
HỆ THỐNG BÀI TẬP LÝ THUYẾT KIỂM TOÁN
Mỗi chương sẽ có 5 dạng bài tập: Lý thuyết, Đúng Sai, Trắc nghiệm, Bài tập tự luận và
Tình huống thảo luận
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN VÀ CÁC DỊCH VỤ ĐẢM BẢO
DẠNG 1: CÂU HỎI LÝ THUYẾT
Câu 1: Tính độc lập chỉ đặt ra đối với kiểm toán viên độc lập?
Câu 2: Khi kiểm toán một doanh nghiệp, chồng của một KTV trong nhóm kiểm toán là
Giám đốc. Theo bạn, điều này sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với kết quả kiểm toán? Cách
giải quyết?
Câu 3: Kiểm toán Nhà nước, kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập hoàn toàn có thể thay
thế cho nhau để thực hiện kiểm toán?
Câu 4: Đối tượng nào quan tâm tới tình hình tài chính doanh nghiệp? Ý nghĩa của kiểm
toán trong nền kinh tế thị trường?
Câu 5: Trình bày mục tiêu của kiểm toán tài chính là gì? Trình bày hệ thống mục tiêu
kiểm toán cụ thể? Phạm vi kiểm toán là gì?
Câu 6: Phân biệt kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán báo cáo tài chính.
DẠNG 2: CÂU HỎI ĐÚNG SAI GIẢI THÍCH
1. Để hoạt động có hiệu quả, người bảo vệ tài sản cũng nên là người phụ trách sổ kế toán
của tài sản đó.
2. Kiểm tra kiểm soát là một chức năng của quản lý và nó tồn tại ở tất cả các khâu của
quá trình quản lý
3. Theo quan điểm hiện đại, kiểm toán tài chính là kiểm tra kế toán
4. Kiểm soát nội bộ và nội kiểm là đồng nghĩa
5. Khái niệm hiệu quả và hiệu năng là giống nhau
6. Thực trạng của hoạt động tài chính được phản ánh toàn bộ trên các tài liệu kế toán
7. Không phải tất cả mọi người quan tâm tới thông tin kế toán đều am hiểu tường tận về
kế toán. Đó chính là một trong những sự cách biệt giữa những người quan tâm tới việc
cung cấp của thông tin kế toán.
8. Kiểm toán độc lập hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với kinh tế thị trường
1

9. Đối với các đơn vị hoạt động kinh doanh, kiểm tra thường hướng tới hiệu quả của vốn,
của lao động, của tài nguyên.
10. Kiểm tra kiểm soát có nguồn gốc phát sinh từ quản lý.
11. Sự tạo niềm tin cho những người quan tâm là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của kiểm toán.
12. Chức năng gắn liền với sự ra đời và phát triển của kiểm toán đó chính là chức năng
bày tỏ ý kiến.
13. Kiểm toán không phải là hoạt động “tự thân” và “vị thân”
14. Chức năng bày tỏ ý kiến được thể hiện ở 2 khu vực là sản xuất và dịch vụ
15. Ở Việt Nam, kiểm toán Nhà nước có chức năng phán xét như một “quan toà” đối với
các sai phạm xảy ra tại các đơn vị giống như ở Pháp, Đức và các nước khác.
16. Kiểm toán nội bộ được xem như một sự kiểm soát bên ngoài đối với Ban quản trị của
đơn vị.
17. Kiểm toán hoạt động chỉ được thực hiện bởi các kiểm toán viên độc lập.
18. Trong khi thực hiện kiểm toán hoạt động, mọi kiểm toán viên bắt buộc phải sử dụng
một chương trình kiểm toán chuẩn quốc gia.
19. Kiểm toán viên nội bộ không bao giờ thực hiện một cuộc kiểm toán tài chính.
20. Tính độc lập của các kiểm toán viên không được đặt ra khi tiến hành kiểm toán tuân
thủ.
DẠNG 3: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Chức năng của kiểm toán là
A. Chức năng xác minh
B. Chức năng bày tỏ ý kiến
C. Chức năng kiểm tra
D. Chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến
Câu 2: Kiểm toán tạo niềm tin cho những người quan tâm đến thông tin kế toán.
Những người quan tâm ở đây là:
A. Các cơ quan Nhà nước cần thông tin trung thực và phù hợp để điều tiết vĩ mô nền
kinh tế
2

B. Các nhà đầu tư cần có thông tin trung thực để quyết định hướng đầu tư đúng đắn
C. Các nhà doanh nghiệp để điều hành hoạt động kinh doanh
D. Gồm tất cả các câu trên
Câu 3: Theo đối tượng cụ thể, kiểm toán có thể phân thành:
A. Kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán nghiệp vụ và kiểm toán tuân thủ
B. Kiểm toán độc lập, kiểm toán quy tắc, kiểm toán hiệu năng và kiểm toán hiệu quả
C. Kiểm toán doanh nghiệp, kiểm toán chương trình dự án và kiểm toán các đơn vị
hành chính sự nghiệp
D. Kiểm toán độc lập, kiểm toán Nhà nước, kiểm toán nội bộ.
Câu 4: Theo tổ chức bộ máy kiểm toán, có thể phân kiểm toán thành:
A. Kiểm toán thông tin, kiểm toán quy tắc, kiểm toán hiệu năng và kiểm toán hiệu
quả
B. Kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán nghiệp vụ và kiểm toán tuân thủ
C. Kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ
D. Kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ, kiểm toán BCTC.
Câu 5: Trong thực hiện kiểm toán BCTC, thước đo đúng sai của bảng khai tài chính là:
A. Các chuẩn mực kiểm toán
B. Chuẩn mực kế toán
C. Các nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán
D. Không có chuẩn mực đánh giá.
Câu 6: Chọn từ hoặc cụm từ phù hợp trong các phương án dưới đây để điền vào chỗ trống
trong câu sau: “Kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động cần được
kiểm toán bằng hệ thống phương pháp kỹ thuật của kiểm toán do các kiểm toán viên có
trình độ nghiệp vụ thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực”
A. Chuyên nghiệp.
B. Tương xứng
C. Cao.
D. Cơ bản.
3

Câu 7: Kiểm toán đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của đơn vị thuộc loại kiểm toán:
A. Tuân thủ.
B. Báo cáo tài chính.
C. Hoạt động.
D. Hoạt động và Tuân thủ
Câu 8: Đối tượng cụ thể của kiểm toán gồm:
A. Tài liệu kế toán; Thực trạng tài sản và nghiệp vụ tài chính; Hiệu quả và hiệu năng
B. Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
Thuyết minh báo cáo tài chính
C. Hiệu quả và hiệu năng
D. Tài liệu kế toán
Câu 9: Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc kiểm toán tuân thủ:
A. Kiểm tra tính tuân thủ luật pháp…
B. Kiểm tra tình hình chấp hành chính sách, nghị quyết, quy chế…
C. Kiểm tra hiệu năng quản lý
D. Kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, các chuẩn mực kế toán, kiểm toán.
Câu 10: Khách thể của kiểm toán độc lập:
A. Các đơn vị sản xuất kinh doanh
B. Các đơn vị hành chính sự nghiệp
C. Các đơn vị có sử dụng vốn và kinh phí của nhà nước
D. Tất cả các doanh nghiệp, tổ chức bắt buộc hoặc có nhu cầu.
4

DẠNG 4: BÀI TẬP TỰ LUẬN
Trong quá trình kiểm toán BCTC của công ty cổ phần may Lan Anh năm N. Kiểm toán
viên phát hiện ra các sai sót sau (ĐVT: đồng):
1. Doanh nghiệp mua Nguyên vật liệu nhập kho theo giá 8.800.000 (bao gồm thuế
GTGT 10%) chưa thanh toán cho người bán. Kế toán của đơn vị quên ghi sổ nghiệp vụ
này.
2. Doanh nghiệp ghi tăng giá vốn hàng bán 2.000.000 do áp dụng sai phương pháp
tính giá hàng hóa tồn kho.
3. Công ty mua một thiết bị bán hàng với giá thanh toán là 90.000.000 (chưa thuế
GTGT 10%) từ 1/1/N đã thanh toán bằng TGNH. Nguồn vốn công ty sử dụng từ nguồn
vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Kế toán quên chưa ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn cho
nghiệp vụ này.
4. Phát hiện 1 TSCĐ dùng cho bộ phận QLDN chưa được trích khấu hao trong năm
N. Số tiền khấu hao phải trích cho TSCĐ này là 8.000.000.
5. Trong tháng 12/N, kế toán căn cứ vào số tiền lương tính ra phải trả cho bộ phận
bán hàng là 35.500.000 đ và hạch toán như sau:
Nợ TK 641: 35.500.000
Có TK 338: 35.500.000
6. Khách hàng A thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng chuyển khoản trước thời hạn ghi
trong hợp đồng, đơn vị chấp nhận và thanh toán chuyển khoản cho khách hàng A được
hưởng chiết khấu thanh toán 1% trên tổng giá thanh toán (Tổng giá thanh toán là
200.000.000). Số tiền chiết khấu đã được kế toán ghi sổ như sau:
Nợ TK 641 / Có TK 112: 2.000.000
7. Doanh nghiệp thanh toán tiền hàng cho người bán bằng tiền mặt: 3.200.000. Kế
toán quên không ghi sổ.
8. Nhân viên A trả lại tiền tạm ứng thừa bằng tiền mặt: 180.000. Kế toán định khoản:
Nợ TK 111: 100.000
Có TK 141: 100.000
Yêu cầu: - Nêu ảnh hưởng (nếu có) của mỗi sai sót đến BCĐKT, BCKQHĐKD
- Lập các bút toán điều chỉnh
5

