TRÆÅÌNG ÂAÛI HOÜC BAÏCH KHOA ÂN BM ÂÆÅÌNG ÄTÄ - ÂÆÅÌNG TP
Trường hp đặc bit thì đảm bo đon thng gia các đim gii hn ca đ/c
chuyn tiếp >200m. Không nên b trí đ/c trên đon đường thng dc gt nm gia
các đ/c có R rt ln.
8) Chiu dài ca các đon thng và đon cong phi thiết kế theo quy lut
tăng lên hoc gim t t, c gng để các R kế cn nhau.
Chiu dài các yếu t lân cn (đường thng & đường cong) không được
vượt quá 1 : 1,4. Yêu cu này đặt ra để đảm bo tuyến đều đặn có đường nét trong
không gian & s thay đổi tc độ xe chy gia các đon kế cn nhau không quá 10-
15% do đó tăng kh năng an toàn xe chy.
9) Không cho phép phi hp các yếu t ca đường mà có hin tượng ( mt
cách đột ngt. Ví d : b trí đ/c có R nh nm gia các đ/c R ln hoc b trí đ/c có
R nh trên đon dc dài.
Nên thiết kế tuyến đường có các đ/c chuyn tiếp (dài hơn quy định ca tiêu
chun hin nay) theo dng clotoit, chn các tham s ca đ/c clotoit không ch xut
phát t đ/c tăng dn dn lc ly tâm mà còn xut phát t yêu cu v quang hc.
Đường không b bóp méo gy khúc trong hình phi cnh khi Điu lái xe nhìn t
xa.
10) Để đảm bo s đều đặn ca tuyến trong không gian cn nm vng
nhng nguyên tc quan sát & ly chun hướng xe chy ca lái xe trên đường. Mt
Điu lái lướt nhìn trên mt đường trước xe theo dõi các vt định hướng song song
vi đường xe chy như 2 bên mép mt đường, cây xanh trng bên đường, các cc
bo h...
Cách thiết kê quang hc có hiu qu nht là phi hp cht ch các yếu t
ca tuyến đường & trng cây ven đường làm cho lái xe biết được hướng tuyến
ngoài phm vi tm nhìn thc tế. Đôi khi t xa rt khó nhn thy hướng tuyến vì b
địa hình che khut mt phía trước. (trên các đon đường lên xung vùng đồi). Có
R li nhưng không đủ ln – ni giao nhau vi đường nhánh nơi r ngot.
TS Phan Cao Th Thiết kế đường ôtô (Phn 2) Trang: 66
TRÆÅÌNG ÂAÛI HOÜC BAÏCH KHOA ÂN BM ÂÆÅÌNG ÄTÄ - ÂÆÅÌNG TP
§16.5- ĐẢM BO PHI HP CÁC YU T CA TUYN VI PHONG
CNH THIÊN NHIÊN VÀ THIT K BO V MÔI TRƯỜNG
1. Thiết kế phi hp cnh quan hai bên : Như mc đích TKCQ đã
biết vic phi hp các yếu t ca tuyến đường vi quang cnh 2 bên ca khu vc
tuyến đi qua là nhm to nên mt tuyến đường đẹp, không phá hoi, cát nát địa
hình & quang cnh thiên nhiên mà trái li phi hp hài hòa tô đim thêm cho
quang cnh thiên nhiên.
a) Tác dng : Kinh nghim thc tế cho thy : Trên nhng tuyến đường TK
phi hp tt vi quang cnh hai bên, không nhng Điu đi xe thích thú mà Điu lái
xe cũng không b căng thng thn kinh mt mi, đảm bo an toàn giao thông & đạt
ch tiêu vn doanh khai thác cao, ngoài ra mt chng mc nào đó làm tăng kh
năng thm m cho dân cư khu vc tuyến qua.
b) Nhng nguyên tc chung : 2 nguyên tc.
+ Tuyến đường là mt công trình xây dng đồ s vì vy nó khng chế
phong cnh c mt vùng. Bt phong cnh thiên nhiên ph thuc vào nó & phc v
nó.
+ Con đường – bn thân nó cũng là mt yếu t cu phong cnh vì vy phi
làm thế nào để nó tô đim ni bt phong cnh khu vc – như vy yêu cu Điu
thiết kế đặt nó sao cho hài hòa vi khu vc.
c) Các bin pháp kết hp :
- Nghiên cu mt cách t m địa hình khu vc để nm chc được quy lut &
đặc đim thiên nhiên ca khu vc. T đó đặt tuyến ăn khp vào phong cnh ca
khu vc. Không phá v phong cnh t nhiên – ngược li làm tăng v đẹp khu vc
tuyến qua.
- Tìm hiu k các cnh đẹp & các công trình kiến trúc hin nay có trong
khu vc để đặt tuyến đường cách các đối tượng đó mt c ly mà hành khách có th
quan sát được. Mi mt đon tuyến cn phi có mt mc tiêu v th giác để hướng
s chú ý ca hành khách vào mc tiêu đó.
- Các công trình phc v dc tuyến cn phi được xem là mt thành phn
quan trng trong hình mu kiến trúc chung ca đường. Vì vy mà tránh nhng vic
TS Phan Cao Th Thiết kế đường ôtô (Phn 2) Trang: 67
TRÆÅÌNG ÂAÛI HOÜC BAÏCH KHOA ÂN BM ÂÆÅÌNG ÄTÄ - ÂÆÅÌNG TP
thiết kế cng nhc r tin. Liên h vi đặc đim kiến trúc địa phương để tha mãn
chc năng phc v.
- S dng cây xanh 2 bên đường & các thm thc vt mt cách hp lý.
VD : Khi không th & men ngoài các thm thc vt mà phi bt buc ct
qua nó thì tuyến đường không nên ct thng mà nên lượn vòng vì ct thng không
đẹp to ra cnh đối xng cng nhc & chia ct thm cây bng mt di quá hp.
Dùng cây xanh che đi nhng địa hình xu gây n tượng không đẹp mt.
VD : Các ch đào ly đất đắp dc tuyến, các mái taluy nếu đào trên các
sườn đồi vn trước có cây ci bao ph, các đon đắp lên cn dn các khu vc kho
tàng để gn tuyến.
+ Cây xanh còn làm nn cho công trình – hướng dn s chú ý ca hành
khách.
Chú ý : Vic trng cây xanh phi nên hình dng: Kết hp nhng khóm cây
rng cây nh, rng cây, h nước & dòng nước t nhiên luôn luôn to cm giác
hng thú cho hành khách.
+ Cu to nn đường gn lin vi s êm thun. Nên dùng nhng đ/c thay
cho g ca taluy. Nếu đắp thp có th dùng taluy thoi 1 : 3 – 1: 4.
2. Đảm bo môi trường môi sinh & Cân bng sinh thái :
- Bo v nông lâm nghip – bo v ngun nước phc v cho nông, lâm
nghip.
- Chng bi cho nhng khu vc dân cư.
- Chng n do phương tin giao thông gây ra. Mc độ n cho phép đối vi
vùng dân cư là 50-60 đêxiben, vùng an dưỡng 40-50 đêxiben.
Tiếng n ph thuc LLXC & mt độ xe, loi mt đường, thành phn dòng
xe. Ti mép nn đường độ n do xe chy gây ra có th xác định theo công thc L =
24 + 20 lgN (*)
L : độ n (đêxiben); N : LLXC (xe/h)
VD : cách đường 7m khi xe ti nng chy L = 90 đêxiben. Cách ngun
gây tiếng động càng xa thì độ n càng thp theo quan h :
Ln : độ n (đêxiben) cách ngun gây tiếng động 1 khong cách Rn; R1 ;
độ n ca khong cách R1.
TS Phan Cao Th Thiết kế đường ôtô (Phn 2) Trang: 68
TRÆÅÌNG ÂAÛI HOÜC BAÏCH KHOA ÂN BM ÂÆÅÌNG ÄTÄ - ÂÆÅÌNG TP
Kết hp (*) & (**) có th xác định được khong cách cu thiết kế gia
tiếng n & khu nhà để tiếng n do xe chy không nh hưởng đến sinh hot ca
dân cư.
Trong thành ph có th dùng tường chn ngăn tiếng n bng vt liu hút
âm, đắp đê đất, trng rng cây.
- Không nhng chú ý đến bin pháp gi gìn môi trường, môi sinh như trên
mà còn đề cp đến các bin pháp nhm ci thin thêm môi trường hai bên đường.
VD :- Các bin pháp nhm s dng các phế liu công nghip như x, tro
bay.... để xây dng đường.
- Các bin pháp nhm ci thin điu kin thiên nhiên như kết hp vic xây
dng đường qua vùng ly để làm khô đầm ly.
- Kết hp vic ly đất để to h cha nước, gia c n định ca sườn dc.
§16.6.6- ĐÁNH GIÁ S ĐỀU CA TUYN BNG HÌNH CHIU
PHI CNH
Hiu qu ca phương pháp dng hình phi cnh trong vic kim tra s
đều đặn ca tuyến : trên các hình chiếu phi cnh đó ta có th tiến hành thiết
kế điu chnh tuyến để ci thin hơn nưã độ đều đặn và rõ ràng ca tuyến, cũng
như lun chng được hiu qu ca nó.
Ví d: Đối vi đường cong không gian phc tp - Hình chiếu phi cnh ca
nó rt phc tp không có quy lut - thường sau khi thiết kế xong phi v hình chiếu
phi cnh & điu chnh nhng đim gãy - khut - lượn sóng trên bình điu phi
cnh. Ri t đó làm phép ngược li để điu chnh BĐ & TD.
Phương pháp dng hình chiếu phi cnh để kim tra rt nhanh chóng &
tin li.
Để có th kim tra & thiết kế điu chnh BĐ-TD trên hình phi cnh cn
phi gii quyết được nhng vn đề sau :
a) Chn đim nhìn.
b) Xác định tia nhìn
c) Tính toán to độ phi cnh ca các đim trên trc đường.
TS Phan Cao Th Thiết kế đường ôtô (Phn 2) Trang: 69
TRÆÅÌNG ÂAÛI HOÜC BAÏCH KHOA ÂN BM ÂÆÅÌNG ÄTÄ - ÂÆÅÌNG TP
d) Phương pháp đánh giá độ đều đặn.
e) Phương pháp thiết kế điu chnh các yếu t tuyến.
b)
12345678
62.8587
x
3
T.C.
T.
3.
y
3
Tia nhçn chênh
Hình 16-2.
* Các vn đề trên hin chưa được gii quyết mt cách hoàn ho (đặc bit v
mt các tiêu chun định lượng) hin nay vn còn được tiếp tc nghiên cu ????
1- Chn đim nhìn :
Nói chung mt nhìn ca Điu lái xe di động dc theo trc đường do vy
hình chiếu phi cnh cn phi kim tra nhiu v trí, nhưng thc tế công vic rt
phc tp, vì vy ch có th kim tra mt s nhng đim đặc trưng :
+ Đim nhìn cách xa vùng, v trí quan sát = 1 c ly nhìn
+ đim đầu ca đon thng trước khi đi vào đ/c.
+ Trên đim nhìn được xác định cách mép phn xe chy phía phi 1,5 m
& trên mđ 1,2m (phù hp vi v trí ca mt Điu lái xe.
+ Cui nhng ch đổi dc li trên TD.
2- Tia nhìn :
+ Trên bình đồ chúng ta ly theo đường phân giác ca góc ca góc quan sát
ca Điu lái xe để đảm bo quan sát khu vc tm nhìn.
+ Trên trc dc : đối vi nhng đon id < 2% thì tia nhìn ca Điu lái có
th ly theo phương nm ngang, id > 2%, thì tia nhìn được ly song song vi mt
đường.
TL 1:50000
T.
3.
T.C.
71.40 MSS TL 1:5000 / 1:500
20 100 100 100 100 100 88 80 100
15
14 16 17 18 19 222120
678
54
321
12 20
67,96
67,46
67,96
69,14
70,34
71,40
72,50
73,71
71,54
72,74
73,80
50
Cao âäü
û ly
Coüc
Âiãøm trãn
tuyãún
TS Phan Cao Th Thiết kế đường ôtô (Phn 2) Trang: 70