1
BÀI GING CHUYÊN Đ:
M THN HC: CÁC RI LON
M THN THC TN
2
MỤC TIÊU CHUYÊN Đ:
Sau khi học xong chuyên đ Tâm thn hc: Các ri lon tâm thn
thc tn”, người hc nắm được nhng kiến thc liên quan đến đến
bnh này như: Khái nim chung v ri lon tâm thn thc tn; Nguyên
nhân ca ri lon tâm thn thc tn; Phân loi; Đặc điểm lâm sàng
chung; Chẩn đoán phân biệt; Mt s ri lon tâm thn thc tn thường
gp.
3
NI DUNG
I. KHÁI NIM CHUNG
Ri lon tâm thn thc tn các bnh tâm thn hay các trng thái ri
lon tâm thn liên quan trc tiếp đến tổn thương thực th t chc não do
nhiều nguyên nhân khác nhau. Đó có th c bnh ca não (u não, viêm
não, tai biến mạch máu não,…) nhưng phn nhiu các bnh ngoài não
(nhim khun huyết, nhiễm độc, chấn thương s não, các bnh tim mch các
bnh gan, thn, ni tiết,…).
S đa dng v mức độ tiến trin ca các triu chng m sàng ri lon
tâm thn thc tn ph thuc không ch vào v trí, mức độ tổn thương ca não
nng hay nh, lan to hay khu trú, còn c vào trng thái tinh thn, sc đề
kháng ca cơ thể, các yếu t tác động ca môi trường xung quanh đến tng cá
th trước khi b bnh.
Bnh cnh lâm sàng ca các trng thái ri lon tâm thn trong tn
thương thc th não ph thuc không ch vào s tiến trin ca bnh chính,
vào mức độ phá hu ca t chc thn kinh não b còn vào nhiu yếu t
tác động tâm lý, môi trưng khác na. Sức đề kháng của thể yếu, môi
trường tâm không thun li, nhân cách của người bnh không bn vng,
suy đồi, yếu ớt,… đều các nhân t thúc đy quá trình bnh lý, làm cho các
triu chng lâm sàng ch yếu có th b che lp hoc b ng điệu quá mc.
Mt s bnh tâm thần cơ thể khác vn tiềm tàng, nay được dp thun
li bùng phát, làm cho bnh cnh lâm sàng phc tạp hơn, gây nhiu tr ngi
cho công tác theo dõi chẩn đoán điều tr.
Nghiên cu ri lon tâm thn thc tn liên quan cht ch đến các
chuyên nnh khác ca Y hc. Do vy, người thy thuc tâm thn phi
4
kiến thc rng hiu biết sâu mt s chuyên ngành liên quan trc tiếp
như Thần kinh hc, Truyn nhim hc các kiến thc ni - ngoi khoa
chung khác để đủ kh năng giúp đỡ ngưi bnh tt hơn.
Thc tến cho thy có những trường hp ri lon tâm thn thc tn b
b sót trong quá trình theo dõi, chn đoán điều tr c s tâm thn
không phi do thy thuc tâm thn không đủ kiến thc y hc nói chung mà do
thăm khám không t m hoặc “ám nh phân liệt hoá” nhiều loi bnh tâm
thần, trong đó có ri lon tâm thn thc tn.
Mt khác trong thực hành lâm sàng người ta cũng nhận thy rng không
phi bt c ri lon tâm thn nào tn bnh nhân b bnh cơ thể đều là ri lon
tâm thn thc tn. Nhiều trường hp, bnh thể chmt trong nhng yếu
t thúc đẩy quá trình ri lon tâm thn ni sinh, vn tim tàng nay được bc
l rõ. Ví d, theo V.M.Morkovkin, A.V.Kartelisev (1988), c mt trường hp
bnh tâm thn phân lit biu hiện lâm sàng thì 3 trường hp khác
bệnh đang tiềm ẩn, luôn luôn có nguy cơ bùng phát khi gp tác nhân thun li
như chấn thương s não, nhim khun, nhiễm độc,…
Tiến trin ca ri lon tâm thn thc tn cũng như các bệnh cơ th khác
cp tính hay mn tính tu thuc kh năng phục hi ca các triu chng ri
lon tâm thn, vào phương thức khi bnh t t hay đột ngt và vào thi gian
kéo dài ca bnh. Khái nim cp tính hay mạn tính cũng rất tương đối bi vì
chúng th chuyn t loi này sang loi kia trong quá trình tiến trin ca
bnh chính.
II. NGUYÊN NHÂN
nhiu nguyên nhân gây ri lon tâm thn thc tn. Tu thuc vào
phương thức tiến trin, vào biu hiện lâm sàng mà người ta thường chú ý đến
các nguyên nhân sau đây:
5
1. Nhiễm độc
Thường gp nhiễm đc các loi thuc dùng trong nông nghip, công
nghip và trong y hc.
Đáng chú ý là: các thuc chng Parkinson, thuốc hướng thn, giảm đau
chống động kinh, thuốc mê, rượu, kim loi nng, các chất ma tuý,…
2. Nhim khun
Bao gm 2 loi nhim khun ni s và nhim khun toàn thân, tiến trin
cp tính hoc mn tính.
- Nhim khun ni s: viêm màng não, viêm não, ápxe não, giang mai
não,…
- Nhim khun tn thân: nhim khun huyết, nhim khun mt s
quan ni tng, nhim khuẩn đặc hiu như lao, thương hàn, st rét,…
3. Ri lon chuyn hoá
Chứng tăng umáu, suy gan, rối loạn nước - đin giải,
4. Thiếu hoc gim oxy não
Suy tim, ri lon thông khí phi (bnh phi tc nghn mn tính),…
5. Các ri lon mch máu não
Đột qu não, suy chức năng não, tăng huyết áp, viêm tc mch não,
nhi máu não,
6. Chấn thương sọ não
Thường gp do nhiu tác nhân khác nhau trong thi bình (tai nn giao
thông, tai nn lao động,…) cũng như trong thi chiến (các vết thương do hoả
khí, chấn thương do sóng nổ,…).
7. Ri lon ni tiết
Bnh tuyến giáp, bnh tuyến yên, bnh tuyến thượng thận,