
Matthew Sorrentino MD FACC FASH
Professor of Medicine
Cardiology
University of Chicago Medicine
12 May, Nha Trang City, Vietnam, VSH Conference
Xác định lại Tăng Huyết Áp – Đánh giá
các Khuyến cáo về Tăng Huyết Áp mới

Nguy cơ mắc bệnh Tim thiếu máu cục
bộ tăng với HATT, HATTr và Tuổi
CI, confidence interval; IHD, ischemic heart disease.
Lewington S, et al. Lancet. 2002;360(9349):1903-1913.
Huyết áp tâm thu
40-49 years
50-59 years
60-69 years
70-79 years
80-89 years
Tuổi có nguy cơ:
Tỉ lệ tử
vongIHD
(floating
absolute
risk and
95% CI)
256
128
64
32
16
8
4
2
1
120 140 160 180
HATT thường (mm Hg)
Huyết áp tâm trương
256
128
64
32
16
8
4
2
1
70 80 90 100 110
HATTr thường (mm Hg)
Tuổi có nguy cơ:
40-49 years
50-59 years
60-69 years
70-79 years
80-89 years

Wright, JT Jr., et al. N.Engl.J.Med. 2015;373 : 2103-2116
Thử nghiệm SPRINT

Câu hỏi nghiên cứu SPRINT
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của điều trị HA
tích cưc hơn so với điều trị được áp dụng
gần đây
Nghiên cứu lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên vào
huyết áp tâm thu mục tiêu
Điều trị tích cực
HATT mục tiêu <120
mmHg
Điều trị chuẩn
HATT mục tiêu <140
mmHg
SPRINT design details available at:
•ClinicalTrials.gov (NCT01206062)
•Ambrosius WT et al. Clin. Trials. 2014;11:532-546.

Phương pháp Sprint
•Open label RCT 102 centers
•Bao gồm tiêu chí:
–Tuổi >50
–HA tâm thu 130-180
–Nguy cơ bị bệnh tim mạch cao:
•Được định nghĩa ≥1 theo các tiêu chí sau:
–Bệnh tim mạch l(oại trừ tai biến mạch máu não) trong lâm
sàng hoặc cận lâm sàng
–Bệnh thận mạn tính (Độ lọc cầu thận ước tính<60)
–Nguy cơ dẫn bệnh tim mạch do xơ vữa trong 10 năm≥15%
(Framingham)
–Tuổi >75
Wright, JT Jr., et al. N.Engl.J.Med. 2015;373 : 2103-2116

