ƯỜ
Ế
TR
Ạ Ọ Ư Ạ NG Đ I H C S PH M HU Ậ
ầ
KHOA V T LÝ ử ậ ị ọ H c ph n: L ch s V t lý
ị
ử ậ
ủ ủ ng c a ch
ờ ỳ ị ư ả
L ch s V t lý th i k th nh v nghĩa t
ượ b n (CNTB)
ả
ướ
ị ẩ
ẫ
Gi ng viên h
ng d n: Cô Lê Th C m Tú
Danh sách nhóm
ễ ễ
ầ
ề ọ ị 1. Nguy n Th Thúy Hoanh ị 2. Nguy n Th Toán ề ị 3. Ngô Th Ki u Trang ị 4. Tr n Th Huy n Trang ề ị 5. Đoàn Th Ng c Tri u
Ấ
C U TRÚC
ị
ử
ả Hoàn c nh l ch s
ơ ọ ử ầ
ế ỉ
C h c n a đ u th k XIX
ướ
ọ
ể
B
ớ ủ c phát tri n m i c a quang h c
Thàn h t uự
sóng
ướ ầ ủ ệ ộ ữ Nh ng b ự c đ u c a đi n đ ng l c
ậ ả ể
ị Đ nh lu t b o toàn và chuy n hóa năng ngượ l
ế
ậ
K t lu n
Ị
Ử
Ả I HOÀN C NH L CH S
Ị
Ử
Ả I HOÀN C NH L CH S
KINH TẾ
ượ
th i kì th nh v
ể
ị ạ
ủ ng c a CNTB n n kinh t ạ ế
ế ộ ề
ề ộ ủ
ạ
ườ
ừ
ü N n s n xu t châu Âu chuy n nhanh t
công tr
ủ ng th
ứ ả
ấ ằ
Ở ờ châu Âu phát tri n m nh và đ t đ n trình đ c a m t n n đ i công nghi pệ ề ả ấ ươ công sang ph
ể ng th c s n xu t b ng máy.
ơ
ướ
ü Máy h i n
ỷ
ượ ế
ế
ở ộ
ổ
c đã ở c phát minh đ ở th k XVIII b i c ượ James Watt đã đ ả c i ti n tr thành máy phát đ ng dùng ế ph bi n trong các nhà máy.
Ị
Ử
Ả I HOÀN C NH L CH S
KINH TẾ
ạ
ủ ế ü Năm 1807 chi c tàu th y ằ ơ ướ ầ ch y b ng h i n c đ u ấ ỹ ở ệ tiên xu t hi n M ở ế ạ ượ c ch t o b i Robert đ ư Fulton, đ a 40 hành khách du ngo n kh h i ừ t
ạ ớ New York t
ứ ồ i Albany.
Ị
Ử
Ả I HOÀN C NH L CH S
KINH TẾ
ườ
ượ
ü Năm 1825, đ
ử ng rây xe l a đ u tiên (đ
c thi
ế ế ở ờ ộ
t k b i Anh và sau m t th i
ắ
ầ ự ượ Goerge Stephenson) đ c xây d ng ẽ ở ạ ể gian ng n thì phát tri n m nh m
ở châu Âu và châu Mĩ.
Ị
Ử
Ả I HOÀN C NH L CH S
KINH TẾ
ế ế
ấ
ạ
ỏ
ü Các ngành luy n kim, m , hóa ch t, ch bi n kim lo i
ạ
ệ ể phát tri n m nh.
ụ
ệ
ệ
ü Sau khi phát minh ra dòng đi n, đi n đ
ệ
c áp d ng trong kĩ thu t ậ làm n y sinh ngành đi n k thu t. ậ
ề
ü Sau phát minh c aủ
ố ệ ừ ủ
ệ
ả cxtetƠ v m i quan h gi a dòng ệ ụ ng tác d ng đi n t
ượ ỹ ệ ữ c a dòng đi n
ừ ườ tr
ệ
đi n và t làm phát sinh ngành đi n báo.
Ị
Ử
Ả I HOÀN C NH L CH S
Ọ
Ụ
KHOA H C – GIÁO D C
ấ ư ả
ố ớ
Giai c p t ấ
ụ
ằ
ổ
ể
ạ
ọ ể ủ s n hi u rõ vai trò c a khoa h c đ i v i ể ủ ẩ ự ự ả s n xu t do đó tích c c thúc đ y s phát tri n c a khoa ệ ứ ề ọ h c và giáo d c b ng nhi u bi n pháp t ch c và tài chính n n khoa h c – giáo d c châu Âu phát tri n ụ ọ ề ụ ể m nh. C th :
ộ
ạ
ườ
ậ ượ
ậ
c thành l p,
ü M t m ng l ạ
ng kĩ thu t đ ậ
ậ ượ
ọ
ủ
ướ i các tr ư đào t o các kĩ s và kĩ thu t viên. ü Các lo i h i khoa h c – kĩ thu t đ
ợ c chính ph tài tr
ạ ộ ạ ộ
ể đ ho t đ ng.
Ị
Ử
Ả I HOÀN C NH L CH S
Ọ
Ụ
KHOA H C – GIÁO D C
ü
ậ
ọ ố
ế
ü
ệ ủ
ướ
ọ ự ổ ậ ố c thành l p, có n i quy t ọ ng m nh vào các ngành khoa h c
ph bi n tri Ở ổ ế ệ Anh đã thành l p “Vi n Hoàng Gia” ờ ố ụ ậ ứ ọ th c khoa h c và v n d ng khoa h c vào đ i s ng và ọ nh m tài tr ợ ằ ộ ỗ ợ ế ộ “H i Anh qu c h tr ti n b khoa h c” ứ ề nhiên. và khuy n khích các nghiên c u v khoa h c t ộ ượ Ở Pháp, “Vi n Pháp qu c” đ ạ ứ ch c dân ch và h toán – lí.
ụ
ứ ạ
ỏ
i, nhà tr
ch c l
ng tách kh i nhiên và kĩ
ü Ngành giáo d c đ ề ự ủ ế ậ
ươ
ọ
ị
ườ ượ ổ c t ọ ự ộ quy n l c c a giáo h i, các môn khoa h c t ng trình. thu t chi m v trí quan tr ng trong ch
Ị
Ử
Ả I HOÀN C NH L CH S
Ư ƯỞ
T T
NG
ư ưở ố T t ng ch ng tôn giáo
ư ưở
ư ưở T t ầ ng vô th n
ệ Lòng tin vào trí tu con ng ườ i
T t ng tiên ế ủ ti n c a các nhà khai sáng và các nhà duy v t ậ Pháp ứ ậ
ả
ưở
ng này đã nh h
ư ưở ữ t Nh ng t ể ủ ậ
ọ
phát tri n c a v t lý h c và khoa h c t
ắ ế ự ng sâu s c đ n s ọ ự nhiên nói chung.
ớ ủ ế ả Lòng tin vào kh năng nh n th c th ườ i gi i c a con ng
Ị
Ử
Ả I HOÀN C NH L CH S
Nh n xét:
ọ
ả
ụ
ờ ấ
ế r t thu n l
ể ọ
ọ
ọ
ề c nhi u b
ậ ộ Hoàn c nh xã h i, kinh t ấ ư ưở t t ng lúc b y gi ọ ậ ủ c a v t lý h c và khoa h c nói chung ạ ượ ờ ỳ th i k này đã đ t đ ủ ớ v i các phát minh c a các nhà khoa h c. ọ ử ầ ượ
ướ
, khoa h c – giáo d c và ự ậ ợ i cho s phát tri n V t lý h c ậ ế ướ c ti n quan tr ng ọ ế ỉ ư c nhau nh ng xu h
ữ ậ ặ M c dù v t lý h c n a đ u th k XIX có nh ng xu ể ng phát tri n trái ng ng duy ấ
ướ h ạ ậ v t là m nh nh t.
Ơ Ọ Ử Ầ
Ế Ỉ
II C H C N A Đ U TH K XIX
ả
ế
Ngành c h c lý thuy t (đ
ơ ọ ữ
ượ ủ Ơ
nh ng công trình c a
ừ ơ ọ
ự
ể
ộ
ả
ậ
ọ
ế ỉ c n y sinh vào th k ơ và các le, Lagrănggi XVIII t ỏ ậ ế ỉ nhà c h c khác) sang th k XIX đã tách kh i v t lý ể ủ ơ ộ ậ ọ h c và phát tri n m t cách đ c l p. S phát tri n c a c ế ưở ế ọ h c lý thuy t cũng nh h ng quan tr ng đ n v t lí h c.ọ
ơ ọ
ờ
ọ
ớ
C h c trong th i kì này có nhi u nhà khoa h c v i
ủ ọ
ự
ề các thành t u, phát minh c a h đó là:
Ơ Ọ Ử Ầ
Ế Ỉ
II C H C N A Đ U TH K XIX
ư
ọ
ậ
i Pháp đ a ra khái ni m
ü Năm 1803, Louis Poinsot (Poăng xô) (1777–1859) nhà toán ệ ng u ẫ
ườ ọ h c và v t lý h c ng l cự . Ông đã nghiên c u: ứ
ủ
ấ
Ø Tính ch t c a
ợ
ộ
ề
ổ
ự
ẫ ự ng u l c ổ Ø Phép t ng h p ự các l c tác đ ng ộ ậ lên m t v t ệ Ø Đi u ki n t ng ủ quát c a s cân b ngằ
Ơ Ọ Ử Ầ
Ế Ỉ
II C H C N A Đ U TH K XIX
ơ
ườ
ư
ü Năm 1829, JeanVictor Poncelet (Pông x lê) (1788 – 1867), nhà ọ toán h c ng i Pháp đã đ a vào ệ công. ơ ọ c h c khái ni m
ọ
ườ
ậ ằ
ố
ọ
gia t c Côriôlit ớ
ự
ü Năm 1835, Gustave de Coriolis (1792 – 1843) (Côriôlit) nhà toán ậ ọ h c, kiêm v t lí h c ng i Pháp đã phát minh ra gia t c ố ộ ệ ủ c a các v t n m trong m t h và quay, g i là ố ứ ự l c quán tính ng v i gia t c này là l c Côriôlit.
Ơ Ọ Ử Ầ
Ế Ỉ
II C H C N A Đ U TH K XIX
ươ
ứ
ph
ươ
ố
ố
ọ
ệ ử
ệ
ü Carl Friedrich Gauss (1777 – 1855) là ọ ọ ộ m t nhà toán h c và nhà khoa h c ườ i Đ c. Ông đã tìm ra ng ng ể đóng vai i thi u ng t pháp bình ph ế trò quan tr ng trong lý thuy t sai s và ố ệ vi c x lý các s li u thí nghi m.
ề ộ
ươ ệ
ố ộ ủ
ự ọ
ượ
ẩ
ặ
ạ
ü Năm 1834, William Rowan Hamilton đã công b công ổ ng pháp t ng quát trong đ ng l c trình: “V m t ph ộ ể ứ ờ ọ h c, nh đó mà vi c nghiên c u chuy n đ ng c a m i ề ệ ệ ể c quy v vi c tìm ra h đi m hút nhau và đ y nhau đ ư ủ và tính đ o hàm c a hàm đ c tr ng”.
Ơ Ọ Ử Ầ
Ế Ỉ
II C H C N A Đ U TH K XIX
ỏ
ổ
ườ ớ ế
ạ
ạ
William Rowan Hamilton (1805 – 1865) sinh ể ừ ạ i Dublin, Ireland. T nh ông đã th ra t ệ ệ i có trí tu siêu phàm: hi n là ng ể • Khi m i 5 tu i, ông đã có th nói thông th o ti ng Latin, Hy L p và Do Thái. • Vào năm 13 tuổi, ông có thể nói được 13 thứ tiếng khác nhau, bao gồm tiếng Phạn, Ba Tư, Ý, Ả Rập, Syria, tiếng địa phương Ấn Độ…
• Ở tuổi 15, Hamilton đã phát hiện ra các lỗi trong khi nghiên cứu về công trình của nhà toán học nổi tiếng người Pháp Pierre Simon.
ể
ệ
• Rowan Hamilton có nhi u đóng góp trong vi c phát tri n lý
ế ề ộ
ự ọ
ề thuy t v đ ng l c h c.
Ơ Ọ Ử Ầ
Ế Ỉ
II C H C N A Đ U TH K XIX
Ơ Ọ Ử Ầ
Ế Ỉ
II C H C N A Đ U TH K XIX
Ơ Ọ Ử Ầ
Ế Ỉ
II C H C N A Đ U TH K XIX
ế
ủ ế
ế
ự
ữ ủ
ữ
ướ
ể
ậ K t lu n: ầ ơ ọ ử ư ậ Nh v y, c h c n a đ u TK ơ ọ XIX ch y u là c h c lý ế thuy t. Đó là s k th a ơ ọ ự nh ng thành t u c h c c a ệ c đ m cho TK XVIII và là b ơ ọ ủ ự s phát tri n c a c h c sau này.
ƯỚ
Ớ Ủ
III B
Ể C PHÁT TRI N M I C A
Ọ QUANG H C SÓNG
TK XVIII
TK XIX
ệ ượ
ự ọ ấ ễ ượ
Thành t u nghiên ứ c u quang h c r t nghèo nàn. ồ
ọ ủ ứ ỉ a ư ưở t
ủ ứ
ứ ề
ế ế ư ủ ọ
ế Thuy t ánh sáng ư ả i thích ch a đ s c gi ạ ễ ệ ượ ng nhi u x và hi n t giao thoa ánh sáng. thuy t h t ánh sáng ạ ế ế ơ chi m u th h n thuy t sóng Iâng,
Hi n t ng giao thoa, nhi u ự ạ x và phân c c ánh sáng đ c ỉ làm h i sinh nghiên c u t m ữ nh ng t ng c a quang h c sóng. ọ ượ c xây Quang h c sóng đ ự ướ ấ ừ c và đ u tranh d ng t ng b ọ ạ ạ ố i quang h c h t. ch ng l Có nhi u nghiên c u quang ọ h c c a các nhà khoa h c tiêu ư ể bi u nh Phrexnen, Phraohôph . ơ
ƯỚ
Ớ Ủ
Ể C PHÁT TRI N M I C A
III B
Ọ QUANG H C SÓNG
ữ
ứ
01
Nh ng nghiên c u ọ ủ quang h c c a Yâng.
ữ
ứ
02
Nh ng nghiên c u ọ ủ quang h c c a Phrexnen.
ữ
ứ
03
Nh ng nghiên c u ọ ủ quang h c c a Phraohôphơ.
ƯỚ
Ớ Ủ
III B
Ể C PHÁT TRI N M I C A
Ọ QUANG H C SÓNG
1. Nh ng nghiên c u quang h c c a Iâng
ọ ủ ữ ứ
ườ ầ ồ
ặ
ệ i có trí tu phát tri n đ c bi ắ ổ
ạ Thomas Young (Iâng) (1773 – 1829) là nhà ộ ọ i Anh. Ông là m t th n đ ng và bác h c ng ấ r t đa tài: ườ ệ ể ü Ông là ng t, ổ ế ọ lên hai tu i đã bi t đ c, lên 14 tu i đã n m ữ ữ v ng 10 ngo i ng .
ề ề
ü Ông đã có nhi u đóng góp khoa h c quý báu trong nhi u lĩnh v c ng, sinh lý h c,
ơ ọ ư ị ự ọ ượ
ọ ậ ắ ọ ậ ữ ọ ự nh th giác, ánh sáng, c h c v t r n, năng l ngôn ng h c, s hòa âm và Ai C p h c.
ự ề ề
ü Ông đã có nhi u công trình nghiên c u trong nhi u lĩnh v c khoa t h c, thiên văn, hàng h i, y
ứ ệ ọ ả
ọ ọ h c: c h c, âm h c, quang h c, nhi ọ h c, th c v t h c, đ ng v t h c.
ü Ông cũng là m t nh c công gi
ơ ọ ự ậ ọ ộ ộ ạ ọ ậ ọ ỏ ễ ế i và là di n viên xi c.
ƯỚ
Ớ Ủ
Ể C PHÁT TRI N M I C A
III B
Ọ QUANG H C SÓNG
1. Nh ng nghiên c u quang h c c a Iâng
ọ ủ ữ ứ
Nhi
ệ ọ t h c
Quan điểm khoa học của ông khác với quan điểm của những người đương thời, ông chống lại thuyết "chất nhiệt" và coi nhiệt là chuyển động của các hạt vật chất.
ấ
Thuy t ch t nhi ệ ở
ộ
ế
ể ặ ấ
ệ ế t ế ổ ượ ả c b o v b i Antoine Lavoisier, Ø M t lý thuy t c , đ ệ ộ ị ệ ằ Ø Thuy t này cho r ng nhi t là m t d ch th đ c bi t ệ ọ ố ượ ng), g i là ch t nhi t, ứ ậ v t này sang v t khác. M t v t càng ch a ấ
ộ
Ø
ấ ể ồ t không th đ ng nh t
ệ ệ ượ ả c b o toàn. t đ ng h c đã làm rõ nghĩa cho khái ni m
ổ ắ (không màu s c, không kh i l ậ ả ừ ậ ch y t ệ ề t thì nó càng nóng. nhi u ch t nhi ỗ ấ ở ế Ø Thuy t này sai ch ch t nhi ậ ộ ạ ượ ớ v i m t đ i l ng v t lý đ ọ ề V sau, nhi ệ ượ t l nhi ệ ộ ng trao đ i.
ƯỚ
Ớ Ủ
Ể C PHÁT TRI N M I C A
III B
Ọ QUANG H C SÓNG
1. Nh ng nghiên c u quang h c c a Iâng
Quang h cọ
ọ ủ ữ ứ
Năm 1799, ông đã tham gia vào vũ đài chống lại thuyết hạt (ánh sáng), ông chỉ trích thuyết hạt ánh sáng và nêu ra rằng thuyết hạt không giải thích được hiện tượng ở mặt phân giới giữa hai môi trường. Vì tại sao cùng là hạt ánh sáng mà hạt này thì phản xạ, hạt kia lại xuyên qua mặt phân giới?
ƯỚ
Ớ Ủ
Ể C PHÁT TRI N M I C A
III B
Ọ QUANG H C SÓNG
1. Nh ng nghiên c u quang h c c a Iâng
Quang h cọ
ọ ủ ữ ứ
ộ ể
ế
ằ
ü Ông coi ánh sáng là chuy n đ ng dao ộ h t eteạ ủ . đ ng c a các ả ữ ự thuy t đó, ông ü D a trên nh ng gi ệ ượ ng giao thoa ánh cho r ng hi n t ộ ệ ượ sáng cũng là m t hi n t ng ng t ự ư ệ ượ ng giao thoa các sóng nh hi n t t ặ ướ c. trên m t n
ươ
ượ ầ ầ c Iâng dùng l n đ u tiên trong khoa ữ "giao thoa" đ
ü Ti p theo đó, ông đã nêu ra n i dung c a
ồ ộ ấ ủ nguyên lý ch ng ch t
ậ ü Thu t ng h c. ọ ế sóng.
ƯỚ
Ớ Ủ
Ể C PHÁT TRI N M I C A
III B
Ọ QUANG H C SÓNG
1. Nh ng nghiên c u quang h c c a Iâng
Quang h cọ
ọ ủ ữ ứ
ệ ớ ị
ằ ự ỏ ấ ầ ượ ừ ỗ ậ hai l
nh r t g n nhau, sau này đ ệ ở
ượ ả Năm 1802, dựa trên nguyên lý chồng chất sóng, ông đã tìm ra một định luật "đơn giản và tổng quát" của hiện tượng giao thoa. ị ẳ Ông đã kh ng đ nh đ nh lu t đó b ng th c nghi m v i giao thoa ủ c c a hai sóng phát ra t ẹ ằ thay b ng hai khe h p (khe Iâng).Thí nghi m này đã tr thành ể kinh đi n và đ c mô t trong các sách giáo khoa.
ƯỚ
Ớ Ủ
Ể C PHÁT TRI N M I C A
III B
Ọ QUANG H C SÓNG
1. Nh ng nghiên c u quang h c c a Iâng
ọ ủ ữ ứ
ƯỚ
Ớ Ủ
Ể C PHÁT TRI N M I C A
III B
Ọ QUANG H C SÓNG
1. Nh ng nghiên c u quang h c c a Iâng
ọ ủ ữ ứ
ọ
ả
Các nhà khoa h c khác ph n đ iố
Lý thuyết của Iâng mặc dù đã giải thích được hiện tượng giao thoa ánh sáng, nhưng đã không được mọi người chú ý. Nó bị các nhà khoa học công kích nặng nề, nhất là từ khi Malus (1775 - 1812) tìm ra sự phân cực ánh sáng vào năm 1808.
ƯỚ
Ớ Ủ
Ể C PHÁT TRI N M I C A
III B
Ọ QUANG H C SÓNG
1. Nh ng nghiên c u quang h c c a Iâng
ậ ự ấ ự ủ ệ ượ
ự
ả
ế Ông công nh n s b t l c c a thuy t sóng ánh sáng trong ệ vi c gi ng phân c c.
i thích hi n t
Bởi vì thuyết sóng ánh sáng dựa trên quan niệm về sự truyền sóng trong một môi trường ete đàn hồi, sóng đó phải là sóng dọc. Mà nếu ánh sáng là sóng dọc thì không thể giải thích được sự phân cực ánh sáng.
ọ ủ ữ ứ
ƯỚ
Ớ Ủ
Ể C PHÁT TRI N M I C A
III B
Ọ QUANG H C SÓNG
1. Nh ng nghiên c u quang h c c a Iâng
ọ ủ ữ ứ
ƯỚ
Ớ Ủ
Ể C PHÁT TRI N M I C A
III B
Ọ QUANG H C SÓNG
ữ ọ ủ ứ
2. Nh ng nghiên c u quang h c c a Phrexnen ộ
ọ ườ i Pháp.
Augustin Jean Fresnel (1788 – 1827) là m t nhà ậ v t lý h c ng Ban đầu, việc học hành của ông khá chậm chạp, thậm chí đến năm 8 tuổi ông vẫn không biết đọc. Năm 13 tuổi, ông vào trường Ecole Centrale ở Caen, và năm 16 tuổi vào Ecole Polytechnique. Do phục vụ dưới vương triều Bourbon, ông bị mất chức khi Napoleon trở lại nắm quyền vào năm 1814. Khi chế độ quân chủ được thiết lập trở lại ở nước Pháp, ông được nhận vào làm kỹ sư ở Paris, là nơi mà ông đã dành phần lớn cuộc đời ở đó. Fresnel mất vì bệnh lao tại Ville-d’Avray, gần Paris. Ông được hội khoa học hoàng gia London trao tặng huy chương Rumford Medal trong khi đang bị bệnh.
ƯỚ
Ớ Ủ
Ể C PHÁT TRI N M I C A
III B
Ọ QUANG H C SÓNG
ọ ủ ữ ứ 2. Nh ng nghiên c u quang h c c a Phrexnen
Những nghiên cứu về quang học của ông bắt đầu từ năm 1814 và tiếp tục đến khi ông qua đời. Ông tham gia vào nhi u ề nghiên c u:ứ
ứ ế ạ
ng nhi u x theo thuy t sóng. ạ ệ ượ ứ ễ ễ - Nghiên c u hi n t - Ti p t c nghiên c u vành tròn Niuton, nhi u x do các
ế ụ dây nh …ỏ
ộ ậ ề ồ ớ - Đ a ra nguyên lí đ c l p v i Iâng và nhi u công trình đ
ư s .ộ
ƯỚ
Ớ Ủ
Ể C PHÁT TRI N M I C A
III B
Ọ QUANG H C SÓNG
ọ ủ ữ ứ 2. Nh ng nghiên c u quang h c c a Phrexnen
ề ề ấ ấ ớ
c bi ượ ổ ề ả ế ế t đ n nhi u nh t v i phát minh v th u c b nhi m ph trách v h i đăng (1819) .
ủ ấ ả c ng d ng cho đèn h i đăng, ngày
ấ ụ ế ị ườ ượ Ông là ng i đ ụ ệ kính Fresnel khi đ ầ ượ ứ Th u kính c a ông ban đ u đ ề ấ ệ nay thì xu t hi n trong r t nhi u các thi t b .
ƯỚ
Ớ Ủ
Ể C PHÁT TRI N M I C A
III B
Ọ QUANG H C SÓNG ọ ủ ứ 2. Nh ng nghiên c u quang h c c a Phrexnen
ữ
ứ ữ
ể ả ẳ ầ ằ
ươ ở
ượ ể Đ nghiên c u giao thoa ánh sáng, ông đã dùng nh ng tia sáng ộ ặ ệ ạ ph n x trên hai g ng ph ng đ t l ch nhau m t góc g n b ng ươ ng Phrexnen” đã tr thành kinh 180 0 . Đó là ph ả đi n và đ ươ ng pháp “g trong sách giáo khoa. c mô t
ƯỚ
Ớ Ủ
Ể C PHÁT TRI N M I C A
III B
Ọ QUANG H C SÓNG ọ ủ ứ 2. Nh ng nghiên c u quang h c c a Phrexnen
ữ
- Nguyên lý Huyghens được sử dụng để giải thích định tính hiện tượng nhiễu xạ, tức là giải thích được hiện tượng lệch phương truyền của tia sáng. - Nguyên lý Fresnel bổ sung thêm phần biên độ và pha của nguồn sáng thứ cấp, tức là bổ sung thêm phần định lượng.
Phrexnen đã phục hồi lại nguyên lí Huyghenxơ khi đó đã bị lãng quên
ƯỚ
Ớ Ủ
Ể C PHÁT TRI N M I C A
III B
Ọ QUANG H C SÓNG ọ ủ ứ 2. Nh ng nghiên c u quang h c c a Phrexnen
ư ậ
ọ
ơ
ộ
ộ ằ ấ ủ
ả
Nguyên lí Huyghenx đã ơ ổ b sung thêm nh v y ượ c g i là nguyên lí đ Huyghenx – Phrexnen. ừ T m t nguyên lí hình ở ọ h c, nó đã tr thành m t ậ nguyên lí v t lí nh m ả i thích b n ch t c a gi ánh sáng.
ữ
ƯỚ
Ớ Ủ
Ể C PHÁT TRI N M I C A
III B
Ọ QUANG H C SÓNG ọ ủ ứ 2. Nh ng nghiên c u quang h c c a Phrexnen
ọ
ủ
ằ
ộ
ề ặ
ủ
ứ
Các nhà khoa h c không ng h ông, cho r ng ỉ nghiên c u c a ông ch có ý nghĩa v m t toán h c.ọ
ẫ
ự
ự
ả
ư
ặ
ự
ủ
ể
ộ
Khó khăn v n là gi i thích s phân c c, ông cho ả ằ r ng ph i coi ánh sáng là sóng ngang nh ng g p khó khăn trong s chuy n đ ng c a ete.
ữ
ƯỚ
Ớ Ủ
Ể C PHÁT TRI N M I C A
III B
Ọ QUANG H C SÓNG ọ ủ ứ 2. Nh ng nghiên c u quang h c c a Phrexnen
ừ
ả
ằ ạ
ự
ả
ỉ
ự ẽ
ả
ố ơ i T năm 1816, Phrexnenx đã nghĩ r ng mu n gi ế ề thích s phân c c, ph i đi u ch nh l i thuy t sóng, ph i coi sóng ánh sáng là sóng ngang. và có l
ử ậ
ỗ
ư ề
ệ ữ ộ
ứ
ẳ
ộ
ỉ
ươ
ố v t Cu i cùng ông đ a ra quan ni m: “m i phân t ấ ch t phát sáng đ u phát ra nh ng sóng ngang phân ẳ ự c c th ng, t c là ch dao đ ng theo m t ph ng ứ ch a ph
ề ng truy n sóng”.
ữ
ƯỚ
Ớ Ủ
Ể C PHÁT TRI N M I C A
III B
Ọ QUANG H C SÓNG ọ ủ ứ 2. Nh ng nghiên c u quang h c c a Phrexnen
ả
ự
ự
ề
ể ưỡ
i thích thành công s phân c c ánh Phrexnen gi ự sáng và xây d ng lý thuy t v s truy n ánh sáng ng chi trong các tinh th l
ế ề ự ế t.
ề
ứ ổ ể
ể ổ
ở ợ
ọ
Ông còn g i nhi u công trình nghiên c u mà có th t ng h p thành quang h c sóng c đi n.
ữ
ƯỚ
Ớ Ủ
Ể C PHÁT TRI N M I C A
III B
Ọ QUANG H C SÓNG ọ ủ ứ 2. Nh ng nghiên c u quang h c c a Phrexnen
ế ủ
ệ
ạ
ắ
ợ ế
ủ
ắ
Năm 1832 Haminton ự d a vào lí thuy t c a c ượ Phrexnen tính ra đ ượ ộ ng tinh m t hi n t ể ế trong các tinh th t ự ụ ưỡ l ng tr c, đó là s khúc x hình nón. ộ Đó là m t th ng l i ấ xu t s c c a thuy t sóng.
ữ
ƯỚ
Ớ Ủ
Ể C PHÁT TRI N M I C A
III B
Ọ QUANG H C SÓNG ọ ủ ứ 2. Nh ng nghiên c u quang h c c a Phrexnen
ươ
ươ
ắ ế
ố ủ
Năm 1849, Phuco dùng ng pháp g ph ng quay ố ậ ể đ đo v n t c ánh sáng ướ c và trong không trong n ợ khí. Đây là th ng l i then ch t c a thuy t sóng.
ộ
ạ ủ
ủ
ớ
ự c a m t Tuy nhiên, s kì l ẫ ấ ủ ố s tính ch t c a ête v n là ỏ ớ ộ i m t câu h i l n c a gi khoa h c.ọ
ữ
ƯỚ
Ớ Ủ
Ể C PHÁT TRI N M I C A
III B
ữ
ơ
Ọ QUANG H C SÓNG ơ ọ ủ ứ 3. Nh ng nghiên c u quang h c c a Phraohôph Joseph von Fraunhofer (Phraohôph ) (1787– 1826), là m t nhà v t lý ng
ườ ứ ậ ộ i Đ c.
ổ ẹ
ấ ọ ổ ổ ạ
ượ ề ọ ồ Năm 12 tu i, ông đã m côi cha m , 14 tu i còn ế ọ th t h c và suýt ch t tr ng m t tai n n đ nhà, sau đó ông đ ộ c nuôi cho h c ngh làm kính.
ở ầ
ớ ộ ề ộ
ể ế ạ
ạ ả ữ ư
ở ễ ở ổ ệ ọ ừ tu i 39 do nhi m đ c h i hoá h c t
ộ ơ ứ
ạ ặ ấ ủ ế ủ ượ ằ c cho r ng cũng ra đi cùng cái ch t c a
V i óc thông minh và tính c n cù, ông đã nhanh chóng tr thành ế ạ ậ ợ ỏ ồ ự mình sáng l p và đi u khi n m t hãng ch t o i, r i t m t th gi ụ ế ớ ụ ổ ế i, chuyên ch t o nh ng quang c quang c n i ti ng trên th gi ứ ế ụ ạ lo i h o h ng, ti p t c nghiên c u và tr thành giáo s , vi n sĩ. ờ Ông qua đ i năm 1826 kim lo i n ng trong quá trình làm kính Các công th c làm kính đáng giá nh t c a Fraunhofer đ ông.
ƯỚ
Ớ Ủ
Ể C PHÁT TRI N M I C A
III B
Ọ QUANG H C SÓNG ọ ủ ứ 3. Nh ng nghiên c u quang h c c a Phraohôph
ấ
ổ
ặ
ữ
ờ ắ
ạ
ị
ố ị ữ
ố ự
ằ
ấ
ế ị
ổ
ạ ả Năm 1802, Valaxtôn quan sát th y có b y v ch đen trong ủ ớ ạ i h n c a các ph M t Tr i. Ông cho đó là nh ng gi ứ ổ vùng màu s c trên quang ph , và không nghiên c u thêm n a.ữ ổ ữ Nh ng v ch đó có v trí c đ nh trên quang ph , ấ nhiên r t Phraohopho th y r ng đó là nh ng m c t ệ ứ ậ thu n ti n trong quang ph và quy t đ nh nghiên c u kĩ ệ ượ ng này. hi n t
ữ ơ
ƯỚ
Ớ Ủ
Ể C PHÁT TRI N M I C A
III B
Ọ QUANG H C SÓNG ọ ủ ứ 3. Nh ng nghiên c u quang h c c a Phraohôph
ệ
ề ạ
ủ
ầ
ị
ớ ữ
ứ
ị ướ c sóng t ạ
ữ ậ
ừ
ấ
ữ
ự
ệ
Trong các năm 1814 – 1815, ông phát hi n thêm nhi u ạ v ch m i, xác đ nh v trí chính xác c a g n 600 v ch ươ ằ ng ng và dùng các ch cái b ng nh ng b ọ ể ọ đ g i tên các v ch quan tr ng nh t. T đó trong v t lý ạ ữ ấ xu t hi n th c ng “nh ng v ch Phraohopho”.
ữ ơ
ƯỚ
Ớ Ủ
Ể C PHÁT TRI N M I C A
III B
ạ song
ắ
Ọ QUANG H C SÓNG ữ ứ ọ ủ 3. Nh ng nghiên c u quang h c c a Phraohôph ướ ể Đ đo b c sóng ạ ủ c a các v ch đen, Phraohôph ơ ự ứ nghiên s c u ễ nhi u x trong các song, tia ằ ướ b ng cách h ng ộ m t tia song song ắ ố vào ng ng m và ặ ướ ậ đ t tr c v t kính ố ủ ng ng m c a ộ ắ m t màn ch n có ẹ ộ m t khe h p.
ơ
ƯỚ
Ớ Ủ
Ể C PHÁT TRI N M I C A
III B
Ọ QUANG H C SÓNG ọ ủ ứ 3. Nh ng nghiên c u quang h c c a Phraohôph
ử
ễ
ạ ằ ươ
ấ
nhi u x b ng ng
ộ ấ ữ
ẻ ấ
ả
ế ạ Sau đó, ông đã ch t o ra cách t ủ cách l y m t t m th y tinh và dùng kim c ườ ng k r t m nh. khía trên nó nh ng đ
ữ ơ
ƯỚ
Ớ Ủ
Ể C PHÁT TRI N M I C A
III B
Ọ QUANG H C SÓNG ọ ủ ứ 3. Nh ng nghiên c u quang h c c a Phraohôph
ử
ộ
ễ ờ
ượ
ễ ả nhi u x cho m t hình nh đ n gi n, d ướ c sóng
ơ c b
ả ạ Cách t tính toán, nh đó mà ông đã tính đ ạ ủ c a các v ch đen.
ữ ơ
ƯỚ
Ớ Ủ
Ể C PHÁT TRI N M I C A
III B
Ọ QUANG H C SÓNG ọ ủ ứ 3. Nh ng nghiên c u quang h c c a Phraohôph
ử
ễ
ế ụ ả ế
ở c ti p t c c i ti n và tr
ạ ề nhi u x v sau đ ụ ộ
ượ ọ
ọ
Cách t thành m t công c quang h c quan tr ng.
ữ
ự
ể
ọ
ộ ủ Nh ng công trình c a Phraohopho là m t đóng góp ổ ọ . quan tr ng vào s phát tri n quang ph h c
ữ ơ
ƯỚ
Ớ Ủ
Ọ
Ể
III B
C PHÁT TRI N M I C A QUANG H C SÓNG
ế
ậ
K t lu n
03
01
02 02
ả
ọ
ự Ph i có s ổ b sung 2 ề ớ ấ v n đ m i ượ ể hi u rõ đ c ấ ủ ả b n ch t c a sóng.
ấ ả ch t B n sóng – h t ạ nhi u ề gây tranh cãi cho các nhà khoa ọ h c trong hàng th k .ế ỉ
Ngày nay, khoa ứ h c ch ng minh: ánh sáng ưỡ ng tính sóng l ạ – h t. Tùy theo ệ ượ hi n t ng mà ể ệ nó th hi n ấ ả b n ch t sóng ặ ạ . ho c h t
ƯỚ Ầ
Ự
Ộ
Ủ
Ữ IV NH NG B
Ệ C Đ U C A ĐI N Đ NG L C
ự
H CỌ ệ 1. S phát minh ra dòng đi n
ự
ộ
ấ
ử ầ ệ
ạ
ệ
ướ ọ
h c.
ế ỉ • Trong n a đ u th k XIX, s phát minh c ra dòng đi n đã đánh d u m t b ngo c có tính cách m ng trong đi n h c và t
ứ
ệ
ụ
ệ
ệ ể ữ ệ
ư ạ ệ
ệ
ạ
ộ
ụ
ặ ừ ọ ề • Nhi u bác sĩ y khoa nghiên c u các hi n ằ ượ ng tĩnh đi n nh m tìm ra tác d ng t ủ ố ớ ơ ể ố c a đi n đ i v i c th s ng và dùng ệ đi n đ ch a b nh. ộ • Ganvani (17371798) là m t bác sĩ y khoa, giáo s đ i ọ h c, cũng lãnh đ o m t phòng thí nghi m tĩnh đi n ớ v i m c đích đó.
ƯỚ Ầ
Ự
Ộ
Ủ
Ữ IV NH NG B
Ệ C Đ U C A ĐI N Đ NG L C
ự
H CỌ ệ 1. S phát minh ra dòng đi n
ủ Phát minh c a Ganvani:
ổ
ẩ
ế
ị
ậ
ủ
ị ế
ể
ề
ệ
ế
ề
ả
ẻ ư ặ
ộ
ẹ
ồ ế
ậ
ộ
ệ ượ
ậ
ố
ọ ấ
ộ ệ ể M t hôm ông m đùi ch đ chu n b làm thí nghi m. các ạ ậ ằ ụ t m nh ph tá c a ông nh n xét r ng đùi ch b co gi m .ẽ ạ i và làm thí nghi m nhi u Đích thân ông đã ki m tra l ớ ấ ầ l n. ông c m th y có đi u gì đó m i m , đ a con ch đã ế ử ạ ổ m vào trong phòng đóng kín c a l i, đ t con ch lên m t ắ ấ t m s t và k p các móc đ ng vào đó. ế ậ ệ Ông k t lu n : chi c đùi ch mang “ đi n đ ng v t”. Phát ủ minh c a ông công b năm 1791, và đ c các nhà v t lý h c r t chú ý.
ƯỚ Ầ
Ự
Ộ
Ủ
Ữ IV NH NG B
Ệ C Đ U C A ĐI N Đ NG L C
ự
H CỌ ệ 1. S phát minh ra dòng đi n
ủ
Phát minh c a Vônta:
ậ
ọ ộ ố
ậ ứ ọ ề ệ ộ ệ
•
ắ ầ ự
ệ ở
ả ủ
ồ ự ế ạ ệ ạ
ế ủ ả ố ộ i gi
ậ ộ
ệ ậ
ư • Voltta (1745 1827) là nhà v t lý h c, giáo s ạ ọ đ i h c, đã có m t s phát minh v đi n h c và ừ 1792 b t đ u nghiên c u “đi n đ ng v t” t ộ m t cách tích c c. ế ằ ậ đây không Ông k t lu n r ng ngu n đi n ứ ơ ể ế ph i là c th ch mà là s ti p xúc c a hai th ệ kim lo i khác nhau. Tên lo i đi n này là “ đi n kim lo i”.ạ ư ả ạ thuy t c a vonta nh ng trình đ khoa • Ganvani ch ng tr l ệ ế ờ ư ấ ọ ch a cho phép lý thuy t “ đi n đ ng v t “ phát h c lúc b y gi ể ượ c. tri n đ ượ ạ • Ng i, volta lo i tr y u t c l ứ ạ ừ ế ố ộ ự ế
đ ng v t trong thí nghi m và ạ ữ ằ ch ng minh r ng s ti p xúc gi a các kim lo i khác làm cho chúng tích đi n. ệ
ƯỚ Ầ
Ự
Ộ
Ủ
Ữ IV NH NG B
Ệ C Đ U C A ĐI N Đ NG L C
ự
H CỌ ệ 1. S phát minh ra dòng đi n
ủ
ầ ụ
ạ ộ
ồ
Phát minh c a Vônta: ộ ồ • C t vonta đ u tiên g m vài ch c ẽ ấ ặ t m b c và k m ho c đ ng và ế ẽ thi c ch ng khít lên nhau, xem k ấ ữ gi a chúng là t m bìa c ng t m ướ n
ứ ẩ
ố c mu i
• Tên g i pin c a vi
ủ
ọ ấ ệ t nam xu t ừ ế ti ng pháp “ pile de Volta”. phát t
ƯỚ Ầ
Ự
Ộ
Ủ
Ữ IV NH NG B
Ệ C Đ U C A ĐI N Đ NG L C
ờ ủ
ự
ệ
ộ
H CỌ ự ọ 2. S ra đ i c a đi n đ ng l c h c
ị ả ế ỉ ấ ớ
ữ ệ ượ
ố ấ ề ng tri ừ ọ ầ ế ọ ủ ọ
ọ ọ ứ ủ
ưở ng r t l n nh ng Các nhà khoa h c đ u th k XIX ch u nh h ằ ư ưở ng t h c c a Selinh. Selinh cho r ng các hi n t t t ệ đi n, t và hóa h c đ u là th ng nh t và có cùng nguyên nhân chung. M t s nhà khoa h c và nghiên c u c a h trong giai đo n này là: ượ ế ọ ộ ố ạüOcxtet (1777 1851) đ c phong danh hi u ti n sĩ tri
ư ươ
ệ ạ ọ ề ế t h c ng đ i h c Copenhaghen. ệ ề ố t h c Selinh và suy nghĩ nhi u v m i quan h
ữ ổ năm 22 tu i, sau đó là giáo s tr ộ ế ọ Ông hâm m tri ệ gi a nhi t, ánh sáng và đi n t
ủ ụ ệ (tác d ng c a c a dòng đi n
ệ
ỉ ớ ạ ế ậ ẳ
ẫ ộ
ư ậ ẫ ắ ạ ộ ệ ượ t c ng tr
ệ ừ . ừ ủ ụ Năm 1819 ông tìm ra tác d ng t dòng đi n lên kim nam châm). ệ Ông rút ra k t lu n : “ xung đi n ch c h n không ch gi i h n ạ trong dây d n, mà còn có ph m vi ho t đ ng khá r ng xung quanh ừ ườ xung quanh dây d n”. Nh v y ông đã phát hi n đ dây d n. ẫ
ƯỚ Ầ
Ự
Ộ
Ủ
Ữ IV NH NG B
Ệ C Đ U C A ĐI N Đ NG L C
ờ ủ
ự
ệ
ộ
H CỌ ự ọ 2. S ra đ i c a đi n đ ng l c h c
ấ
ệ
ệ ấ ố ộ
ế ế ü Ampe ( 1775 1843) r t quan tâm đ n ủ ờ ấ thí nghi m c a Ocxtet, lúc b y gi ọ ổ ế ộ ông đã là m t nhà bác h c n i ti ng ủ ế t và ng h ch ng thuy t ch t nhi thuy t sóng ánh sáng.
ẩ
ụ
ơ ả ủ ư ệ ọ s c ứ
ề Ngay sau khi nghe thông báo v thí ệ ươ ng làm thí nghi m ocxtet, ông đã kh n tr ả ế ệ nghi m và liên t c thông báo k t qu thí nghi m.ệ ệ Ông đã đ a ra hai khía ni m c b n c a đi n h c là căng đi n ệ và dòng đi n.ệ
ể ấ ừ có th quy
ừ ề ọ ệ ằ Ông cho r ng trong thiên nhiên ươ ệ ượ ng t m i hi n t v các t không có “ch t t ”. ự ọ ộ ng tác đi n đ ng l c h c.
ƯỚ Ầ
Ự
Ộ
Ủ
Ữ IV NH NG B
Ệ C Đ U C A ĐI N Đ NG L C
ờ ủ
ự
ệ
ộ
H CỌ ự ọ 2. S ra đ i c a đi n đ ng l c h c
ọ Nhà bác h c Ôm (1787 – 1854)
ự ữ
ạ ượ
ị
ậ ị ế ữ ữ Gi a nh ng năm 20, d a trên nh ng k t ệ ự ộ ả qu đã đ t đ c trong đi n đ ng l c ậ ề ạ ọ h c, Ohm đã tìm ra đ nh lu t v m ch ệ đi n, mang tên là đ nh lu t ôm.
ậ ị i đ u nh ng năm 40 đ nh lu t
ầ ớ ượ ả ớ Ph i t ôm m i đ ữ ậ c công nh n
ƯỚ Ầ
Ự
Ộ
Ủ
Ữ IV NH NG B
Ệ C Đ U C A ĐI N Đ NG L C
H CỌ
3. C m ng đi n t
ả ứ ệ ừ ự ế ụ ệ ộ ự ọ ể ủ và s ti p t c phát tri n c a đi n đ ng l c h c
ế ọ
ệ
ộ ế t vi ở ộ ổ
ượ ậ
ượ ử ệ ứ c c làm tr lí nghiên c u.
ộ ậ ọ
ế c bi ự ượ ộ ủ Ơ ứ ẳ ự ể ệ t cxtet thì chuy n h n sang lĩnh v c đi n đ ng l c
ườ ườ ư ạ ọ ề ặ i theo đ o, nh ng v m t khoa h c ông là ng
ệ ề ậ
ể ử 3.1. Ti u s Faraday ợ Faraday (1791 1867) là con m t gia đình th ổ ế nghèo, sau khi bi t, năm 13 tu i t đ c, bi ệ ồ ọ m t hi u sách và đã đi h c vi c r i làm công ế đóng sách cho đ n năm 21 tu i. ọ c nhà khoa h c Đêvi nh n Năm 1812 ông đ ụ ồ ư làm th kí, r i làm ph tá phòng thí nghi m và ợ năm 1815 ông đ Năm 1816 Faraday đ c l p nghiên c u khoa h c, sau khi đ ệ thí nghi m c a h c.ọ i Faraday là ng ậ duy v t, và không công nh n tôn giáo có quy n can thi p vào khoa h c.ọ
ƯỚ Ầ
Ự
Ộ
Ủ
Ữ IV NH NG B
Ệ C Đ U C A ĐI N Đ NG L C
H CỌ
ả ứ ệ ừ ự ế ụ ệ ộ 3. C m ng đi n t ự ọ ể ủ và s ti p t c phát tri n c a đi n đ ng l c h c
ể ủ ự ệ ộ ự ọ 3.2. S phát tri n c a đi n đ ng l c h c
ằ
ộ ằ ứ
ể ọ ề
ạ ẫ ộ i l n nhau và đ u có m t b n ch t chung”.
ấ ả ấ ầ ả ề ế ộ ơ ệ ạ ấ “Chúng ta không ố Faraday tin r ng thiên nhiên là th ng nh t: ủ ạ th nói r ng m t trong các s c m nh đó là nguyên nhân c a ụ ằ t c chúng đ u ph m i cái khác, chúng ta ph i coi r ng t ộ ả thu c qua l Năm 1821, ông đã t o ra chi c đ ng c đi n đ u tiên.
ƯỚ Ầ
Ự
Ộ
Ủ
Ữ IV NH NG B
Ệ C Đ U C A ĐI N Đ NG L C
H CỌ
ả ứ ệ ừ ự ế ụ ệ ộ 3. C m ng đi n t ự ọ ể ủ và s ti p t c phát tri n c a đi n đ ng l c h c
ể ủ ự ệ ộ ự ọ 3.2. S phát tri n c a đi n đ ng l c h c
ệ ượ ả ứ ệ Hi n t ng c m ng đi n Vônta
ƯỚ Ầ
Ự
Ộ
Ủ
Ữ IV NH NG B
Ệ C Đ U C A ĐI N Đ NG L C
H CỌ
ả ứ ệ ừ ự ế ụ ệ ộ 3. C m ng đi n t ự ọ ể ủ và s ti p t c phát tri n c a đi n đ ng l c h c
ể ủ ự ệ ộ ự ọ 3.2. S phát tri n c a đi n đ ng l c h c
ệ ượ ừ ệ Hi n t ả ứ ng c m ng t đi n
ắ ị
ậ ứ ự ơ
ệ ả ứ ơ ơ ị ủ ệ ấ ộ Lenx (1804 – 1865) đã nêu lên quy t c chung (đ nh lu t Lenx ), sau đó N man (1798 – 1895) đã xây d ng công th c ả ứ xác đ nh su t đi n đ ng c m ng c a dòng đi n c m ng.
ƯỚ Ầ
Ự
Ộ
Ủ
Ữ IV NH NG B
Ệ C Đ U C A ĐI N Đ NG L C
H CỌ
ả ứ ệ ừ ự ế ụ ệ ộ 3. C m ng đi n t ự ọ ể ủ và s ti p t c phát tri n c a đi n đ ng l c h c
ể ủ ự ệ ộ ự ọ 3.2. S phát tri n c a đi n đ ng l c h c
ể ừ ấ ủ :
ệ
ạ ệ ặ ỗ
ệ
ự
ề ộ ạ t ế ậ i m i phân ự ị ng và đi n âm b tách r i nhau ra. S ử lân i gây ra s phân c c c a phân t ầ ượ ừ t t ng l n l
ờ ả ứ c th c hi n nh c m ng.
ệ ự ả ứ ượ ệ ữ ệ ấ
ậ ẫ ề ấ
ư ự ằ ư ỡ ị
ự ệ ỡ ệ ề ả Quan đi m v b n ch t c a đi n và t ế ủ ả ứ +Theo lý thuy t c a Faraday c m ng là m t tr ng thái đ c bi ườ ủ ng bao quanh v t tích đi n, khi n cho t c a môi tr ờ ệ ườ ử ủ ươ ng đi n d c a môi tr t ự ủ ự ủ ỗ ử ạ phân c c c a m i phân t l ườ ạ ậ ự c n, và tr ng thái phân c c truy n trong môi tr ử ử phân t này sang phân t khác. ệ ươ ng tác gi a các đi n tích đ + T ấ ả B n ch t các đi n tích cũng xu t hi n do c m ng. ệ + Ông cho r ng ch t đi n môi cũng nh trong v t d n đ u có ậ ẫ ự ả ứ c m ng, nh ng trong v t d n s phân c c luôn luôn b phá v , ẽ ạ ự chính s phá v phân c c đó s t o ra dòng đi n.
ƯỚ Ầ
Ự
Ộ
Ủ
Ữ IV NH NG B
Ệ C Đ U C A ĐI N Đ NG L C
H CỌ
ả ứ ệ ừ ự ế ụ ệ ộ 3. C m ng đi n t ự ọ ể ủ và s ti p t c phát tri n c a đi n đ ng l c h c
ể ủ ự ệ ộ ự ọ 3.2. S phát tri n c a đi n đ ng l c h c
ệ ứ
ờ ị Năm 1845, ông phát minh ra hi u ng Faraday. Cũng vào th i gian này ông phát minh ra tính ngh ch t ừ .
ƯỚ Ầ
Ự
Ộ
Ủ
Ữ IV NH NG B
Ệ C Đ U C A ĐI N Đ NG L C
H CỌ
ả ứ ệ ừ ự ế ụ ệ ộ 3. C m ng đi n t ự ọ ể ủ và s ti p t c phát tri n c a đi n đ ng l c h c
ể ủ ự ệ ộ ự ọ 3.2. S phát tri n c a đi n đ ng l c h c
ở ằ ứ ườ ng s c là có
ừ ậ
ạ ượ ạ
ớ ằ ng tác v i nhau b ng nh ng đ
ụ ể ượ ườ ườ ị
c đ ế ế ế ả ộ t: “ Nh ng ai tán thành gi
ườ ữ ứ ữ
ư ữ ặ
ư ộ ặ ộ ề ạ ừ ể
T năm 1846 tr đi, Faraday đã nói r ng các đ ấ ậ ả th t, và có b n ch t v t lý. ọ ử ồ ấ ậ ằ có tr ng l + Ông cho r ng v t ch t bao g m các nguyên t ng ử ượ ọ và các h t ête ng. Các nguyên t và các h t ête không tr ng l ứ ữ ươ t ng s c. ứ +Tuy nhiên, Faraday không xác đ nh c th đ ng s c là ữ thuy t ête đ n m t cái gì. Ông vi ư ứ ể ộ ng s c đó nh là nh ng m c đ nào đó có th coi nh ng đ ư ộ ả dòng ch y, ho c nh nh ng dao đ ng đang truy n đi, ho c nh ủ ự ặ ộ m t chuy n đ ng sóng d ng, ho c nh m t tr ng thái c a s căng”.
Ự
Ị V. S PHÁT MINH RA Đ NH LU T B O TOÀN VÀ
Ể
Ậ CHUY N HÓA NĂNG L
Ả ƯỢ NG
ề ự ả ư ưở t ng v s b o toàn và
ủ ượ ế ỉ ng đã đ c hình thành rõ nét.
ượ ứ ấ ề ậ ườ ừ ữ T nh ng năm 30 c a th k XIX, t ể chuy n hóa năng l ườ ầ ― Ng i đ u tiên nghiên c u v n đ này là nhà v t lí ng i Pháp
Xađi Cacnô (1793 – 1832):
+ Xu t phát t
ả ế ừ ự
ươ ộ
ả
ễ th c ti n ph i bi n ể t thành công đ nâng cao ơ ướ c, Cacnô ừ ng pháp tr u ế ể i quy t ươ ng
ự ọ ệ ộ ấ ệ ổ đ i nhi ấ ủ ệ hi u su t c a máy h i n đã nêu ra m t ph ượ ng và khái quát đ gi t ề ấ v n đ này, đó chính là ph pháp nhi t đ ng l c h c.
Ự
Ị V. S PHÁT MINH RA Đ NH LU T B O TOÀN VÀ
Ể
Ậ CHUY N HÓA NĂNG L
Ả ƯỢ NG
ủ “Nhi
ổ ậ ơ
ờ ệ ớ
ệ ộ ể ự l c chuy n đ ng ỉ ệ ng t l t v i m t l ượ ạ c l
c t o ra, không bao gi ư
ấ ự bi n m t”.
+ N u trong câu trên, ta thay
ự ộ b ng ằ ể “l c chuy n đ ng”
ậ ả ự ị “năng ể ủ thì đó chính là s phát bi u c a đ nh lu t b o toàn và
ng” ể ượ ộ ể t là chuy n đ ng đã + Cacnô đã ghi trong nh t kí c a mình: ị ủ ạ b h y di t thay đ i hình d ng. N i nào mà ệ ớ ấ ệ ồ ộ ượ chính xác v i thì đ ng th i xu t hi n nhi ấ ể ự ượ ộ i. Nói đúng ra, l ng l c chuy n đ ng đã m t đi và ng ờ ượ ạ ể ộ không bao gi ờ ị ự đ b l c chuy n đ ng ạ ổ ệ ủ t; th c ra thì nó thay đ i hình d ng nh ng không bao h y di ờ ế gi ế ượ l chuy n hóa năng l ng.
Ự
Ị V. S PHÁT MINH RA Đ NH LU T B O TOÀN VÀ
Ể
Ậ CHUY N HÓA NĂNG L
― Ng
Ả ƯỢ NG ề ị ể i th hai đ a ra các quan đi m v đ nh lu t b o toàn và ng là Maye (1814 – 1878) m t bác sĩ y khoa
ậ ả ộ ượ
ư ứ ườ ể chuy n hóa năng l ườ ứ i Đ c. ng
+ Maye đã vi
ế
ề ệ
ị ấ ượ ặ ố ượ t ba công trình: ự ü Công trình “V vi c xác đ nh các l c ng” ng và ch t l
ế ề v m t s l ượ c vi đ t năm 1841.
ậ
ế ớ th gi i vô sinh” đ
ề ế c vi ộ
ố ượ ế ự ủ ü Công trình “Nh n xét v các l c c a ượ t năm 1842. ơ ữ ể ü Công trình “Chuy n đ ng h u c ổ ệ ớ ự trong m i liên h v i s trao đ i ấ ch t” đ t năm 1845. c vi
Ự
Ị V. S PHÁT MINH RA Đ NH LU T B O TOÀN VÀ
Ể
Ậ CHUY N HÓA NĂNG L
Ả ƯỢ NG
Ự
Ị V. S PHÁT MINH RA Đ NH LU T B O TOÀN VÀ
Ể
Ậ CHUY N HÓA NĂNG L
Ả ƯỢ NG
ọ
ự ườ
ệ ệ ậ ả
ệ ạ
Ø Thí nghi m nghiên c u s t a nhi
ườ ậ ― Nhà v t lí h c ng i Anh Jun (1818 – 1889) là ơ ớ i có vai trò to l n trong vi c xây d ng c ng ị ủ ự ở s th c nghi m c a đ nh lu t b o toàn và ượ ể chuy n hóa năng l ng: ộ ế + Ông đã ti n hành m t lo t các thí nghi m. Đó là các thí nghi m: ệ ệ ệ
ứ ự ỏ ộ ộ ệ ồ
t trong dây ặ ẫ d n khi ngu n đi n là m t b pin ho c là máy phát đi n.ệ
Ø Các thí nghi m nghiên c u s chuy n hóa gi a nhi
ữ ệ
ể ệ ằ ế
ứ ự ệ ự ơ ọ ủ ng l c c h c c a nhi ệ ơ ọ ủ ự ầ t và công, xác t b ng cách cho công c h c bi n t mà không c n s trung gian c a dòng
ươ ị đ nh đ ế ự ổ đ i tr c ti p thành nhi đi n.ệ
+ Ông không ch là ng
ậ ả ể ị
ườ ặ ề ế ộ ỉ ườ ng mà còn là ng i phát minh ra đ nh lu t b o toàn và chuy n i đ t n n móng cho thuy t đ ng
ượ hóa năng l ấ ọ h c ch t khí.
Ự
Ị V. S PHÁT MINH RA Đ NH LU T B O TOÀN VÀ
Ể
Ậ CHUY N HÓA NĂNG L
Ả ƯỢ NG
ớ ạ ủ
ị ượ ượ ng đ
ữ ậ ả ư ộ ị ủ
ậ ổ ủ ự
ọ ơ ơ
ướ c Bên c nh nh ng đóng góp to l n c a Jun và Maye, tr ể c công khi đ nh lu t b o toàn và chuy n hóa năng l ầ ậ nh n nh m t đ nh lu t t ng quát c a thiên nhiên thì nó c n ư ề ế đ n s đóng góp c a nhi u nhà khoa h c khác nh : Hemhônx n (1821 – 1894), Uyliam Tômx n, Claudiut, Rankin…
ớ ữ ả
ể ả ọ ủ ng đ
ượ ư ộ ị ủ
ự ễ ọ
ậ T i nh ng năm 50 c a TK XIX, đinh lu t b o toàn và ượ c đông đ o các nhà khoa h c chuy n hóa năng l ậ ổ ậ công nh n nh m t đ nh lu t t ng quát c a thiên nhiên và nó ộ ụ ượ đ c áp d ng ngày càng r ng rãi trong th c ti n khoa h c và kĩ thu tậ .
Ế K T LU N CHUNG ờ ỳ ị
Ậ ượ
ủ ọ ậ ng c a CNTB đã đ t đ
― V t lý h c th i k th nh v ớ
ự
ộ ọ ệ
ậ ọ ọ ủ
ủ ữ ớ ự
ờ ủ ị ặ ― Đ c bi
ậ ả ạ ượ ng là m t b
ế ọ ủ ị
ể ủ ắ ọ ộ ậ
ủ ậ ữ
ủ ọ
― Nh ng phát minh c a v t lý h c trong th i k này đã t o c đ m quan tr ng cho s phát tri n c a v t lý h c
ỳ ờ ể ủ ậ ạ ọ ậ ọ ự ệ
ạ ượ ề c nhi u ư ự thành t u v i các phát minh quan tr ng trên các lĩnh v c nh : ả ế ự ơ ọ c h c, quang h c, đi n đ ng l c h c. Đây chính là k t qu ờ ỳ ứ ủ ự ế ừ c a s k th a nh ng nghiên c u c a các nhà v t lý th i k ậ ứ ế ợ ướ c đó k t h p v i s nghiên c u, phát minh c a các nhà v t tr ấ ọ ờ lý h c lúc b y gi . ự ệ ờ ỳ t trong th i k này có s ra đ i c a đ nh lu t b o toàn ộ ướ ể c ti n cách m ng trong và chuy n hóa năng l ự ậ s phát tri n c a v t lý h c và c a khoa h c nói chung. Đ nh ọ ệ ượ ọ ậ ng v t lý h c, đã xóa lu t này đã g n bó làm m t m i hi n t ự ỏ ự b s ngăn cách siêu hình gi a các lĩnh v c khác nhau c a v t lý h c.ọ ữ ữ ướ nh ng b ờ ỳ ế th i k ti p theo.

