1
hoangtuhung.com
§ S NHA KHOA (DENTAL CERAMICS)
GS. Hoàng T Hùng
MC TIÊU
Sau khi nghiên cu bài này, sinh viên có th:
1. Trình bày được s phát trin ca gm s
2. Trình bày được bn cht, các định nghiã s nha khoa
3. Trình bày được các phân loi s nha khoa
4. Mô t được quá trình chế to s nha khoa
5. Trình bày được đặc đim cu trúc, quang hc và s co th tích ca s nha khoa
6. Trình bày được các phương pháp tăng cường độ bn ca s.
1. M ĐẦU, LCH S, ĐỊNH NGHĨA VÀ THUT NG
1.1. M đầu
T “ceramic” có gc tiếng Hylp “keramos”, có nghĩa là th gm, đồ gm. Gm là vt
liu nhân to được s dng sm nht trong lch s loài người. Theo nhiu tài liu khác nhau, đồ
gm đã được làm t 24.000 năm trước công nguyên Tip khc, nhiu sn phm gm được s
dng t trên 10.000 năm trước công nguyên(1). Nhng đồ gm có niên đại khong 8.000 năm
trước công nguyên đã được thy Gandjdareh (Iran) và Mureybat (Syria). Ban đầu là các vt
dng chế to t đất sét, kaolin (gm đất nung), sau này, gm bao gm các sn phm s, các vt
liu trên cơ s oxid (gm Al2O3…) hoc cht vô cơ không phi oxid (SiC…). T na cui thế k
XX, các loi gm k thut được phát trin, làm cho gm tr nên đa dng v chng loi, có nhiu
đặc tính k thut mi: tính bán dn, tính cht t…Trong quá trình lch s, gm là mt vt liu
được liên tc ci tiến và ngày càng quan trng đối vi con người.
Ceramic veà maët hoùa hoïc là mt hn hp cht ch các nguyên t kim loi và không kim
loi, cho phép xut hin các liên kết cng hóa tr hoc liên kết ion(2). Trong t nhiên, ch có ít các
nguyên t không kim loi: oxygen, nitrogen, hydrogen, chlorine. S nha khoa ph biến nht là
hn hp ca ba oxid kim loi chính: SiO2, Al2O3, K2O. Hin nay nước ta, tên gi “gm s
được s dng rng rãi để ch các sn phm dân dng. Phương pháp công ngh gm đin hình là
phương pháp thiêu kết (nung kết, nung): nguyên liu s dng bt được to hình (trong nha khoa
thường gi là đắp s để to liên kết tm thi), sau đó được nung nhit độ cao để to liên kết
khi. V cơ bn, s nha khoa cũng theo công ngh này.
Theo nghĩa rng v khoa hc vt liu và vt liu ng dng nói chung, gm s gm ba
loi: gm và vt liu chu la, thy tinh và gm thy tinh, ximăng và bê tông.
Gm k thut cũng được chia thành ba loi theo thành phn hóa hc, gm:
- Gm silicate: được chế to t khóang thiên nhiên cha silicium: đất sét,
kaolin, trường thch…
- Gm oxide: gm các loi gm đơn oxide và đa oxide, có ba loi:
(1) Sukumaran, V.G., Narasimha Bradwaj: Ceramic in dental application, Trends Biomater. Actif.
Organs. Vol. 20(1), (7 – 11), 2006
(2) Stefen Bayne, Duane Taylor: Dental materials, Chapter 6, The Art and Science of Operative
Dentistry, 3rd edition, Mosby, 1995.
2
hoangtuhung.com
Gm oxide có nhit độ nóng chy cao: các loi gm trên cơ s gm
Al2O3, MgO, ZrO2, MgO.Al2O3. Nhng gm này s dng oxide k thut,
độ tinh khiết cao, to ra cu trúc đơn pha và tinh th mn.
Gm đin: gm trên cơ s TiO2 và titanat ca các oxide kim loi: BaO,
MgO, PbO, ZnO, La2O3...để chế to t đin
Gm bán dn và t tính: gm trên cơ s Fe2O3 và oxid kim loi nng
thuc nhóm st có kh năng bán dn theo cơ chế nhit (khi nhit độ tăng
thì đin tr gim). Các ferit là hn hp oxid st vi oxid kim loi khác:
BeO, ZnO, MnO…có cu trúc kiu spinel là nhng gm có t tính tt,
dùng trong b nh máy tính, nam châm vĩnh cu.
- Gm không cha oxy: chế to t các đơn nguyên t: B, C, Si hoc hp cht ca
chúng: SiC, B4C, BN…Công ngh chế to gm loi này thường đòi hi đặc
bit: dưới áp sut và nhit độ cao. Gm được dùng để làm ht mài cho dng c
ct gt kim loi, trong k thut ht nhân…
1.2. Lch s
Như đã nêu trên, đồ gm đã được s dng t rt sm trong các cng đồng thi tin s,
nhưng công ngh gm s (ceramic technology) tri qua nhiu giai đọan phát trin, t gm (gm
đất nung: earthenware) đến sành (sành s: stoneware), s (s cao cp: porcelain) đến các loi
gm k thut hin đại.
Trung hoa, công ngh gm s đã phát trin t nhiu thế k trước công nguyên. Các sn
phm s đã được làm ra t 100 năm trước công nguyên, đến thế k X đã có sn phm s cao cp.
Nhng sn phm này được mô t là “trng như tuyết, bn chc đến mc mt bình cha ch cn
làm vi độ dày t 2 – 3 mm, ánh sáng có th xuyên qua, mt độ cao ti mc gõ nh có th phát ra
tiếng kêu như chuông”.
châu Âu, mc dù đồ gm đã xut hin rt sm nhưng nhiu vn đề k thut chưa được
gii quyết, nht là vn đề nguyên liu và nhit độ ca lò nung. Do tht bi ca vic nung m c
truyn, người ta đã chuyn sang s dng lò nung đứng (up-draught kiln), có nhit độ khí nóng cao
hơn (đạt đến 900oC) và đồng đều hơn; sn phm được to ra nhit độ này gi là “đồ gm”
(earthenware), thường l r và không cha được cht lng vì ch dùng nguyên liu đất sét (clay).
Để khc phc, mt lp vt liu thy tinh được tráng (khong 5.500 năm trước công nguyên). V
sau, nh tăng nhit độ lò nung và s dng nguyên liu đa dng hơn, khong thế k XV – XVI sn
phm “sành” (stoneware) cũng xut hin châu Âu.
T khong thế k XVII, sn phm gm s Trung hoa và các nước Vin Đông đã đạt đến
trình độ cao, được xut khu sang các vùng lân cn và sang châu Âu. Ngành gm s châu Âu đã
tiếp thu công ngh gm s mi này. Tuy độ trng có ci thin nh dùng lp tráng bên ngòai là
oxid thiếc, nhưng không `đạt được độ trong như porcelain đã mô t trên và được gi là “s cht
lượng cao”. S khác bit gia s “stoneware” và s “porcelain” là độ mng ca sn phm. S
Trung hoa vn s dng lò nung nm ngang, bí quyết chính là nguyên liu và phương pháp chế
tác. Năm 1717, bí quyết này mi dn được khám phá bi nhà truyn đạo thiên chúa, cha
d’Entercolles. Ông đã đến trung tâm sn xut s ni tiếng King-Te-Tching thi đó và ly được
mu nguyên liu, gi v Pháp cùng vi mô t qui trình chế to chi tiết. Mu và qui trình này được
bn ca d’Entercolles, chuyn cho ông de Reamur, mt nhà khoa hc và thành phn nguyên liu
s Trung hoa được khám phá, gm kaolin, silica và feldspar .
V hóa hc, b ba trc ca s “porcelain” gm (Hình X.XX):
Kaolin (white clay, bolus alba): là mt silicate nhôm ngm nước (Al2O3(?).2SiO2.2H2O),
thuc nhóm khoáng vt sét vi tinh th hai lp, trong đó các lp silic-oxy và nhôm –hydroxyl luân
phiên nhau, tn ti trong t nhiên như mt loi đá màu trng, mm.
Noort, R.: Introduction to Dental Materials, Mosby, 2007
Thch anh (quartz, flint): là oxid silic (silica: SiO2): tn ti trong t nhiên như mt khoáng
vt không màu, trong sut, có ánh thy tinh, có tính đàn hi và tính đin gii, còn dùng làm mu
tn s th cp.
Trường thch (feldspar): trong trng thái khoáng vt, trường thch có dng tinh th, đục,
màu t xám đến hng. V hóa hc, trường thch là mt silicate nhôm kali (potassium alumino
silicate - K2O.Al2O3.6SiO2) và silicate nhôm natri (sodium alumino silicate – Na2O.Al2O3.6Sio2).
T l gia K2O và Na2O có th thay đổi và nh hưởng đến vic chế to bt s nha khoa (xem phn
3).
S nha khoa
S dân dng
Sành
Gm đất nung
Hình X.XX: Sơ đồ thành phn nguyên liu ca các sn phm gm s.
(ngun: Noort, R.: Introduction to Dental Materials, Mosby, 2007)
S được dùng trong nha khoa ln đầu vào cui nhng năm 1700. Khong 1900, mão
jacket s được gii thiu; mt dán s được mô t ln đầu năm 1938. Trong na cui thế k trước,
s phát trin các loi s trường thch cha leucit (leucite-containing feldspathic porcelains), đồng
thi vi nhng thay đổi ca hp kim cho loi phc hình làm cho phc hình s-kim loi khc phc
được s thiếu phù hp v độ dãn n (và s co) vì nhit gia sườn kim loi và s bên ngoài, vn là
nguyên nhân tht bi ca phc hình s-kim loi. Trong nhng năm 80 ca thế k trước, các h
thng dán nha khoa phát trin và được ng dng trong phc hình s theo cơ chế dán. Trong
nhng năm cui thế k XX đầu thế k XXI, hàng lot h thng s không kim loi được gii thiu.
Trường thch
(Feldspar)
3
hoangtuhung.com
Thch anh
(Quartz)
Sét trng
(Kaolin)
4
hoangtuhung.com
1.3. Định nghĩa
S nha khoa là mt sn phm dùng trong nha khoa phc hi, có bn cht là vt liu vô cơ
không kim loi, tri qua nung nhit độ cao để đạt được đặc tính mong mun(1)
Ceramic có liên kết cng hóa tr hoc liên kết ion cht ch gia các nguyên t k nhau:
Liên kết cng hóa tr (covalent bond) là liên kết trong đó mi nguyên t ca cp liên kết đóng góp
mt đin t để to thành đôi đin t (còn gi là electron pair bond): K2O. Liên kết ion (ionic bond)
là liên kết trong đó mt hoc nhiu electron chuyn hòan tòan t nguyên ty sang nguyên t
khác, do đó, biến nguyên t trung hòa thành ion mang đin, nhng ion này xp x hình cu và hút
ln nhau do đin tích ngược du ca chúng (còn gi là electrovalent bond): SiO2. C liên kết ion
và liên kết cng hóa tr to nên s liên kết rt vng chc gia các nguyên t, điu này làm cho các
ceramic nói chung dòn, cng, trơ v hóa hc, cách đin. (trong khi đó, kim loi, có “liên kết kim
loi” (metallic bond) gia các nguyên t, làm cho kim loi nói chung có tính un được).
C u trúc ca s nha khoa gm pha tinh th và pha thu tinh, làm cho s nha khoa v cơ
bn là mt s thu tinh. Mt s s nha khoa hin đại thuc loi “gm oxid” có nhit độ nóng chy,
độ tinh khiết cao, cu trúc đơn pha tinh th dùng làm sườn cho phc hình toàn s.
Như đã nói trên, t porcelain dùng để ch mt nhóm vt liu ceramic có thành phn tương
đối đặc hiu, được làm t hn hp sét trng (kaolin), thch anh (quatz, clay) và đá trường thch
(feldspar), nung nhit độ cao. Các loi phc hình s-kim loi thuc loi này, nhưng thành phn
“s nha khoa” (dental porcelain) ch yếu thường gm trường thch và thch anh (bng 3.4.1).
Trong nhiu trường hp, “s” và “porcelain” được dùng đồng nghĩa.
Bng 3.4.1. So sánh thành phn gm s dân dng và s nha khoa
S % trường
thch
% thch anh % kaolin
Dân dng 25 – 30 20 – 25 50
Nha khoa 65 25 0
Ngun: Sukumaran, Bradwaj (2006), tài liu đã dn.
1.4. Mt s thut ng
Alumina core: Sườn s nhôm oxid: Ceramic cha mt lượng tinh th nhôm oxid
(crystalline alumina) đủ để đạt được độ bn và tính trong m, dùng làm sườn cho mão toàn s.
Aluminous porcelain: S nhôm oxid: s được to bi pha liên tc glass và t trên 35%
theo th tích là Al2O3.
Castable dental ceramic: S nha khoa đúc, s đúc: Mt lai s nha khoa đặc bit, dùng
để đúc theo phương pháp thay thế mu sáp.
Ceramic: gm/s: mt hp cht ca các nguyên t kim lai và không kim loi (xem định
nghĩa).
(1) J.M. Powers, R.L. Sakaguchi: Craig’s Restorative Dental Materials, Elsevier, 12nd edit, 2006
Dental ceramic: mt hp cht ca kim lai (aluminum-Al, calcium-Ca, lithium-Li,
mangnesium-Mg, potassium-K, sodium-Na, tin-Sn, titanium-Ti, zirconium-Zr) và không kim lai
(silicon-silic-Si, boron-bo-B, fluorine-flo-F, oxygen-oxy-O) có th được dùng như mt thành
phn có cu trúc đơn nht (thí d trong CAD-CAM) hoc như mt trong nhiu lp khi thc hin
mt phc hình.
Chú ý: tt c porcelain và glass-ceramic là ceramic, nhưng không phi tt c ceramic là
porcelain hay glass-ceramic:
CERAMIC
5
hoangtuhung.com
GLASS-CERAMIC CERAMIC KHÁC PORCELAIN
Ceramic jacket crown (CJC): mão jacket s: Mão toàn s, không có nn kim loi, làm
t ceramic vi thành phn trên 50% tinh th. Cn phân bit vi porcelain jacket crown, làm t vt
liu ct có độ bn kém hơn, thường là porcelain nhôm oxide hoc porcelain trường thch.
Core ceramic: Vt liu ceramic to nên khung sườn vng chc, trên đó, s được đắp vào.
Cracking: S hình thành các vết nt ln hoc nh (microcracks)
Crazing: S hình thành mt hoc nhiu nt nh, là kết qu sm hoc mun ca thay đổi
nht độ.
Feldspathic porcelain: S trường thch: ceramic hp thành t pha matrix glass và mt
hoc nhiu pha tinh th. Trong đó, leucite (K2O.Al2O3.4SiO2 , hoc KAlSi2O6)i được dùng để to
ra độ dãn n nhit ln tương thích vi các hp kim vàng, palladium, nickel. Tên gi đúng hơn v
k thut cho lai ceramic nha khoa này là “s leucit” (leucite porcelain), vì feldspar không có mt
trong sn phm sau cùng ca porcelain và cũng không cn thiết như mt nguyên liu thô để to
thành các tinh th leucite.
Glass-ceramic: S thy tinh: mt cht rn gm pha bao bc thy tinh (glass) và mt hoc
nhiu pha tinh th được to thành bi s to nhân tinh th và ln lên ca các tinh th trong thy
tinh.
Glass-ceramic-core: Sườn s thy tinh: Cu trúc bên dưới ca mt phc hi, mt cách
đin hình, được làm bng cách đúc (casting) cht to nhân có glass vào khuôn (mould), ly b cu
trúc khuôn, ct phn dư ng đúc (sprue), ceramming để to thành nhng khi đặc hiu tinh th .
Nếu cn kim soát màu và độ trong, sườn có th được ph (veneer) bng porcelain đặc bit hoc
ceramic khác mt nhit độ cao hơn, thí d: Dicor glass-ceramic.
Glass-infiltrated dental ceramic: S thm glass: Sườn s Al2O3 hoc MgAl2O4 thiêu
kết (sintered) ti thiu vi h thng khong trng (void network) được lp đầy bi h mao qun
glass nóng chy. Thí d: In-ceram (Al2O3), In-ceram Spinell (MgAl2O4).
Injection-molded ceramic: S đúc bơm: Mt loi glass hoc vt liu ceramic khác dùng
để to sườn s ca inlay, mt dán (veneer) hoc mão bng cách làm nóng và ép s nóng vào
khuôn dưới áp lc. Thí d: IPS Empress.
Metal-ceramic restoration: phc hình s-kim loi: Mão, cu hoc phc hình khác được
làm vi mt sườn kim loi (thường là kim loi đúc), trên đó, porcelain được dán vào để tăng tính
thm m qua trung gian mt lp oxid kim loi. Các thut ng porcelain-fused-to-metal (PFM),
porcelain-bonded-to-metal (PBM), porcelain-to-metal (PTM), ceramometal cũng dược dùng để
ch loi phc hình này.
Porcelain jacket crown (PJC): Mão jacket s: Mt trong nhng loi mão toàn s (all-
ceramic crown) đầu tiên, được làm t sườn s nhôm oxid độ cng thp và lp ph (veneer)