
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA CÔNG TRÌNH
BỘ MÔN ĐƯỜNG BỘ
BÀI GIẢNG
HÀ NỘI, 2007

Chương 1:CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG
Bài giảng Xây dựng nền đường Trang 1
CHƯƠNG 1
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG
$1 - YÊU CẦU ĐỐI VỚI NỀN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TÁC THI CÔNG
NỀN ĐƯỜNG
1.1. Yêu cầu đối với nền đường.
- Nền đường là bộ phận chủ yếu của công trình đường. Nhiệm vụ của nó làđảm
bảo cường độ vàđộ ổn định của áo đường. Nó là nền tảng của áo đường; cường độ,
tuổi thọ và chất lượng sử dụng của áo đường phụ thuộc rất lớn vào cường độ vàđộ
ổn định của nền đường.
- Nền đường yếu, áo đường sẽ biến dạng rạn nứt và hưhỏng nhanh. Do đó nền
đường cần đảm bảo các yêu cầu sau :
+Đảm bảo ổn định toàn khối.
+Đủ cường độ.
+Đảm bảo ổn định cường độ trong suốt thời kỳ khai thác.
- Yêu tố chủ yếu ảnh hưởng tối cường độ và độ ổn định của nền đường là :
+ Tính chất của đất nền đường. (vật liệu xây dựng nền đường).
+ Phương pháp thi công đặc biệt là chất lượng đầm lèn.
+ Biện pháp thoát nước và biện pháp bảo vệ nền đường.
- Trong từng điều kiện cụ thể, có thể xảy ra các hiện tượng hưhỏng sau đối với
nền đường :
+ Nền đường bị lún:
Nguyên nhân:
* Do dùng loại đất không tốt.
* Do lu lèn không đủ độ chặt.
* Do đắp nền đường trên đất yếu mà không xử lý hoặc sử lý
không phù hợp
+ Nền đường bị trượt: do nền đường đắp trên sườn dốc mà không rẫy
cỏ, đánh bậc cấp...
+ Nền đường bị nứt:
Nguyên nhân:
* Do đắp nền đường bằng đất quá ẩm.
* Do đắp bằng đất không đúng quy cách (chứa hàm lượng hữu
cơnhiều, lẫn cỏ rác, chứa muối hoà tan...).
* Do nền đường bị lún không đều.
+ Sụt lở mái ta luy:
Nguyên nhân:
* Do nền đắp quá cao (>6m) hoặc đào quá sâu (>12m).
* Do độ dốc mái ta luy nền đào hoặc nền đắp không phù hợp
(do thiết kế hoặc thi công không đúng).

Chương 1:CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG
Bài giảng Xây dựng nền đường Trang 2
a)Lún b) Trượt trên sườn dốc c) Sụt ta luy
1.2 Yêu cầu với công tác thi công nền đường.
Trong xây dựng đường, công tác làm nền đường chiếm tỷ lệ khối lượng rất
lớn, nhất làđường vùng núi, đòi hỏi nhiều sức lao động máy móc, xe vận chuyển,
cho nên nó còn là một trong những khâu mấu chốt ảnh hưởng tới thời hạn hoàn
thành công trình. Mặt khác chất lượng của nền đường cũng ảnh hưởng nhiều đến
chất lượng chung của công trình nền đường.
Vì vậy trong công tác tổ chức thi công nền đường phải bảo đảm:
1. Đảm bảo nền đường có tính năng sử dụng tốt. Vị trí, cao độ, kích thước
mặt cắt, quy cách vật liệu, chất lượng đầm nén ....phải phù hợp với hồ sơthiết kế và
các quy định hữu quan trong quy phạm kỹ thuật thi công. Yêu cầu này có nghĩa là
phải làm tốt công tác lên khuôn đường phục vụ thi công, phải chọn vật liệu sử dụng
một cách hợp lý, phải lập và hoàn chỉnh các quy trình thao tác kỹ thuật thi công và
chế độ kiểm tra, nghiệm thu chất lượng.
2. Chọn phương pháp thi công thích hợp tuỳ theo các điều kiện về địa hình,
tình huống đào đắp, loại đất đá, cự ly vận chuyển, thời hạn thi công và công cụ thiết
bị. Ví dụ
- Khi gặp đá cứng thì biện pháp thích hợp là phương pháp thi công nổ phá.
- Khi khối lượng công việc rất nhỏ, mà máy móc lại ở xa thì nên dùng thủ
công.
3. Chọn máy móc thiết bị thi công hợp lý. Mỗi loại phương tiện máy móc
chỉ làm việc có hiệu quả trong những phạm vi nhất định. Nếu chọn không đúng thì
sẽ không phát huy được hết năng suất của máy. Tuỳ thuộc vào điều kiện địa hình địa
chất, thuỷ văn, khối lượng công việc, cự ly vận chuyển... để chọn loại máy cho thích
hợp.
4. Phải điều phối và có kế hoạch sử dụng tốt nguồn nhân lực, máy móc, vật
liệu một cách hợp lý, làm sao “tận dụng được tài năng con người và của cải” để tăng
năng suất lao động, hạ giá thành và bảo đảm chất lượng công trình. Trong thi công,
cố gắng giảm thiểu thời gian máy chết, điều phối máy móc hợp lý để nâng cao thời
gian làm việc của máy. Có thể tận dụng vật liệu điều phối ngang vàđiều phối dọc để
đắp nền đường, tận dụng vật liệu địa phương... để hạ giá thành sản phẩm.
5. Các khâu công tác thi công nền đường phải tiến hành theo kế hoạch thi
công đãđịnh. Các hạng mục công tác xây dựng nền đường phải phối hợp chặt chẽ,
công trình nền đường cũng phải phối hợp tiến độ với các công trình khác và tuân thủ
sự bố trí sắp xếp thống nhất về tổ chức và kế hoạch thi công của toàn bộ công việc
xây dựng đường nhằm hoàn thành nhiệm vụ thi công đúng hoặc trước thời hạn.

Chương 1:CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG
Bài giảng Xây dựng nền đường Trang 3
6. Tuân thủ chặt chặt chẽ quy trình kỹ thuật và quy tắc an toàn trong thi
công. Thi công nền đường phải quán triệt phương châm an toàn sản xuất, tăng
cường giáo dục về an toàn phòng hộ, quy định các biện pháp kỹ thuật đảm bảoan
toàn, nghiêm túc chấp hành quy trình làm việc an toàn, làm tốt công tác đề phòng tai
nạn, bảo đảm thi công thực sự an toàn.
1.3. Một số dạng nền đường thường gặp.
1.3.1. Nền đường đắp thông thường.
Thïng ®Êu
B
1:m
b
Nền đường thông thường
Trong đó:
B – Chiều rộng của nền đường (m)
b - Chiều rộng của dải hộ đạo được bố trí khi chiều cao từ vai đường đến
đáy thùng đấu lớn hơn 2m. Với đường cao tốc vàđường cấp I, b không được vượt
quá 3m, với các cấp đường khác b rộng từ 1-2m.
m - Độ dốc của taluy nền đắp được xác định theo loại đất đắp, chiều cao
taluy và điều kiện địa chất công trình của đáy nền đường. Khi chất lượng của đáy
nền đắp tốt m được lấy theo bảng sau.
Độ dốc mái taluy nền đắp (theo TCVN 4054)
Chiều cao mái taluy nền đắp
Loại đất đắp Dưới 6m Từ 6-12m
Các loại đá phong hoá nhẹ 1:1-1:1,3 1:1,3-1:1,5
Đá dăm, sỏi sạn, cát lẫn sỏi sạn, cát hạt lớn,
cát hạt vừa, xỉ quặng 1:1,5 1:1,3-1:1,5
Cát nhỏ, cát bột, đất sét, á cát 1:1,5 1:1,75
Đất bụi, cát mịn 1:1,75 1:1,75
1.3.2. Nền đường đắp ven sông.
1:m
B
Mùc n- íc thiÕt kÕ
Mùc n- íc th- êng xuyªn
Nền đường đắp ven sông
Cao độ vai đường phải cao hơn mực nước lũ thiết kế kể cả chiều cao sóng vỗ
và cộng thêm 50cm. Tần suất lũ thiết kế nền đường ôtô các cấp cho ở bảng sau:
Tần suất lũ thiết kế nền đường
Cấp đường Đường cao
tốc, cấp I
Đường
cấp II
Đường
cấp III Đường cấp IV,V
Tần suất lũ thiết kế 1% 2% 4% xác định theo tình hình cụ thể

Chương 1:CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG
Bài giảng Xây dựng nền đường Trang 4
Phải căn cứ vào dòng nước, tình hình sóng gió và xói mòn mà gia cố taluy
nền đắp thích hợp.
1.3.3. Nền đường nửa đào, nửa đắp.
B
1:n
>5m
b
1:m
Nền đường nửa đào, nửa đắp
Khi độ dốc ngang của mặt đất tự nhiên dốc hơn 1:5 thì phải đánh cấp mái
taluy tiếp giáp giữa nền đường và sườn dốc (kể cả theo hướng của mặt cắt dọc)
chiều rộng cấp không nhỏ hơn 1m, đáy cấp phải dốc nghiêng vào trong 2-4%. Trước
khi đánh cấp phải đào bỏ đất hữu cơvà gốc cây.
Khi mở rộng nền đường do nâng cấp cải tạo thì phải đánh cấp mái taluy tiếp
giáp giữa nền đường cũ và nền đường mở rộng. Chiều rộng cấp của đường cao tốc,
đường cấp I thường là 2m, loại đất đắp nên dùng đất đắp nền đường cũ.
1.3.4. Nền đường có tường giữ chân (tường chắn ở chân taluy)
Khi đất tương đối tơi xốp dễ trượt chân taluy thì nên làm tường giữ chân.
Tường chân tương đối thấp, chiều cao không quá 2m, đỉnh rộng 0,5-0,8m, mặt trong
thẳng đứng, mặt ngoài dốc 1:0,2 - 1:0,5 bằng đá xây hoặc xếp khan.
Với nền đường đắp qua các đoạn ruộng nước, có thể làm tường giữ chân cao
không quá 1,5 m bằng đá xây vữa ở chân mái taluy đắp.
Ruéng lóa
B
b
1:m
1:n
Nền đường có tường giữ chân

