intTypePromotion=1

Bài thuyết trình Đảm bảo chất lượng phần mềm

Chia sẻ: Bình Yên | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:45

0
34
lượt xem
3
download

Bài thuyết trình Đảm bảo chất lượng phần mềm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài thuyết trình Đảm bảo chất lượng phần mềm đã giới thiệu xác minh và thẩm định phần mềm, phân biệt sự khác nhau giữa chúng; mô tả quá trình kiểm tra chương trình và vai trò của nó trong V & V, tìm hiểu kĩ thuật phân tích tĩnh,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thuyết trình Đảm bảo chất lượng phần mềm

  1. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG PHẦN MỀM VERIFICATION AND VALIDATION (Xác minh và thẩm định) GVHD: Lê Mậu Long Nhóm 9 ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG_ KHOA CNTT
  2. Thành viên nhóm Nhóm 9 v Đặng Thanh Hiếu 070109T v Nguyễn Thị Ngọc Hân 070079T v Hà Thị Kim Phượng 070052T v Trần Anh Hào 070088T v Phạm Thị Hà 070085T
  3. Nội dung trình bày Nhóm 9 ü Giới thiệu xác minh và thẩm định phần mềm, phân biệt sự khác nhau giữa chúng. ü Mô tả quá trình kiểm tra chương trình và vai trò cuả nó trong V & V. ü Tìm hiểu kĩ thuật phân tích tĩnh ü Mô tả quá trình phát triển phần mềm Cleanroom
  4. Xác minh và thẩm định Nhóm 9 Xác minh: Ø“Chúng ta có tạo ra sản phẩm đúng hay không” Ø Phần mềm phải phù hợp với đặc tả của nó Ø“Chúng ta có tạo ra đúng sản phẩm hay không” ØPhần mềm phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu của người sử dụng
  5. Quá trình V & V Nhóm 9 v Là quá trình xoay vòng. V & V phải được ứng dụng ở mỗi bước trong các tiến trình phần mềm. v Có 2 nội dung chính: üPhát hiện ra những khuyết điểm trong hệ thống üƯớc lượng được hệ thống có hữu ích và tiện lợi để sẵn sàng dùng hay không.
  6. Mục đích của V & V Nhóm 9 v Xác minh và thẩm định phải tạo được sự tin tưởng rằng phần mềm phải phù hợp với mục đích. v Điều này không có nghĩa là nó hoàn toàn không có khuyết điểm v Hơn nữa, nó phải đáp ứng được đầy đủ các chức năng dự định và các loại chức năng sẽ quyết định mức độ tin cậy cần thiết.
  7. Sự tin cậy V & V Nhóm 9 v Phụ thuộc vào mục đích hệ thống, sự mong đợi của người sử dụng và môi trường tiếp thị v Chức năng phần mềm: Mức độ tin cậy được phụ thuộc vào sự đánh giá phần mềm được tổ chức như thế nào v Sự mong đợi của người sử dụng: Người sử dụng ít kì vọng các loại phần mềm v Môi trường tiếp thị: Đưa sản phẩm ra thị trường sớm thì quan trọng hơn là tìm ra những khuyết điểm chương trình
  8. Xác minh tĩnh và động Nhóm 9 v Kiểm tra phần mềm: üLiên quan đến phân tích các biểu hiện tĩnh của hệ thống để phát hiện vấn đề(xác minh tĩnh) üLiên quan đến việc ứng dụng và nhận xét các phản hồi sản phẩm.
  9. Xác minh tĩnh và động Nhóm 9
  10. Kiểm thử chương trình Nhóm 9 v Có thể phát hiện ra những lỗi tiềm ẩn v Kĩ thuật thẩm định cho yêu cầu phi chức năng thì khi chương trình được thực thi nó có thể biết được cách hoạt động. v Nên sử dụng kết hợp các xác minh tĩnh để cung cấp đầy đủ các chức năng của V&V
  11. Các loại kiểm thử Nhóm 9 v Kiểm thử các khuyết điểm: ü Những phương thức kiểm tra được thiết kế để phát hiện ra những khuyết điểm của hệ thống ü Một phương thức kiểm tra khuyết điểm thành công là tìm thấy những khuyết điểm tồn tại trong hệ thống v Kiểm thử thẩm định: ü Dùng để chỉ ra rằng các phần mềm đáp ứng được những yêu cầu ü Phương thức kiểm tra thành công để chỉ ra rằng những yêu cầu được thực thi chính xác.
  12. Kiểm thử và sửa lỗi Nhóm 9 v Kiểm thử khuyết điểm và sửa lỗi là những quá trình riêng biệt v Xác minh và thẩm định là liên quan đến việc chứng minh sự tồn tại những khuyết điểm trong chương trình. v Sửa lỗi là liên quan đến việc xác định vị trí và sửa lỗi. v Sửa lỗi đòi hỏi phải thiết lập một giả thuyết về hoạt động chương trình sau đó kiểm thử những giả thiết này để tìm thấy lỗi hệ thống
  13. Qúa trình sửa lỗi Nhóm 9
  14. Kế hoạch V & V Nhóm 9 v Thẩm định và xác minh là 1 tiến trình tốn kém. Kế hoạch an toàn là cần phải xem xét kĩ, kiểm tra và hạn chế chi phí dành cho V & V. v Cần sớm có 1 kế hoạch thẩm định và xác minh hệ thống trong các bước tiến trình. v Cần quyết định dựa trên sự cân bằng giữa thẩm định và xác minh động và tĩnh v Kiểm tra để xác nhận sự tương thích giữa chương trình với phần thiết kế và đặc tả của nó.
  15. Nhóm 9 Sự phát triển của tiến trình chữ V 3 Kế hoạch kiểm thử liên kết giữa thành viên phát triển dự án và lập trình
  16. cấu trúc của kế hoạch kiểm thử phần mềm Nhóm 9 Tiến trình kiểm thử Yêu cầu truy xuất nguồn gốc. Danh mục kiểm thử. Sao lưu lại những thủ tục kiểm thử.. Các yêu cầu về phần cứng và phần mềm. Những hạn chế.
  17. Kế hoạch kiểm thử phần mềm Nhóm 9 v Tiến trình kiểm thử Mô tả về các giai đoạn chính của quá trình thử nghiệm. v Khả năng lần vết theo yêu cầu Người dùng quan tâm nhất trong hệ thống đáp ứng yêu cầu của mình và cần phải lên kế hoạch để tất cả các yêu cầu được thử nghiệm riêng lẻ v các thành phần kiểm thử Các sản phẩm của quá trình phần mềm nên được kiểm thử theo quy định v Lịch kiểm thử v thủ tục ghi nhận kiểm thử. Không phải đơn giản là chạy để kiểm thử. Tất cả các kết quả kiểm thử phải được ghi lại 1 cách hệ thống, nó phải được kiểm toán thật tốt các quá trình kiểm thử để kiểm tra xem nó đã được thực hiện đúng hay không. v Các yêu cầu về phần cứng và phần mền Những công cụ phần mền và ước tính phần cứng phải sử dụng v Những ràng buộc Hạn chế ảnh hưởng đến quá trình kiểm thử chẳng hạn như thiếu nhân viên nên được dự kiến.
  18. kiểm tra phần mềm Nhóm 9 v Kiểm tra phần mềm là một quá trình thẩm định và xác minh tĩnh, trong đó một phần mềm được xem xét để tìm ra các lỗi, những bỏ xót và bất thường. v Khi kiểm tra hệ thống, bạn sử dụng kiến thức của hệ thống, ứng dụng của nó và ngôn ngữ lập trình hay mô hình thiết kế để phát hiện lỗi.
  19. Có 3 đặc điểm chính khi kiểm thử Nhóm 9 v Vì kiểm tra là một quá trình tĩnh, bạn không phải quan tâm đến sự tương tác giữa các sai sót. do đó, một buổi kiểm tra duy nhất có thể phát hiện ra nhiều sai sót trong hệ thống. v Phiên bản không đầy đủ của một hệ thống có thể được kiểm tra mà không có thêm chi phí. v kiểm tra cũng có thể xem xét các thuộc tính chất lượng rộng lớn hơn của một chương trình như phù hợp với tính di động, tiêu chuẩn và bảo trì.
  20. Kiểm tra và kiểm thử Nhóm 9 v Đánh giá và thử nghiệm từng có lợi thế và bất lợi và cần được sử dụng cùng nhau trong quá trình xác minh và thẩm định v Selby and Basili ( Selby, et al., 198.7) thực nghiệm so sánh kiểm tra hiệu quả và ít tốn kém hơn so với kiểm thử trong việc phát hiện lỗi chương trình. v Một trong những sử dụng hiệu quả nhất của kiểm tra là xem xét các trường hợp kiểm thử cho một hệ thống. bạn có thể bắt đầu xác minh và thẩm định hệ thống với kiểm tra sớm trong quá trình phát triển, nhưng một khi hệ thống được tích hợp, bạn cần kiểm tra để kiểm tra giao diện chức năng của nó và chức năng của hệ thống là những gì mà chủ sở hữu của hệ thống thực sự muốn
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2