(Business Statistics)
Chương 6.
Kiểm định giả thuyết thống kê
1
CHƯƠNG VI. KIỂM ĐỊNH GI
THUYẾT THỐNG KÊ
VI.1. Bài toán kiểm định
VI.2. Kiểm định giả thuyết về
trung bình ca tổng thể
VI.3. Kiểm định giả thuyết về tỷ lệ
2
VI.1. BÀI TOÁN KIỂM ĐỊNH
1. Khái niệm
Các đặc trưng của mẫu ngoài việc sử dụng để ước lượng
các đặc trưng của tổng thể n được dùng để đánh giá
xem một giả thuyết nào đó của tổng th đúng hay
sai. Việc tìm ra kết luận để bác bỏ hay chấp nhận một
giả thuyết được gọi là kiểm định giả thuyết.
dụ 6.1.Một nhà sản xuất cho rằng khối lượng trung
bình của một gói 75 gam. Để kiểm tra điều này đúng
hay sai, chọn ngẫu nhiên một số gói để kiểm tra tính
toán.
dụ 6.2.Một nghiệp cho rằng tỉ lệ phế phẩm trong kho
hàng là 5%. Để kiểm tra điều này đúng hay sai, chọn ngẫu
nhiên một số sản phẩm để kiểm tra. 3
2. Gi thuyết H0 giả thuyết H1
Giả s tổng thể có đặc trưng θ chưa biết. Với giá
trị cụ th θ0cho trước nào đó, ta cần kiểm định
giả thuyết H0: θ = θ0
Giả thuyết H1là kết quả ngược lại của giả
thuyết H0.Nếu H1đúng thì H0sai ngược lại.
H1còn được gọi giả thuyết đối (đối thuyết).
Vậy cặp giả thuyết H0 H1được thể hiện trong
trường hợp kiểm định sau đây
H0: θ=θ0;H1:θθ0
dụ 6.3. d 6.1 ta thể đặt giả thuyết:
H0: θ = 75; H1: θ 75 4
3. Sai lầm loại một, sai lầm loại hai
chỉ dựa trên một mẫu đ kết luận các giá trị của tổng
thể nên ta th phạm sai lầm khi đưa ra kết luận về
giả thuyết H0. c sai lầm đó là:
a) Sai lầm loại một: Giả thuyết H0đúng nhưng ta bác bỏ nó.
b) Sai lầm loại hai: Giả thuyết H0sai nhưng ta chấp nhận nó.
Khi kiểm định, người ta mong muốn kh năng mắc sai
lầm loại một không vượt quá một s αcho trước, nghĩa
xác suất bác bỏ H0khi đúng là αthì xác suất chấp
nhận 1–α. Ta gọi α mức ý nghĩa của kiểm định.
Trong một bài toán kiểm định, nếu khả ng phạm
sai lầm loại một giảm thì kh năng phạm sai lầm loại
hai lại tăng lên. Do đó người ta thường chọn αtrong
khoảng từ 1% đến 10%.5