TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TẬP
LÝ THUYẾT KIỂM TOÁN
Giảng viên: ThS. BÙI THỊ KIM DUNG
Đà Lạt, tháng 01 năm 2011
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN VÀ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Bài 1: Hãy chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi dưới đây
1. Kiểm toán ra đời hoàn toàn mang tính áp đặt hơn là khách quan
a. Đúng b. Sai
2. Kiểm toán độc lập là tất yếu khách quan đối với mọi nền kinh tế
a. Đúng b. Sai
3. Kiểm toán độc lập một hoạt động kinh doanh hoàn toàn mang tính chất pháp
bắt buộc
a. Đúng b. Sai
4. Tính độc lập của KTV chỉ được đề cập đối với kiểm toán độc lập, không đề cập cho
các loại kiểm toán khác.
a. Đúng b. Sai
5. KTV phải tuân thủ chuẩn mực kế toán khi thực hiện mọi cuộc kiểm toán
a. Đúng b. Sai
6. Kiểm toán tuân thủ còn có một tên gọi khác là
a. Kiểm toán nhà nước
b. Kiểm toán bắt buộc
c. Kiểm toán tính quy tắc
d. Không phải một trong các trường hợp trên
7. Loại kiểm toán bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề đó là:
a. Kiểm toán nội bộ
b. Kiểm toán độc lập
c. Kiểm toán nhà nước
d. Tất cả các trường hợp trên
e. Không phải một trong các trường hợp trên
8. Mục đích của kiểm toán độc lập là:
a. Tìm kiếm, phát hiện gian lận và sai sót
b. Lợi nhuận trong quá trình kinh doanh
c. Cung cấp thông tin tài chính tin cậy
d. Duy trì hoạt động của các doanh nghiệp đúng pháp luật
e. Tất cả các trường hợp trên
f. Không phải một trong các trường hợp trên
9. Bộ phận kiểm soát nội bộ của đơn vị được xem như
a. Một bộ phận kiểm soát của nhà nước đặt tại đơn vị
b. Một bộ phận chức năng của phòng kế toán
c. Một bộ phận chức năng của đơn vị
d. Một bộ phận có tư cách pháp nhân riêng biệt
e. Tất cả các trường hợp trên
f. Không phải một trong các trường hợp trên
10. Ở Việt Nam, kiểm toán độc lập được kiểm soát bởi
a. Tổ chức hiệp hội nghề nghiệp (Trung ương hội kế toán kiểm toán ở Việt Nam)
b. Quốc hội
c. Cơ quan thuế
d. Cơ quan thanh tra tài chính
e. Kiểm toán Nhà nước
f. Bộ tài chính
g. Tất cả các trường hợp trên
h. Không phải một trong các trường hợp trên.
11. Điều nào sau đây không phải là lý do chính của việc kiểm toán báo cáo tài chính:
a. Do mâu thuẫn quyền lợi giữa nhà quản của đơn vị được kiểm toán với kiểm toán
viên độc lập
b. Sự phức tạp của các vấn đề liên quan đến kế toán và trình bày BCTC
c. Người sử dụng BCTC khó khăn trong việc tiếp cận các thông tin tại đơn vị được kiểm
toán
d. Tác động của BCTC đến quá trình ra quyết định của người sử dụng
12. Lý do chính của kiểm toán báo cáo tài chính là:
a. Nhằm đáp ứng yêu cầu của luật pháp
b. Để đảm bảo rằng không có những sai lệch trong báo cáo tài chính
c. Cung cấp cho người sử dụng một sự đảm bảo hợp về tính trung thực hợp của
báo cáo tài chính
d. Làm giảm trách nhiệm của nhà quản lý đối với báo cáo tài chính
13. Kiểm toán hoạt động thường được tiến hành bởi KTV nội bộ hay KTV của nhà
nước và đôi khi bởi KTV độc lập. Mục đích chính của KTV hoạt động là:
a. Cung cấp sự đảm bảo rằng hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động đúng thiết kế
b. Nhằm giúp đỡ KTV độc lập trong việc kiểm toán báo cáo tài chính
c. Nhằm cung cấp kết quả kiểm tra nội bộ về các vấn đề kế toán và tài chính cho các nhà
quản lý cấp cao của công ty
d. Cung cấp sự đánh giá về hoạt động của một tổ chức trong việc đáp ứng mục tiêu của
tổ chức đó
14. Ví dụ nào sau đây không phải là kiểm toán tuân thủ:
a. Kiểm toán các đơn vị phụ thuộc về việc thực hiện các quy chế của Tổng công ty
b. Kiểm toán của cơ quan thuế đối với các doanh nghiệp
c. Kiểm toán một doanh nghiệp theou cầu của ngân hàng về việc chấp hành các điều
khoản của một hợp đồng tín dụng
d. Kiểm toán một phân xưởng mới thành lập để đánh giá hoạt động đề xuất các biện
pháp cải tiến
15. Câu nào mô tả đúng nhất về kiểm toán hoạt động
a. Kiểm toán hoạt động tập trung kiểm tra kế toán tài chính đối với một công ty mới
được thành lập
b. Kiểm toán hoạt động tập trung vào việc kiểm tra sự trình bày trung thực và hợp lý tình
hình tài chính của doanh nghiệp
c. Xem xét và đánh giá về tính hữu hiệu và hiệu quả của một hoạt động hay một bộ phận
trong đơn vị
d. Cả 3 câu trên đều đúng
16. Câu nào sau đây tả đúng nhất về trách nhiệm của nhà quản trách nhiệm
của kiểm toán viên độc lập đối với báo cáo tài chính đã kiểm toán:
a. Nhà quản lý chịu trách nhiệm tổ chức công tác kế toán, kiểm toán viên có trách nhiệm
thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ
b. Nhà quản chịu trách nhiệm về việc thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, còn KTV
trách nhiệm lập báo cáo tài chính
c. Lập báo cáo tài chính thuộc về trách nhiệm pháp của nhà quản lý, riêng KTV chịu
trách nhiệm về ý kiến đối với báo cáo tài chính được kiểm toán
d. KTV chịu trách nhiệm đối với những nội dung đã được kiểm toán trên báo cáo tài
chính, trong khi nhà quản lý chịu trách nhiệm vê những phần không được kiểm toán
17. Để nhấn mạnh đến tính độc lập của KTV độc lập đối với Ban giám đốc, nhiều công
ty thường:
a. Tuyển lựa một số nhân viên từ các công ty kiểm toán độc lập để làm thành viên Ban
kiểm soát của công ty chịu trách nhiệm về việc kiểm toán
b. Thiết lập một chính sách để cản trở sự tiếp xúc giữa các nhân viên công ty với kiểm
toán viên độc lập
c. Giao cho Ban kiểm soát của công ty nhiệm vụ đề cử kiểm toán viên độc lập cho công
ty
d. Yêu cầu kiểm toán viên độc lập không được tiếp xúc với ban kiểm soát của công ty
18. Chọn câu đúng nhất trong các câu sau đây:
a. Sự tuân thủ các chuẩn mực kế toán sẽ giúp cho báo cáo tài chính luôn luôn được trình
bày trung thực và hợp lý
b. KTV không bị xem là bất cẩn nếu tự chứng minh được rằng trong quá trình kiểm toán
đã luôn tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán hiện hành
c. KTV thể không bị xem bất cẩn nếu tin tưởng vào những giải thích của nhà quản
d. KTV bị xem bất cẩn nếu người s dụng đã phải nh chịu một khoản lỗ do việc
dựa vào báo cáo tài chính được kiểm toán để ra quyết định
19. Một KTV cần tỏ ra độc lập để:
a. Duy trì sự tin cậy của công chúng
b. Trở nên thật sự độc lập
c. Tuân thủ chuẩn mực kiểm toán
d. Duy trì một thái độ không thiên vị
Bài 2: Một chủ nhiệm trong công ty kiểm toán cho rằng kiểm toán viên không nên duy trì thái
độ thân thiện với nhân viên của khách hàng thể gây ảnh hưởng đến tính độc lập. Thế
nhưng, một chủ nhiệm khác không đồng ý cho rằng mối liên hệ thân thiết sẽ làm cho cuộc
kiểm toán dễ dàng hơn. Theo bạn, quan điểm nào là đúng, tại sao?
Bài 3: Thiết lập mối quan hệ giữa những khoản trong hai cột sau đây
1. Kiểm soát chất lượng kiểm toán
2. Kiểm toán hoạt động
3. Đánh giá kiểm soát nội bộ
4. Kiểm toán nhà nước
5. Khai báo (công bố)
6. Nguyên nhân chủ yếu tồn tại hoạt
động kiểm toán độc lập
7. Cơ quan thuế
8. Ủy ban chứng khoán
9. BCTC đã kiểm toán
10. Đảm bảo hợp lý
a. Kiểm toán tuân thủ
b. Chức năng xác nhận
c. Các thông tin trọng yếu
d. Sự tin cậy
e. Kiểm tra chéo
f. Hồ sơ đăng ký phát hành chứng khoán
g. Cơ sở của việc chọn mẫu và kiểm tra
h. Báo cáo cho Quốc hội
i. Sự xét đoán nghề nghiệp
j. Đánh giá s hữu hiệu tính hiệu quả của
một bộ phận trong tổ chức
Bài 4: Phân loại Kiểm toán
Giả sử 5 loại KTV: KTV độc lập, KTV thuế, KTV thuộc kiểm toán Nhà nước, Thanh tra
ngân hàng KTV nội bộ. Giả sử rằng 5 loại hoạt động: kiểm toán BCTC, kiểm toán hoạt
động, kiểm toán tuân thủ, dịch vụ kế toán dịch vụ vấn quản lý. Hãy cho biết mỗi trường
hợp dưới đây sẽ do loại KTV nào tiến hành và thuộc loại hoạt động nào trong những loại đã kể
trên
1. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ nộp vào ngân hàng xin vay
2. Báo cáo i chính của ngân hàng lớn tên trong danh sách Sở giao dịch chứng khoán
New York để phân phát cho cổ đông
3. Kiểm tra các chỉ thị của lãnh đạo công ty quy định mục đích và trách nhiệm của bộ phận
Marketing.
4. Xem xét chi phí những việc đã thực hiện của một chương trình nghiên cứu quân sự
tiến hành trong lực lượng Không quân để xác định chương trình này có hiệu quả không.
5. Kiểm tra đột xuất Ngân hàng thương mại. Trọng tâm kiểm tra tiền, chứng khoán ngắn
hạn, nợ cho vay phải thu và việc chấp hành các quy định của Luật ngân hàng
6. Phân tích hệ thống kế toán của một doanh nghiệp nhỏ nhằm mục đích đưa ra các đề xuất
liên quan đến việc thay thế bằng một hệ thống xử lý máy tính
7. Xác định tính trung thực hợp của BCTC của một công ty cổ phần để công bố.
Công ty này có một bộ phận kiểm toán nội bộ đạt mức độ chuyên nghiệp
8. Kiểm toán hoạt động của bộ phận nhận hàng của một công ty sản xuất lơn, đặc biệt chú
trọng đến hiệu quả của việc kiểm tra vật liệu trước khi nhậptính kịp thời của việc lập
phiếu nhập