Chương 4: Quản trị các tổ chức tài chính vi mô

Bộ môn Tài chính doanh nghiệp

Cấu trúc chương 4  4.1. Cơ cấu tổ chức  4.2. Quản trị hoạt động  4.3. Quản trị rủi ro

4.1. Cơ cấu tổ chức  Cơ cấu tổ chức của TCTCVM thường được xây

dựng theo mô hình sau:

Ban giám đốc

Ban kiểm soát

Phòng vận hành

Phòng nhân sự

Phòng hành chính

Phòng kế toán

Chi nhánh

Chi nhánh

Chi nhánh

Cán bộ phụ trách tổ nhóm

Cán bộ phụ trách tổ nhóm

Cán bộ phụ trách tổ nhóm

4.2. Quản trị hoạt động  4.2.1. Thiết kế chính sách sản phẩm  4.2.2. Xây dựng quy trình cung cấp dịch vụ  4.2.3. Tổ chức triển khai và đánh giá hiệu quả

4.2.1.2. Thiết kế chính sách sản phẩm

 Thiết kế chính sách sản phẩm tín dụng  Thiết kế chính sách sản phẩm tiết kiệm  Thiết kế chính sách sản phẩm bảo hiểm

 Hạn mức tín dụng  Thời hạn tín dụng  Lãi suất cho vay  Cách thức phát tiền vay và thu nợ  Phí và tiết kiệm bắt buộc hoặc yêu cầu đóng góp theo

nhóm

 Các quy định về hồ sơ thủ tục

Thiết kế sản phẩm tín dụng

kiệm gửi góp

 Lãi suất tiền gửi theo danh mục sản phẩm  Các kỳ hạn gửi

Thiết kế sản phẩm tiết kiệm  Loại sản phẩm tiết kiệm: tiết kiệm theo từng món, tiết

tham gia bảo hiểm, người được bảo hiểm

 Đối tượng bảo hiểm  Phạm vi bảo hiểm  Quyền lợi bảo hiểm  Mức phí bảo hiểm  Ssố tiền bảo hiểm

Thiết kế sản phẩm bảo hiểm  Loại sản phẩm bảo hiểm  Các chủ thể liên quan trong hợp đồng bảo hiểm: người

4.2.2. Xây dựng quy trình cung cấp dịch vụ  Đưa ra các yêu cầu trong việc xây dựng quy trình và

cơ chế giám sát

4.2.3. Tổ chức triển khai và đánh giá hiệu quả  Tổ chức triển khai  Đánh giá hiệu quả

4.3. Quản trị rủi ro  4.3.1 Quản trị rủi ro tài sản có và tài sản nợ  4.3.2 Quản trị rủi ro hoạt động

4.3.1. Quản trị rủi ro tài sản có và tài sản nợ

 Các rủi ro về tài sản có và tài sản nợ:

 Rủi ro tín dụng  Rủi ro thanh khoản  Rủi ro lãi suất  Rủi ro ngoại hối

những phí tổn bất ngờ liên quan đến sự gian lận, sự phi hiệu quả, những sai lầm và những chi phí phát sinh không lường trước.

4.3.2. Quản trị rủi ro hoạt động  Khái niệm: Rủi ro hoạt động là rủi ro thua lỗ hoặc

 Những khoản vay không có thật  Khiếu nại khách hàng không thanh toán trong khi họ có thanh

toán

 Nhận gửi tiết kiệm mà không ghi lại  Lượng cho vay thấp hơn được ghi lại  …

 Đo lường tần suất xuất hiện  Kiểm soát: đưa ra các quy chế hoạt động và cơ chế kiểm

soát trong nội bộ (vd: quy định bồi thường, phạt…)

 Tài trợ rủi ro: Dự phòng rủi ro

4.3.2. Quản trị rủi ro hoạt động  Nhận diện rủi ro: các tình huống rủi ro có thể xảy ra

 Tài trợ rủi ro: Dự phòng rủi ro

4.3.2. Quản trị rủi ro hoạt động  Đo lường tần suất xuất hiện  Kiểm soát: đưa ra các quy chế hoạt động và cơ chế kiểm soát trong nội bộ (vd: quy định bồi thường, phạt…)

 Định mức giá trên thị trường  Mức lương thỏa đáng cho nhân viên tín dụng  Sự đơn giản trong vận hành  Trách nhiệm và sự rõ ràng

4.3.2. Quản trị rủi ro hoạt động  Nội dung quản trị rủi ro hoạt động: