nghiệp vụ tại BP kỹ thuật
5.2.1. Quy trình vận hành hệ thống điện 5.2.2. Quy trình vận hành hệ thống nước 5.2.3. Quy trình vận hành hệ thống gas 5.2.4. Quy trình vận hành hệ thống điều hòa, thang máy 5.2.5. Quy trình xử lý trang thiết bị hỏng
217
5.2.1. Quy trình vận hành hệ thống điện
Hệ thống cung cấp điện
Nguồn 1: Điện lƣới Trạm biến áp Tủ điện tổng Khu vực sử dụng
Trang thiết bị
Nguồn 2:
Điện từ máy phát
Tủ điện tổng
Khu vực sử dụng
218
5.2.1. Quy trình vận hành hệ thống điện
Quy trình vận hành hoạt động hệ thống điện
Kiểm tra đồng hồ điện Kiểm tra các đầu nối tiếp xúc Kiểm tra máy biến thế Kiểm tra phòng phân phối điện Tra dầu Quét dọn Báo cáo Vào sổ
219
5.2.2. Quy trình vận hành hệ thống nước
Hệ thống cung cấp nƣớc Dẫn chuyển tới khu vực sử dụng Xử lý Nước thải ra môi trường. Quy trình vận hành hoạt động hệ thống nƣớc
Kiểm tra đồng hồ nước Kiểm tra các đầu nối tiếp xúc Kiểm tra bể chứa Kiểm tra hệ thống xử lý nước Báo cáo Vào sổ
220
Nước từ nguồn cấp (nước máy) Bể chứa Xử lý
5.2.3. Quy trình vận hành hệ thống gas
Hệ thống cung cấp gas
Nguồn cấp (dạng lỏng)
Bể/bình chứa ga trung tâm (dạng lỏng)
Qua thiết bị chuyển hóa gas thành khí
Hệ thống dẫn truyền đến KV SD (dạng khí)
Thiết bị sử dụng (dạng khí)
221
5.2.3. Quy trình vận hành hệ thống gas
Quy trình vận hành hoạt động hệ thống
gas
gas đảm nhiệm
- BP kỹ thuật chịu trách nhiệm:
Vận hành Vệ sinh các TTB phục vụ cho HT cung cấp gas Xử lý sự cố phát sinh, quản lý CL, SL gas và báo cáo hiện
trạng gas trong bể chứa
222
- Việc bảo dưỡng, thay thế là do công ty cung cấp
5.2.4. Quy trình vận hành hệ thống điều hòa, thang máy
Hệ thống điều hòa
Nước thừa
Nước lạnh
AHU, FCU Nƣớc đã qua xử lý Hệ thống điều hòa tổng
Không khí
Không khí lạnh
Quy trình vận hành hệ thống điều hòa
Kiểm tra Bảo dưỡng Thay thế
223
KV sử dụng
5.2.4. Quy trình vận hành hệ thống điều hòa, thang máy
Hệ thống thang máy Thang máy PV KH Thang máy PV NV và vận chuyển hàng hóa
Vận hành hệ thống thang máy
• Người SD tự vận hành theo quy định, hướng dẫn ở cửa hoặc bên trong thang máy qua bảng điều khiển
• BP KT chịu trách nhiệm kiểm soát thông qua hệ
224
thống phần mềm ở phòng kỹ thuật.
5.2.5. Quy trình xử lý trang thiết bị hỏng
Tiếp nhận phiếu báo hỏng
Xử lý phiếu báo hỏng
Phân công
Tiến hành sửa chữa
225
Báo cáo
QTTN TẠI BP AN NINH KS
Mục tiêu
Chức năng, nhiệm vụ Thực hiện ngăn ngừa tổn thất tại các khu phòng KS Kiểm soát tình hình an ninh tại KS Điều tra được một số tai nạn phổ biến
Nội dung
Quy trình tuần tra KS Quy trình xử lý mất mát, hư hỏng, tội phạm hoặc tai nạn và
các chất cần được kiểm soát
Quy trình kiểm tra các thiết bị phòng cháy, chữa cháy và đối
phó với hoả hoạn
Quy trình xử lý đe doạ đánh bom Quy trình kiểm soát người ra vào KS
226
5.3. Tổ chức BP an ninh KS
5.3.1. Chức năng, nhiệm vụ của BP an
ninh KS
5.3.2. Mô hình tổ chức của BP an ninh KS
5.3.3. Nhiệm vụ của một số chức danh
quản lý và nhân viên
227
Chức năng
5.3.1. Chức năng, nhiệm vụ của BP an ninh KS Đảm bảo an toàn về tính mạng và tài sản
cho KH và NV
Chịu trách nhiệm trước GĐ KS về các vấn
đề an ninh của KS
Nhiêm vụ
• Kiểm soát người ra vào khách sạn • Kiểm soát phương tiện ra vào khách sạn • Kiểm soát chìa khóa và hệ thống camera • Kiểm soát rác thải • Tuần tra • Xử lý các tình huống phát sinh
228
5.3.2. Mô hình tổ chức của BP an ninh KS
Giám đốc
Trợ lý 1
Trợ lý 2
Nhân viên trực sảnh
Nhân viên phòng camera
Nhân viên tuần tra
Nhân viên trực cổng chính
Nhân viên trực bãi gửi xe
Nhân viên trực điện thoại
Nhân viên cổng nhân viên
229
5.3.3. Nhiệm vụ của một số chức danh quản lý và nhân viên
Giám đốc BP an ninh Trợ lý giám đốc/ Trƣởng ca Nhân viên an ninh
230
5.4. Quy trình nghiệp vụ an ninh KS
231
5.4.1. Quy trình tuần tra KS 5.4.2. Quy trình xử lý mất mát, hư hỏng, tội phạm hoặc tai nạn và các chất cần được kiểm soát 5.4.3. Quy trình kiểm tra các thiết bị phòng cháy, chữa cháy 5.4.4. Quy trình xử lý hoả hoạn 5.4.5. Quy trình xử lý đe doạ đánh bom 5.4.6. Quy trình xử lý người không có thẩm quyền ra vào KS 5.4.7. Quy trình kiểm soát tư trang của NV và người cung cấp 5.4.8. Quy trình xử lý người chết trong KS 5.4.9. Một số quy trình khác 5.4.10. Quy trình ca làm việc
5.4.1. Quy trình tuần tra KS
Vị trí tuần tra:
• Mái nhà, các tầng khách • Các khu vực công cộng, nhà hàng và các cơ
sở dịch vụ khác
nhân viên
• Các khu văn phòng, các khu vực dành cho
Xử lý các sự cố
Gặp chất ma túy Gặp người đáng ngờ Xử lý tình huống cửa buồng để mở
232
• Các khu vực bên ngoài.
5.4.2. Quy trình xử lý mất mát, hư hỏng, tội phạm hoặc tai nạn
Xác định khu vực xảy ra vụ việc
Tiến hành tìm kiếm tại hiện trƣờng
Kiểm tra đồ vật bị hỏng
Kiểm tra không gian x.quanh, KV đáng ngờ
Lấy lời khai của nạn nhân, nhân chứng
Bảo quản bằng chứng (ghi chép, chụp ảnh,...);
Thông báo cho KH hƣớng xử lý
Thông báo trƣởng BP và ngƣời có liên quan
Hoàn tất hồ sơ, ghi sổ
233
5.4.3. Quy trình kiểm tra các thiết bị PCCC
Lập danh mục cần kiểm tra
Chuẩn bị dụng cụ, sổ sách, giấy, bút
Tiến hành kiểm tra
Báo cáo, hoàn chỉnh hồ sơ
234
5.4.4. Quy trình xử lý hỏa hoạn
Giữ bình tĩnh
Thông báo cháy (chuông, điện thoại)
Ngắt cầu giao điện và các thiết bị điện
Gọi đội cứu hỏa (114)
Sử dụng thiết bị chữa cháy
Tìm cách thoát hiểm nếu không có khả năng dập đám cháy
Tập trung, điểm danh, đề phòng mắc kẹt
235
5.4.5. Quy trình xử lý đe doạ đánh bom
Xử lý cuộc gọi
Báo ngƣời có thẩm quyền về cuộc gọi
Sơ tán khỏi KS bằng thang bộ
Tập trung, điểm danh, đề phòng mắc kẹt
5.4.6. Quy trình xử lý những người không có thẩm quyền ra vào KS
Ngƣời không có thẩm quyền ra vào KS
• Người say rượu • Gái mại dâm, trộm cắp • Bạn của KH đang lưu trú nhưng ko được phép lên phòng
Xử lý
• Không có khuôn mẫu
237
5.4.7. Quy trình kiểm soát tư trang nhân viên và các nhà cung cấp ra vào KS
Quy trình kiểm soát khách tới thăm, ngƣời cung cấp • Kiểm tra mục đích tới thăm và liên lạc với BP khách muốn thăm • Nhận dang khách qua CMT, giấy tờ tùy thân, giấy hẹn • Cấp thẻ khách và thu lại khi ra về • Hoàn thành hồ sơ ghi chép
Quy trình kiểm soát nhân viên ra vào KS • Bước 1: Kiểm tra thẻ nhận dạng nhân viên • Bước 2: Nhận diện nhân viên, đồng ý cho NV ra, vào • Bước 3: Xử lý tình huống nhân viên không mang thẻ
Quy trình kiểm soát tƣ trang nhân viên
• Bước 1: Chào NV • Bước 2: Thông báo cho NV về việc kiểm tra • Bước 3: YC NV đưa tư trang ra để kiểm tra
238
5.4.8. Quy trình xử lý sự cố người chết trong KS
Bƣớc 1: Tiếp cận và xác định nạn nhân (sống hay
không)
Bƣớc 2: Nếu còn sống: thực hiện động tác sơ cứu tức
thì – báo người có thẩm quyền đến giải quyết
Bƣớc 3: Nạn nhân đã chết:
1. Gọi tổng đài hoặc báo người có liên quan về sự việc
2. Giữ nguyên hiện trường
3. Khóa cửa phòng và chờ người có thẩm quyền đến
giải quyết
4. Không cho phép người không có trách nhiệm vào
hiện trường
5. Thông báo cho người nhà nạn nhân theo chỉ định của
ban quản lý KS
239
5.4.9. Một số quy trình khác
Kiểm soát thiết bị mang ra ngoài KS Bước 1: Kiểm tra thiết bị mang ra Bước 2: Ghi lại thiết bị mang ra Bước 3: Lưu hồ sơ thiết bị mang ra
Kiểm soát thiết bị mang vào KS • Bước 1: Kiểm tra thiết bị mang vào • Bước 2: Ghi lại thiết bị mang vào • Bước 3: Lưu hồ sơ thiết bị mang vào
240
5.4.9. Một số quy trình khác
Kiểm soát xe vào KS Bước 1: Chuẩn bị Bước 2: Nhận diện nhân viên và các phương tiện Bước 3: Xuất thẻ trông giữ xe Bước 4: Hướng dẫn xe vào bãi đỗ Bước 5: Ghi chép các phương tiện vào KS
Kiểm soát xe ra KS Bước 1: Chuẩn bị Bước 2: Nhận diện nhân viên, khách, phương tiện Bước 3: Thu hồi và kiểm tra thẻ trông giữ xe Bước 4: Cho các phương tiện ra khỏi bãi đỗ Bước 5: Ghi chép các phương tiện ra khỏi KS
241
5.4.9. Một số quy trình khác
Quy trình kiểm soát kho • Kiểm soát chìa khóa kho • Phối hợp mở kho, và theo dõi • Ghi chép thông tin mở kho • Hoàn thành việc mở kho, báo cáo
Quy trình kiểm soát rác thải
• Kiểm soát tại kho • Kiểm soát quá trình vận chuyển rác thải • Hoàn thiện ghi chép, báo cáo • Xử lý tình huống phát sinh (nếu có)
5.4.10. Quy trình ca làm việc
Đầu ca
Nhận bàn giao, chuẩn bị dụng cụ cần thiết
Giữa ca
Thực hiện công việc
Rà soát, kiểm tra danh mục CV đã hoàn tất
Cuối ca
Bàn giao ca, dụng cụ, thiết bị và công việc chưa
Lập BB bàn giao và ký nhận
giải quyết
Hoàn thành sổ ghi chép và sổ tin nhắn
243
Bàn giao chìa khóa và các dụng cụ, trang thiết bị
5.5. Ngăn ngừa tổn thất (phối hợp với các BP khác)
244
5.5.1. An toàn trong phòng khách 5.5.2. An ninh, an toàn tại các khu vực công cộng 5.5.3. An toàn và an ninh tại các khu vực tổ chức tiệc, hội nghị, bể bơi 5.5.4. Kiểm soát an ninh tại KS 5.5.5. Điều tra tai nạn
5.5.1. An toàn và an ninh trong phòng khách
Trƣợt hoặc ngã trong phòng tắm, bồn tắm Tai nạn do vết sắc nhọn của thiết bị, bỏng do nước
Một số tai nạn khác do không quen thuộc với môi
nóng.
245
trường xung quanh của KS
5.5.2. An toàn và an ninh tại các khu vực công cộng
Chấn thƣơng: do ngã vì thảm lỏng, ánh sáng yếu,
nước đọng, va vào thiết bị,…
Biện pháp:
Biển báo đặt vị trí thích hợp An toàn thang máy Loại trướng ngại vật Dọn dẹp dụng cụ Thay thế bóng đèn, đặt thùng rác, dọn vũng nước
đọng, sửa chữa vỉa hè hư hỏng
246
5.5.3. An toàn và an ninh tại các khu vực tổ chức tiệc, hội nghị và hồ bơi
Tiệc và hội nghi:
• Ngã trên thảm và ghế, bậc thềm, cầu thang,
Hồ bơi:
• Trượt ngã trên sàn gạch ẩm ướt, • Chấn thương đầu do lặn nhầm vào thành hồ bơi,
thang bộ, vướng dây điện, ….
• Dị ứng với hóa chất khử trùng.
247
va vào kinh loại sắc nhọn
5.5.4. Kiểm soát an ninh tại KS
Nội dung:
• Người đứng đầu hoặc giám sát từng BP kiểm tra
Cấu trúc vật lý (sàn, lối vào) Thiết bị Thói quen LV của NV Điều kiện và nội quy LV
Danh mục kiểm tra được giao cho từng nhóm
NV tiến hành ghi chép
Sau khi kiểm tra có biện pháp điều chỉnh các mối
1 lần/tháng về:
248
nguy.
5.5.5. Điều tra tai nạn
Tai nạn làm gián đoạn công việc, tác động tiêu cực đến KD Yêu cầu:
• Hoàn thành trong vòng 24 giờ • Cho phép người bị nạn kể lại câu chuyện • Thực nghiệm lại hiện trường vụ tai nạn • Xác định nguyên nhân, trách nhiệm cụ thể • Cho phép người tham gia nói tự do nhưng không được
đặt câu hỏi gợi ý câu trả lời
• Phải ghi lại tất cả sự cố có thể dẫn đến khiếu nại, có thể
tái diễn, hoặc có thể dẫn đến sự cố khác liên quan đến KH hoặc NV kiện KS.
249
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƢƠNG 5 1. Trình bày chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kỹ thuật trong KS. Cho
biết nhiệm vụ của một số chức danh thuộc bộ phận này
2. Trình bày các quy trình vận hành: hệ thống điện, hệ thống nước, hệ
thống gas, hệ thống điều hòa, thang máy và xử lý trang thiết bị hỏng.
250
3. Trình bày chức năng, nhiệm vụ của bộ phận an ninh trong KS. Cho biết nhiệm vụ của một số chức danh thuộc bộ phận này. 4. Trình bày quy trình tuần tra KS 5. Trình bày quy trình xử lý mất mát, hư hỏng, tội phạm hoặc tai nạn và các chất cần được kiểm soát 6. Trình bày quy trình kiểm tra các thiết bị phòng cháy, chữa cháy và xử lý hoả hoạn 7. Trình bày quy trình xử lý đe doạ đánh bom, xử lý người chết trong KS 8. Trình bày quy trình xử lý người không có thẩm quyền ra vào KS; kiểm soát người cung cấp ra vào khách sạn. 9. Trình bày quy trình kiểm soát tư trang của NV. 10. Trình bày quy trình kiểm soát chìa khóa, rác thải.
CHƢƠNG 6. MARKETING KHÁCH SẠN
251
CHƢƠNG 6. MARKETING KHÁCH SẠN
6.1. Tổ chức bộ phận marketing khách sạn
6.2. Thị trƣờng khách và các kênh phân phối
6.3. Quy trình marketing khách sạn
6.4. Quy tắc ra quyết định và marketing định
hƣớng khách hàng
6.5. Định giá phòng khách sạn
6.1. Tổ chức bộ phận marketing khách sạn
6.1.1. Khái niệm, đặc điểm marketing KS
6.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận
marketing
6.1.3. Mô hình tổ chức bộ phận marketing
KS
6.1.4. Nhiệm vụ của một số chức danh quản
lý và nhân viên
6.1.1. Khái niệm, đặc điểm marketing KS
Marketing khách sạn là toàn bộ các HĐ từ việc thiết kế, định giá, xúc tiến đến phân phối những SP DV KS thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu và mang lại lợi nhuận cho KS.
- Nghiên cứu nhu cầu khách - SP - Xúc tiến - Bán
6.1.1. Khái niệm, đặc điểm marketing KS
Đặc điểm Marketing khách sạn
1. Phải tạo được ấn tượng nhanh và mạnh đối với KH 2. Quan tâm đến từng cá nhân KH 3. Chú trọng làm gia tăng các yếu tố hữu hình 4. Hình ảnh và uy tín của KS có vai trò lớn 5. Coi trọng chính sách đối với các trung gian 6. Coi trọng sự hợp tác với các đối tác khác trong quá
7. Luôn đổi mới SP và nhấn mạnh sự khác biệt 8. Tăng cường khuyến mại trong mùa thấp điểm.
trình cung ứng DV
6.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của BP marketing KS
Chức năng - Tạo hình ảnh, phát triển thương hiệu. - Nghiên cứu thị trường - Thực hiện các chương trình marketing - Tham mưu cho Giám đốc công ty về các chiến
lược marketing, sản phẩm, khách hàng.
- Kiểm tra giám sát công việc của nhân viên, quyết định khen thưởng, kỷ luật nhân viên thuộc bộ phận.
6.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của BP marketing KS
Nhiệm vụ
• Tìm kiếm và thu hút khách hàng • Phổ biến thông tin về SP DV • Tiếp xúc với KH • Cung ứng DV • Nghiên cứu thị trường • Báo cáo kết quả cho các BP có liên quan • Tổ chức quản lý và chăm sóc khách hàng • Chương trình hậu mãi, bảo hành dịch vụ • Tham gia tài trợ các họat động xã hội • Đăng ký các chương trình quan đến CLDV • Thu thập thông tin về SP, giá, đối thủ cạnh tranh • Đánh giá thông tin ra quyết định thay đổi chỉnh sửa SP • Định hướng về thiết kế sản phẩm, nhãn hiệu mới. • Xây dựng chiến lược mở rộng thị trường.
6.1.3. Mô hình cơ cấu tổ chức của BP marketing KS (1)
GIÁM ĐỐC MARKETING
TRỢ LÝ GĐ MARKETING
NHÂN VIÊN MARKETING
NHÂN VIÊN QUAN HỆ CÔNG CHÚNG
6.1.3. Mô hình cơ cấu tổ chức của BP marketing KS (2)
GĐ marketing và bán
Thƣ ký
Trơ lý GĐ marketing và bán
Marketing
DL thuần thúy (Leisure Sales)
Doanh nghiệp (Corporte Sales)
Tiệc và hội nghị (Banquet Sales)
Meeting Planner
Publíc Relation manager
Corporte Sales management
Graphic Desiger
Assistant Manager/ Sales Executive
Leisure Sales managemen Assistant Manager/ Sales Executive
Marketing Co-odinator
(theo từng thị trƣờng)
259
6.1.4. Nhiệm vụ một số chức danh của BP marketing KS
Trợ lý GĐ marketing
Giám đốc marketing
Nhân viên marketing
Nhân viên PR
-
6.2. Thị trƣờng khách và các kênh phân phối
6.2.1. Thị trường khách
6.2.2. Các kênh phân phối
6.2.1. Thị trường khách
Khái niệm
Thị trường khách là tập hợp những nhóm KH
hiện tại và tiềm năng về một SP nào đó.
Là nhóm KH hiện tại và tiềm năng với một số đặc tính chung liên quan đến việc giải thích và dự đoán phản ứng của họ đối với các HĐ/kích thích marketing của KS.
Phân khúc/đoạn thị trƣờng
Thị hiếu Mức phản ứng trước các kích thích marketing Mức doanh lợi đem lại cho các KS
KH trong các phân khúc thị trƣờng
Là phân khúc thị trường mà KS muốn tập trung phục vụ.
Thị trƣờng mục tiêu
6.2.1. Thị trường khách
Đặc điểm thị trƣờng khách của KS
Lượng khách thực tế nhỏ, lượng khách tiềm
Gắn với thị trường khách du lịch trên cùng địa
ẩn lớn và phân tán trên phạm vi rộng
bàn
Nhu cầu rất đa dạng
6.2.1. Thị trường khách
Các tiêu chí để phân đoạn thị trƣờng khách
Tiêu thức địa lý Tiêu thức nhân khẩu học Tiêu thức tâm lý Tiêu thức hành vi tiêu dùng
Yêu cầu:
Đo lường được Quy mô đủ lớn Có thể tiếp cận được Có thể phân biệt được Khả thi
6.2.1. Thị trường khách
Mối quan hệ giữa phân đoạn thị trƣờng, lựa chọn thị trƣờng mục tiêu và định vị sản phẩm
ĐỊnh vị SP
Phân đoạn thị trƣờng
Chọn thị trƣờng mục tiêu
1. XĐ cơ sở để phân đoạn thị trƣờng
1. Mức độ hấp dẫn của từng đoạn TT
1. Định vị đối với từng TT mục tiêu
2. Khái quát về thị các đoạn trƣờng
2. Chọn 1 hoặc 1 vài TT mục tiêu
2. Marketing mix từng TT mục tiêu
6.2.1. Thị trường khách
VD: Chuỗi KS Hilton Hotels Corporation phân nhóm KH
KH 1
Chỉ cần là KS của chuỗi HHC
KH 2
Chất lƣợng tốt nhất, không quan tâm giá
KH3
Thích đƣợc NV nhận ra và quan tâm
KH4
Thích KS có các chƣơng trình giải trí tốt nhất
6.2.2. Các kênh phân phối
Mô hình hệ thống kênh phân phối
KHÁCH SẠN
Kênh gián tiếp Kênh trực tiếp
Đại lý LH
1 TG
Bán trực tiếp
VP đại diện của KS
2TG
Bán trực tuyến qua Web của KS (Email, Hệ thống
Nhà điều hành tour (trực tiếp, trực tuyến qua email LH)
KHÁCH HÀNG
SẢN PHẨM DU LỊCH
Lƣu trú, Thuê xe, Điểm tham quan. Các hoạt động, Các sự kiện, Nhà hàng
VÀ / HOẶC
GIÁN TiẾP •Điều hành tour đến •DMCs •PCOs •Điều hành tour •Công ty lữ hành • Đại lý • Công ty lữ hành trực tuyến(OTA) •Trang web của bên thứ 3
TRỰC TiẾP Online •Trang web riêng •Email •Công cụ đăng ký trƣớc •Mobile •Mạng xã hội Offline •Điện thoại •Đến tận nơi
KHÁCH HÀNG / KHÁCH DU LỊCH
6.3. Quy trình marketing khách sạn
6.3.1. Sơ đồ quy trình marketing khách sạn
6.3.2. Các bước marketing khách sạn
6.3.1. Sơ đồ quy trình marketing KS
• Phân tích cơ hội thị trƣờng
1
• Lựa chọn các thị trƣờng mục tiêu
2
• Hoạch định chiến lƣợc marketing
3
• Triển khai marketing - mix
4
• Tổ chức thực hiện và kiểm tra HĐ
5
marketing
6.3.2. ND các bước marketing KS
• Phân tích cơ hội thị trƣờng
1
Các PP XĐ cơ hội thị trƣờng: 1. PP “kẽ hở thị trường”; 2. PP phân tích khả năng sinh lời của SPDV
theo KH;
3. PP mạng mở rộng SP/TT; 4. Đánh giá mức độ hấp dẫn của ngành theo
PP phân tích danh mục đầu tư.
6.3.2. ND các bước marketing KS
• Lựa chọn các thị trƣờng mục tiêu
2
1. Đo lường và dự báo nhu cầu
2. Phân đoạn thị trường (Market Segmentation)
4. Định vị thị trường (Market Positioning)
3. Lựa chọn thị trường mục tiêu
6.3.2. ND các bước marketing KS
• Hoạch định chiến lƣợc marketing
3
1. Mục tiêu chiến lược marketing.
2. Định dạng marketing – mix.
3. Các chiến lược marketing cạnh tranh của KS.
4. Ngân sách marketing và phân bổ ngân sách cho các
hoạt động marketing.
6.3.2. ND các bƣớc marketing KS
• Triển khai marketing - mix
4
SD kết hợp 5 yếu tố marketing trong quá trình thỏa
mãn những nhóm KH cụ thể: Dịch vụ (product), Giá cả (price), Phân phối (place) Xúc tiến (promotion) Con người (People)
6.4. Quy tắc ra quyết định marketing và định hƣớng khách hàng
6.4.1. Các quy tắc ra quyết định của khách hàng
6.4.2. Marketing định hướng khách hàng
6.4.1. Quy tắc ra quyết định của khách hàng
Tiến trình ra quyết định mua của khách hàng
Bƣớc 4 Quyết định mua
Bƣớc 5 Hành vi sau khi mua
Bƣớc 1 Ý thức về nhu cầu
Bƣớc 2 Tìm kiếm thông tin
Bƣớc 3 Đánh giá phƣơn g án
6.4.2. Marketing định hướng khách hàng Quan điểm marketing định hƣớng khách hàng dựa
Nhu cầu
Khả năng
trên bốn trụ cột chính Thị trƣờng
Marketing
của khách
sinh lời
mục tiêu
hỗn hợp
hàng
6.5. Định giá phòng khách sạn
6.5.1. Những nhân tố ảnh hướng đến việc
xây dựng giá
6.5.2. Các phương pháp định giá truyền
thống
6.5.1. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc xây dựng giá
1. Mục tiêu định giá
2. Marketing - mix
Giá là “Tổng kết của tất cả sự chi trả và nỗ lực của KH cho trải nghiệm những lợi ích của một SPDV của KS”
g n o r T
3. Chi phí
4. Tổ chức việc định giá
QUYẾT ĐỊNH VỀ GIÁ
5. Thị trƣờng và nhu cầu
6. Hình thức và cấu trúc ngành
i à o g N
7. Cạnh tranh
8. Các nhân tố môi trƣờng khác
279
6.5.2. Các phương pháp định giá truyền thống
Giá buồng trung bình
Tính giá biểu phòng đơn và phòng đôi
Tính giá theo mỗi thị trƣờng mục tiêu
Tính giá theo mỗi mùa vụ
Tính nhẩm
Công thức Hubbart
Cảm tính theo thị trƣờng
PP phân tích điểm hòa vốn
(1) PP Cảm tính theo thị trƣờng…
PP định giá dựa vào thị trƣờng: là PP dựa vào kinh nghiệm của các chuyên gia để phân tích và xác định giá trên cơ sở cạnh tranh và nhu cầu.
Định giá theo các KS cùng khu vực:
SP tƣơng tự, giá tƣơng đƣơng
Định giá dựa trên giá trị cảm nhận của KH Định giá từ trên xuống Phá giá Định giá nhằm tạo uy tín cho SP hay thương hiệu
281
Cách định giá:
(2) PP Tính nhẩm
Cách tính :
Giá 1 USD – Mỗi 1.000 USD đầu tƣ bình quân 1 phòng Công suất phòng mặc định 70%. Ví dụ: Một KS 100 phòng, CF đầu tư 100 tỷ đồng, CF trung bình 1 phòng là: 1 tỷ đồng Giá trung bình 1 phòng là: 1 triệu đồng
282
(3) PP Công thức Hubbart… Định giá dựa trên chi phí Căn cứ: lợi nhuận – chi phí – doanh thu
Thu nhập từ bộ phận khác
Tổng doanh thu khách sạn cần đạt
Doanh thu phòng
Chi phí chung của KS
-Tiếp cận: “từ dƣới lên”
Tổng chi phí của KS
Chi phí bộ phận phòng
Lợi nhuận
Số phòng dự kiến bán
cần đạt trong kỳ
Doanh thu cần có Giá phòng (bình quân) = Lƣợt phòng phải cho thuê
(3) Công thức Hubbart…
Các bƣớc:
1.Tính lợi nhuận cần đạt (sau thuế)
=Tổng vốn đầu tư x tỉ lệ % lợi nhuận cần đạt
2. Tính lợi nhuận trước thuế dự tính trong năm
= Lợi nhuận sau thuế cần có : (1 – Thuế suất)
3. Tính chi phí chung của toàn khách sạn trong cả năm
4. Dự tính số buồng bán trong năm
5. Dự tính CF của BP buồng (căn cứ theo 4)
6. Tính doanh thu cần đạt của toàn KS = (2) + (3) + (5)
7. Tính thu nhập (lãi) từ các nguồn khác
8. Tính doanh thu cần có từ bán buồng = (6) - (7)
9. Giá buồng trung bình = (8) : (4)
(4) Cách tính giá biểu phòng đơn và phòng đôi
VD: KS có 100 phòng, công suất 70%, giá biểu TB 700.000 đồng; Giả sử tỷ lệ thuê phòng đôi là 40% và BGĐ muốn có khác biệt giữa giá phòng đơn cho thuê và phòng đôi cho thuê là 200.000 đồng.
285
(5) Cách tính giá biểu cho thuê phòng theo mỗi thị trƣờng mục tiêu
Trong đó:
T: Giá trung bình đã cho
∑ Ci x Vi i=1
Ci: Giá chuẩn
T =
Vi: Trọng số (tầm quan
trọng của thị trường mục
n ∑ Vi i=1
tiêu)
VD: Khách sạn có giá trung bình 700.000 đồng và có thêm thông tin trong bảng bên dƣới. Giá chuẩn khách nội địa bớt còn 70%. Tính biểu giá cho thuê theo số liệu trên?
Thị trường
Số đêm
Tỷ suất
Giá chuẩn
mục tiêu K. quốc tế
thuê phòng 5,4
% 60
% 100
70
K. nội địa Tổng cộng
3,6 9
40 100
(5) Cách tính giá biểu cho thuê phòng theo mỗi thị trƣờng mục tiêu
Doanh số của khách sạn:
Thị trường mục
Số đêm
Giá biểu
Doanh số
tiêu
thuê
phòng
Khách quốc tế
5,4
795.000
4.293.000
Khách nội địa
3,6
556.500
2.003.400
Tổng cộng
9
6.296.400
Số đêm thuê
Tỷ suất % Giá chuẩn %
Thị trường mục
(6) Cách tính giá biểu cho thuê phòng theo mùa
tiêu
phòng
Mùa cao điểm
60
100
5,4
Mùa thấp điểm
40
70
3,6
Tổng cộng
100
9
Doanh số của khách sạn:
Thị trường theo
Số đêm thuê
Giá biểu
Doanh số
mùa
phòng
Mùa cao điểm
795.000
4.293.000
5,4
Mùa thấp điểm
556.500
2.003.400
3,6
Tổng cộng
6.296.400
9
(7) PP Phân tích điểm hòa vốn và mức LN mục tiêu
Tổng số phòng của KS = R
Công suất dự kiến P% =
CP cố định/năm F =
CP biến đổi/năm V =
Số ngày KD trong năm =
365
CP cố định/ngày F/365 =
Số phòng KD/ngày RxP%= K =
= CP biến đổi/ngày (V x K)/ (365 x R) = B
= Tổng CP/ngày F/365+B = T
Giá phòng tại thời điểm hòa vốn=T/K
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƢƠNG 6
1. Trình bày chức năng của bộ phận marketing trong khách sạn? Vẽ sơ đồ mô hình tổ chức bộ phận marketing khách sạn và trình bày khái quát nhiệm vụ của Giám đốc bộ phận marketing.
2. Vẽ sơ đồ quy trình marketing khách sạn. Trình bày các
3. Vẽ sơ đồ và phân tích tiến trình ra quyết định mua của
nội dung các bước.
4. Nêu những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc xây
khách hàng.
290
dựng giá.
CHƢƠNG 7. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH VÀ THÔNG TIN TRONG KHÁCH SẠN
CHƢƠNG 7. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH VÀ TT TRONG KS
292
7.1. Tổ chức bộ phận tài chính trong KS 7.2. Khái quát quản trị tài chính trong KS 7.3. Dự báo và lập ngân sách 7.4. Mua sắm trong KS 7.5. Quản trị thông tin trong KS
7.1. Tổ chức bộ phận tài chính trong KS
7.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của BP tài chính KS 7.1.2. Mô hình cơ cấu tổ chức bộ phận tài chính KS 7.1.3. Nhiệm vụ một số chức danh của bộ phận tài chính KS
293
7.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của BP tài chính KS
Chức năng
Chịu trách nhiệm quản lý thu chi tài chính của KS
Nhiệm vụ
Quản lý thu chi tài chính của KS.
294
nhằm duy trì sự chủ động về tài chính của KS.
7.1.2. Mô hình cơ cấu tổ chức BP tài chính KS
GĐ tài chính/ Kế toán trƣởng
QL phòng mua
QL máy tính
Kế toán tổng hợp
Trợ lý phòng mua
Thƣ ký phòng mua
Trợ lý QL máy tính
NV kho
Kế toán doanh thu
NV vận chuyển
Kế toán công nợ
Thủ quỹ
NV phòng mua
Kế toán thanh toán
Kế toán ngân hàng
Kế toán giá
NV phòng máy tính
Trợ lý kế toán giá
Thu ngân
295
Trợ lý kế toán doanh thu
Kế toán hệ thống
7.1.3. Nhiệm vụ của các chức danh BP tài chính KS
Giám đốc tài chính Trợ lý giám đốc tài chính Phòng kế toán
• Kế toán tổng hợp • Kế toán doanh thu • Kế toán công nợ • Kế toán giá • Kế toán ngân hàng • Kế toán thanh toán • Thủ quỹ
Quản lý máy tính Quản lý phòng mua
• Nhân viên phòng mua • Nhân viên kho
296
7.2. Khái quát quản trị tài chính trong KS
Khái niệm hoạt động tài chính trong KS:
… là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức tiền tệ nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của KS, nhằm đáp ứng nhu cầu KD KS.
Khái niệm quản trị tài chính trong KS:
… là việc nghiên cứu, phân tích để đưa ra các quyết định điều chỉnh các mối quan hệ tài chính nhằm đạt được hiệu quả KD cao nhất cho KS. Nội dung quản trị tài chính:
Dự báo và lập ngân sách
QL việc mua, bán hàng hóa
QL kiểm kê tài sản của KS;
QL lợi nhuận, CF và thất thoát
297
7.2. Khái quát quản trị tài chính trong KS
Mục tiêu quản trị tài chính trong KS
• Tạo ra lợi nhuận • Trách nhiệm xã hội
Vai trò của quản trị tài chính
Giữ vai trò quyết định trong việc SD tối ưu các nguồn lực
trong KS
Là cơ sở cho việc phân phối và SD hiệu quả nguồn lực
trong KS.
Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các hoạt động SXKD của
KS.
298
7.3. Dự báo tài chính và lập ngân sách
299
7.3.1. Dự báo tài chính 7.3.2. Lập ngân sách 7.3.3. Kiểm soát tài chính 7.3.4. Kiểm soát điểm hòa vốn 7.3.5. Quản lý tận thu
7.3.1. Dự báo tài chính
KN Dự báo tài chính trong KS là một kỹ thuật dựa vào lịch sử các dữ liệu sẵn có kết hợp với những mong muốn của KS, xu hướng KD và kinh nghiệm của người dự báo để đưa ra các biến với các giá trị nào đó ở một TG nhất định trong tương lai.
300
7.3.1. Dự báo tài chính
Căn cứ để dự báo: • Mục tiêu của KS • Lịch sử các dữ liệu cùng kỳ KD • Sự cạnh tranh • Hình ảnh KS và rủi ro trong KD • Tình hình lãi suất, lạm phát, tỷ giá ngoại tệ • Các yếu tố kinh tế khác • Cần có điều chỉnh phù hợp với thực tiễn và mong
301
muốn của KS
7.3.1. Dự báo tài chính
Mô hình dự báo trong KD KS
DỰ BÁO
Phán đoán
Các số liệu thống kê
Xử lý dữ liệu
Ý kiến chuyên gia
Điều tra thị trƣờng
Kỹ thuật Delphi
Dự đoán xu hƣớng
Xu hƣớng theo mùa
302
7.3.2. Lập ngân sách
Ngân sách
• Dự báo về tài chính trong tương lai • Tóm lược trong thời kỳ 12 tháng • Chỉ rõ các khoản doanh thu và chi phí • Là kế hoạch hoạt động tài chinh cho kỳ tới • Là công cụ kiểm soát
Lập ngân sách
• là ước tính số doanh thu và chi phí phát
sinh trong năm
303
7.3.2. Lập ngân sách
Nội dung hoạch định ngân sách BP:
1. Dự báo biến động vốn cố định và vốn lưu động 2. Ước tính doanh thu 3. Chi phí 4. BP hỗ trợ 5. Lãi/lỗ lũy tiến 6. Các tỉ số
304
7.3.2. Lập ngân sách
Quy trình xây dựng kế hoạch ngân sách:
• Lập KH tháng 9 hàng năm, nộp giữa tháng 10 • KH năm được duyệt vào nửa đầu tháng 11 • KH năm được duyệt thì lập KH cho từng tháng • Bảng dự tính tháng tiếp theo phải được hoàn tất
vào tuần thứ ba trong tháng hiện tại.
305
7.3.3. Kiểm soát tài chính
Quá trình kiểm soát hoạt động KD khách sạn
Kế hoạch, mục đích và tiêu chuẩn về kinh doanh KS
Hoạt động kinh doanh
So sánh kết quả đạt đƣợc với mục đích, tiêu chuẩn
Điều chỉnh, phân bổ ngân sách
306
7.3.3. Kiểm soát tài chính
PP tỉ lệ, tức là so sánh giá trị các tỉ lệ của KS
Phƣơng pháp kiểm soát: với giá trị các tỉ lệ định mức
Nội dung kiểm soát tài chính
307
1. Kiểm soát tiền mặt 2. Kiểm soát doanh thu 3. Kiểm soát tài sản cố định (**) 4. Kiểm soát chi phí 5. Kiểm soát lợi nhuận của KS (*)
7.3.4. Phân tích điểm hòa vốn
Điểm hòa vốn là điểm tại đó không lãi cũng không lỗ Công thức:
Điểm hòa vốn = chi phí cố định/lãi gộp
Lãi gộp = Giá bán 1 đơn vị SP – CF biến đổi của 1 đơn vị SP
Giá bán cho 1 đơn vị có thể là mức chi tiêu bình quân cho 1
khách;
CF biến đổi trên 1 đơn vị có thể là CF biến đổi trên 1 khách.
Cách tính điểm hòa vốn?:
• Tính điểm hòa vốn bằng tiền • Tính điểm hòa vốn theo số khách
308
Trong đó:
7.3.5. Quản lý tận thu
Quản trị doanh thu tối ƣu …là PP tối ưu hóa doanh thu hoạt động KD thông qua việc tính toán định mức giá SPDV của DN một cách hợp lý nhất cho các phân đoạn thị trường khác nhau dựa trên thống kê cầu thực tế theo thời gian thực và các thuật toán tối ưu hóa.
Số phòng bán
Công suất
Doanh thu
Giá bán $115
100
100%
$11.500
$150
60
60%
$ 9.000
$185
35
35%
$ 6.475
Bán kiểu tận thu
$185
35
$ 6.475
$150
60
$ 9.000
$115
5
$ 575
Tổng cộng
100%
$16.050
7.3.5. Quản lý tận thu
Định nghĩa: mức giá đúng vào đúng thời điểm (American Airline, 1987)
• Lấy được càng nhiều tiền từ khách càng tốt • PP gắn kết k.soát giá bán với SL buồng để tối đa
hóa LN Định hƣớng:
• Cầu cao: tăng giá bán để tối đa hóa doanh thu • Cầu thấp: tối đa hóa công suất buồng
310
Bán đúng loại chỗ cho đúng đối tượng khách với
7.3.5. Quản lý tận thu
Khách sạn
Hàng không
ĐỐI TƢỢNG
Nhà Hàng
7.3.5. Quản lý tận thu
Đo lƣờng hiệu quả tận thu :
Doanh thu/ buồng = Doanh thu buồng thực tế /Tổng số buồng KS có
Tỷ lệ tận thu = (Doanh thu buồng thực tế / Doanh thu buồng tối đa tiềm năng) x 100 %
312
7.3.5. Quản lý tận thu
= Tổng số buồng x Công suất buồng x Giá bán buồng thực tế TB
Doanh thu buồng thực tế
= Tổng số buồng KS có x Giá công bố
Doanh thu buồng tối đa tiềm năng
Công suất phòng tận thu tƣơng tự = Công suất buồng hiện tại x (Giá bán hiện tại/Giá bán mới) x100%
7.3.6. Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo
• Phân tích tổng chỉ tiêu doanh thu • Phân tích chỉ tiêu tổng chi phí • Phân tích lợi nhuận của khách sạn
Sử dụng báo cáo kết quả KD
• So sánh doanh số từng tháng, năm; • So sánh các khoản DT, CF với các thời điểm của kỳ
trước;
• So sánh kết quả giữa các BP để đánh giá hiệu quả KD; • SD các chỉ số để đánh giá.
Các chỉ số
• (1) Chỉ số hiệu quả hoạt động • (2) Chỉ số lợi nhuận
314
7.4. Mua sắm trong KS
Định nghĩa
• Mua sắm trong KS là việc tiến hành áp dụng các biện pháp để tập trung hàng hóa từ các nguồn khác nhau đưa vào KS nhằm phục vụ tốt cho việc cung ứng DV và đáp ứng nhu cầu của KH.
315
7.4. Mua sắm trong KS
Trách nhiệm Phòng thu mua:
Xác định thời gian đặt hàng Kiểm soát mức tồn kho Thiết lập và XD quy chuẩn chất lượng Cụ thể hóa tiêu chuẩn và tiêu chí kỹ thuật Tổ chức lấy báo giá cạnh tranh Kiểm tra và đánh giá nhà CC Lập kế hoạch tài chính, thời hạn và cách thức
thanh toán
316
Giám sát công việc giao nhận HH Thương lượng điều khoản trả HH Chỉnh sửa và thay đổi kế hoạch mua hàng Sắp xếp và bố trí lưu kho
7.4. Mua sắm trong KS
Quy trình mua hàng trong khách sạn
1. Xác định nhu cầu
2. Tìm kiếm thông tin
3. Lựa chọn NCC
- Trao đổi với các BP liên
- Theo sự giới thiệu của các
- Kinh nghiệm
quan về nhu cầu hàng
công ty, đối tác đã sử dụng
- Uy tín
giá, vật tƣ
NCC
- Giá
- Hợp tác với BP hoặc
- Quan hệ cá nhân
- Địa điểm
đối tác liên quan nhằm
- Danh bạ
- Quy mô
xây dựng đặc tính kỹ
thuật đối với HH, vật tƣ
4. Đánh giá quy trình cung cấp
sẽ mua
- Xác định ngƣời đánh giá
- Chất lƣợng
- Mức độ chia sẻ, hợp tác, thông tin
- Đảm bảo và tôn trọng tiến độ giao hàng
- Sự linh động trong quá trình cung cấp
- Mức độ phụ thuộc vào nhà cung cấp
317
7.5. Quản trị thông tin trong KS
7.5.1. Khái niệm và nội dung quản trị thông tin trong KS 7.5.2. Tổ chức cơ sở dữ liệu
318
7.5.1. Khái niệm và nội dung quản trị thông tin trong KS Thông tin trong KS
• Thông tin trong KS được hiểu là sự phản ánh nội dung và hình thức vận động, liên hệ giữa các đối tượng, thành phần trong KS và giữa KS với môi trường bên ngoài.
319
7.5.1. Khái niệm và nội dung quản trị thông tin trong KS
Quản trị thông tin trong KS
• Là việc KS sử dụng các phương thức để lập kế hoạch, tập hợp, tạo mới, tổ chức, sử dụng, kiểm soát, phổ biến và loại bỏ một cách hiệu quả các thông tin của KS.
320
• Quản trị nguồn thông tin • Quản trị công nghệ thông tin • Quản trị xử lý thông tin • Quản trị tiêu chuẩn thông tin và các chính sách
7.5.1. Khái niệm và nội dung quản trị thông tin trong KS
Các hoạt động quản lý thông tin
• Phân tích hoạt động • Xác định nhu cầu thông tin • Xây dựng kho thông tin • Xác định các thông tin thừa và thiếu • Duy trì danh mục nội dung thông tin • Xác định chi phí và giá trị các thông tin của
KS
• Ghi chú và sắp xếp các kỹ năng chuyên môn • Khai thác tiềm năng của thông tin trong KS
321
7.5.1. Khái niệm và nội dung quản trị thông tin trong KS
Nội dung quản lý thông tin
• Quản lý khách hàng • Quản lý việc đăng ký thuê và trả phòng • Quản lý hiện trạng từng phòng • Quản lý các DV mà KS cung cấp • Quản lý tài chính của KS • Quản lý phòng, nhân viên
322
7.5.1. Khái niệm và nội dung quản trị thông tin trong KS
PP quản lý thông tin hiệu quả
• Thông tin bên trong • Thông tin bên ngoài
323
7.5.2. Tổ chức cơ sở dữ liệu
324
7.5.3. Khai thác dữ liệu Mô hình quản lý thông tin tại bộ phận lễ tân khách sạn Modul đặt phòng •Dự báo công suất phòng •Bảng ghi đặt phòng •Xác nhận đặt phòng •Tính giá phòng •Quản lý doanh thu
Modul quản lý chung •Phân tích doanh thu, số liệu hoạt động •Phân tích tài chính, lƣu hồ sơ khách
Modul kế toán khách •Quản lý hóa đơn tổng •Quản lý tín dụng •Theo dõi các giao dịch
Modul quản lý phòng •Tình trạng phòng •Đăng ký phòng •Phân bổ phòng •Thông tin về giá phòng 325
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƢƠNG 7
1. Phân tích mô hình cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của từng chức danh trong bộ phận tài chính? 2. Trình bày khái niệm quản trị tài chính, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tài chính trong khách sạn. 3. Phân tích nội dung dự báo và lập ngân sách trong khách sạn. 4. Phân tích nội dung mua sắm trong khách sạn. 5. Trình bày khái niệm và nội dung quản trị thông tin trong khách sạn.
326
CHƢƠNG 8. QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TRONG KS
327
Chƣơng 8. Quản trị nhân lực trong KS
8.1. Tổ chức bộ phận quản trị nhân lực trong KS
8.2. Khái quát về quản trị nhân lực trong KS
8.3. Hoạch định nguồn nhân lực
8.4. Tuyển dụng, bố trí và sử dụng lao động
8.5. Đào tạo và phát triển
8.6. Tạo động lực cho ngƣời LĐ
328
8.7. Đánh giá hiệu quả SD nhân lực
8.1. Tổ chức bộ phận quản trị nhân lực trong KS 8.1.1. Chức năng, nhiệm vụ BP quản trị nhân lực
8.1.2. Mô hình cơ cấu tổ chức BP quản trị nhân lực
329
8.1.3. Nhiệm vụ các chức danh BP quản trị nhân lực
8.1.1. Chức năng, nhiệm vụ bộ phận quản trị nhân lực
330
Chức năng
Nhiệm vụ
8.1.2. Mô hình cơ cấu tổ chức BP quản trị nhân lực
Giám đốc nhân sự
Thư ký GĐ nhân sự
Trƣởng phòng đào tạo
Trƣởng phòng nhân sự
Trƣởng phòng y tế
Trợ lý đào tạo cao cấp, Trợ lý đào tạo
Trợ lý nhân sự cao cấp, Trợ lý nhân sự
Nhân viên kiểm nghiệm thực phẩm, Bác sĩ (y tá)
Tổ trƣởng nhà bếp, CBCNVC, NV quản lý phòng thay đồ; NV văn thƣ
8.1.3. Nhiệm vụ của một số chức danh BP quản trị nhân lực
1. Giám đốc nhân sự
2. Thƣ ký giám đốc nhân sự
3. Trƣởng phòng đào tạo, Trợ lý đào tạo cao cấp;
Trợ lý đào tạo
4. Trƣởng phòng nhân sự; Trợ lý nhân sự cao
cấp; Trợ lý nhân sự; Nhân viên quản lý phòng
thay đồ; Nhân viên văn thƣ; Tổ trƣởng nhà bếp
của cán bộ nhân viên
5. Trƣởng phòng y tế; Nhân viên kiểm nghiệm
332
thực phẩm; Bác sĩ (y tá)
8.2. Khái quát về quản trị nhân lực trong KS
Khái niệm quản trị nhân lực trong KS
Quản trị nhân lực trong KS là hệ thống các quan điểm, chính sách, biện pháp và hoạt động thực tiễn để sử dụng trong quản trị con người của một KS nhằm đạt được kết quả tối ưu cho DN, đồng thời bồi dưỡng, phát huy tối đa tiềm năng của nhân viên.
Mục tiêu Vai trò Nguyên tắc
Các quy chế quản lý trong khách sạn
A. TUÂN THEO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG:
CHẾ ĐỘ LƢƠNG
ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC
SỨC KHỎE VÀ AN TOÀN LAO ĐỘN
CÁC ĐIỀU KHOẢN LAO ĐỘNG
Các quy chế quản lý trong khách sạn
B. CÁC QUY CHẾ:
1. Quy chế tuyển dụng 2. Quy chế duyệt, điều động, thăng tiến 3. Quy chế duyệt, biện pháp xử lý kỷ luật 4. Quy chế thử việc, thôi việc, thuyên chuyển việc 5. Quy chế quản lý hồ sơ cán bộ nhân viên 6. Quy chế về việc chấm công cho ngƣời lao động 7. Quy chế về làm việc thêm giờ 8. Quy chế về ngày nghỉ của cán bộ nhân viên 9. Quy chế về tiền lƣơng, thƣởng 10. Quy chế về in ấn tài liệu 11. Quy chế về bảo mật 12. Quy chế về bồi dƣỡng đào tạo 13. Quy chế bình chọn thi đua, khen thƣởng 14. Quy chế về khám chữa bệnh 15. Các quy chế khác
8.3. Hoạch định nguồn nhân lực và thiết kế công việc
8.3.1. Hoạch định nguồn nhân lực 8.3.2. Thiết kế công việc
336
8.3.1. Hoạch định nguồn nhân lực
DỰ ĐOÁN CUNG VỀ NHÂN LỰC
DỰ ĐOÁN CẦU VỀ NHÂN LỰC
NHU CẦU NGẮN HẠN BÊN TRONG
NHU CẦU DÀI HẠN
BÊN NGOÀI
337
8.3.2. Thiết kế công việc
Khái niệm
Thiết kế công việc Là quá trình XĐ các nghĩa vụ, các trách nhiệm cụ thể được thực hiện bởi từng NLĐ trong KS cũng như các ĐK cụ thể để thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm đó
Nội dung
1. Xây dựng Hệ thống tiêu chuẩn chức danh ở BP 2. Phân tích công việc: Bảng mô tả công việc; Bản
tiêu chuẩn thực hiện công việc 3. Tiêu chuẩn hóa định mức lao động
8.4. Tuyển dụng, bố trí và sử dụng nhân lực
8.4.1. Tuyển dụng nhân lực
8.4.2. Bổ nhiệm và giao việc
8.4.3. Đánh giá thực hiện công việc của NV
339
8.4.1. Tuyển dụng nhân lực
Tuyển dụng nhân lực
Yêu cầu:
• Có kế hoạch rõ ràng (tuyển mộ, tuyển chọn) • Dự kiến các nguồn cung cấp LĐ • Lựa chọn hình thức, phương tiện, tần suất và nội
dung quảng cáo
• Thời gian, hình thức và thủ tục tiếp nhận hồ sơ.
là một chuỗi các kỹ năng cần thiết để thuyết phục người lao động gia nhập vào đội ngũ NV KS hoặc để xác định NV có đủ tiêu chuẩn và kỹ năng LV tại KS hay không.
Quy trình tuyển dụng
341
8.4.2. Bố trí và sử dụng lao động
1. Tạo lập sức mạnh thống nhất; 2. Phát huy sở trường, thúc đẩy nâng cao hiệu quả làm việc 3. Rút ngắn TG làm việc, phát huy tối đa khả năng làm việc
hiệu quả
4. Tăng mối quan hệ cùng thực hiện mục tiêu chung của KS
Bố trí và sử dụng lao động: Là việc sắp xếp, điều chỉnh và tạo ra sự hội nhập đội ngũ LĐ trong KS nhằm nâng cao hiệu quả SD LĐ và tạo động lực kích thích người LĐ làm việc. Mục đích:
8.4.2. Bố trí và sử dụng lao động
Phân công lao động và phân ca làm việc
Nội dung
Xác định quy chế làm việc
Tổ chức chỗ làm việc
8.4.3. Đánh giá thực hiện công việc
Mục đích
Nội dung
Phƣơng pháp
Tổ chức đánh giá
344
Đánh giá công việc là so sánh kết quả thực hiện CV của người LĐ với các tiêu chuẩn thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau. Đánh giá CV của NV trong KS là hoạt động thu thập thông tin từ các đối tượng (cấp QL, NV, KH, đối tác cung ứng DV) về hành động và ứng xử trong chuyên môn nghiệp vụ của LĐ tại BP tác nghiệp.
8.5. Đào tạo và phát triển nhân lực
8.5.1. Đào tạo nhân lực
8.5.2. Phát triển nhân lực
345
8.5.1. Đào tạo nhân lực
Đào tạo là gì?
Đào tạo Là quá trình cung cấp cho đối tượng LĐ các kiến thức, kỹ năng cụ thể để họ làm đúng việc và làm việc đúng nhằm tối đa hoá hiệu quả CV của các NV.
8.5.1. Đào tạo nhân lực
Yêu cầu đào tạo: Cải thiện trình độ tiếng Anh để tự tin giao tiếp tượng với mọi đối khách bằng ngôn ngữ quốc tế.
Mục đích của đào tạo Tối đa hóa hiệu quả CV của người LĐ; Giảm bớt tai nạn LĐ; Giảm thiểu công tác
kiểm tra; Nâng cao tính ổn định và năng động của DN. Am hiểu nhiệm vụ Trách nhiệm công việc
ĐÀO TẠO
YC CỦA KHÁCH SẠN
Trình độ NHÂN VIÊN
Tổ chức đào tạo
348
8.5.2. Phát triển nhân lực
Khái niệm
Phát triển nhân lực là tổng thể các hoạt động có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định nhằm tạo ra lực thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động.
Kiến thức Kỹ năng của NLĐ Thái độ của NLĐ
349
8.6. Tạo động lực cho ngƣời lao động
8.6.1. Chính sách tiền lương, thưởng, phúc lợi
8.6.2. Tạo điều liện LV và cơ hội thăng tiến
8.6.3. Đảm bảo ATLĐ và sức khỏe nhân viên
8.6.4. Kỷ luật và chấm dứt hợp đồng
350
Động lực là gì?
Động lực là…
• Những điều kiện mọi người hoạt động: nhu cầu, mong muốn, nỗi sợ hãi và những ham muốn bên trong mỗi con người, chúng thôi thúc họ làm điều cần làm và là nguyên nhân dẫn đến cách ứng xử của mỗi người
351
Mối quan hệ Năng lực - Động lực trong các giai đoạn PT của NV
352
Tạo động lực cho ngƣời lao động
Lƣơng cơ bản
Cơ cấu hệ thống lực động tạo lao ngƣời cho động
Phụ cấp
Khuyến khích về vật chất
Thƣởng
Cơ cấu hệ thống tạo động lực Phúc lợi
Điều kiện LV
Khuyến khích về tinh thần
353
Cơ hội thăng tiến
Yêu cầu đãi ngộ
8.6.1. Chính sách tiền lương, thưởng, phúc lợi Đãi ngộ về vật chất
Tiền lƣơng là khoản tiền trả cho NLĐ khi
hoàn thành CV nào đó.
Tiền lƣơng theo quy định = đơn giá tiền lương x hệ số lương Cơ cấu thu nhập hàng tháng Thu nhập = Lương cơ bản + Phụ cấp + Tiền thưởng Trong đó: lương cơ bản (theo TG) 40% , phụ cấp (trách nhiệm, độc hại) 30%, thưởng 30% (thưởng d.thu (Phí PV),Tiền
355
quà(Tips),tiền hoa hồng)
8.6.1. Chính sách tiền lương, thưởng, phúc lợi Đãi ngộ về vật chất
Nguyên tắc trả lương Đảm bảo tái SX mở rộng sức LĐ Dựa trên cơ sở thoả thuận Tương xứng với năng lực của NLĐ:
• Cấp 1: Trưởng BP • Cấp 2 Ttrợ lý Trưởng BP • Cấp 3 Giám sát • Cấp 4 NV chính • Cấp 5 NV phụ • Mỗi cấp chia nhiều bậc A,B,C,D
Đảm bảo tính công bằng, nâng cao động lực cho NV,
nâng cao CLDV
Tuân thủ các quy định của Nhà nước về tiền lương
356
8.6.2. Tạo điều liện LV và cơ hội thăng tiến Đãi ngộ về tinh thần
Tạo môi trƣờng thuận lợi cho ngƣời LĐ: Tổ chức PV nơi LV theo YC của CV Tạo MT thuận lợi về tâm sinh lý người LĐ Bầu không khí dân chủ, tôn trọng,...
XD các chính sách phúc lợi khuyến khích về mặt
tinh thần
Chế độ bảo hiểm XH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp
Chế độ nghỉ ngơi: theo quy định Bộ luật Lao động . Kiểm tra sức khỏe miễn phí định kỳ 1 lần/năm. Tổ chức kỳ nghỉ cho nhân viên Tổ chức hoạt động ngoại khóa Cơ hội thăng tiến.
357
8.6.3. Đảm bảo ATLĐ và sức khỏe NV
Xây dựng kế hoạch đảm bảo ATVSLĐ và sức khỏe
NV
Thực hiện các quy định về ATVSLĐ
Công tác tuyên truyền huấn luyện ATVSLĐ
Thực hiện chế độ BHLĐ đối với BLĐ
Công tác chăm sóc sức khỏe cho NLĐ (ăn ca,
phòng nghỉ…)
Giám sát, kiểm tra và đánh giá
358
Sổ theo dõi và báo cáo
8.6.4. Kỷ luật và chấm dứt hợp đồng
Quan hệ lao động
trách nhiệm
Doanh nghiệp
quyền lợi, nghĩa vụ
Ngƣời lao động
Thể hiện qua hợp đồng lao động 359
Lấy ý kiến NV Công đoàn “định hình“ MQH LĐ Sổ tay nhân viên
Quy trình giải quyết khiếu nại nội bộ
B1 : Phản ánh sự việc cho quản lý trực tiếp B2 : Khi việc xử lý của quản lý trực tiếp không thỏa đáng nhân viên có quyền khiếu nại lên phòng Hành chính nhân sự.
B3 : Phòng Hành chính nhân sự tiếp nhận thông tin tìm hiểu sự việc cùng với ban chấp hành công đoàn.
B4 : Trưởng phòng Hành chính nhân sự trình bày sự việc và tham mưu ban giám đốc ra quyết định xử lý trên tinh thần công bằng.
360
8.7. Đánh giá hiệu quả sử dụng nhân lực
Năng suất LĐ (W):
W = Tổng doanh thu/Tổng số LĐ
Hệ số SD LĐ theo quỹ TG:
T= Thời gian LV thực tế/Thời gian LV quy định
8.7. Đánh giá hiệu quả sử dụng nhân lực
K = Thu nhập của 1 LĐ trong năm/ Mức
Tỉ lệ % CF tiền công trong doanh thu = (Chi
Hệ số thu nhập trên doanh thu doanh thu TB của 1 LĐ trong năm Tỉ lệ % CF tiền công trong doanh thu phí tiền công: doanh thu) x 100
362
8.7. Đánh giá hiệu quả sử dụng nhân lực
Phân tích tình hình biến động nhân lực của KS trong mối quan hệ với doanh thu qua Chỉ số phân tích
Ti x 100% Si x 100%
Is =
Ii = To x Di/Do
To: LĐ của kỳ trước Ti: LĐ của kỳ phân tích Do: doanh thu kỳ trước Di: Doanh thu kỳ phân tích
So: Quỹ lương của kỳ trước Ti: Quỹ lương của kỳ phân tích Do: doanh thu kỳ trước Di: Doanh thu kỳ phân tích
363
So x Di/Do
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƢƠNG 8
1.
Trình bày nội dung hoạch định nguồn nhân lực trong khách sạn.
2.
Trình bày nội dung thiết kế công việc trong khách sạn.
3.
Trình bày nội dung tuyển dụng nhân lực trong khách sạn.
4.
Trình bày nội dung bố trí sử dụng nhân lực trong khách sạn.
5.
Trình bày các phương pháp đào tạo nhân viên và nội dung phát
triển nhân lực trong khách sạn.
6.
Trình bày nội dung tạo động lực cho người lao động trong khách
sạn.
7.
Trình bày nội dung đảm bảo an toàn lao động và sức khỏe nhân
viên trong khách sạn.
364

