8/10/2017
LOGO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ
BÀI GIẢNG
TOÁN TÀI CHÍNH
(MATHEMATICS OF FINANCE)
ThS. Nguyễn Thị Thanh Hoa
1
MỤC TIÊU MÔN HỌC
LOGO
Hiểu về dòng tiền, lãi suất và các công cụ
tính toán trong tài chính.
Hiểu cách vận động của các dòng ngân lưu
trong nền kinh tế.
Vận dụng được những kỹ năng tính toán
các dòng tiền, các loại lãi suất trong tài chính.
Vận dụng kỹ năng tính toán làm công cụ
nghiên cứu những môn chuyên ngành sau này.
2
YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC
LOGO
Đọc tài liệu trước khi đến lớp.
Làm bài tập cá nhân và bài tập nhóm được
giao.
Tự nghiên cứu tài liệu và bài tập khác có liên
quan.
Đến lớp mang theo máy tính,
tuyệt đối
không sử dụng điện thoại di động, laptop,
thiết bị điện tử tương tự, …3
1
8/10/2017
GIÁO TRÌNH – TÀI LIỆU THAM KHẢO
LOGO
Giáo trình bắt buộc: Toán tài chính – TS. Bùi Hữu Phước, NXB Phương Đông, 2012 Tài liệu tham khảo: - Toán tài chính, PGS.TS Nguyễn Ngọc Định NXB Thống kê. - Toán tài chính, TS Lại Tiến Dĩnh, NXB Thống kê. -Tất cả những tài liệu (bài giảng, bài tập) liên quan đến học phần toán tài chính.
4
NỘI DUNG MÔN HỌC
LOGO
Chương 1: Lãi đơn
Chương 2: Lãi kép
Chương 3: Chuỗi tiền tệ
Chương 4: Chiết khấu thương phiếu
Chương 5: Vay thông thường
Chương 6: Trái phiếu - Cổ phiếu
5
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
LOGO
Kiểm tra giữa kỳ:
0,30
Kiểm tra kết thúc học phần:
0,70
Tổng cộng:
1,00
Hình thức kiểm tra: tự luận (90 phút) - KSDTL
Điểm kiểm tra làm tròn đến 0,5.
Điểm tổng kết làm tròn 1 chữ số thập phân.
6
2
8/10/2017
TOÁN TÀI CHÍNH
LOGO
CHƯƠNG 1
LÃI ĐƠN
(SIMPLE INTEREST)
7
MỤC TIÊU LOGO
Hiểu được thế nào là lợi tức, lợi suất/lãi suất.
Hiểu và vận dụng được phương pháp lãi
đơn.
8
NỘI DUNG
LOGO
1
Tổng quan
2
Phương pháp tính lãi đơn
3
Lãi suất trung bình trong lãi đơn
4
Lãi suất thực trong lãi đơn
5
Bài tập áp dụng
9
3
8/10/2017
1. Tổng quan
LOGO
1.1 Lợi tức (lãi/tiền lãi) - interest: - Đối với người đi vay, lợi tức là chi phí (số tiền) mà người đi vay phải trả cho người cho vay để được quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định.
10
1. Tổng quan
LOGO
- Đối với nhà đầu tư, lợi tức là số tiền tăng thêm (so với vốn đầu tư ban đầu) trong một thời gian nhất định do hoạt động đầu tư hoặc cho vay.
VD 1.1: Năm 2014, ông A vay ông B 2 tỉ đồng và cam kết đến năm 2015 sẽ trả cho ông B 2,2 tỉ đồng.
Thời gian Năm 2014 Năm 2015
Sự kiện A vay tiền B A trả tiền B
11
Số tiền 2 tỉ đồng 2 + 0,2 tỉ đồng
1. Tổng quan
LOGO
Lợi tức
1.2 Lãi suất – interest rate:
- Là tỉ suất (tỉ lệ) giữa phần lợi tức phát sinh trong
một đơn vị thời gian so với vốn đầu tư ban đầu.
- Thời gian tính lãi có thể là năm, quý, tháng,
12
4
ngày, …
8/10/2017
1. Tổng quan
LOGO
Công thức tính lãi suất:
Lợi tức trong một đv thời gian Lãi suất = Vốn đầu tư ban đầu
13
1. Tổng quan
LOGO
lệ Thông thường lãi suất được biểu thị theo tỉ phần trăm (%) trên một đơn vị thời gian.
VD 1.1: lãi suất được tính như sau
0,1 10%
0, 2 2
Lợi tức trong một đv thời gian Lãi suất = Vốn đầu tư ban đầu
14
2. Phương pháp tính lãi đơn
LOGO
Thời gian tính lãi trong trường hợp này là 1 năm, nên ta viết lãi suất ở đây là 10%/năm.
Nội dung: - Phương pháp tính lãi đơn là phương thức tính toán mà tiền lãi phát sinh sau mỗi thời kỳ không được nhập vào vốn gốc để tính lãi trong chu kỳ tiếp theo.
15
5
- Tiền lãi của các kỳ đều như nhau.
8/10/2017
2. Phương pháp tính lãi đơn
LOGO
VD 1.2: Ông B cho ông C vay 1 tỉ đồng trong 5 năm, tiền lãi được tính theo phương pháp lãi đơn, lãi suất là 15%/năm.
Tiền lãi phát sinh hàng năm:
Lợi tức Lãi suất = Vốn đầu tư ban đầu
Lợi tức = Vốn đầu tư ban đầu x lãi suất
16
2. Phương pháp tính lãi đơn
LOGO
= 1.0,15 = 0,15 (tỉ đồng)
0 1 2 3 4 5 Năm
0,15 0,15 0,15 0,15 0,15 Lợi tức
Tổng số tiền C phải trả:
Vốn gốc + lãi = 1 + 0,15 + 0,15 + 0,15 + 0,15 + 0,15
= 1 + 5.0,15
17
2.1 Lãi đơn và giá trị đạt được theo lãi đơn
LOGO
= 1,75 (tỉ đồng)
Sơ đồ tổng quát:
0 1 3 … n 2 Năm
I I I I … Lợi tức
Trong đó:
n: số kỳ
18
6
I : lợi tức (lãi) 1 kỳ
8/10/2017
2.1 Lãi đơn và giá trị đạt được theo lãi đơn
LOGO
Gọi:
V0 là số vốn đầu tư ban đầu (vốn gốc)
i
I
i V .
0
I V
0
19
2.1 Lãi đơn và giá trị đạt được theo lãi đơn
LOGO
Vn là tổng số tiền thu được vào thời điểm n. i là lãi suất trong 1 kỳ
Ta có:
Cuối năm 1: V1 = V0 + I Cuối năm 2: V2 = V0 + I + I = PV + 2.I Cuối năm 3: V3 = V0 + 3.I …
Cuối năm n: Vn = V0 + n. I
= V0 + n.i.PV
20
2.1 Lãi đơn và giá trị đạt được theo lãi đơn
LOGO
= V0 (1 + n.i)
V
n i . )
nV
0 (1
Công thức tổng quát:
Trong đó:
Vn là giá trị đạt được tại thời điểm n.
V0 là vốn gốc. n là số kỳ
21
7
i là lãi suất 1 kỳ
8/10/2017
2.1 Lãi đơn và giá trị đạt được theo lãi đơn
LOGO
22
2.1 Lãi đơn và giá trị đạt được theo lãi đơn
LOGO
Ví dụ áp dụng: VD 1.3: Ngân hàng X cho DN Y vay 50 tỉ đồng trong 3 năm, lãi suất 14%/năm theo phương thức lãi đơn. a/ Tính số tiền DN Y phải trả sau 3 năm. Bao nhiêu trong đó là tiền lãi? b/ Nếu tổng số tiền DN Y trả NH X sau 3 năm là 65 tỉ đồng thì 2 bên phải thoả thuận lãi suất là bao nhiêu? c/ Nếu giữ nguyên lãi suất là 14%/năm, nhưng số tiền DN Y phải trả là 80 tỉ đồng; vậy số tiền gốc DN này vay là bao nhiêu?
23
2.1 Lãi đơn và giá trị đạt được theo lãi đơn
LOGO
Ví dụ áp dụng:. VD 1.4: Ông Việt gửi tiết kiệm 300 triệu đồng tại ngân hàng KT, lãi được tính theo phương thức lãi đơn. a/ Tính số tiền ông Việt nhận được sau 5 tháng nếu lãi suất là 1%/tháng? b/ Lãi suất hàng tháng là bao nhiêu thì ông Việt mới có thể nhận được 309 triệu sau 4 tháng? c/ Nếu lãi suất là 1,2%/tháng thì sau bao lâu ông Việt mới nhận được số tiền 328,8 triệu đồng?
)
V
(1
V
Trường hợp đặc biệt:
n
0
V
(1
V
)
n là số tháng
0
n
V
(1
V
)
n
0
n là số ngày
24
8
n là số ngày Nếu lãi suất tính theo năm, khoản vay tính theo tháng: n i . 12 Nếu lãi suất tính theo năm, khoản vay tính theo ngày: n i . 360 Nếu lãi suất tính theo tháng, khoản vay tính theo ngày: n i . 30
8/10/2017
2.1 Lãi đơn và giá trị đạt được theo lãi đơn
LOGO
25
2.2 Lãi suất tương đương
LOGO
Ví dụ áp dụng:. VD 1.5: Ông Nam gửi tiết kiệm 500 triệu đồng tại ngân hàng KT, lãi được tính theo phương thức lãi đơn. a/ Tính số tiền ông Nam nhận được sau 5 tháng nếu lãi suất là 10%/năm. b/ Lãi suất hàng năm là bao nhiêu thì ông Nam mới có thể nhận được 530 triệu sau 6 tháng? c/ Nếu lãi suất là 1%/tháng thì ông Nam sẽ nhận được bao nhiêu nếu gửi trong 15 ngày? d/ Nếu lãi suất là 14%/năm thì ông Nam sẽ nhận được bao nhiêu nếu gửi trong 200 ngày?
V
V
(1
)
n
0
Trở lại trường hợp khi lãi suất tính theo năm, thời hạn vay theo tháng ta có:
n i . 12
với n là số tháng
V
n i
. *)
i *
nV
0 (1
i 12
Đặt thì
26
2.2 Lãi suất tương đương
LOGO
Khi đó, i* được gọi là lãi suất (theo tháng) tương đương với lãi suất i (tính theo năm)
i
*
i k
Tổng quát:
Suy ra cho các trường hợp khác:
Lãi suất Thời hạn vay Lãi suất tương đương
i* = i/4 năm quý
i* = i/30 tháng ngày
i* = i/12 năm tháng
27
9
i* = i/360 năm ngày
8/10/2017
2.2 Lãi suất tương đương
LOGO
Ví dụ áp dụng:.
Làm lại VD 1.5 sử dụng công thức tính lãi suất tương
28
3. Lãi suất trung bình trong lãi đơn
LOGO
đương. So sánh kết quả
k
n i . j
j
j
i
1 k
n
j
j
1
29
3. Lãi suất trung bình trong lãi đơn
LOGO
Trên thực tế, nhiều trường hợp khoản vay kéo dài qua nhiều kỳ, mỗi kỳ có một mức lãi suất khác nhau, khi đó, lãi suất trung bình 1 kỳ được tính bởi công thức:
4
Năm 1
2
3
7
8
6
5
12
HĐ 1
10
11
10
13
12
14
13
12
HĐ 2
10
10
10
14
11
11
15
HĐ 3
12
12
11
14
14
12
15
15
HĐ 4
11
13
15
14
13
15
HĐ 5
12
14
14
15
Ví dụ áp dụng:. VD 1.6: Ngân hàng Z có các hợp đồng vay dài hạn với lãi suất thay đổi hàng năm như sau:
30
10
Tính lãi suất trung bình của các hợp đồng trên.
8/10/2017
4. Lãi suất thực trong lãi đơn
LOGO
Khái niệm: Lãi suất thực là tỉ lệ giữa mức chi phí (tiền lãi) thực tế và người vay phải trả với số vốn vay trong một thời gian nhất định. Công thức tính:
I t
V
C
0
t
ir = Tổng chi phí thực tế Tổng số vốn vay thực tế
31
4. Lãi suất thực trong lãi đơn
LOGO
là lãi suất thực, It là chi phí thực tế Trong đó: ir trong thời gian vay, Ct là chi phí trả ngay khi vay.
VD 1.7: Mua tín phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm mệnh giá 100 ngàn đồng. Lãi suất chiết khấu 8%/năm. Tính lãi suất thực.
32
4. Lãi suất thực trong lãi đơn
LOGO
Trước hết, cần hiểu việc mua tín phiếu kho bạc tức là cho chính phủ vay tiền. Với mệnh giá 100 ngàn đồng người mua chỉ phải trả 92 ngàn đồng (do lãi suất chiết khấu 8%/năm), sau 1 năm chính phủ sẽ trả lại số tiền là 100 ngàn đồng.
8, 70 %
Như vậy: Tổng chi phí vay tiền là: Lãi suất chiết khấu x mệnh giá = 0,08.100 = 8 (ngàn đ) Tổng vốn vay là: 92 ngàn đồng (do người mua chỉ trả 92 ngàn cho tờ trái phiếu, đồng nghĩa với việc chính phủ vay được 92 ngàn đồng để sử dụng). Lãi suất thực là:
8 92
33
11
ir = Tổng chi phí thực tế Tổng vốn vay thực tế
8/10/2017
4. Lãi suất thực trong lãi đơn
LOGO
34
4. Lãi suất thực trong lãi đơn
LOGO
35
VD 1.8: Công ty X vay ngân hàng 400 triệu trong 1 năm, lãi suất 10%/năm chi phí hoàn thành thủ tục vay 300 ngàn đồng, chi phí phát sinh khác chiếm 0,1% tổng vốn vay. Tính lãi suất thực.
* Thực hành
LOGO
Ví dụ áp dụng:.Tính lãi suất thực VD 1.9: NH A mua 1000 tờ trái phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm, mệnh giá 100 ngàn đồng, lãi suất chiết khấu 15%. VD 1.10: Ông Việt vay ngân hàng 100 triệu đồng thời hạn 1 năm, lãi suất 12%/năm, lãi suất trả ngay lúc vay tiền. VD 1.11: Công ty Y vay ngân hàng 12 tỉ đồng trong 1 năm, lãi suất 14%/năm. Chi phí thủ tục là 500 ngàn đồng, tiền lãi trả ngay khi vay tiền. VD 1.12: Trong VD 1.9, nếu muốn lãi suất thực là 15% thì lãi suất chiết khấu phải là bao nhiêu?
Lãi suất
Tổng lãi
Vốn vay (triệu đồng)
Thời hạn vay
Tổng tiền phải trả
10%/năm …… tháng 1%/tháng …… tháng 12%/năm …… ngày
1,2%/tháng …… ngày 15%/năm …… năm36
12
Sinh viên kẻ bảng và điền số liệu theo hướng dẫn: Vốn vay: điền giá trị bất kỳ từ 10 đến 100 Thời hạn vay: điền giá trị bất kỳ Tính các giá trị còn lại
8/10/2017
* Thực hành
LOGO
Lãi suất
Vốn vay (triệu đồng)
Thời hạn vay
Tổng tiền phải trả
Tổng lãi (triệu đồng)
?
25
?
450
15 %/năm ?
50
?
600
9 tháng 10 tháng ?
50
?
750
?
?
37
13 %/năm 14 %/tháng
50 ngày
5. Bài tập áp dụng
LOGO
Sinh viên kẻ bảng và điền số liệu còn thiếu:
Lãi suất
Tổng lãi
Vốn vay (triệu đồng)
Thời hạn vay
Tổng tiền phải trả
5 tháng
110
50
100 200 250 300
450
? %/năm 1%/tháng 10%/năm 1%/tháng 12%/năm ? %/tháng
10 tháng 15 tháng 200 ngày 65 ngày
400 550
500
15%/năm
5 năm
38
5. Bài tập áp dụng
LOGO
Bài 1: tính giá trị còn thiếu
6
7
8
Năm 1
2
3
5
4
16
HĐ 1
17
12
12
12
11
18
12
HĐ 2
12
16
13
13
17
10
15
16
HĐ 3
16
16
13
16
17
10
18
15
16
HĐ 4
HĐ 5
12
17
13
10
16
39
13
Bài 2: tính lãi suất trung bình của các hợp đồng sau:
8/10/2017
5. Bài tập áp dụng
LOGO
STT
Thông tin
1
Lãi suất chiết khấu 10%/năm
Nội dung Mua trái phiếu, tổng mệnh giá 100 triệu đồng
2
Vay 200 triệu đồng Lãi suất 12%/năm
3
Vay 250 triệu đồng Lãi suất 13%/năm
4
Vay 500 triệu đồng
Lãi suất 12%/năm, lãi trả ngay khi vay
Lãi trả ngay khi vay Chi phí khác 500 ngàn đồng Phí thủ tục: 200 ngàn, phí khác: 0,6% vốn vay
40
TOÁN TÀI CHÍNH
LOGO
CHƯƠNG 2
LÃI KÉP
(COMPOUND INTEREST)
41
MỤC TIÊU LOGO
Hiểu được phương pháp tính lãi kép.
Vận dụng được phương pháp tính lãi kép để
tính toán.
So sánh lãi đơn và lãi kép
42
14
Bài 3: tính lãi suất thực các trường hợp sau:
8/10/2017
NỘI DUNG
LOGO
1
Tổng quan
2
Phương pháp tính lãi kép
3
Lãi suất trung bình trong lãi kép
4
Lãi suất thực trong lãi kép
5
So sánh lãi đơn, lãi kép
43
1. Tổng quan
LOGO
44
2. Phương pháp tính lãi kép
LOGO
Lãi kép là phương pháp tính lãi mà tiền lãi của kỳ này được nhập vào vốn gốc để tính lãi cho kỳ sau. Lãi kép phản ánh giá trị theo thời gian của tiền tệ (thời giá tiền tệ) và được ứng dụng tính toán trong các nghiệp vụ tài chính dài hạn. Một số thuật ngữ tương đương: lãi nhập vốn, lãi gộp vốn, …
Nội dung: - Phương pháp tính lãi đơn kép là phương thức tính toán mà tiền lãi phát sinh sau mỗi thời kỳ được nhập vào vốn gốc để tính lãi trong chu kỳ tiếp theo.
45
15
- Tiền lãi của các kỳ không giống nhau.
8/10/2017
2. Phương pháp tính lãi kép
LOGO
Năm
Vốn gốc
Lãi
Vốn + Lãi
1
0
1
0
1
1.0,15 = 0,15
1 + 0,15 = 1,15
1
1,15
2
1,15.0,15 = 0,1725
1,15 + 0,1725 = 1,3225
3
1.3225
0.1983750000
1.520875
4
1.520875
0.2281312500
1.74900625
5
46
1.74900625 0.2623509375
2.0113571875
2.1 Công thức tính lãi kép
LOGO
VD 2.1: Ông B cho ông C vay 1 tỉ đồng trong 5 năm, tiền lãi được tính theo phương pháp lãi kép, lãi suất là 15%/năm.
Gọi:
V0 là số vốn đầu tư ban đầu (vốn gốc)
Vn là tổng số tiền thu được vào thời điểm n (giá trị đạt được vào thời điểm n.
47
2.1 Công thức tính lãi kép
LOGO
i là lãi suất trong 1 kỳ
Sơ đồ tổng quát:
0 1 3 … n 2 Năm
… I1 I3 In I2 Lợi tức
Trong đó:
n: số kỳ
48
16
I k: lợi tức (lãi) kỳ thứ k
8/10/2017
2.1 Công thức tính lãi kép
LOGO
Ta có:
Cuối năm 1: V1 = V0 + I1 = V0 + V0 .i = V0 (1 + i) Cuối năm 2:
V2 = V1 + I2 = V0 (1+i) + V0 (1+i).i = V0 (1+i)(1+i) = V0 (1+i)2 Cuối năm 3: V3 = V0 (1+i)3 …
49
2.1 Công thức tính lãi kép
LOGO
Cuối năm n: Vn = V0 (1+i)n
V
i
) n
nV
0 (1
Công thức tổng quát:
Trong đó:
Vn là giá trị đạt được vào thời điểm n.
V0 là số vốn gốc. n là số kỳ
50
2.1 Công thức tính lãi kép
LOGO
i là lãi suất 1 kỳ
Từ công thức trên, ta có thể suy ra:
V
0
n
(1
)
n
V n i Công thức tính lãi suất hàng kỳ:
n
i
1
V V
0
n
n
log
Công thức tính vốn gốc:
i
1
0
V V
51
17
Công thức tính số kỳ:
8/10/2017
2.1 Công thức tính lãi kép
LOGO
Lưu ý:
Công thức trên giả sử rằng lãi suất các kỳ là như
nhau, nếu trường hợp lãi suất thay đổi thì ta có công
(1
)(1
)(1
)...(1
)
V V 0
n
i 1
i 2
i 3
i n
thức tính giá trị tương lai theo lãi kép như sau:
52
2.1 Công thức tính lãi kép
LOGO
Trong đó: ik là lãi suất của kỳ thứ k
Lưu ý:
Trên trục thời gian, cho một khoản tiền ở thời điểm bất
kỳ. Để tính giá trị của nó sau thời điểm này ta sử dụng
công thức tính giá trị đạt được, ngược lại, để tính giá
trị của khoản tiền trước thời điểm này ta dùng công
thức tính vốn gốc.
2011 2012 2013 2014 2015 2016
53
? ? ? ? 5 tỉ đồng
2.1 Công thức tính lãi kép
LOGO
V0 Vn
54
18
Ví dụ áp dụng: VD 2.2: Ngân hàng X cho DN Y vay 50 tỉ đồng trong 3 năm, lãi suất 14%/năm, lãi nhập vốn hàng năm. a/ Tính số tiền DN Y phải trả sau 3 năm. Bao nhiêu trong đó là tiền lãi? b/ Nếu tổng số tiền DN Y trả NH X sau 3 năm là 66,55 tỉ đồng thì 2 bên phải thoả thuận lãi suất là bao nhiêu? c/ Nếu giữ nguyên lãi suất là 14%/năm, nhưng số tiền DN Y phải trả là 80 tỉ đồng; vậy số tiền gốc DN này vay là bao nhiêu?
8/10/2017
2.1 Công thức tính lãi kép
LOGO
55
2.1 Công thức tính lãi kép
LOGO
Ví dụ áp dụng:. VD 2.3: Ông Việt gửi tiết kiệm 300 triệu đồng tại ngân hàng KT, lãi nhập vốn hàng tháng. a/ Tính số tiền ông Việt nhận được sau 5 tháng nếu lãi suất là 1%/tháng? b/ Lãi suất hàng tháng là bao nhiêu thì ông Việt mới có thể nhận được 317,1561 triệu sau 4 tháng? c/ Nếu lãi suất là 1,2%/tháng thì sau bao lâu ông Việt mới nhận được số tiền 338,0075 triệu đồng?
0
…
7
8
6
9
a/ LS 5%/kỳ
?
?
500
?
2011
2012
2013
2014
2015
2016
b/ LS 12%/năm
?
?
450
05/14 06/14 … 12/14
01/15 02/15
c/ LS 1%/tháng
56
?
?
200
2.1 Công thức tính lãi kép
LOGO
Ví dụ áp dụng:. VD 2.4: Tính giá trị theo thời gian của các khoản tiền sau theo phương thức lãi nhập vốn (đ.vị: triệu đồng)
Lưu ý:
Thời gian ghép lãi là quy định sau bao lâu thì tiền lãi
mới được nhập gốc một lần.
Khi chu kỳ lãi suất không trùng với thời gian ghép lãi
(VD: lãi suất 12%/năm, ghép lãi hàng tháng) thì lãi
suất công bố (12%/năm) được gọi là lãi suất danh
nghĩa hay lãi suất tỉ lệ, và lãi suất này dùng để tính
57
19
lãi suất của 1 kỳ ghép lãi.
8/10/2017
2.1 Công thức tính lãi kép
LOGO
Thông thường, lãi suất danh nghĩa được sử dụng là
i
ni k
%/năm, lãi suất 1 kỳ ghép lãi được tính là:
Với:
i là lãi suất 1 kỳ
58
2.1 Công thức tính lãi kép
LOGO
in là lãi suất danh nghĩa theo năm k là số kỳ ghép lãi trong năm
Như vậy, trong trường hợp lãi suất công bố là lãi
suất danh nghĩa thì công thức lãi kép được viết lại
V
V
) n k .
n
0 (1
i n k
như sau:
n
V
0
n k .
(1
)
V i n k
59
2.1 Công thức tính lãi kép
LOGO
Từ đó, suy ra công thức tính hiện giá:
VD 2.5: Ông A gửi 100 triệu tiền tiết kiệm vào ngân
hàng trong 2 năm, với lãi suất 12%/năm, lãi ghép hàng
tháng. Tính số tiền ông nhận được.
n k .
V
V
(1
)
n
0
i n k
2.12
Số tiền ông A nhận được sau 2 năm:
1 00(1
)
12 6, 97 35
0,1 2 1 2
60
20
triệu đồng.
8/10/2017
2.1 Công thức tính lãi kép
LOGO
Nếu số kỳ n không phải là số nguyên (n = k + u/v) có
2 cách tính lãi như sau:
V
V
i
k ) (1
i
)
n
0 (1
u v
Phương pháp hợp lý
u v
k (1 ) i
n (1 ) i
nV V
0
V 0
61
2.2 Lãi suất tương đương
LOGO
Phương pháp thương mại
Khái niệm:
Hai lãi suất khác chu kỳ (VD: %/tháng và %/năm)
được gọi là tương đương với nhau nếu sau cùng 1
khoảng thời gian, chúng cho cùng một mức lợi tức
(hay cho cùng một giá trị tương lai của 1 khoản tiền).
Trong lãi đơn, lãi suất 1%/tháng tương đương với
i
*
i k
12%/năm được tính dựa trên công thức
Tuy nhiên, công thức này không đúng trong phương
62
2.2 Lãi suất tương đương
LOGO
pháp lãi kép. (Vì sao?)
Công thức tính:
Để tính được lãi suất tương đương theo phương pháp
tính lãi kép, ta phải lập phương trình tương đương.
Giả sử i* là lãi suất theo tháng, i là lãi suất theo năm.
Theo khái niệm thì sau 1 năm, giá trị tương lai của một
khoản tiền tính theo 2 mức lãi suất này phải bằng
63
21
nhau.
8/10/2017
2.2 Lãi suất tương đương
LOGO
Công thức tính:
12
V
(1
i
*)
V
(1
i
)
0
12
(1
i
*)
i
)
0 (1
12
* i
(1
i
)
1
Tức là:
Với cách làm tương tự ta có thể tính được lãi suất
tương đương cho các kỳ ghép lãi khác nhau (%/tháng
64
2.2 Lãi suất tương đương
LOGO
với %/quý; %/quý với %/năm; …)
Xác định công thức tính lãi suất tương đương
%/tháng i1 %/quý i2 %/6 tháng i3 %/năm i4
i 2
3 i (1 ) 1 1
i 2
6 i (1 ) 1 1
i 2
12 i (1 ) 1 1
i1
? ? ? I2
? ? ? i3
65
2.2 Lãi suất tương đương
LOGO
? ? ? i4
Ví dụ áp dụng
VD 2.6: Một khoản gửi tiết kiệm với lãi suất là
1%/tháng (lãi ghép hàng tháng) sẽ tương đương với
lãi suất hàng năm (nếu ghép lãi hàng năm) là bao
nhiêu?
VD 2.7: Nếu cho vay với lãi suất 10%/năm (lãi ghép
hàng năm) thì tương đương lãi suất theo quý (lãi ghép
66
22
1 quý 1 lần) là bao nhiêu?
8/10/2017
3. Lãi suất trung bình trong lãi kép
LOGO
n
i
(1
).(1
i
).(1
i
)...(1
i
)
1
i 1
2
3
n
Trên thực tế, nhiều trường hợp khoản vay kéo dài qua nhiều kỳ, mỗi kỳ có một mức lãi suất khác nhau, khi đó, lãi suất trung bình 1 kỳ được tính bởi công thức:
67
3. Lãi suất trung bình trong lãi kép
LOGO
(Chứng minh??) Với: ik là lãi suất của kỳ thứ k
Năm 1
2
3
4
5
6
7
8
HĐ 1
10
11
10
12
13
14
13
12
HĐ 2
10
10
10
12
11
11
14
HĐ 3
12
12
11
15
15
12
14
14
HĐ 4
11
13
15
15
13
14
Ví dụ áp dụng:. VD 2.8: Ngân hàng Z có các hợp đồng vay dài hạn với lãi suất thay đổi hàng năm như sau:
68
4. Lãi suất thực trong lãi kép
LOGO
Tính lãi suất trung bình của các hợp đồng trên (lãi ghép 1 năm 1 lần).
n
Công thức tính:
- 1 ir = Giá trị tương lai thực tế Giá trị vay thực tế
69
23
Trong đó: ir là lãi suất thực
8/10/2017
5. So sánh lãi đơn và lãi kép
LOGO
70
5. So sánh lãi đơn và lãi kép
LOGO
Sự khác nhau cơ bản giữa 2 phương pháp tính lãi này là lãi kép cho phép lãi nhập vào vốn gốc để lãi đơn thì tính lãi trong kỳ tiếp theo trong khi không. Do đó, trong kỳ đầu tiên, khi cả 2 phương pháp có cùng 1 giá trị vốn gốc thì tiền lãi phát sinh là như nhau. Từ kỳ thứ 2 trở đi, tiền lãi phát sinh theo phương pháp lãi kép sẽ lớn hơn lãi đơn do có thay đổi trong vốn gốc.
PP LÃI ĐƠN
PP LÃI KÉP
n
V
(1
n i .
) ) (1
V
i
)
(2
)
nV
0
nV
0(1
Về mặt tính toán:
Khi n < 1 thì (1) > (2)
Khi n = 1 thì (1) = (2)
71
Bài tập ứng dụng
LOGO
Khi n > 1 thì (1) < (2)
72
24
Bài 1: Công ty BD vay ngân hàng 500 triệu trong 4 năm, lãi suất 14%/năm, lãi ghép 1 năm 1 lần. a/ Tính số tiền công ty BD phải trả sau 4 năm. b/ Nếu vay với lãi suất thả nổi, công ty BD dự tính lãi suất sẽ thay đổi như sau: năm 1: 14%, năm 2: 12%, năm 3: 15% và năm 4: 15%. Dự tính số tiền phải trả nếu vay theo hợp đồng này. c/ Nếu lãi ghép hàng tháng thì tổng tiền lãi phải trả là bao nhiêu?
8/10/2017
Bài tập ứng dụng
LOGO
73
TOÁN TÀI CHÍNH
LOGO
CHƯƠNG 3
CHUỖI TIỀN TỆ
(ANNUITIES)
74
MỤC TIÊU LOGO
Hiểu và phân biệt được các dạng chuỗi tiền tệ.
Vận dụng được phương pháp tính giá trị
tương lai và hiện giá của các chuỗi tiền tệ.
75
25
Bài 2: Chị AC gửi 200 triệu tiết kiệm vào ngân hàng, lãi suất 8%/năm, lãi ghép hàng tháng. a/ Tính số tiền chị nhận được sau 1 năm rưỡi. Bao nhiêu trong đó là tiền lãi? b/ Để nhận được 232,2225 triệu thì lãi suất phải là bao nhiêu? c/ Để tổng tiền lãi là 39,2295 triệu thì lãi suất phải là bao nhiêu? d/ Để có được 281,762 triệu vào ngày đáo hạn, chị AC phải gửi tiết kiệm bao nhiêu tiền?
8/10/2017
NỘI DUNG
LOGO
1
Tổng quan
2
GT tương lai và hiện giá của 1 chuỗi tiền tệ
3
Chuỗi tiền tệ đều
4
Chuỗi tiền tệ biến đổi có quy luật
76
1. Tổng quan
LOGO
77
1. Tổng quan
LOGO
Chuỗi tiền tệ (annuities) là một loạt các khoản tiền phát sinh định kỳ, theo những thời gian có khoảng cách bằng nhau. Khoảng thời gian không đổi giữa các kỳ được gọi là chu kỳ, có thể là: ngày, tháng, quý, năm, … Thời gian từ đầu chu kỳ thứ nhất đến cuối chu kỳ cuối cùng được gọi là kỳ hạn.
78
26
Một chuỗi tiền tệ được xác định bởi những yếu tố sau: Số kỳ thanh toán n Số tiền thanh toán mỗi kỳ Độ dài của 1 kỳ hay khoảng cách thời gian giữa 2 lần thanh toán Thời điểm phát sinh khoản tiền đầu tiên.
8/10/2017
1. Tổng quan
LOGO
79
1. Tổng quan
LOGO
Phân loại chuỗi tiền tệ: Căn cứ vào số tiền thanh toán mỗi kỳ: Chuỗi tiền tệ đều (chuỗi tiền tệ cố định: constant annuities): số tiền thanh toán ở các kỳ là như nhau. Chuỗi tiền tệ biến đổi (variable annuities): số tiền thanh toán ở các kỳ là khác nhau.
Chuỗi tiền tệ đều:
0 1 2 3 … n
A A A A …
Chuỗi tiền tệ biến đổi
0 1 2 3 … n
80
1. Tổng quan
LOGO
… A1 A2 A3 An
81
27
Phân loại chuỗi tiền tệ: Căn cứ vào số kỳ phát sinh: Chuỗi tiền tệ có kỳ hạn: số kỳ thanh toán là một số hữu hạn. Chuỗi tiền tệ không kỳ hạn: số kỳ thanh toán là vô hạn (thanh toán vĩnh viễn).
8/10/2017
1. Tổng quan
LOGO
Chuỗi tiền tệ có thời hạn:
1 2 3 … 0 n
… A1 A2 A3 An
Chuỗi tiền tệ không thời hạn
0 1 2 3 …
82
1. Tổng quan
LOGO
… A1 A2 A3 An
83
1. Tổng quan
LOGO
Phân loại chuỗi tiền tệ: Căn cứ vào thời điểm phát sinh khoản tiền đầu tiên: Chuỗi tiền tệ phát sinh đầu kỳ: các khoản tiền phát sinh vào đầu mỗi kỳ. Chuỗi tiền tệ phát sinh cuối kỳ: các khoản tiền phát sinh vào cuối mỗi kỳ.
Chuỗi tiền tệ phát sinh đầu kỳ:
3 0 1 2 … n
… A1 A2 A3 An
Chuỗi tiền tệ phát sinh cuối kỳ
3 0 1 2 … n
84
28
… A3 A1 A2 An
8/10/2017
2. GT tương lai & hiện giá của CTT
LOGO
2.1 Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ: Là tổng giá trị tương lai của tất cả các khoản tiền phát sinh tính tại thời điểm cuối cùng của chuỗi tiền tệ.
0 1 2 3 … n
… A1 A2 A3 An
85
2. GT tương lai & hiện giá của CTT
LOGO
FVn
2.1 Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ:
0 2 3 … n 1
A1
A2
1(1 )n i 1 A i 2(1 )n 2 A i 3 3(1 )n A …
FVn A3
…
86
2. GT tương lai & hiện giá của CTT
LOGO
1
) n
(1
A
A
(
)
i
1
1
2
An
nF V A (
2
2
0
) n (1 A ) i
(1
i
)
(
)
A
A
F V A n
n
n
n
n
1
n
2
0
2.1 Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ: Áp dụng công thức lãi kép, ta tính được giá trị của A1 tại thời điểm n là: nF V Tương tự, tại thời điểm n: Giá trị của A2 là: … Giá trị của An là:
(1
i
)
(1
i
)
...
(1
i
)
FV n
A 1
A 2
A n
87
29
Suy ra:
8/10/2017
2. GT tương lai & hiện giá của CTT
LOGO
88
2. GT tương lai & hiện giá của CTT
LOGO
Ví dụ 3.1: Nam lên kế hoạch gửi tiết kiệm ở ngân hàng A vào cuối mỗi tháng, lãi suất 1%/tháng, tháng 1 Nam gửi 3 triệu, tháng 2 gửi 5 triệu, tháng 3 gửi 4 triệu, từ tháng 4 đến tháng 10 gửi 5 triệu mỗi tháng, tháng 11 và 12 không gửi. Hỏi sau 1 năm, Nam có bao nhiêu tiền trong tài khoản tiết kiệm?
2.2 Hiện giá của một chuỗi tiền tệ: Là hiện giá của tất cả các khoản tiền phát sinh tính tại thời điểm gốc.
1 2 3 … n 0
… A1 A2 A3 An
89
2. GT tương lai & hiện giá của CTT
LOGO
PV
1
2.2 Hiện giá của một chuỗi tiền tệ: 3 2 1 0 … n
(1
)
A1
2
(1
)
A2
3
(1
)
PV A3
n
…
A 1 i A 2 i A 3 i … A n i
(1
)
90
30
An
8/10/2017
2. GT tương lai & hiện giá của CTT
LOGO
91
2. GT tương lai & hiện giá của CTT
LOGO
Ví dụ 3.2: Cửa hàng B đồng ý bán cho Việt 1 chiếc Iphone 5 theo hình thức trả góp. Theo thỏa thuận, Việt phải trả ngay 2 triệu, phần còn lại trả trong vòng 10 tháng, mỗi tháng trả 600 ngàn vào đầu tháng. Nếu lãi suất là 1%/tháng, cửa hàng này sẽ bán chiếc Iphone 5 với giá trả ngay là bao nhiêu?
)
P V A ( 1
1
2.2 Hiện giá của một chuỗi tiền tệ: Áp dụng công thức lãi kép, ta tính được tại thời điểm 0:
)
P V A (
)
Giá trị của A1 là:
2
2
A 1 (1 i A
2 i
)
(1
P V A (
)
n
n
Giá trị của A2 là: …
A
n i
)
(1
Giá trị của An là:
PV
...
1
2
n
A 1 i
)
(1
A
2 i
)
(1
A
n i
)
(1
92
3. Chuỗi tiền tệ đều
LOGO
Suy ra:
Phát sinh cuối kỳ
Chuỗi tiền tệ đều
93
31
Phát sinh đầu kỳ
8/10/2017
3.1 Chuỗi tiền tệ đều phát sinh cuối kỳ
LOGO
Khái niệm: Là chuỗi tiền tệ có các khoản tiền phát sinh ở cuối mỗi kỳ, và các khoản tiền phát sinh ở tất cả các kỳ đều bằng nhau.
… 0 1 2 n 3
94
3.1 Chuỗi tiền tệ đều phát sinh cuối kỳ
LOGO
A A A … A
n
1
n
2
0
A
(1
i
)
A
(1
i
)
...
A
(1
i
)
FV n
0
2
n
1
A
(1
i
)
A
(1
1 )
i
A
(1
i
)
...
A
(1
i
)
Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ đều cuối kỳ:
(1
1n
FV
A
n
i ) i
95
3.1 Chuỗi tiền tệ đều phát sinh cuối kỳ
LOGO
Đây là tổng n số hạng của một cấp số nhân với công bội là (1+i). Rút gọn ta được:
PV
...
1
2
A
(1
i
)
A i
)
(1
A i
) n
(1
Hiện giá của chuỗi tiền tệ đều phát sinh cuối kỳ
1 (1
i
) n
PV
A
i
96
32
Đây là tổng n số hạng của một cấp số nhân với công bội là (1+i)-1. Rút gọn ta được:
8/10/2017
3.1 Chuỗi tiền tệ đều phát sinh cuối kỳ
LOGO
Giá trị khoản tiền phát sinh hàng kỳ:
A FV n
n
(1
1
i i )
Khi biết giá trị tương lai của chuỗi:
A PV
1 (1
i ) n
i
97
3.1 Chuỗi tiền tệ đều phát sinh cuối kỳ
LOGO
Khi biết hiện giá của chuỗi:
Số kỳ n trong chuỗi tiền tệ đều phát sinh cuối kỳ:
n
log
1
(1 ) i
FV i . n A
Khi biết giá trị tương lai của chuỗi:
n
log
(1
i
)
A A PV i .
98
3.1 Chuỗi tiền tệ đều phát sinh cuối kỳ
LOGO
Khi biết hiện giá của chuỗi:
Lãi suất i trong chuỗi tiền tệ đều phát sinh cuối kỳ: - Giải trên máy tính - Tìm hiểu thêm phương pháp nội suy Nếu là chuỗi tiền tệ vô hạn (n ): … 0 1 2 3
PV
A i
99
33
A A A A …
8/10/2017
3.1 Chuỗi tiền tệ đều phát sinh cuối kỳ
LOGO
100
3.1 Chuỗi tiền tệ đều phát sinh cuối kỳ
LOGO
Ví dụ 3.3: Cuối mỗi tháng bạn trích 3 triệu đồng từ lương để gửi tiết kiệm ở ngân hàng. Lãi suất 6%/năm (lãi ghép hàng tháng). a/ Sau 2 năm bạn tiết kiệm được bao nhiêu tiền? b/ Nếu muốn sau 2 năm bạn có 90 triệu thì mỗi tháng bạn phải gửi tiết kiệm bao nhiêu tiền? c/ Nếu muốn có 90 triệu thì lãi suất phải là bao nhiêu? d/ Sau bao lâu bạn sẽ có 200 triệu?
…
0
1
2
3
15
Ví dụ 3.4: tính hiện giá và giá trị tương lai của các chuỗi tiền sau (đơn vị tính: triệu đồng):
100
100
100
100
Q1/11 Q2/11
Q3/11 Q4/11
… … Q3/15
a/ LS 2%/kỳ
400
400
400
400
…
…
T2
T3
T4
T1
T12
b/ LS 4%/quý
500
500
500
500
…
2000
2001
2002
2003 …
2014
c/ LS 0,5%/tháng
700
700
700
700
…
101
3.2 Chuỗi tiền tệ đều phát sinh đầu kỳ
LOGO
d/ LS 10%/năm
Khái niệm: Là chuỗi tiền tệ có các khoản tiền phát sinh ở đầu mỗi kỳ, và các khoản tiền phát sinh ở tất cả các kỳ đều bằng nhau.
… 0 1 2 n 3
102
34
A A A … A
8/10/2017
3.2 Chuỗi tiền tệ đều phát sinh đầu kỳ
LOGO
n
(1
1
FV
A
i
. 1
n
) i i
Giá trị tương lai:
n
i
)
PV
A
i
. 1
1 (1 i
Giá trị hiện tại:
PV
i
. 1
A i
103
3.1 Chuỗi tiền tệ đều phát sinh cuối kỳ
LOGO
Chuỗi tiền đều vĩnh viễn:
104
4. Chuỗi tiền tệ biến đổi có quy luật
LOGO
Ví dụ 3.5: Bạn đang có tiền nhàn rỗi, em của bạn muốn mượn và thỏa thuận sẽ trả cho bạn 20 triệu vào đầu mỗi năm theo lãi suất hiện giờ là 6%/năm, bắt đầu từ ngay bây giờ cho đến hết 10 năm thì hết nợ. a/ Em bạn đang hỏi vay bao nhiêu tiền? b/ Mỗi năm, sau khi nhận được tiền trả nợ, bạn liền lãi suất 6%/năm, cuối gửi vào ngân hàng cũng với năm 10 bạn sẽ có bao nhiêu tiền? Với lãi suất bao nhiêu thì bạn nhận được 280 triệu vào cuối năm 10. c/ Nếu lãi suất là 9%/năm thì mỗi năm em bạn phải trả bao nhiêu?
Biến đổi theo cấp số cộng
Chuỗi tiền tệ biến đổi có quy luật
105
35
Biến đổi theo cấp số nhân
8/10/2017
4.1 Chuỗi tiền tệ b.đổi theo cấp số cộng
LOGO
Khái niệm: Là chuỗi tiền tệ có các khoản tiền phát sinh tăng đều qua các kỳ theo cấp số cộng. Ở đây chỉ xét chuỗi tiền phát sinh cuối kỳ, chuỗi phát sinh đầu kỳ suy luận tương tự.
… 0 2 3 n 1 4
106
4.1 Chuỗi tiền tệ b.đổi theo cấp số cộng
LOGO
A A+d A+2d A+3d A+(n-1)d …
n
1
n
2
A
(1
i
)
(
A d
)(1
i
)
FV n
n
3
0
(
A
d 2 )(1
i
)
...
A n (
1)
d
(1
i
)
Giá trị tương lai:
n
(1
1
A
FV n
d i
. n d i
) i i
Rút gọn:
n
i
)
PV
A
n d .
d i
1 (1 i
n d . i
107
4.2 Chuỗi tiền tệ b.đổi theo cấp số nhân
LOGO
Hiện giá:
Khái niệm: Là chuỗi tiền tệ có các khoản tiền phát sinh tăng đều qua các kỳ theo cấp số nhân. Ở đây chỉ xét chuỗi tiền phát sinh cuối kỳ, chuỗi phát sinh đầu kỳ suy luận tương tự.
… 0 2 3 n 1 4
108
36
A.q A A.q2 A.q3 A.qn-1 …
8/10/2017
4.2 Chuỗi tiền tệ b.đổi theo cấp số nhân
LOGO
n
1
n
2
A
(1
i
)
A q
. (1
i
)
FV n
2
n
3
n
1
0
A q .
(1
i
)
...
A q .
(1
i
)
Giá trị tương lai:
n
n
FV
A
n
q q
(1 (1
i i
) )
Rút gọn:
n
n
n
PV A
.(1
i
)
q q
(1 (1
i i
) )
109
4.2 Chuỗi tiền tệ b.đổi theo cấp số nhân
LOGO
Hiện giá:
Trường hợp đặc biệt: nếu q = 1 + i
1
n A . (1
)n
i
nFV
Giá trị tương lai:
PV n A
. (1
i 1 )
110
Bài tập áp dụng
LOGO
Hiện giá:
111
37
Bài 1: Ông A mua nhà ở xã hội trị giá 100.000.000 đồng, theo thỏa thuận ông phải trả trước 40% ngay bây giờ, số còn lại trả dần đều trong vòng 10 năm bắt đầu từ năm sau. Với lãi suất ưu đãi 5%/năm, hãy tính số tiền ông phải trả vào mỗi năm.
8/10/2017
Bài tập áp dụng
LOGO
Bài 2: Một công ty muốn đầu tư vào dây chuyền sản xuất mới trị giá 400.000.000 đồng. Công ty có thể thỏa thuận chọn 1 trong các phương thức thanh toán sau: 1. Trả 1 lần khi mua 2. Trả trước 20%, số còn lại trả dần trong 5 năm 3. Trả trước 10%, số còn lại thanh toán 1 lần vào cuối năm 3 4. Trả 1 lần vào cuối năm thứ 5
112
Bài tập áp dụng
LOGO
Với lãi suất 10%/năm, anh/chị hãy tính số tiền mà DN này phải trả hàng năm theo từng phương thức.
113
Bài tập áp dụng
LOGO
114
Bài 3: Một sinh viên cố gắng tiết kiệm tiền sinh hoạt hàng tháng để mua xe máy sau khi ra trường vào 4 năm nữa. Giả sử lãi suất tiết kiệm hàng tháng là 1%/tháng, mỗi tháng SVnày gửi tiết kiệm 300.000 đồng. a/ Sau 4 năm, sinh viên này đã để dành được bao nhiêu tiền? b/ Trị giá chiếc xe máy SV muốn mua vào 4 năm sau là 25 triệu đồng. Để đủ tiền mua xe thì mỗi tháng SV cần tiết kiệm bao nhiêu?
38
Bài 4: Một nông dân đang lựa chọn 1 trong 3 kế hoạch 5 năm tới như sau: 1. Cho thuê mảnh ruộng đang sở hữu, mỗi năm tiền thuê là 30 triệu đồng, trả đầu năm. Sau đó, anh đi làm thuê mỗi tháng được 4 triệu đồng (nhận cuối tháng). 2.Vẫn tiếp tục làm ruộng, tùy theo mùa vụ mà cuối mỗi năm trung bình anh thu được 80 triệu (đã trừ chi phí) 3. Quyết định đi làm thuê, bán ruộng với giá 600 triệu, gửi tiết kiệm để 5 năm sau đầu tư vào kinh doanh. Theo anh/chị, người này nên chọn phương án nào? Biết lãi suất cố định hàng năm là 10%.
8/10/2017
Bài tập áp dụng
LOGO
115
TOÁN TÀI CHÍNH
LOGO
CHƯƠNG 4
CHIẾT KHẤU THƯƠNG
PHIẾU
116
MỤC TIÊU LOGO
Hiểu được bản chất của chiết khấu thương
phiếu.
Vận dụng được phương pháp chiết khấu
thương phiếu.
117
39
lãi suất là bao nhiêu thì số tiền ông tiết kiệm Bài 5: Ông Việt đang lên kế hoạch chuẩn bị tiền cho con (đang học lớp 10) học đại học vào 3 năm nữa. Hiện ông là nông dân, cuối mỗi năm ông dự định để dành 30 triệu trong vòng 3 năm. Dự kiến số tiền học phí mỗi học kỳ là 3 triệu đồng (học 4 năm) và sinh hoạt phí hàng tháng là 3 triệu đồng. a/ Với lãi suất là 6%/năm, tới 3 năm sau ông Việt tiết kiệm được bao nhiêu? b/ Số tiền này có đủ chi cho việc học của con không? c/ Với được đúng bằng số tiền ông cần.
8/10/2017
NỘI DUNG
LOGO
1
Tổng quan
2
Chiết khấu thương phiếu theo lãi đơn
3
Chiết khấu thương phiếu theo lãi kép
118
1. Tổng quan
LOGO
Thương phiếu
Chiết khấu thương phiếu
Phí chiết khấu
Lãi suất chiết khấu
119
1.1 Thương phiếu
LOGO
120
40
Khái niệm: Thương phiếu (commercial paper) là giấy nhận nợ, người nhận nợ cam kết trả nợ vô điều kiện trong một thời gian nhất định, xuất hiện trong các giao dịch mua bán chịu hàng hóa. Đặc điểm: Doanh nghiệp sở hữu thương phiếu có thể đem thương phiếu đến ngân hàng xin chiết khấu. Thương phiếu được chuyển nhượng bằng phương pháp ký hậu.
8/10/2017
1.1 Thương phiếu
LOGO
Phân loại:
Thương phiếu
Lệnh phiếu: là giấy cam kết do người mua lập và ký, cam kết sẽ trả tiền vào một ngày nhất định.
121
1.1 Thương phiếu
LOGO
Hối phiếu (Draft): là giấy đòi tiền do người bán lập, người mua ký vào giấy này nhằm xác nhận nghĩa vụ trả nợ (vô điều kiện) trong một thời gian nhất định.
122
1.2 Chiết khấu thương phiếu
LOGO
Nội dung: Một thương phiếu bất kỳ phải xác định rõ: Mệnh giá (giá trị danh nghĩa): là số tiền mà người mua phải vào ngày đáo hạn. Ngày đáo hạn: là ngày trả tiền ghi trên thương phiếu.
123
41
Chiết khấu thương phiếu là một hình thức cho vay đặc biệt của ngân hàng thương mại. Người sở hữu thương phiếu bán thương phiếu chưa đáo hạn lại cho ngân hàng với giá thấp hơn mệnh giá. Ngân hàng sẽ thu hồi vốn và lãi (mệnh giá) từ người ký nhận nợ trên thương phiếu (người mua).
8/10/2017
1.3 Phí chiết khấu
LOGO
124
1.3 Phí chiết khấu
LOGO
Phí chiết khấu (discounting premium) là khoản lãi mà doanh nghiệp phải trả cho ngân hàng khi vay vốn theo hình thức chiết khấu thương phiếu, thời hạn tính lãi từ ngày chiết khấu đến ngày đáo hạn. DN phải trả phí chiết khấu ngay khi chiết khấu, và được trừ trực tiếp vào vốn vay.
125
1.4 Lãi suất chiết khấu
LOGO
VD 4.1: DN A mua chịu hàng hóa của DN B tổng trị giá 10 triệu đồng và 2 bên ký lập thương phiếu. Chưa đến ngày đáo hạn, DN B đem thương phiếu bán lại cho ngân hàng, và phải trả phí là 500 ngàn đồng. Do đó, ngân hàng sẽ mua lại thương phiếu mệnh giá 10 triệu của doanh nghiệp B với giá 9,5 triệu đồng. Đến ngày đáo hạn, ngân hàng sẽ thu lại 10 triệu đồng từ doanh nghiệp A.
126
42
Lãi suất chiết khấu (discounting rate): là lãi suất cho vay do ngân hàng quy định khi áp dụng cho nghiệp vụ chiết khấu. Lãi suất chiết khấu thường thấp hơn lãi suất cho vay thông thường.
8/10/2017
2. CK thương phiếu theo lãi đơn
LOGO
Chiết khấu thương mại và chiết khấu hợp lý
Ngang giá của hai thương phiếu
Lãi suất chiết khấu hiệu dụng
Những điều kiện chiết khấu thương phiếu
Lãi suất chi phí chiết khấu
Lãi suất chiết khấu thực tế
127
2.1 CK thương mại và CK hợp lý
LOGO
Kỳ hạn trung bình của thương phiếu.
e c
C i n . . 360
2.1.1 Chiết khấu thương mại Là hình thức chiết khấu mà phí chiết khấu được tính dựa trên mệnh giá, ngay khi nghiệp vụ chiết khấu phát sinh. Khi đó, phí chiết khấu được tính:
128
2.1 CK thương mại và CK hợp lý
LOGO
Trong đó: ec là phí chiết khấu thương mại C là mệnh giá thương phiếu i là lãi suất chiết khấu n: số ngày còn lại của thương phiếu
129
43
2.1.1 Chiết khấu thương mại Trên thực tế, mỗi ngân hàng có quy định khác nhau về việc có tính ngày đầu (ngày đem thương phiếu CK) và ngày đáo hạn vào số ngày còn lại hay không. Để thống nhất cách tính, trong môn học này chỉ tính ngày đầu tiên mà không tính ngày cuối cùng. Ví dụ: nếu ngày chiết khấu là ngày 1/1 còn ngày đáo hạn là ngày 31/1 thì số ngày còn lại được tính là 30 ngày.
8/10/2017
2.1 CK thương mại và CK hợp lý
LOGO
V C e C
0
c
C i n . . 360
130
2.1 CK thương mại và CK hợp lý
LOGO
2.1.1 Chiết khấu thương mại Giá trị hiện tại của thương phiếu (V0): là số tiền thực tế mà ngân hàng trả cho người bán thương phiếu (người đem thương phiếu đi chiết khấu)
131
2.1 CK thương mại và CK hợp lý
LOGO
VD 4.2: ngày 25/6/2015, công ty A chiết khấu 1 thương phiếu mệnh giá 50.000.000 đồng, ngày đáo hạn là 10/10/2015, lãi suất chiết khấu 12%/năm. Tính phí chiết khấu thương mại và hiện giá của thương phiếu.
e
. . C i n
360
i n .
2.1.2 Chiết khấu hợp lý Là phương thức chiết khấu mà phí chiết khấu được tính trên số tiền cho vay thực tế. Khi đó: Phí chiết khấu:
V C e
0
360. C i n . 360
132
44
Hiện giá của thương phiếu:
8/10/2017
2.1 CK thương mại và CK hợp lý
LOGO
133
2.2 Ngang giá của 2 thương phiếu
LOGO
VD 4.3: ngày 25/6/2015, công ty A chiết khấu 1 thương phiếu mệnh giá 50.000.000 đồng, ngày đáo hạn là 10/10/2015, lãi suất chiết khấu 12%/năm. Tính phí chiết khấu hợp lý và hiện giá của thương phiếu.
134
2.2 Ngang giá của 2 thương phiếu
LOGO
Định nghĩa Hai thương phiếu được xem là ngang giá (tương đương) với nhau nếu vào một ngày nào đó (trước ngày đáo hạn), chúng có giá trị (hiện giá) bằng nhau. Ngày này được gọi là ngày tương đương. Tương tự, một nhóm thương phiếu này ngang giá với một nhóm thương phiếu khác khi tổng hiện giá của nhóm này bằng với tổng hiện giá của nhóm còn lại.
C
2
C 1
x
i y (360 . ) 360. i C C ( ) 2 1
135
45
Xác định ngày ngang giá Gọi: x là thời gian từ ngày ngang giá đến ngày đáo hạn đầu tiên y là thời gian từ ngày đáo hạn đầu tiên đến ngày đáo hạn thứ hai. Khi đó:
8/10/2017
2.2 Ngang giá của 2 thương phiếu
LOGO
VD 4.4: Xác định thời điểm ngang giá của 2 thương phiếu sau, biết lãi suất chiết khấu là 6%/năm.
Mệnh giá Ngày đáo hạn
100.000.000 31/5/2015
136
2.2 Ngang giá của 2 thương phiếu
LOGO
102.000.000 25/9/2015
137
2.3 Lãi suất chiết khấu hiệu dụng
LOGO
Lưu ý: Ngày ngang giá phải sau ngày lập và trước ngày đáo hạn của 2 thương phiếu. Hai thương phiếu cùng mệnh giá nhưng khác kỳ hạn thì không có ngày ngang giá. Hai thương phiếu cùng mệnh giá và ngày đáo hạn thì luôn ngang giá với nhau. Trường hợp còn lại thì 2 thương phiếu sẽ có duy nhất 1 ngày ngang giá.
Theo hình thức chiết khấu thương mại, lãi suất chiết khấu được tính trên mệnh giá, không phải trên vốn
i
r
e V
3 6 0 n
.c 0
138
46
vay nên ta gọi lãi suất này là lãi suất danh nghĩa. Lãi suất hiệu dụng (ir) phải được tính trên vốn vay và luôn lớn hơn lãi suất danh nghĩa:
8/10/2017
2.3 Lãi suất chiết khấu hiệu dụng
LOGO
139
2.4 Những điều kiện CK thương phiếu
LOGO
VD 4.5: trở lại VD 4.2, ngày 25/6/2015, công ty A chiết khấu 1 thương phiếu mệnh giá 50.000.000 đồng, ngày đáo hạn là 10/10/2015, lãi suất chiết khấu danh nghĩa là 12%/năm. Tính lãi suất chiết khấu hiệu dụng.
140
2.5 Chi phí chiết khấu (AGIO)
LOGO
Đảm bảo đầy đủ các chữ ký quy định Còn trong thời hạn thanh toán Có các điều kiện đảm bảo đối với các thương phiếu có thời hạn lâu Tuân thủ đúng các thủ tục quy định của ngân hàng đối với các thương phiếu cần chiết khấu.
Khi đem thương phiếu đi chiết khấu, ngoài tiền lãi, người xin chiết khấu còn phải chịu thêm tiền hoa hồng và thuế đánh vào hoạt động tài chính. Toàn bộ các khoản này gọi chung là chi phí chiết khấu.
141
47
= + + Thuế Chi phí chiết khấu Tiền chiết khấu Hoa hồng chiết khấu
8/10/2017
2.5 Chi phí chiết khấu
LOGO
C i n . . 360
Các loại tiền hoa hồng thông dụng: Hoa hồng ký hậu (hoa hồng chuyển nhượng): được tính theo công thức:
142
2.5 Chi phí chiết khấu
LOGO
với i' là tỷ suất hoa hồng ký hậu Các loại hoa hồng khác: được tính theo tỷ suất trên mệnh giá hoặc trên một số tiền cố định như: lệ phí phục vụ, chấp thuận chiết khấu,…
Như vậy, giá trị thực tế mà người xin chiết khấu nhận được không phải là giá trị hiện tại của thương phiếu, mà là giá trị ròng:
143
2.6 Lãi suất chiết khấu thực tế
LOGO
Giá trị ròng = mệnh giá – chi phí chiết khấu
Lãi suất chiết khấu thực tế là lãi suất thực mà người đi chiết khấu phải chịu khi chiết khấu.
144
48
360 Chi phí chiết khấu x = Lãi suất chiết khấu thực tế n Giá trị ròng
8/10/2017
2.6 Lãi suất chiết khấu thực tế
LOGO
145
2.7 Kỳ hạn trung bình của thương phiếu
LOGO
VD 4.6: Ngày 20/6/2015, ngân hàng Z chiết khấu một thương phiếu mệnh giá 100.000.000đ, đáo hạn ngày 31/12/2015 với lãi suất 10%/năm. Ngoài ra, ngân hàng còn tính thêm các chi phí: Chi phí cố đinh: 500.000đ Tỷ suất hoa hồng ký hậu: 0,1%/năm Tính lãi suất chiết khấu thực tế
146
2.7 Kỳ hạn trung bình của thương phiếu
LOGO
Khái niệm: Kỳ hạn trung bình của các thương phiếu là kỳ hạn của thương phiếu tương đương có mệnh giá bằng tổng mệnh giá của các thương phiếu đó.
n
147
49
Nếu một nhóm thương phiếu có mệnh giá lần lượt là C1, C2 , …,Ck và kỳ hạn lần lượt là n1, n2,… nk; ta tìm được thương phiếu tương đương có mệnh giá n là C = C1 + C2 + … + Ck và kỳ hạn là . Kỳ hạn này cũng chính là kỳ hạn trung bình của nhóm thương phiếu ban đầu.
8/10/2017
2.7 Kỳ hạn trung bình của thương phiếu
LOGO
k
C n . i i
Công thức tính kỳ hạn trung bình:
i
n
1 k
C i
i
1
148
2.7 Kỳ hạn trung bình của thương phiếu
LOGO
VD 4.7: tính kỳ hạn trung bình của 3 thương phiếu sau:
149
3 Chiết khấu thương phiếu theo lãi kép
LOGO
Thương phiếu A B C Mệnh giá (triệu đồng) 20 50 40 Kỳ hạn (tháng) 3 6 9
Hiện giá của thương phiếu
Phí chiết khấu theo lãi kép
150
50
Thương phiếu tương đương
8/10/2017
3.1 Hiện giá của thương phiếu
LOGO
n
C
(1
i
)
V 0
n
C i
)
(1
151
3.1 Hiện giá của thương phiếu
LOGO
Khái niệm: Hiện giá của thương phiếu là giá trị hiện tại của thương phiếu ngay khi chiết khấu.
VD 4.8: Với lãi suất chiết khấu là 10%/năm, tính hiện giá theo lãi kép của các thương phiếu sau:
152
3.2 Phí chiết khấu theo lãi kép
LOGO
Thương phiếu A B C Mệnh giá (triệu đồng) 50 100 150 Kỳ hạn (năm) 3 5 5
C V e 0 e C V 0
e C
(1 (1
i )
)n
153
51
Ta có:
8/10/2017
3.2 Phí chiết khấu theo lãi kép
LOGO
VD 4.9: Tính phí chiết khấu theo lãi kép của các thương phiếu sau: (biết lãi suất chiết khấu là 8%/năm)
154
* So sánh 3 loại chiết khấu
LOGO
Thương phiếu A B C Mệnh giá (triệu đồng) 50 80 100 Kỳ hạn (năm) 2 3 5
V C
(1
i n . )
0
Loại Phí chiết khấu Giá trị hiện tại
ce
V i n 0. .
Chiết khấu thương mại (lãi đơn)
V 0
e
C i n .
1
C i n . . i n . 1
Chiết khấu hợp lý (lãi đơn)
C
(1
i ) n
V 0
155
3.3 Thương phiếu tương đương
LOGO
Chiết khấu thương mại (lãi kép) e C (1 (1 i ) )n
n
n 1
2
C
(1
i
)
C
(1
i
)
1
2
156
52
Hai thương phiếu có mệnh giá và thời hạn khác nhau được gọi là tương đương khi đem chiết khấu ở cùng một thời điểm và cùng lãi suất có giá trị bằng nhau.
8/10/2017
3.3 Thương phiếu tương đương
LOGO
m
n
x
j
C
(1
i
)
C
(1
i )
x
j
Một thương phiếu tương đương với một số thương phiếu khi giá trị hiện tại của thương phiếu này bằng giá trị hiện tại của các thương phiếu còn lại.
j
1
157
3.3 Thương phiếu tương đương
LOGO
k
m
n
j
n i
B
(1
i
)
C
(1
i )
i
j
Một nhóm thương phiếu này tương đương với một nhóm thương phiếu khác nếu giá trị hiện tại của 2 nhóm thương phiếu là bằng nhau.
i
1
j
1
158
3.3 Thương phiếu tương đương
LOGO
159
53
Định lý: Trong lãi kép, khi hai thương phiếu tương đương nhau ở một thời điểm nào đó thì chúng sẽ tương đương với nhau ở bất kỳ thời điểm nào khác. (Chứng minh: SGK)
8/10/2017
3.3 Thương phiếu tương đương
LOGO
160
3.3 Thương phiếu tương đương
LOGO
VD 4.10: Để thay thế một thương phiếu có kỳ hạn 5 năm, mệnh giá là 50.000.000 đồng bằng một thương phiếu có kỳ hạn là 10 năm, thì mệnh giá của thương phiếu kỳ hạn 10 năm phải là bao nhiêu? (Lãi suất chiết khấu 5%/năm).
161
Bài tập áp dụng
LOGO
Bài tập 1: Vào ngày 3/5/2015, ông A đem 3 thương phiếu đi chiết khấu với mệnh giá và thời gian đáo hạn: 100.000.000 đồng, đáo hạn ngày 31/10/2015 150.000.000 đồng, đáo hạn ngày 30/11/2015 200.000.000 đồng, đáo hạn ngày 31/12/2015 Lãi suất chiết khấu 5%/năm, hoa hồng ký hậu 0,2%/năm, chi phí khác 100.000 đồng. Tính chi phí chiết khấu thương mại (theo lãi đơn), lãi suất CK thực, số tiền ngân hàng trả cho ông A là bao nhiêu?
162
54
VD 4.11: Muốn thay thế một thương phiếu có kỳ hạn 5 năm, mệnh giá là 50.000.000 đồng bằng một thương phiếu có mệnh giá 40.000.000 đồng, thì kỳ hạn thương phiếu thay thế là bao lâu? (Lãi suất chiết khấu 5%/năm).
8/10/2017
Bài tập áp dụng
LOGO
Bài tập 2:
Vào ngày 3/8/2015, ông A đem 1 thương phiếu đi
chiết khấu với mệnh giá 100.000.000 đồng, đáo hạn
ngày 31/12/2015.
Lãi suất chiết khấu 8%/năm.
Tính phí chiết khấu hợp lý và phí chiết khấu thương
163
TOÁN TÀI CHÍNH
LOGO
CHƯƠNG 5
VAY THÔNG THƯỜNG
164
MỤC TIÊU LOGO
Hiểu được bản chất của vay thông thường và
các phương thức trả nợ.
Vận dụng được các phương pháp tính toán để
xây dựng bảng hoàn trả nợ.
165
55
mại.
8/10/2017
NỘI DUNG
LOGO
1
Tổng quan
2
Các phương thức hoàn trả
3
Trả nợ dần định kỳ bằng kỳ khoản cố định
4
Trả nợ dần định kỳ, cố định phần trả nợ gốc
5
Vấn đề lập quỹ trả nợ
166
1. Tổng quan
LOGO
Khái niệm:
Vay thông thường là hình thức vay vốn chỉ liên
quan đến 2 chủ thể: người vay và người cho vay.
Người sở hữu vốn (người cho vay) nhượng quyền
sử dụng vốn cho người vay, và người vay có trách
nhiệm trả lại cho chủ sở hữu tiền lãi và vốn gốc
167
1. Tổng quan
LOGO
khi đáo hạn.
Đặc điểm vay thông thường:
Người vay vốn phải trả cả vốn lẫn lời
Người cho vay có thể giao vốn 1 hay nhiều lần
Người vay có thể trả định kỳ, trả 1 lần hoặc trả
168
56
dần vốn và lãi phát sinh.
8/10/2017
1. Tổng quan
LOGO
Các yếu tố của hợp đồng vay thông thường:
Số tiền cho vay (vốn gốc): V0 i Lãi suất một kỳ (năm/quý/tháng):
n Thời hạn vay (năm/quý/tháng):
169
2. Các phương thức hoàn trả
LOGO
Phương thức thanh toán nợ và lãi
2.1. Trả vốn vay và lãi 1 lần khi đáo hạn
2.2. Trả lãi định kỳ, nợ gốc trả khi đáo hạn
170
2.1 Trả vốn vay và lãi 1 lần khi đáo hạn
LOGO
2.3. Trả nợ dần định kỳ
Tiền vốn và lãi được trả một lần khi đáo hạn
Số tiền thanh toán là giá trị cuối của vốn vay:
Nếu vay ngắn hạn:
171
57
Nếu vay dài hạn: Vn=V0(1+n.i) Vn = V0(1+i)n
8/10/2017
2.1 Trả vốn vay và lãi 1 lần khi đáo hạn
LOGO
172
2.2 Trả lãi định kỳ, trả nợ gốc khi đ.hạn
LOGO
Đối với người cho vay: -Không đem lại thu nhập thường xuyên -Rủi ro lớn Đối với người đi vay: -Tạo ra khó khăn về tài chính khi phải trả một số tiền lớn vào ngày đáo hạn -Việc áp dụng lãi kép làm cho số nợ tăng nhanh
173
2.2 Trả lãi định kỳ, trả nợ gốc khi đ.hạn
LOGO
Đối với phương thức này, hàng kỳ người vay phải trả lãi phát sinh trong kỳ, còn nợ gốc trả một lần khi đáo hạn. Lãi hàng kỳ được xác định bằng công thức: I = V0.i Lãi có thể được trả vào đầu kỳ hoặc cuối kỳ.
174
58
Trường hợp trả lãi đầu kỳ: Vào kỳ cuối cùng, người vay chỉ phải trả phần nợ gốc đã vay là V0 Trường hợp trả lãi cuối kỳ: Vào kỳ cuối cùng, người vay phải trả phần nợ gốc đã vay và tiền lãi phát sinh của kỳ cuối cùng. Vì vậy, tổng số tiền phải trả vào kỳ cuối là V0 + I = V0 + V0.i = V0(1+i)
8/10/2017
2.3 Trả nợ dần định kỳ
LOGO
175
3. Trả nợ dần đ.kỳ bằng kỳ khoản cố định
LOGO
Đối với phương thức này, hàng kỳ người vay phải trả lãi phát sinh trong kỳ và một phần nợ gốc. Phương thức này thường được áp dụng trong trong vay vốn sản xuất kinh doanh, vay dài hạn. Đối với người vay: giảm áp lực trả nợ Đối với người cho vay: nợ thu hồi dần, giảm rủi ro
3.1. Kỳ khoản trả nợ
3.2. Bảng hoàn trả
3.3. Định luật trả nợ dần định kỳ bằng kỳ khoản cố
176
3.1 Kỳ khoản trả nợ
LOGO
định.
Kỳ khoản trả nợ là tổng số tiền lãi và nợ gốc mà
người vay phải trả trong 1 kỳ.
Đối với phương thức trả nợ dần định kỳ bằng kỳ
khoản cố định, kỳ khoản trả nợ của mỗi kỳ là như
177
59
nhau
8/10/2017
3.1 Kỳ khoản trả nợ
LOGO
Kỳ 1 2 3 … n 0
Vay V0
Kỳ 0 1 2 3 … n
178
3.1 Kỳ khoản trả nợ
LOGO
Trả a a a a …
Công thức tính kỳ khoản trả nợ cố định (trả nợ
a V
i
0 1 (1
i ) n
179
3.2 Bảng hoàn trả
LOGO
cuối kỳ):
Kỳ
Nợ đầu kỳ
Kỳ khoản (a)
(1)
Lãi trong kỳ (3)
Phần hoàn vốn gốc (4)
(5)
1
=(2)xi
=(5)-(3)
a
2
a
(2) V0 =(2.1)- (4.1)
…
a
Tổng
= V0
180
60
Biểu mẫu:
8/10/2017
3.2 Bảng hoàn trả
LOGO
181
3.3 Định luật
LOGO
Ví dụ 5.1: Một doanh nghiệp vay vốn đầu tư kinh doanh, tổng vốn vay: 80.000.000 đồng. Vay trong vòng 1 năm, trả nợ hàng tháng theo phương thức kỳ khoản cố định. Lập bảng hoàn trả cho doanh nghiệp này, biết lãi suất áp dụng là 1%/tháng.
Định luật:
Một khoản vay được thanh toán dần bằng những
kỳ khoản cố định, thì các phần trả nợ gốc trong
mỗi kỳ khoản hợp thành một cấp số nhân có công
182
3.3 Định luật
LOGO
bội (1 + i)
Hệ quả:
M V 1
i i )
0 (1
1n
Phần trả nợ gốc trong kỳ khoản đầu tiên (M1)
M
n
a
(1
i
)
183
61
Phần vốn hoàn trả trong kỳ khoản cuối cùng (Mn)
8/10/2017
3.3 Định luật
LOGO
Hệ quả:
(1
i ( ) n p 1)
pM a
Phần vốn hoàn trả kỳ khoản bất kỳ (Mp):
p
R
p
V 0
n
(1 (1
) i i )
1 1
184
3.3 Định luật
LOGO
Số nợ đã trả sau kỳ khoản thứ p (Rp):
Hệ quả:
n
p
(1
)
V
p
V 0
i ) (1
i (1 n ) i 1
185
3.3 Định luật
LOGO
Số còn nợ sau kỳ khoản thứ p (Vp)
Định lý đảo:
Một khoản vay mà vốn gốc trả dần hợp thành một
cấp số nhân có công bội là (1+i) thì số tiền trả nợ
dần định kỳ (kỳ khoản thanh toán) là kỳ khoản cố
186
62
định.
8/10/2017
LOGO
4. Trả nợ dần đ.kỳ, cố định phần trả nợ gốc
Khái niệm:
Là phương thức trả nợ dần, trong đó hàng kỳ,
người vay phải trả một phần nợ gốc cùng với lãi
phát sinh trong kỳ, số nợ gốc được trả ở mỗi kỳ là
187
như nhau, chỉ có lãi phát sinh là khác nhau.
LOGO
4. Trả nợ dần đ.kỳ, cố định phần trả nợ gốc
Kỳ
Nợ đầu kỳ
Kỳ khoản (a)
(1)
Lãi trong kỳ (3)
Phần hoàn vốn gốc (4)
(5)
1
=(2)xi
=(3)+(4)
M
2
M
(2) V0 =(2.1)- (4.1)
…
M
Tổng
= V0
188
Bảng hoàn trả:
LOGO
4. Trả nợ dần đ.kỳ, cố định phần trả nợ gốc
Ví dụ 5.2: Một doanh nghiệp vay vốn đầu tư kinh
doanh, tổng vốn vay: 200.000.000 đồng với lãi suất
10%/năm. Vay trong vòng 5 năm, trả nợ dần vào cuối
mỗi năm cố định phần trả nợ gốc. Lập bảng hoàn trả
189
63
cho doanh nghiệp này.
8/10/2017
5. Vấn đề lập quỹ trả nợ
LOGO
Khi áp dụng phương thức tính lãi định kỳ, nợ gốc
trả một lần khi đáo hạn, người đi vay sẽ gặp áp
lực lớn về tài chính vào ngày đáo hạn. Vì vậy,
người vay thường chuẩn bị cho việc trả nợ bằng
cách hàng kỳ gửi một khoản tiền cố định vào ngân
hàng để mong đạt được một số tiền trong tương
190
5. Vấn đề lập quỹ trả nợ
LOGO
lai đảm bảo cho việc trả nợ.
Gọi M là khoản tiền cố định cần tiết kiệm hàng kỳ,
M V
i ) i
0 (1
1n
để thanh toán số vốn gốc V0 khi đáo hạn, ta có:
Với, i' là lãi tiền gửi tiết kiệm (thường nhỏ hơn lãi
191
5. Vấn đề lập quỹ trả nợ
LOGO
vay i)
Hàng kỳ, người vay phải trả cho người cho vay
tiền lãi I và gửi vào ngân hàng một khoản M.
Như vậy, mỗi kỳ, người vay phải chi tổng cộng số
.
M I V i V 0
0
i ) i
(1
1n
192
64
tiền là:
8/10/2017
LOGO
5. Vấn đề lập quỹ trả nợ
193
Bài tập áp dụng
LOGO
Ví dụ 5.3: Một doanh nghiệp vay vốn đầu tư kinh lãi suất doanh, tổng vốn vay: 500.000.000 đồng với 10%/năm. Vay trong vòng 5 năm, lãi trả hàng kỳ, nợ gốc trả vào ngày đáo hạn. a/ Lập bảng hoàn trả cho doanh nghiệp này. b/ Để chuẩn bị cho việc trả nợ gốc vào ngày đáo hạn, cuối mỗi năm doanh nghiệp gửi 1 khoản tiết kiệm cố định ở ngân hàng với lãi suất 8%/năm. Mỗi năm DN cần gửi tiết kiệm bao nhiêu? c/ Mỗi năm, DN chi tổng cộng bao nhiêu tiền?
Bài tập 1:
Một doanh nghiệp vay ngân hàng 500.000.000
đồng, trả dần trong 5 năm vào cuối mỗi năm. Lãi
suất 10%/năm.
a/ Tính số tiền hàng năm DN trả theo kỳ khoản cố
định. Lập bảng hoàn trả.
b/ Lập bảng hoàn trả nếu DN trả dần cố định phần
194
Bài tập áp dụng
LOGO
trả nợ gốc mỗi năm.
Bài tập 2:
Ông Nam vay ngân hàng 100.000.000 đồng để
xây nhà. Lãi trả hàng năm vào cuối mỗi năm, tiền
gốc trả cuối năm 1 là 20.000.000 đồng, cuối năm
2 là 30.000.000, cuối năm 3 là 30.000.000 và
phần còn lại trả vào cuối năm thứ 5. Lãi suất
10%/năm.
195
65
Lập bảng hoàn trả.
8/10/2017
TOÁN TÀI CHÍNH
LOGO
CHƯƠNG 6
TRÁI PHIẾU - CỔ PHIẾU
196
MỤC TIÊU LOGO
Hiểu được bản chất của các loại trái phiếu, cổ
phiếu.
Vận dụng được các phương pháp tính toán để
định giá trái phiếu, cổ phiếu.
197
NỘI DUNG
LOGO
1
Khái niệm
2
Định giá trái phiếu
3
Định giá cổ phiếu
198
66
8/10/2017
1.1 Trái phiếu
LOGO
Khái niệm:
Trái phiếu là giấy chứng nhận nợ do người vay
(thường là doanh nghiệp, ngân hàng hoặc nhà
nước) phát hành, xác nhận số nợ phải trả trong
một thời gian nhất định theo một lãi suất cố định.
199
1.1 Trái phiếu
LOGO
Người sở hữu trái phiếu gọi là trái chủ.
Nội dung của trái phiếu:
Nhà phát hành
Mệnh giá (giá ghi trên trái phiếu)
Thời gian đáo hạn
200
1.1 Trái phiếu
LOGO
Lãi suất (đối với trái phiếu coupon)
Phân loại:
Thông thường có 2 loại trái phiếu:
-Trái phiếu không hưởng lãi (trái phiếu zero
coupon)
201
67
- Trái phiếu hưởng lãi (trái phiếu coupon)
8/10/2017
1.2 Cổ phiếu
LOGO
Khái niệm:
Cổ phiếu là giấy chứng nhận quyền sở hữu một
phần tài sản ở công ty cổ phần.
202
1.2 Cổ phiếu
LOGO
Chủ sở hữu cổ phiếu gọi là cổ đông.
203
2. Định giá trái phiếu
LOGO
Phân loại: Cổ phiếu ưu đãi: được ưu tiên trả lãi trước cổ phiếu thường theo lãi suất cố định (gần giống với trái phiếu). Người sở hữu loại cổ phiếu này mặc dù là chủ DN nhưng không có quyền quản lý DN. Cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông): là giấy chứng nhận đầu tư vào công ty cổ phần, người sở hữu cổ phiếu này thường được chia lợi nhuận hàng năm từ kết quả hoạt động của công ty.
204
68
Định giá trái phiếu là việc xác định giá trị lý thuyết của trái phiếu một cách chính xác và công bằng. Trái phiếu được định giá bằng cách xác định hiện giá của toàn bộ thu nhập nhận được trong thời hạn hiệu lực của trái phiếu.
8/10/2017
2.1 Định giá trái phiếu coupon
LOGO
205
2.1 Định giá trái phiếu coupon
LOGO
Người sở hữu trái phiếu coupon sẽ được nhận tiền lãi hàng kỳ, tiền gốc nhận khi đáo hạn. Để đơn giản trong việc tính toán, trong phần này ta quy ước: -Khoản thanh toán lợi tức được thực hiện cuối mỗi kỳ -Lãi suất được cố định trong suốt thời gian hiệu lực của trái phiếu -Lãi suất chiết khấu là lãi suất thị trường.
...
P 0
1
2
n
n
I
(1
)
(1
)
(1
)
(1
)
r d
I r d
I r d
C r d
Giá trị của trái phiếu coupon:
206
2.1 Định giá trái phiếu coupon
LOGO
Trong đó: P: giá trị của trái phiếu I: lợi tức hàng kỳ n: số kỳ C: mệnh giá của trái phiếu rd: lãi suất kỳ vọng
207
69
Ví dụ 6.1: Doanh nghiệp ABC phát hành trái phiếu coupon mệnh thời hạn 10 năm, hưởng lãi giá 5.000.000 đồng, 8%/năm. Với lãi suất kỳ vọng là 10%/năm, hãy định giá trái phiếu này.
8/10/2017
2.2 Định giá trái phiếu zero-coupon
LOGO
P 0
)n
(1
C r d
208
2.2 Định giá trái phiếu zero-coupon
LOGO
Người sở hữu trái phiếu này mua trái phiếu với giá thấp hơn mệnh giá, vào ngày đáo hạn bán lại với giá bằng đúng mệnh giá ghi trên trái phiếu. Khi đó, giá trị của trái phiếu được tính như sau:
209
3. Định giá cổ phiếu
LOGO
Ví dụ 6.2: Doanh nghiệp ABC phát hành trái phiếu zero coupon mệnh giá 5.000.000 đồng, thời hạn 10 năm. Với lãi suất kỳ vọng là 10%/năm, hãy định giá trái phiếu này.
210
70
Tương tự như trái phiếu, cổ phiếu cũng được định giá bằng cách xác định hiện giá của toàn bộ thu nhập nhận được trong thời hạn hiệu lực của cổ phiếu.
8/10/2017
3.1 Định giá cổ phiếu ưu đãi
LOGO
I
p
P 0
r p
Cổ phiếu ưu đãi là loại cổ phiếu mà DN cam kết trả tỷ lệ cổ tức cố định hàng năm và không tuyên bố ngày đáo hạn (thời hạn vĩnh viễn). Giá trị của cổ phiếu ưu đãi được xác định như sau:
211
3.1 Định giá cổ phiếu ưu đãi
LOGO
Ip: là cổ tức hàng năm của cổ phiếu ưu đãi rp:là lãi suất kỳ vọng của nhà đầu tư
212
3.2 Định giá cổ phiếu thường
LOGO
Ví dụ 6.3: Công ty cổ phần XYZ phát hành cổ phiếu ưu đãi mệnh giá 500.000 đồng, trả cổ tức cố định 10%/năm, lãi suất kỳ vọng của nhà đầu tư là 12%/năm. Hãy định giá cổ phiếu này.
213
71
Cổ phiếu thường có thể được định theo mô hình chiết khấu cổ tức hoặc theo mô hình định giá tài sản vốn – CAPM. Trong nội dung môn học này, chỉ giới thiệu mô hình chiết khấu cố tức.
8/10/2017
3.2 Định giá cổ phiếu thường
LOGO
...
P 0
2
n
n
1 )
(1
I
)
(1
I
)
(1
)
(1
I 1 r e
2 r e
n r e
P n r e
214
3.2 Định giá cổ phiếu thường
LOGO
Theo mô hình chiết khấu cố tức, cổ phiếu thường cũng được định giá bằng cách tính hiện giá của tất cả các khoản cổ tức nhận được trong tương lai. Do đó, mô hình này có công thức định giá như sau:
n
I
P 0
j
n
)
)
(1
Hay:
1 (1
j
j r e
P n r e
215
3.2 Định giá cổ phiếu thường
LOGO
Trong đó: Ij: là lợi tức của kỳ thứ j re: là lãi suất kỳ vọng Pn: là giá cổ phiếu mà nhà đầu tư dự kiến bán lại vào thời điểm n
216
72
Ví dụ 6.4: Ông Việt dự định mua cổ phiếu của công ty A, dự kiến cổ tức năm sau là 2.000 đồng/cổ phiếu, và giá bán cổ phiếu này năm sau là 20.000 đồng/cổ phiếu. Vậy, mức giá mà ông Việt có thể mua là bao nhiêu? (Biết lãi suất kỳ vọng là 10%/năm)
8/10/2017
3.2 Định giá cổ phiếu thường
LOGO
217
3.2 Định giá cổ phiếu thường
LOGO
Trong định giá cổ phiếu thường, lưu ý rằng các khoản lợi tức và giá bán là trong tương lai, các giá trị dùng để tính toán chỉ là dự đoán. Giá trị tính toán được của cổ phiếu dù theo phương pháp nào cũng chỉ là giá trị lý thuyết, còn giá mà cổ phiếu được mua bán trên thị trường có thể khác rất nhiều do quy luật cung cầu của thị trường.
)
I
P 0
I 1
g
r e
(1 g 0 g r e
Trường hợp cổ tức hàng năm cố định định giá giống cổ phiếu ưu đãi Trường hợp cổ tức hàng năm tăng trưởng đều
...
P 0
2
n
n
1 )
(1
I
)
(1
I
)
(1
)
(1
I 1 r e
2 r e
n r e
P n r e
218
3.2 Định giá cổ phiếu thường
LOGO
Trường hợp cổ tức hàng năm thay đổi không đều
219
73
Ví dụ 6.5: Định giá các cổ phiếu sau a/ Cổ phiếu thường, dự kiến cổ tức hàng năm là 10.000 đồng/cổ phiếu, lãi suất kỳ vọng 10%/năm b/ Cổ phiếu thường, dự kiến cổ tức năm sau là 5.000 đồng/cổ phiếu, cổ tức mỗi năm tăng 5%, lãi suất kỳ vọng 12%/năm c/ Cổ phiếu thường, cổ tức năm sau dự kiến là 5.000 đồng/cổ phiếu, tốc độ tăng trưởng các năm kế tiếp lần lượt là 0%, 5%, 2%, sau đó cố định là 3% cho tới vĩnh viễn. Lãi suất kỳ vọng là 12%/năm
8/10/2017
Bài tập áp dụng
LOGO
220
Bài tập áp dụng
LOGO
Bài tập 1: Trái phiếu coupon mệnh giá 150$, thời hạn 10 năm, cuối mỗi năm trả lãi tức là 10$. Tính giá trị của trái phiếu này biết lãi suất kỳ vọng là 12%. Nếu trái phiếu được định giá là 64$ thì lãi suất kỳ vọng là bao nhiêu?
221
74
Bài tập 2: Cổ phiếu X đang được bán trên thị trường với giá 115.000 đồng/cổ phiếu, được kỳ vọng sẽ mang lại cổ tức là 10.000 đồng/cổ phiếu vào năm sau và dự đoán giá cổ phiếu trên thị trường 1 năm sau sẽ là 120.000 đồng/cổ phiếu. Một nhà đầu tư kỳ vọng mức lãi suất 12%/năm có nên đầu tư vào cổ phiếu này không? Nếu cổ tức hàng năm đều tăng 5% thì cổ phiếu X sẽ được định giá là bao nhiêu?

